ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 17/2003/QĐ-UBBT

Phan Thiết, ngày 18 tháng 4 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢN QUYĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/1998/NĐ-CP NGÀY 24/4/1998 CỦA CHÍNH PHỦTẠI TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủyban Nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc Hội khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính -Vậtgiá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Tư Pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay ban hành kèm theo Quyết địnhnày Bản quy định về việc thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998của Chính phủ tại tỉnh Bình Thuận .

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký và thay thế các Quyết định số 1603/QĐ-CTUBBT ngày 31/8/1999 của Chủtịch UBND tỉnh Bình Thuận V/v đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sửdụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theoNghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ tại tỉnh Bình Thuận vàQuyết định số 1803/QĐ-CTUBBT ngày 18/7/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh V/v quy địnhđịnh mức chi phí phục vụ công tác đền bù giải tỏa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND & UBNDTỉnh, Giám đốc Sở Tài chính –Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Tư Pháp,Trưởng Ban Đền bù giải tỏa của tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ TịchUBND các Huyện, Thành phố; các đơn vị tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứQuyết định thi hành./.

Nơi nhận :
-Bộ Tư pháp (báo cáo)
-TT. Tỉnh ủy (báo cáo).
-TT.HĐND (báo cáo).
-CT & PCT UBND Tỉnh,
-Như Điều 3.
-Lưu VPUB/NĐ-TH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

BẢN QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆNNGHỊ ĐỊNH SỐ 22/1998/NĐ-CP NGÀY 24/4/1998 CỦA CHÍNH PHỦ TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số / 2003/QĐ-UBBT ngày / / 2003 của UBND tỉnh BìnhThuận)

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Bản Quy định này áp dụng để bồi thường thiệt hạikhi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi íchquốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993:

1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninhlà đất được xác định tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chitiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/2/1996 của Chính phủ về chế độ quản lý sửdụng đất quốc phòng, an ninh.

2. Đất sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia,lợi ích công cộng gồm:

a) Đất sử dụng xây dựng đường giao thông, cầu,cống, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, sông, hồ, đê. Đập, kênh mương và các hệthống công trình thủy lợi khác, trường học, cơ quan nghiên cứu khoa học, bệnhviện, trạm xá, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường,sân vận động, cơ sở huấn luyện thể dục thể thao, nhà thi đấu thể thao, sân bay,bến cảng, bến tàu, bến xe, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu an dưỡng;

b) Đất sử dụng xây dựng nhà máy thủy điện, trạmbiến thế điện, hồ nước dùng cho công trình thủy điện, đường dây tải điện, đườngdây thông tin, đường ống dẫn dầu, đường ống dẫn khí, đài khí tượng thủy văn,các loại trạm quan trắc phục vụ việc nghiên cứu và dịch vụ công cộng, kho tàngdự trữ quốc gia;

c) Đất sử dụng xây dựng trụ sở làm việc của cơquan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

d) Đất sử dụng xây dựng các công trình thuộc cácngành và lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, kỹthuật và các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế khác của cơ quan Nhà nước, tổ chứcchính trị-xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân ;

e) Đất do tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức,cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng cho dự án sảnxuất kinh doanh, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu vui chơigiải trí, khu du lịch và các dự án đầu tư khác đã được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quyết định cấp phép đầu tư theo quy định của pháp luật;

g) Đất sử dụng cho dự án phát triển các khu đôthị mới, các khu dân cư tập trung và các khu dân cư khác đã được cơ quan Nhànước có thẩm quyền quyết định;

h) Đất sử dụng cho công trình công cộng khác vàcác trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

3. Việc bồi thường thiệt hại để xây dựng cáccông trình mở rộng đường giao thông theo chính sách huy động sức dân tham giaxây dựng công trình đường giao thông thực hiện theo Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 17/1/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận và có quy định riêng.

4. Việc bồi thường thiệt hại các dự án đầu tưphát triển du lịch được thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh vềchính sách, chế độ và đơn giá đền bù để thực hiện các dự án du lịch tại tỉnhBình Thuận.

Điều 2: Đối tượng phải bồi thường thiệt hại

Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhânnước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụngđất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Quyết định này có tráchnhiệm bồi thường thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quyđịnh của Quyết định này.

Điều 3: Đối tượng được bồi thường thiệt hại

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước cóđất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được bồi thường thiệt hại vềđất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợiích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tạiĐiều 6 của Quyết định này.

2. Người được đền bồi thường hại về tài sản gắnliền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp vớiquy định của pháp luật.

3. Việc bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất củatổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nướcngoài đã được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất giải quyết theo quyết định của Thủtướng Chính phủ.

Điều 4: Phạm vi bồi thường thiệt hại

1. Bồi thường thiệt hại về đất cho toàn bộ diệntích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Quyết định này;

2. Bồi thường thiệt hại về tài sản hiện có baogồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi;

3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những ngườiphải di chuyển chỗ ở, di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh;

4. Trả các chi phí chuyển đổi nghề nghiệp chongười có đất bị thu hồi mà phải chuyển nghề nghiệp;

5. Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổchức thực hiện bồi thường , di chuyển, giải phóng mặt bằng.

Chương II:

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

Điều 5: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào cácmục đích quy định tại Điều 1 của Quyết định này, tùy từng trường hợp cụ thể,người có đất bị thu hồi được bồi thường bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.

2. Khi thực hiện bồi thường bằng đất hoặc bằngnhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh lệch được giảiquyết theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Quyết định này.

