ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2007/QĐ-UBND

Tân An, ngày 18 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA SỞGIAO THÔNG VẬN TẢI

ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 93/TT .LT ngày 29/3/1997 của Bộ Giao thôngVận tải và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Vận tải và Sở Giao thông Côngchính ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị tại văn bản số 531/SGTVT .TC ngày 18/4/2007 của Sở Giaothông Vận tải, và ý kiến đề xuất tại văn bản số 165/SNV-TCCC ngày 25/4/2007 củaSở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của SởGiao thông Vận tải tỉnh Long An.

Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các cơquan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung quy chế này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc SởGiao thông - Vận tải, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện,thị xã thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thếQuyết định số 3463/2002/QĐ-UB ngày 08/10/2002 của UBND tỉnh./.

Nơi nhận:
- Vụ TCCB-Bộ GTVT;
- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;
- CT, PCTSX;
- Như điều 3;
- Phòng NCTH (2b);
- Lưu: VT, SNV, Ti.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Dương Quốc Xuân

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBNDtỉnh)

Chương I

CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

Sở Giao thông Vận tải (GTVT) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chứcnăng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về GTVT trên địa bàntỉnh.

Sở GTVT chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động củaUBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệpvụ của Bộ GTVT.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Giúp UBND tỉnh soạn thảo các văn bản để thi hành các quy định pháp luậtvề GTVT; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Nhànước về GTVT tại địa phương. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng, thẩm định, ràsoát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngànhGTVT.

2. Cấp, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, chứng chỉ, bằng lái… cho cáctổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực GTVT tạiđịa phương theo quy định pháp luật, của Bộ GTVT và hướng dẫn của Cục quản lýchuyên ngành.

3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền thanhtra, kiểm tra việc chấp hành luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luậtkhác về chuyên ngành GTVT theo quy định pháp luật, hướng dẫn của Bộ GTVT và củaUBND tỉnh.

4. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để giáo dục, tuyên truyền,phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về GTVT, an toàn giao thông, bảo vệcông trình giao thông trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng đảm bảo giao thông được phân cấpquản lý, quốc lộ được Trung ương ủy thác và bảo vệ hệ thống giao thông địaphương.

6. Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu trên các tuyến giao thông củađịa phương, thông báo các tiêu chuẩn kỹ thuật của mạng lưới giao thông do tỉnhquản lý và quốc lộ được Trung ương ủy thác để khai thác có hiệu quả phương tiệnvận tải nhưng vẫn bảo vệ tốt công trình giao thông.

7. Thẩm định và trình Hội đồng thẩm định tỉnh xét duyệt theo thẩm quyềncác dự án xây dựng công trình GTVT có liên quan đến kết cấu và ảnh hưởng đếnviệc đảm bảo an toàn giao thông theo qui định.

8. Thẩm định và trình UBND tỉnh phân loại đường sá, định kỳ cấp phép sửdụng, khai thác hoặc đình chỉ khai thác sử dụng các công trình, các tuyến giaothông theo phân cấp quản lý.

9. Thực hiện việc quản lý luồng tuyến vận tải, chỉ đạo việc phối hợp cáclực lượng vận tải của địa phương, tổ chức khai thác các tuyến vận tải hànhkhách, đáp ứng các nhu cầu vận chuyển trong phạm vi địa bàn tỉnh và liên tỉnh.

10. Bảo đảm an toàn cho phương tiện vận tải, người và tài sản trên phươngtiện đó hoạt động trên địa bàn tỉnh.

11. Xây dựng và tổ chức thực hiện việc quy hoạch phát triển mạng lưới GTVTtrên địa bàn tỉnh sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt.

12. Thực hiện chức năng chủ đầu tư xây dựng các công trình giao thông củađịa phương (bao gồm các công trình do nguồn vốn ngân sách của địa phương, vốnTrung ương cấp cho địa phương hoặc vốn huy động từ nhân dân đóng góp) theo quyđịnh pháp luật và phân cấp của Bộ GTVT, của UBND tỉnh.

13. Tổ chức thực hiện việc xây dựng các công trình giao thông của tỉnhtheo đúng trình tự xây dựng cơ bản. Thẩm xét và giám định các công trình trongphạm vi được giao. Trình Hội đồng thẩm xét và giám định cấp tỉnh đối với các côngtrình trên hạn ngạch hoặc quan trọng. Lập kế hoạch trung hạn và dài hạn các dự ánđầu tư về GTVT trên địa bàn tỉnh (kể cả dự án liên doanh, liên kết với nước ngoài)trình UBND tỉnh.

14. Đăng kiểm kỹ thuật các phương tiện thi công công trình giao thông, cácphương tiện vận tải thủy bộ theo quy định hiện hành.

