ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2007/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 14 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC BẢO VỆ, KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG ĐÔNG NGƯỜI, CẤM GHIÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện phápbảo đảm trật tự công cộng;

Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT-BCA ngày 05tháng 9 năm 2005 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 03 năm 2005 của Chính Phủ quy định một số biện phápbảo đảm trật tự công cộng;

Theo đề nghị củaGiám đốc Công an thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực bảo vệ, khuvực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực sau 10 ngày và được đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kểtừ ngày ký.

Điều 3. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban ngànhthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Võ Thanh Tòng

QUY ĐỊNH

KHUVỰC BẢO VỆ, KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG ĐÔNG NGƯỜI, CẤM GHI ÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 05 năm 2007của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này được áp dụng cho các khu vực bảovệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi hình, chụp ảnh; nhiệm vụ và quyềnhạn của cơ quan, ban ngành trong việc giữ gìn trật tự công cộng, bảo đảm quyềntự do dân chủ của công dân theo quy định pháp luật.

Tất cả tổchức, cá nhân, kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài đến thành phố Cần Thơ phải tuân thủ theo đúng Quy định này.

Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức và cánhân

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổchức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến thành phốCần Thơ có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tựcông cộng và Thông tư số 09/2005/TT-BCA ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Bộ Công anhướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP (sau đây gọi làNghị định 38 và Thông tư 09); phát hiện, tố cáo mọi hành vi vi phạm pháp luậtvề trật tự công cộng hoặc xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân, của ngườinước ngoài; có trách nhiệm tham gia hỗ trợ các cơ quan chức năng, ngăn chặn kịpthời và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự công cộng.

Điều 3. Tuyên truyền, phổ biến phápluật về trật tự công cộng

Cơ quan, tổ chức, chính quyền các cấp có tráchnhiệm thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành các quyđịnh của pháp luật, phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự côngcộng; về khiếu nại, tố cáo; về quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc đảmbảo trật tự công cộng; các quy định về khu vực bảo vệ, khu vực cấm ghi âm, ghihình, chụp ảnh để mọi người biết và tự giác chấp hành.

Điều 4. Kiểm tra, đôn đốc việc thihành qui định về trật tự công cộng

Thủ trưởng cơ quan ban ngành, Chủ tịch Ủy bannhân dân các cấp trong phạm vi quản lý của mình thường xuyên kiểm tra, đôn đốcviệc thi hành qui định về đảm bảo trật tự công cộng; kịp thời ngăn chặn, giáodục và xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự công cộng.

Điều 5. Xử lý vi phạm qui định về trật tựcông cộng

1. Việc xử lý vi phạm qui định về trật tựcông cộng phải thực hiện theo đúng Nghị định số 38 của Chính phủ và Thông tư số09 của Bộ Công an về việc đảm bảo trật tự công cộng, quy định của Ủy ban nhândân thành phố Cần Thơ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chỉ áp dụng biện pháp cưỡng chế sau khi đãáp dụng các biện pháp giáo dục, thuyết phục nhưng người vi phạm vẫn cố tình cóhành vi gây rối trật tự công cộng.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Khu vực bảo vệ

Là trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, công trìnhkiến trúc quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốcphòng của thành phố Cần Thơ (có danh mục kèm theo).

Điều 7. Khu vực cấm tập trung đông người

Là các khu vực, địa điểm phục vụ chung cho mọi ngườinhư hành lang khu vực vỉa hè, lòng đường, trụ sở của cơ quan Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội; khu vực đang diễn ra các hội nghị quốc tế, kỳ họp Hội đồngnhân dân hoặc các hoạt động chính trị quan trọng khác của Đảng, Nhà nước, Mặttrận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hoặc nơi công cộng khác... nhằmmục đích đưa ra yêu cầu kiến nghị hoặc khiếu nại, tố cáo có số lượng người tậptrung từ 05 người trở lên về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của cánhân, gia đình, tổ chức hoặc nhằm đưa ra những vấn đề có liên quan đến đời sốngchính trị - xã hội, đến quyền và lợi ích của tổ chức cá nhân khác mà không đượcsự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 8. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình,chụp ảnh