Điều 6: Điều kiện để được bồi thường thiệthại về đất

Người bị Nhà nước thu hồi đất được bồithường thiệt hại phải có một trong những điều kiện sau :

1. Có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất theo quyđịnh của Pháp luật về đất đai;

2. Có Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

3. Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đấttheo quy định của Pháp luật.

4. Có giấy tờ thanh lý, hoá giá, mua nhà thuộcsở hữu Nhà nước cùng với xác nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của phápluật hoặc quyết định giao nhà ở hoặc cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữuNhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

5. Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án nhândân về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặcquyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai;

6. Trường hợp đất không có các giấy tờ quy địnhtại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 của điều này; người bịthu hồi đất được bồi thường thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đấtbị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định như sau:

a) Đất không có tranh chấp, đã sử dụng ổn địnhtrước ngày 08/01/1988 và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận;

b) Được cơ quan nhà nuớc có thẩm quyền giao đấtsử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Chính phủ cách mạnglâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi;

c) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyềnthuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng liên tục từkhi được cấp đến ngày đất bị thu hồi;

d) Có giấy tờ mua bán đất, mua bán nhà và tàisản gắn liền với đất trước ngày 18/12/1980 hoặc có giấy tờ chuyển nhượng quyềnsử dụng đất trong thời gian từ 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993 của người sử dụngđất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận;

e) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thờido UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thành phố, Sở Địa chính cấp theo ủy quyền củaUBND tỉnh hoặc có tên trong sổ địa chính nay vẫn tiếp tục sử dụng;

7. Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừakế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc nhà gắn liền với quyền sử dụng đất mà đấtđó của người sử dụng thuộc đối tượng có đủ một trong các điều kiện quy định tạicác khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này nhưng chưa làm thủ tục sang tên trướcbạ;

8. Người tự khai hoang đất để sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày 15/10/1993 và liêntục sử dụng cho đến khi thu hồi đất, không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụtài chính cho Nhà nước;

Điều 7: Người không được bồi thường thiệt hạivề đất

Người bị thu hồi đất không có một trong các điềukiện quy định tại điều 6 của quy định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất viphạm quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hànhlang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép thì khi Nhà nước thu hồi đấtkhông được bồi thường thiệt hại về đất.

Điều 8: Giá đất để tính bồi thường thiệt hại

Giá đất để tính bồi thường thiệt hại là giá theoquy định hiện hành của UBND Tỉnh.

Điều 9: Bồi thường thiệt hại đối với đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản thì người bị thu hồi đất đượcbồi thường bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không cóđất để bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền theo giáđất được quy định tại Điều 8 của Quyết định này.

Trường hợp diện tích đất được bồi thường nhỏ hơndiện tích đất bị thu hồi thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiềnphần chênh lệch đó.

Trường hợp diện tích đất bồi thường có giá đấtthấp hơn giá đất bị thu hồi thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng phầntiền chênh lệch đó, nếu đất bồi thường có giá đất cao hơn giá đất của đất bịthu hồi thì người được nhận đất bồi thường không phải nộp phần tiền chênh lệchđó.

2. Nếu đất bị thu hồi là đất Nhà nước giao sửdụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, thì người bị thu hồi đất không đượcbồi thường thiệt hại về đất nhưng được bồi thường thiệt hại chi phí đã đầu tưvào đất.

3. Người bị thu hồi đất là người làm nôngnghiệp, nhưng không thuộc đối tượng được bồi thường theo quy định tại Điều 7của Quyết định này, sau khi bị thu hồi đất, người đó không còn đất để sản xuấtnông nghiệp thì chính quyền địa phương xem xét và nếu có điều kiện sẽ được giaođất mới.

4. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công íchcủa xã theo quy định tại Điều 45 của Luật Đất đai năm 1993 hoặc đất của xã chưagiao cho ai sử dụng thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải bồithường thiệt hại đất bằng tiền cho ngân sách xã. Người đang sử dụng đất côngích của xã được UBND xã bồi thường thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất.

Điều 10: Bồi thường thiệt hại đối với đất ởtại đô thị

1.Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17/8/1994của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. Đất được quy hoạch để xây dựngđô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được bồi thường như đất đô thị,mà đền bù theo giá đất đang chịu thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nhân vớihệ số K tối đa là 30%.

2.Đất ở tại đô thị là đất được quy định tạiKhoản 2, Điều 1, Nghị định số 60/CP ngày 15/7/1994 của Chính phủ về quyền sởhữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.

3.Đất bị thu hồi là đất ở thì được bồi thườngthiệt hại bằng tiền, nhà ở hoặc đất ở tại khu tái định cư.

Điều 11: Bồi thường thiệt hại đối với đất ởthuộc nông thôn

1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồmđất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.

2. Người bị thu hồi đất được bồi thường bằng đấtcó cùng mục đích sử dụng. Trường hợp không có đất ở để bồi thường thì bồithường thiệt hại bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Quyết định này.

3. Trường hợp các hộ bị thu hồi đất, phải dichuyển chỗ ở mà Nhà nước không lo được đất ở để tái định cư thì được hỗ trợkinh phí để tìm chỗ ở mới, mức hỗ trợ cụ thể theo phương án bồi thường đượcduyệt.