15. Trình xét duyệt hoặc duyệt thiết kế và thẩm định việc cải tạo, đóngmới phương tiện vận tải theo quy định hiện hành.

16. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các đơn vị quản lý thu, nộp lệ phí GTVTtheo quy định pháp luật và phân công, ủy nhiệm thống nhất giữa Bộ Tài chính vàBộ GTVT.

17. Quản lý các đơn vị hành chính, sự nghiệp về GTVT trong tỉnh theo phâncấp của UBND tỉnh.

18. Thực hiện tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, viênchức ngành GTVT ở địa phương theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Cục quảnlý chuyên ngành.

19. Lập quy hoạch cán bộ và thực hiện việc đào tạo cán bộ, viên chức, côngnhân chuyên nghiệp phù hợp với quy hoạch và chương trình đào tạo, bồi dưỡng củangành. Quản lý và quyết định công tác tổ chức cán bộ, thực hiện các chế độchính sách về cán bộ theo phân cấp của UBND tỉnh.

20.Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

Chương II

TỔ CHỨC BỘMÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 3. Lãnh đạo Sở

1.Giám đốc Sở:

a) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnhquyết định sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ GTVT.

b) Điều hành mọi hoạt động của ngành GTVT theo chế độ thủ trưởng, chịu tráchnhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của ngành và việc thihành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc quyền, báo cáo công tác vớiHĐND tỉnh, UBND tỉnh, Bộ GTVT khi có yêu cầu.

c)Giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy địnhtại Điều 1, 2 của quy chế này và các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước; chỉ đạo điều hành công tác của các Phó Giám đốc Sở để đảm bảo sựthống nhất quản lý, thực hiện tốt nhiệm vụ, kế hoạch của ngành.

d) Là chủ tài khoản và ủy quyền cho Phó Giám đốc thường trực (khi cần thiết)chịu trách nhiệm quản lý kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của cơ quan theođúng quy định hiện hành.

e) Khi cần thiết Giám đốc Sở ủy quyền cho một Phó Giám đốc thay Giám đốcquản lý, điều hành công việc chung của ngành và ký những văn bản thuộc thẩmquyền của Giám đốc trong thời gian được ủy quyền.

f) Chủ trì các cuộc họp giao ban với các Phó Giám đốc, Trưởng, Phó phòng banchuyên môn và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc để đánh giá tình hình, kết quảthực hiện công tác kỳ đã qua, đề ra chương trình kế hoạch công tác kỳ tới vàtruyền đạt chủ trương chỉ đạo của cấp trên cho cán bộ thông suốt thực hiện. Ngoàichế độ họp định kỳ, Giám đốc Sở triệu tập họp bất thường để giải quyết nhữngviệc cần thiết, cấp bách. Trong mỗi cuộc họp, Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốcđược ủy nhiệm chủ trì) có ý kiến kết luận và chỉ đạo bằng văn bản để các phòngchuyên môn, các đơn vị trực thuộc thực hiện.

g) Những vấn đề đã được tập thể thảo luận và các vấn đề do các Phó Giám đốcđược phân công xử lý nhưng còn có ý kiến khác nhau thì Giám đốc Sở xem xét, quyếtđịnh.

h) Ký các văn bản, báo cáo, thỉnh thị UBND tỉnh, Bộ GTVT và các cơ quan lãnhđạo cấp trên; ký các quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật,nâng lương… đối với cán bộ, công chức, viên chức và công nhân theo phân cấpquản lý cán bộ hiện hành.

i) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các pháp lệnh về cán bộ công chức; phòng chốngtham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện quy chế dân chủtrong hoạt động của cơ quan và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến cánbộ, công chức, viên chức, công nhân trong ngành một cách đầy đủ.

k) Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của cơ quan cấpdưới và chịu trách nhiệm về những sai phạm, khuyết điểm của cơ quan cấp dưới,đồng thời thông báo cho cơ quan cấp dưới những chủ trương, chính sách, các quyđịnh của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của cơ quancấp dưới.

2. Phó Giám đốc Sở:

a) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBNDtỉnh ký theo đề nghị của Giám đốc và quy chế công tác cán bộ hiện hành. Phó Giámđốc giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vựccông tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao.

b) Chỉ giải quyết công việc cụ thể lĩnh vực mình phụ trách, nếu công việccó liên quan đến lĩnh vực khác thì chủ động trao đổi với Phó Giám đốc phụ tráchlĩnh vực đó để thống nhất giải quyết. Trường hợp không nhất trí thì báo cáoGiám đốc quyết định, tránh trường hợp một sự việc mà các Phó Giám đốc giảiquyết khác nhau. Đối với những công việc mới, chưa có chủ trương hoặc vượt quáthẩm quyền thì xin ý kiến Giám đốc hoặc đưa ra họp lãnh đạo Sở quyết định.

c) Ký và giải quyết những vấn đề có chủ trương chung của lãnh đạo Sở, thuộcphạm vi phụ trách. Những vấn đề thuộc phạm vi phụ trách nhưng vượt quá thẩmquyền thì Phó Giám đốc ghi ý kiến và báo cáo Giám đốc giải quyết. Trường hợpcác Phó Giám đốc giải quyết sự việc không hợp lý thì Giám đốc yêu cầu Phó Giámđốc điều chỉnh hoặc trực tiếp điều chỉnh.

d). Khi được Giám đốc ủy quyền quản lý, điều hành, giải quyết công việc củangành, Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm về công việc được ủy quyền và báo cáovới Giám đốc kết quả thực hiện.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở

1. Các phòng chuyên môn thuộc Sở:

- Phòng Tổ chức Hành chính.