Là các khu vực bảo vệ gồm cơ quan Đảng, Nhà nước,các kỳ họp quan trọng và các hoạt động chính trị quan trọng khác của Đảng, Nhànước, các công trình quan trọng về an ninh quốc gia; vị trí quan trọng liênquan đến an ninh quốc phòng đóng trên địa bàn đã được đặt các biển cấm ghi âm,ghi hình, chụp ảnh.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CÁC SỞ, BANNGÀNH

Điều 9. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố

1. Chỉ đạo việc ban hành quy định các khuvực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh vàthường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thi hành qui định về đảm bảo trật tự côngcộng.

2. Ủy quyền Công an thành phố tiếp nhận hồsơ của người đăng ký hoặc đại diện cho tổ chức đăng ký hoạt động tập trung đôngngười ở nơi công cộng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồsơ đăng ký hợp lệ, có trách nhiệm quyết định việc cho phép hoặc không cho phéptiến hành các hoạt động đó và phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơđăng ký biết.

3. Có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổquốc trong công tác chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục hướng dẫn nhân dân chấp hànhchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ý thức bảo vệ và tuântheo pháp luật, xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng; giám sát và xử lýtheo thẩm quyền các trường hợp lợi dụng tập trung đông người để thực hiện cáchành vi quá khích gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng, xâm phạm quyền và lợiích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

4. Khi xảy ra hoạt động tập trung đông ngườitrái phép, có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng có biện pháp xử lý kịpthời, nhằm đảm bảo trật tự công cộng và xử lý người vi phạm.

Điều 10. Trách nhiệm của Công an thànhphố

1. Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ của người đăngký hoặc đại diện cho tổ chức đăng ký hoạt động tập trung đông người ở nơi côngcộng theo sự ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, tham mưu đề xuấttrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định, trong thời hạn 03 ngày kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ.

2. Chủđộng trong công tác nắm tình hình, nhất là các hoạt động tập trung đông người gâyrối và các hoạt động vi phạm pháp luật khác ảnh hưởng đến trật tự công cộng, cóbiện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụngquyền khiếu nại, tố cáo, quyền tự do tín ngưỡng và các quyền dân chủ khác củacông dân để lôi kéo, kích động hoặc cưỡng ép người khác tham gia các hoạt độngtập trung đông người trái phép, gây rối trật tự công cộng, chống người thi hànhcông vụ hoặc các hành vi khác ảnh hưởng đến trật tự công cộng, xâm phạm hoặc đedọa xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân.

3. Căn cứ Nghị định 38, Thông tư 09, phốihợp với các cơ quan chức năng có liên quan thống nhất kích thước, màu sắc vàđịa điểm lắp đặt các biển báo hiệu theo quy định. Trường hợp cần bổ sung, thayđổi địa điểm lắp đặt các biển báo hiệu phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhândân thành phố.

4. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố xây dựngkế hoạch đảm bảo trật tự công cộng trên địa bàn thành phố và tổ chức triển khaithực hiện cho các lực lượng thuộc Công an và Quân sự thành phố tham gia côngtác giữ gìn trật tự công cộng trên địa bàn.

5. Khi xảy ra hoạt động tập trung đông người tráiphép, tiến hành các biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo trật tự công cộng.Trường hợp đã giáo dục, thuyết phục và yêu cầu giải tán nhưng người vi phạm vẫnkhông chấp hành hoặc có hành vi gây rối trật tự công cộng thì tiến hành lậpbiên bản và yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm; nếu có hành vi chống người thihành công vụ thì xử lý theo quy định của pháp luật để đảm bảo trật tự côngcộng. Nếu phát hiện người vi phạm có mang theo vũ khí, vật liệu nổ hoặc các vậtdụng nguy hiểm khác nhằm mục đích chống chính quyền, chống người thi hành côngvụ, gây ảnh hưởng trật tự công cộng thì thu giữ ngay để phục vụ công tác xử lývi phạm; nếu có hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, tùy từng trường hợp cụthể chủ động áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huyQuân sự thành phố

1. Triển khai, hướng dẫn các đơn vị trựcthuộc có kế hoạch phối hợp với lực lượng Công an, chính quyền nơi đóng quântăng cường công tác tuần tra, canh gác, tuyên truyền vận động nhân dân thựchiện nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đảmbảo an ninh quốc phòng nói chung và trật tự công cộng trên địa bàn thành phố.Sẵn sàng thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự công cộng khi có yêu cầu củacơ quan có thẩm quyền.

2. Chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp vớilực lượng Công an và lực lượng chức năng có liên quan đóng trên địa bàn hỗ trợkịp thời khi xảy ra các hoạt động gây rối trật tự công cộng phức tạp trên địabàn thành phố.

Điều 12. Trách nhiệm ngành thông tin,liên lạc

Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố, Bưu điệnthành phố, các doanh nghiệp viễn thông, cơ quan thông tấn báo chí đóng trên địabàn thành phố tổ chức chỉ đạo nhằm bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt kịpthời, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm soátthông tin đúng định hướng của Đảng và Nhà nước; các cơ quan thông tin đại chúngtổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định pháp luật về bảo đảm trậttự công cộng, về quyền khiếu nại, tố cáo và nghĩa vụ công dân trong việc bảo đảmtrật tự công cộng để mọi người biết và tự giác chấp hành.

Điều 13. Trách nhiệm các sở, ban ngành

1. Giao Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ngànhchức năng có liên quan tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về bảođảm trật tự công cộng.

2. Thanh tra thành phố có trách nhiệm kiểmtra, đôn đốc việc thực hiện công tác giải quyết khiếu nại nhằm hạn chế đến mứcthấp nhất các vụ khiếu kiện tập trung đông người. Trong trường hợp xảy ra cácvụ khiếu kiện tập trung đông người thì tiến hành kiểm tra, phân loại xử lý kịpthời các nội dung khiếu kiện, không để phát sinh điểm nóng gây mất trật tự côngcộng trên địa bàn.

3. Sở, ban ngành khi xây dựng chương trình,kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải chú ý đến các yêu cầu về đảm bảo trậttự công cộng và tổ chức thực hiện các quy định về đảm bảo trật tự công cộng;đồng thời, phải có kế hoạch, biện pháp cụ thể để hướng dẫn, tổ chức thực hiệncó hiệu quả không để thiếu sót dẫn đến khiếu nại, tố cáo, gây rối làm ảnh hưởngxấu đến trật tự công cộng. Khi xảy ra các trường hợp tập trung đông người,trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình phối hợp với các bộ phận khác tiếnhành vận động thuyết phục nhân dân nhằm đảm bảo trật tự công cộng trên địa bàn.

Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhândân quận, huyện, xã, phường, thị trấn

Có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổquốc trong công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn nhân dân chấp hành chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, xây dựng nếp sống văn minhnơi công cộng.

Xử lý theo thẩm quyền các trường hợp lợi dụngtập trung đông người để thực hiện các hành vi quá khích gây ảnh hưởng đến trậttự công cộng, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địabàn quản lý.

Khi phát hiện có hiện tượng tổ chức tập trungđông người bất hợp pháp phải chỉ đạo ngay các cơ quan chức năng áp dụng cácbiện pháp nghiệp vụ để phân tán tại chỗ, không để các đối tượng cầm đầu tập hợpđông người trước các cơ quan Đảng và Nhà nước. Trong trường hợp cần thiết phảibáo cáo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để được chỉ đạo xửlý kịp thời.

Khi xảy ra việc tập trung đông người bất hợppháp tại địa bàn quản lý thì áp dụng ngay các biện pháp cần thiết; đồng thời,phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan để bàn biện pháp xử lý. Trongtrường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc khả năng xử lý phải báo cáo ngay với Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp để được chỉ đạo kịp thời.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp nhận hồsơ của người đăng ký hoặc đại diện cho tổ chức đăng ký hoạt động tập trung đôngngười ở nơi công cộng trong trường hợp hoạt động tập trung đông người ở nơicông cộng chỉ diễn ra trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộctỉnh sẽ diễn ra các hoạt động đó.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khen thưởng vàxử lý vi phạm

Cơquan, tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác bảo đảm an ninh, trậttự công cộng thì được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thiđua, khen thưởng.