Điều 12: Diện tích đất ở được tính bồi thường

1. Đối với những hộ, cá nhân được Nhà nước giaoquyền sử dụng đất làm nhà ở, mua nhà ở đang thuê, nhà thanh lý, nhà hóa giáthuộc sở hữu Nhà nước; đất chuyển nhượng được cấp có thẩm quyền cho phép thìđược bồi thường theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá diệntích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

2. Đất không có giấy tờ hợp pháp tại mục 1 Điều12 Quyết định này, nhưng đã sử dụng để ở ổn định từ trước thời điểm 15/10/1993,không vi phạm quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước đó, không cóai tranh chấp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận, thì cũng được coi nhưhợp pháp và người bị thu hồi đất được tính bồi thường theo diện tích thu hồithực tế.

3. Những trường hợp không thuộc mục 1, mục 2,Điều 12 Quyết định này, nhưng không thuộc diện sử dụng đất vi phạm quy hoạch,vi phạm hành lang bảo vệ công trình, chiếm đất trái phép, thì người bị thu hồiđất được bồi thường theo thực tế bị thu hồi phần diện tích đất dùng để xây nhàở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên nếu có, phù hợp với quy hoạchđã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 13: Xử lý một số trường hợp cụ thể vềđất ở

1. Trường hợp diện tích lô đất còn lại sau khithu hồi còn lại quá ít (dưới 40 m2) hoặc chiều sâu của lô đất không đủ tiêuchuẩn (dài dưới 3,3 m), không đủ để xây dựng nhà ở, khuyến khích các hộ giađình thỏa thuận với các hộ lân cận để chuyển nhượng, sắp xếp lại cho phù hợp.Trường hợp các hộ không tự sắp xếp được, thì Nhà nước sẽ thu hồi phần diện tíchđất còn lại để quản lý, sử dụng và bồi thường như phần đất bị thu hồi.

2. Đối với những hộ có diện tích đất nông nghiệpbị thu hồi từ 2.000 m2 trở lên, được bố trí lại 5% trong quỹ đất ở tại chỗ hoặctại khu tái định cư và phải nộp 100% tiền xây dựng cơ sở hạ tầng vào ngân sáchNhà nước (miễn tiền sử dụng đất).

Trường hợp diện tích đất nông nghiệp bị thu hồitừ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2 vẫn được để lại 5% trong quỹ đất ở, nhưng dokhông đủ bố trí 01 lô đất ở nên giải quyết như sau: nếu hộ đó có nhu cầu nhậnthêm đất cho đủ 01 lô để ở thì được mua thêm phần diện tích đất còn thiếu theoquy hoạch; nếu không đồng ý mua thêm thì Nhà nước sẽ thanh toán lại tiền sửdụng đất phần diện tích 5% họ được hưởng.

3. Trường hợp đất đang sử dụng là đất giao để sửdụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, khi Nhà nước thu hồi thì người sửdụng đất không được bồi thường thiệt hại về đất nhưng được bồi thường thiệt hạichi phí đã đầu tư vào đất.

4. Người bị thu hồi đất ở không thuộc đối tượngđược bồi thường như quy định tại Điều 7 của Quyết định này, nếu còn nơi ở khácthì không được giao đất mới; trường hợp không còn nơi ở nào khác thì được xemxét giao đất mới hoặc mua căn hộ chung cư và phải nộp tiền sử dụng đất, tiềnmua căn hộ chung cư.

Điều 14: Bồi thường thiệt hại đối với đấtchuyên dùng

1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị-xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang được Nhà nướcgiao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằngnguồn vốn ngân sách Nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thườngthiệt hại về đất, nhưng được UBND tỉnh xem xét giao đất mới và được bồi thườngthiệt hại những chi phí không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước đã đầu tư vàođất.

2. Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp củacác tổ chức chính trị-xã hội, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn, đơn vị kinh tế tập thể được Nhà nước cho thuê đất hoặcgiao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằngtiền thuộc nguồn vốn của ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất khôngđược bồi thường thiệt hại về đất, nhưng được UBND tỉnh xem xét giao hoặc chothuê đất mới theo hồ sơ dự án được duyệt và được bồi thường thiệt hại những chiphí không thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước đã đầu tư vào đất; nếu đất đó đãnộp tiền sử dụng đất từ nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước thì được bồi thườngthiệt hại về đất và được xem xét giao hoặc cho thuê đất mới.

Điều 15: Nộp ngân sách Nhà nước tiền bồi thườngthiệt hại về đất

Trong các trường hợp sau, người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất phải nộp toàn bộ khoản bồi thường thiệt hại về đất vàongân sách Nhà nước sau khi đã trừ phần đền bù chi phí đầu tư của người bị thuhồi đất:

- Đất bị thu hồi là đất giao tạm sử dụng, đấtcho thuê, đất đấu thầu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quyết định này.

- Đất công ích của xã quy định tại khoản 4 Điều9 của Quyết định này.

- Đất giao không phải nộp tiền sử dụng đất hoặcphải nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó có nguồn từ ngân sách Nhà nước quy địnhtại khoản 1, khoản 2 Điều 14 của Quyết định này; trừ đất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản giao cho hộ gia đình,cá nhân .

- Đất sử dụng không hợp pháp quy định tại khoản3 Điều 9 và khoản 4 Điều 13 của Quyết định này, mà người bị thu hồi đất khôngđược bồi thường thiệt hại về đất, chỉ được bồi thường thiệt hại chi phí đã đầutư vào đất.

Chương III:

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 16: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại vềtài sản

1.Bồi thường thiệt hại về tài sản bao gồm nhà,công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đấthiện có tại thời điểm thu hồi đất.

2.Chủ sở hữu tài sản có tài sản hợp pháp quyđịnh tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường thiệthại theo giá trị hiện có của tài sản.

3.Chủ sở hữu tài sản có trên đất bất hợp phápquy định tại Điều 7 của Quyết định này, khi Nhà nước thu hồi đất được xem xéthỗ trợ.

Điều 17: Bồi thường thiệt hại nhà, công trìnhkiến trúc

1.Phương pháp xác định mức bồi thường theo theogiá trị hiện có của nhà, công trình kiến trúc .

- Giá trị hiện có của nhà, công trình kiến trúcvà các tài sản khác gắn liền với đất được xác định như sau :

Mức bồi thường

=

Khối lượng thiệt hại Của nhà, công trình Và vật kiến trúc

X

Đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình, vật kiến trúc

x

Tỷ lệ (%) còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc

Tổng mức bồi thường tối đa không quá 100% và tốithiểu không nhỏ hơn 60% giá trị nhà, công trình tính theo đơn giá bồi thườngcủa nhà và công trình tháo dỡ.

+ Đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình, vậtkiến trúc do UBND tỉnh quy định ở từng thời điểm (hiện nay là Quyết định số 2667/QĐ-CTUBBT ngày 19/10/2001 của UBND tỉnh quy định về đơn giá đền bù thiệthại khi Nhà nước giải tỏa, thu hồi các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận).

+ Tỷ lệ (%) còn lại được áp dụng theo Thông tưsố 13/TT-LB ngày 18/8/1994 của Liên Bộ Xây dựng - Tài chính – Ban Vật giá Chínhphủ.

+ Riêng nhà cấp 4, nhà tạm, vật kiến trúc, côngtrình phụ độc lập, không áp dụng tỷ lệ % còn lại mà được bồi thường theo giáxây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc.

2.Đối với nhà, công trình bị giải tỏa, phá dỡmột phần được bồi thường như sau:

- Nhà, công trình bị giải tỏa, phá dỡ một phầnnhưng phần diện tích còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường thiệthại cho toàn bộ công trình.

- Nhà, công trình bị giải tỏa, phá dỡ một phầnnhưng vẫn tồn tại và sử dụng được thì được bồi thường thiệt hại phần giá trịcông trình bị tháo dỡ. Ngoài ra chủ sở hữu tài sản còn được bồi thường thêmphần bị ảnh hưởng như sau:

+ Đối với nhà xây gạch: được bồi thường thêmphần diện tích tính đến khung chịu lực hoặc tường chịu lực gần vệt giải tỏanhất.

+ Đối với nhà tạm: được bồi thường thêm 20% giátrị bồi thường phần diện tích bị giải tỏa.

3.Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và dichuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ,vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắpđặt; tuy nhiên tổng mức đền bù không được vượt quá giá trị xây dựng mới củanhà, công trình.

4.Xử lý các trường hợp bồi thường thiệt hại vềnhà, công trình kiến trúc

4.1.Chủ sở hữu tài sản có tài sản hợp pháp, khiNhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo mức quy định tại mục 1, mục 2,mục 3 của Điều này.

4.2.Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, côngtrình chưa có giấy phép xây dựng thì tùy từng trường hợp, được bồi thường hoặchỗ trợ như sau:

- Nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc đốitượng quy định tại Điều 6 của Quyết định này thì được bồi thường theo mức quyđịnh tại mục 1, mục 2, mục 3 của Điều này.

- Nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc đốitượng quy định tại Điều 7 của Quyết định này, nhưng tại thời điểm xây dựng chưacó quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, không vi phạm hành lang bảovệ công trình thì được trợ cấp bằng 80% đối với đất nông thôn, bằng 70% đối vớiđất đô thị theo mức bồi thường quy định tại mục 1, mục 2, mục 3 của Điều này;nếu khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã được công bố, vi phạm hành lang bảo vệcông trình thì không được bồi thường , hỗ trợ.

5.Bồi thường thiệt hại cho người thuê nhà ởthuộc sở hữu Nhà nước

- Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước(nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) bị thu hồi đất, phải tháo dỡ thì đượcbồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp phần diện tích hợp pháp.Ngoài ra, nếu người đó không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước thì được hỗ trợbằng tiền để tạo lập chỗ ở mới với mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giátrị nhà đang thuê. Diện tích nhà, đất để tính mức hỗ trợ là diện tích nhà, đấtđang thuê, nhưng mức tối đa không vượt quá hạn mức đất ở theo quy định.

- Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nướcbị thu hồi đất, phải tháo dỡ được mua nhà ở, thuê nhà hoặc giao đất làm nhà ởtheo giá quy định của UBND tỉnh và được hỗ trợ di chuyển chỗ ở theo quy địnhtại khoản 2 Điều 25 của Quyết định này.

Điều 18: Bồi thường thiệt hại về mồ mả

- Giá bồi thường về mồ mả theo quy định hiệnhành UBND Tỉnh. Giá bồi thường về mồ mả bao gồm chi phí mua quan tài, đào, bốc,di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp(không bao gồm tường rào xây xung quanh nếu có). Chi phí về đất đai nếu có, sẽđược chi thêm theo hóa đơn thu của cơ quan quản lý nghĩa trang tại nơi chuyểnđến trong phạm vi tỉnh Bình Thuận.