Cáctrường hợp vi phạm các qui định về trật tự công cộng thì tùy theo tính chất,mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16.

1. Giao Công an thành phố phối hợp với BộChỉ huy Quân sự thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các sở, banngành có liên quan tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện quy định này.

2. Giao Giám đốc Công an thành phố chủ trìphối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan thống nhất đặt các biển cấm đúngvị trí, địa điểm theo quy định.

3. Thủ trưởng sở, ban ngành thuộc Ủy bannhân dân thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc và thực hiện quy định này./.

DANH MỤC

KHU VỰC BẢO VỆ,KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG ĐÔNG NGƯỜI, CẤM GHI ÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2007của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

I. Khu vực bảo vệ

1. Trụ sở Văn phòng Thành ủy thành phố;

2. Trụ sở Hội đồng nhân dân thành phố;

3. Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố;

4. Trụ sở Kho bạc Nhà nước thành phố;

5. Trụ sở Đài Phát thanh và Truyền hình thànhphố;

6. Trụ sở Trung tâm Truyền hình Việt Nam tạithành phố;

7. Trụ sở Cơ quan thường trú Đài Tiếng nói Việt Namkhu vực Đồng bằng sông Cửu Long tại thành phố Cần Thơ;

8. Trụ sở Đài Phát sóng - Phát thanh VN2;

9. Trụ sở Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thànhphố Cần Thơ;

10. Trụ sở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thànhphố;

11. Trụ sở Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ;

12. Trụ sở Công an thành phố;

13. Trụ sở Trại tạm giam - Công an thành phố;

14. Tượng đài Bác Hồ (bến Ninh Kiều)

15. Tượng đài Châu Văn Liêm (Ô Môn);

16. Trụ sở Ủy ban Dân tộc, cơ quan thường trực khuvực Đồng bằng sông Cửu Long tại thành phố Cần Thơ;

17. Sân bay quốc tế - Cần Thơ;

18. Cầu Cần Thơ;

19. Cảng Cần Thơ;

20. Cảng Cái Cui;

21. Tổng kho xăng dầu Miền Tây, quận Ô Môn (Khu chếxuất - công nghiệp Trà Nóc 2);

22. Cụm Nhà máy nhiệt điện Trà Nóc;

23. Cụm Trung tâm nhiệt điện Ô Môn.

II. Khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghiâm, ghi hình, chụp ảnh

1. Trụ sở Văn phòng Thành ủy thành phố;

2. Trụ sở Hội đồng nhân dân thành phố;

3. Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố;

4. Trụ sở Kho bạc Nhà nước thành phố;

5. Trụ sở Đài Phát thanh và Truyền hình thànhphố;

6. Trụ sở Trung tâm Truyền hình Việt Nam tạithành phố;

7. Trụ sở Cơ quan thường trú Đài Tiếng nói Việt Namkhu vực Đồng bằng sông Cửu Long tại thành phố Cần Thơ;

8. Trụ sở Đài Phát sóng - Phát thanh VN2;

9. Trụ sở Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thànhphố Cần Thơ;

10. Trụ sở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thànhphố;

11. Trụ sở Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ;

12. Trụ sở Công an thành phố;

13. Trụ sở Trại tạm giam - Công an thành phố;

14. Tổng kho xăng dầu Miền Tây, quận Ô Môn (Khu chếxuất - công nghiệp Trà Nóc 2);

15. Cụm Nhà máy nhiệt điện Trà Nóc;

16. Cụm Trung tâm nhiệt điện Ô Môn.

17. Trụ sở Ủy ban Dân tộc, cơ quan thường trực khuvực Đồng bằng sông Cửu Long tại thành phố Cần Thơ.