Điều 19: Bồi thường thiệt hại về hoa màu

- Mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng nămtrên đất thu hoạch một vụ được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch một nămtheo năng suất bình quân của 3 năm trước đó. Đối với cây lâu năm, mức đền bùthiệt hại được tính bằng giá trị hiện có của từng loại cây tại thời điểm thuhồi đất.

- Giá bồi thường về cây cối, hoa màu theo quyđịnh hiện hành UBND Tỉnh.

- Đối với thủy sản, hải sản được nuôi trong diệntích nuôi trồng thủy sản, Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố Phan Thiếthoặc Ban đền bù giải tỏa phải thông báo cho người bị giải tỏa biết trước ítnhất là 03 tháng (kể từ ngày có thông báo giải toả) để thu hoạch sản phẩm. Nếusau thời hạn này mà không thu hoạch thì không được tính bồi thường.

Chương IV:

CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHEN THƯỞNG

Điều 20: Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đờisống

1.Hỗ trợ để ổn định đời sống cho những hộ phảidi chuyển hẳn chổ ở được tính cho số nhân khẩu có trong sổ hộ khẩu tại thờiđiểm kiểm kê với mức 1.000.000 đồng/ khẩu.

2.Hỗ trợ khác cho gia đình có người đang hưởngchế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước bị giải toả phải di chuyển chổ ở do bị thuhồi đất được hưởng hỗ trợ với mức 1.000.000 đồng/hộ.

3.Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề đối với sản xuấtnông nghiệp:

Các hộ sản xuất nông nghiệp có diện tích đấtnông nghiệp sử dụng hợp pháp, bị thu hồi từ 40% trở lên và Nhà nước không cóđất cấp đổi để tiếp tục sản xuất thì được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề với mứcnhư sau:

- Hộ bị thu hồi từ 70% diện tích đất sản xuấtnông nghiệp trở lên được hỗ trợ 1.260.000 đồng/lao động chính và 315.000đồng/một nhân khẩu ăn theo.

- Hộ bị thu hồi từ 40% đến dưới 70% diệntích đất sản xuất nông nghiệp trở lên được hỗ trợ bằng 50% mức quy định ở trên.

4. Đối với những hộ cố tình không chấp hành chủtrương, chính sách và kế hoạch giải tỏa theo quy định sẽ không được hưởng cácchính sách hỗ trợ tại mục 1, mục 2, mục 3 của Điều này.

Điều 21: Chế độ khen thưởng

Đối với những công trình cần giải tỏa gấp, cáchộ gia đình chấp hành tốt các chủ trương, chính sách và kế hoạch giải tỏa, giaomặt bằng đúng thời gian quy định của UBND tỉnh hoặc của UBND huyện, thành phốthì được thưởng như sau:

1. Thưởng thêm 5% trên giá trị bồi thường tàisản (trừ giá trị đất và các khoản hỗ trợ) đối với những hộ có giá trị bồithường dưới 50.000.000 đồng.

2. Thưởng thêm 8% trên giá trị bồi thường tàisản (trừ giá trị đất và các khoản hỗ trợ) đối với những hộ có giá trị bồithường từ 50.000.000 đồng trở lên.

Mức thưởng cho mọi trường hợp tối đa không quá5.000.000 đồng/hộ và tối thiểu không dưới 1.000.000 đồng/hộ.

Điều 22: Chi phí phục vụ cho công tác bồithường thiệt hại

1.Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường giảiphóng mặt bằng:

- Nội dung các khoản chi phục vụ cho công tácbồi thường giải phóng mặt bằng bao gồm: chi phí triển khai thành lập Hội đồngbồi thường và công tác chuẩn bị; chi phí khảo sát, điều tra thực trạng đất đai,tài sản; chi phí kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại; chiphí lập phương án bồi thường , giải phóng mặt bằng; kiểm tra, hướng dẫn thựchiện, hiệp thương và chi trả tiền bồi thường ; trang thiết bị làm việc, in ấn,văn phòng phẩm và các chi phí khác liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằngcủa Ban đền bù giải tỏa tỉnh và các Hội đồng bồi thường thiệt hại huyện, thànhphố.

- Định mức chi phục vụ cho công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng đối với các công trình thuộc nguồn Ngân sách được tính toántrên tổng gía trị đền bù như sau:

Tổng giá trị bồi thường

Định mức chi (đồng)

Dưới 25 triệu đồng

Trên 25 triệu đến 50 triệu đồng

Trên 50 triệu đến 100 triệu đồng

Trên 100 triệu đến 200 triệu đồng

Trên 200 triệu đến 300 triệu đồng

Trên 300 triệu đến 400 triệu đồng

Trên 400 triệu đến 500 triệu đồng

Trên 500 triệu đến 700 triệu đồng

Trên 700 triệu đến 1 tỷ đồng

Trên 1 tỷ đến 2 tỷ đồng

Trên 2 tỷ đến 3 tỷ đồng

Trên 3 tỷ đến 4 tỷ đồng

1.000.000

2.000.000

3.000.000

4.000.000

6.000.000

7.000.000

9.000.000

11.000.000

13.000.000

15.000.000

18.000.000

22.000.000

Đối với công trình có giá trị bồi thường trên 04tỷ đồng, phải có phương án cụ thể trình UBND Tỉnh phê duyệt nhưng không vượtquá tỷ lệ quy định chung.

- Đối với các công trình không thuộc nguồn vốnNgân sách. Ban đền bù giải tỏa tự thỏa thuận với chủ dự án về kinh phí hoạtđộng, nhưng áp dụng định mức tối đa không quá 1,5 lần so với các công trình cónguồn vốn từ ngân sách Nhà nước.

- Việc sử dụng các khoản chi phục vụ công tácbồi thường giải phóng mặt bằng được thực hiện theo hướng dẫn tại phần B Thôngtư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài Chính.

2.Chi phí cho công tác thẩm định và phê duyệtphương án bồi thường :

- Định mức chi: Được trích ngoài nguồn chi tạimục 1 Điều 22 này và tính bằng 20% mức chi phí phục vụ cho công tác bồi thườnggiải phóng mặt bằng, nhưng mức tối thiểu là 300.000 đồng cho 01 phương án bồithường .

- Nội dung chi: Chi phí cho công tác thẩm địnhcủa Hội đồng thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường của các huyện, thànhphố được quy thành 100% và chi cụ thể như sau:

+ Trích 20 % cho các thành viên Hội đồngthẩm định.

+ Trích 60 % bồi dưỡng cho các thành viêntham gia thẩm định hồ sơ.

+ Trích 10 % hỗ trợ kinh phí văn phòng.

+ Trích 10 % chi cho các hoạt động khác.

Chương V:

CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 23: Một số nguyên tắc chung về chínhsách tái định cư của tỉnh

1.Trong phương án bồi thường giải phóng mặt bằngđể xây dựng công trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ban Đền bù giảitỏa tỉnh hoặc Hội đồng đồng bồi thường thiệt hại các huyện, thành phố và cácngành liên quan lập phương án xây dựng các khu tái định cư để tái bố trí lạidân cư thuộc diện phải giải tỏa di dời.

Khu tái định cư là mặt bằng để bố trí lại dân cưthuộc diện phải giải tỏa di dời, được Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầnghoặc các căn nhà chung cư.

2.UBND tỉnh xem xét, quyết định vị trí, địađiểm, quy mô, thiết kế của các khu tái định cư tập trung hoặc tái định cư phântán trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. theo đề nghị của Sở Xây dựng, Sở Địa chính,và Ban Đền bù giải tỏa tỉnh hoặc Hội đồng bồi thường thiệt hại các huyện, thànhphố .

3.Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quyhoạch, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng ở đô thị hoặc nông thôn.

4.Trước khi bố trí đất cho các hộ gia đình, cánhân làm nhà ở, các khu tái định cư phải được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,phù hợp với quy hoạch chung về đất ở của tỉnh và các huyện.

5.Diện tích đất ở tái bố trí lại cho hộ gia đìnhở các khu tái định cư, tối thiểu không dưới 80 m2 và tối đa không vượt quá diệntích quy định tại chính sách về hạn mức đất ở khi bồi thường và khi cấp quyềnsử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

6.Việc bán, cho thuê các căn hộ chung cư được ưutiên cho những hộ gia đình thuộc diện bị Nhà nước thu hồi đất phải giải tỏa, didời .

Điều 24: Đối tượng được giao đất, bán hoặccho thuê nhà chung cư ở các khu tái định cư

1.Hộ gia đình và cá nhân được giao đất, bán hoặccho thuê căn hộ chung cư tại các khu tái định cư nếu có một trong những điềukiện sau:

- Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở saukhi bị giải tỏa còn lại dưới 40 m2 đối với khu vực đô thị và dưới 60 m2 đối vớikhu vực nông thôn, thuộc đối tượng được đền bù về đất ở theo quy định, có nhucầu xin nhận đất hoặc mua nhà chung cư tại khu tái định cư.

- Hộ gia đình có diện tích đất sau khi bị thuhồi còn đủ từ 40 đến 100 m2, nhưng trong hộ có từ 2 gia đình trở lên đang cùngsinh sống (hộ ghép), hộ có nhiều người đang sinh sống đủ điều kiện để tách hộvà có nguyện vọng xin nhận đất hoặc mua nhà chung cư tại khu tái định cư. Mỗihộ ghép, hộ tách ra được bố trí 1 (một) lô đất ở hoặc căn hộ chung cư tại khutái định cư.

2.Những trường hợp khác có nhu cầu bố trí đất ởhoặc mua căn hộ chung cư tại khu tái định cư nhưng không thuộc các đối tượng ởtrên, UBND tỉnh sẽ xem xét, giải quyết cụ thể từng trường hợp.

Điều 25: Chính sách ưu tiên bố trí đất, nhà ởvà hỗ trợ tại các khu tái định cư:

1.Chính sách ưu tiên bố trí đất ở, căn hộ chungcư trong các khu tái định cư thực hiện theo nguyên tắc:

- Ưu tiên cho những hộ chấp hành đầy đủ và đúngthời gian về thu hồi đất, sớm thực hiện di dời giải phóng mặt bằng theo quyđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Việc bố trí đất ở, các căn hộ chung cư tại cáckhu tái định cư được xem xét trên cơ sở điều kiện thuận lợi về vị trí đất ở màcác hộ đang sử dụng.

2.Chính sách hỗ trợ tại các khu tái định cư:

- Những hộ có nhà bị giải tỏa phải di dời, nhậnđất ở hoặc mua căn hộ chung cư tại các khu tái định cư, được Nhà nước hỗ trợchi phí tháo dỡ, di dời nhà theo mức như sau:

+ 5.000.000 đồng cho một hộ đối với hộ có nhàcấp 3 trở lên.

+ 4.000.000 đồng cho một hộ đối với hộ có nhàcấp 4.

+ 2.000.000 đồng cho một hộ đối với hộ có nhàtạm.

- Nhà nước hỗ trợ một phần các khoản chi phí đầutư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giá thành của khu tái định cư như chi phí sanủi mặt bằng, đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước. Tùy từng côngtrình mà UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể, nhưng tối đa khôngquá 30% giá thành của khu tái định cư.

- Hộ được nhận đất ở và mua căn hộ chung cư tạicác khu tái định cư không phải nộp các khoản lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ,lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các khoản chi phí này sẽ do Chủđầu tư chi trả.

- Trường hợp những hộ bị giải tỏa toàn bộ nhà ởmà còn đất nông nghiệp, nếu phù hợp với quy hoạch thì được bố trí ở lại tạichỗ. Mỗi hộ không phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất 100 m2, số tiền nàysẽ do Chủ đầu tư chi trả.

Điều 26: Thanh toán tiền giao quyền sử dụngđất ở khu tái định cư

1.Giá giao quyền sử dụng đất ở, giá bán các cănhộ chung cư của các khu tái định cư do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của SởTài chính – Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố. Hộđược giao quyền sử dụng đất ở hoặc mua nhà chung cư tại các khu tái định cư cótrách nhiệm nộp tiền đất và tiền mua nhà theo các quy định của Nhà nước.

2.Những hộ bị thuộc diện bồi thường được bố tríđất ở hoặc mua căn hộ tại khu tái định cư được hưởng chính sách trả chậm nhưsau:

- Nếu tổng giá trị bồi thường từ 30.000.000 đồngtrở xuống thì được chi trả toàn bộ tiền đền bù để làm nhà và ổn định chỗ ở.Tiền đất hoặc tiền mua căn hộ chung cư phải nộp được quy ra giá vàng 98% theogiá bán ra của Công ty Vàng bạc đá quý Bình Thuận để trả góp trong thời hạn 5năm và được chia đều thanh toán làm 5 kỳ, tức mỗi năm thanh toán 20% số tiềnphải nộp.

- Nếu tổng giá trị bồi thường trên 30.000.000đồng thì các hộ được giữ lại 30.000.000 đồng để làm nhà và ổn định chỗ ở. Phầnchênh lệch (tổng số tiền bồi thường trừ đi 30.000.000 đồng) được chia làm haiphần, các hộ được nhận 50% để ổn định chỗ ở mới, 50% còn lại nộp tiền đất hoặctiền mua mua căn hộ chung cư .

Số tiền còn phải trả (được tính bằng tổng sốtiền phải nộp trừ đi khoản đã nộp 50% phần chênh lệch ở trên) được quy ra giávàng 98% theo giá bán ra của Công ty Vàng bạc đá quý Bình Thuận, các hộ đượctrả góp trong thời hạn 5 năm và được chia đều thanh toán làm 5 kỳ, tức mỗi nămthanh toán 20% số tiền còn phải nộp.

- Trường hợp các hộ trả ngay một lần trong thờigian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ban Đền bù giải tỏa tỉnh hoặcHội đồng đền bù giải tỏa các huyện, thành phố thì được tính giảm 10% tổng sốtiền giao quyền sử dụng đất, tiền mua căn hộ chung cư phải nộp.

3.Đối với các hộ ghép, hộ tách ra từ hộ chínhkhông được hưởng các chính sách hỗ trợ, nộp chậm, mà phải nộp ngay toàn bộ tiềngiao quyền sử dụng đất, tiền mua nhà chung cư vào ngân sách Nhà nước.

Chương VI:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27: Trách nhiệm của UBND các cấp, cácngành

1.Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Ban Đền bù giải tỏatỉnh, Hội đồng đền bù giải tỏa các huyện, thành phố lập phương án bồi thườngthiệt hại và phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng theođề nghị của Ban Đền bù giải tỏa tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố đãđược Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định.

2.Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá có trách nhiệm

- Chủ trì cùng các ngành liên quan xác định giáđất, giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu để tính bồi thường thiệt hạitrình UBND tỉnh ban hành làm căn cứ tính toán giá bồi thường thiệt hại các côngtrình của tỉnh.

- Thẩm định, kiểm tra phương án giá bồi thườngthiệt hại của Ban Đền bù giải tỏa tỉnh, Hội đồng bồi thường thiệt hại cáchuyện, thành phố về việc áp giá bồi thường, mức trợ cấp, hỗ trợ của từng côngtrình trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Giám sát, kiểm tra việc chi trả tiền bồithường , trợ cấp, hỗ trợ cho từng đối tượng và quyết toán chi phí phục vụ chocông tác bồi thường thiệt hại .

3.Giám đốc Sở Địa chính có trách nhiệm:

- Thẩm tra quy mô, diện tích đất thuộc đối tượngđược bồi thường hoặc không được bồi thường, lập thủ tục thu hồi đất, giao đất,trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề xuất mức bồi thường hoặc trợ cấp vềđất cho từng trường hợp bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thườngthiệt hại và trợ cấp về đất cho từng trường hợp.

- Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đất đai theoLuật Đất đai để tổ chức thực hiện bồi thường thiệt hại và lập khu tái định cưmới.

- Chịu trách nhiệm trong việc xác định tính hợppháp hoặc không hợp pháp về đất, vị trí, hệ số đất bị thu hồi làm cơ sở choviệc tính toán bồi thường thiệt hại .

4.Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm:

- Thẩm định cấp nhà, loại nhà, diện tích, chấtlượng còn lại và tính hợp pháp của nhà ở và vật kiến trúc, các công trình xâydựng của từng đối tượng trong khu vực giải phóng mặt bằng trên cơ sở đề xuấtcủa Chủ dự án, làm cơ sở tính toán bồi thường thiệt hại .

- Phối hợp với Sở Tài chính – Vật giá xác địnhđơn giá nhà và các công trình xây dựng, vật kiến trúc khác trình UBND tỉnh banhành làm căn cứ tính toán giá bồi thường thiệt hại các công trình của tỉnh.

5.Ban Đền bù giải tỏa của tỉnh có trách nhiệm:

- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việcxác định tính hợp pháp hoặc không hợp pháp về nhà, đất và vật kiến trúc trênđất làm cơ sở tính toán bồi thường thiệt hại .

- Phối hợp với các ngành liên quan xây dựngphương án bồi thường thiệt hại các công trình theo phân cấp trình UBND tỉnh phêduyệt.

- Tổ chức thực hiện các nội dung và những bướccông việc liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại theo quyết định của Chủtịch UBND tỉnh.

- Tổ chức chi trả kịp thời tiền bồi thường thiệthại, trợ cấp cho các đối tượng bị thiệt hại theo quy định của Nhà nước.

- Lập dự toán và quyết toán chi phí bồi thườngthiệt hại, chi phí phục vụ cho công tác bồi thường thiệt hại theo quy định củaNhà nước.

- Phối hợp với Sở Địa chính tổ chức giao đất táiđịnh cư cho các hộ bị giải tỏa theo phương án được duyệt.

6.Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có tráchnhiệm:

- Là Chủ tịch Hội đồng bồi thường thiệt hại cấphuyện, thành phố; chịu trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng bồi thường thiệt hại huyện,thành phố lập phương án bồi thường thiệt hại báo cáo Hội đồng thẩm định củatỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại và tổchức thực hiện bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng theo phương án được Chủtịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổ chức, vận động nhân dân thực hiện chủtrương giải tỏa; giám sát, kiểm tra hướng dẫn việc chi trả bồi thường thiệthại, chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng để cùng đề xuất mức hỗ trợđối với những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

- Kiểm tra hành chính về nhà và đất, xử phạt viphạm hành chính và tổ chức cưỡng chế hành chính các đối tượng vi phạm theo quyđịnh của pháp luật.

7.Giám đốc các Sở, Ban, Ngành khác của tỉnh,Trưởng các Phòng, Ban của huyện, thành phố: có trách nhiệm tham gia cùng BanĐền bù giải tỏa của tỉnh hoặc Hội đồng bồi thường thiệt hại các huyện, thànhphố về các lĩnh vực thuộc quản lý chuyên ngành khi có yêu cầu; chịu trách nhiệmvề các quyết định, xác nhận của mình.

8.Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cótrách nhiệm:

- Là thành viên của Hội đồng bồi thường thiệthại, nếu dự án nằm trên địa bàn quản lý.

- Tổ chức vận động nhân dân trên địa bàn chấphành tốt chủ trương bồi thường thiệt hại của Nhà nước.

- Chịu trách nhiệm về việc xác nhận thời điểm sửdụng đất, xây dựng nhà ở, tài sản có trên đất, các chế độ chính sách của cácđối tượng thuộc diện giải tỏa trên địa bàn.

Điều 28: Trách nhiệm của người được giao đất,thuê đất (chủ dự án)

- Tham gia Hội đồng bồi thường thiệt hại giảiphóng mặt bằng, cung cấp các tài liệu cần thiết để Hội đồng thực hiện nhiệm vụcủa mình.

- Tổ chức chi trả tiền bồi thường thiệt hại kịpthời cho các đối tượng được đền bù thiệt hại hoặc trợ cấp ngay sau khi phươngán bồi thường thiệt hại được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Trả thay cho các Hộ được nhận đất ở và mua cănhộ chung cư tại các khu tái định cư các khoản lệ phí địa chính, lệ phí trướcbạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tiền chuyển mục đích sử dụngđất 100 m2 cho mỗi hộ được quy định tại khoản 2 Điều 25 của Quyết định này.

Điều 29: Trách nhiệm của tổ chức, hộ giađình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thuhồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Quyết định này cótrách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi đất, giải phóng mặtbằng theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối với những hộ cố tình không chấp hành chủtrương, chính sách và kế hoạch giải tỏa theo quy định, thì Ban Đền bù giải tỏatỉnh, Hội đồng bồi thường thiệt hại huyện, thành phố báo cáo UBND cùng cấp ápdụng biện pháp cưỡng chế , buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng. Mọi chiphí cho công tác cưỡng chế do người bị cưỡng chế chi trả.

Điều 30: Khiếu nại và thời hiệu :

Người bị thu hồi đất được bồi thường thiệt hạinếu thấy quyết định bồi thường thiệt hại không đúng với quy định thì được quyềnkhiếu nại và được giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại và tố cáo củacông dân. Người khiếu nại phải gởi đơn đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đểgiải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bồi thường thiệthại, quá thời hạn này đơn khiếu nại không còn giá trị xem xét xử lý.

Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếunại vẫn phải chấp hành di chuyển giải phóng mặt bằng và giao đất đúng kế hoạchđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 31: Những người lợi dụng chức vụ,quyền hạn để vụ lợi, có động cơ cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm dẫnđến vi phạm các quy định liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại thì tùytheo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi hoàn theo quy định của phápluật.