- Phòng Tổng hợp.

- Phòng Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông.

- Phòng Quản lý giao thông.

- Phòng Quản lý vận tải.

- Phòng Quản lý phương tiện - người lái.

- Thanh tra Giao thông vận tải (Thanh tra Sở).

2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Ban Quản lý dự án công trình giao thông.

- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới.

- Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình giao thông.

3. Các đơn vị trực thuộc hoạt động theo quy định pháp luật và sự quản lýNhà nước của Sở GTVT.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng, phó phòng và các chức danh tươngđương của các đơn vị trực thuộc sở thực hiện theo quy định của UBND tỉnh.

5. Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức và các quy định khác của Nhà nước; trêncơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GTVT, Giám đốc Sở quy định nhiệmvụ, quyền hạn, biên chế, nhân sự và lề lối làm việc của các phòng chuyên mônnghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Các trưởng phòng, thủ trưởng đơn vịtrực thuộc chịu sự chỉ đạo, quản lý điều hành và chịu trách nhiệm trước Giámđốc Sở về nhiệm vụ, quyền hạn được giao, về các sai phạm trong việc quản lý củamình cũng như các sai phạm của cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền.

6. Các trưởng phòng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thẩmtra công việc chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo đúng quy định của Nhà nước trước khitrình lãnh đạo sở xử lý. Nếu có vấn đề lãnh đạo sở giải quyết chưa phù hợp hoặcchưa đúng nguyên tắc, thể thức hành chính thì các trưởng phòng, thủ trưởng cácđơn vị trực thuộc báo cáo lãnh đạo sở xin ý kiến xử lý lại.

7. Các trưởng phòng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc báo cáo việc thựchiện kế hoạch, nhiệm vụ và những thông tin có liên quan đến công việc củaphòng, đơn vị cho lãnh đạo sở kịp thời, chính xác và chịu trách nhiệm về nhữngthông tin đó. Lãnh đạo sở thường xuyên phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chủ trương của lãnh đạo sở chocác trưởng phòng, thủ trưởng đơn vị biết để tổ chức thực hiện.

8. Các phó trưởng phòng, phó thủ trưởng đơn vị giúp việc cho trưởng phòng,thủ trưởng đơn vị và chịu trách nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ đối với lĩnh vựccông tác được phân công giải quyết. Trường hợp trong một phòng, đơn vị có từhai cấp phó trở lên, thì trưởng phòng, thủ trưởng đơn vị ủy nhiệm cho một cấpphó làm nhiệm vụ quản lý, điều hành công tác khi trưởng phòng, thủ trưởng đơnvị đi vắng.

9. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chếđộ báo cáo thường xuyên, đột xuất với cơ quan cấp trên, các sở ngành có liênquan. Hàng năm có tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạchđược giao và đề ra phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch của năm sau.

Điều 5. Biên chế

1. Biên chế của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Thanh tra Sở là biên chếquản lý nhà nước do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở GTVT vàGiám đốc Sở Nội vụ.

2. Giám đốc Sở GTVT bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của sởphù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quyđịnh pháp luật về cán bộ, công chức.

Chương III

QUAN HỆLÀM VIỆC

Điều6. Quan hệ giữa Sở GTVT với Bộ GTVT và các Cục quảnlý chuyên ngành

1. Sở GTVT chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và báo cáokết quả thực hiện cho Bộ GTVT và các Cục quản lý chuyên ngành theo quy định. Dựđầy đủ các cuộc hội họp và các lớp tập huấn nghiệp vụ do các cơ quan cấp trêntriệu tập.

2. Trong trường hợp những chủ trương, chỉ đạo của các cơ quan cấp trên chưaphù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Sở GTVT kịp thời báo cáo và đềxuất để UBND tỉnh kiến nghị Bộ trưởng, Cục trưởng hoặc báo cáo Thủ tướng Chínhphủ xem xét quyết định.

Điều 7. Quan hệ giữa Sở GTVT với HĐND và UBND tỉnh

1. Sở GTVT báo cáo và cung cấp các tài liệu cần thiết cho HĐND tỉnh, trảlời chất vấn hoặc kiến nghị của đại biểu HĐND tỉnh về những công việc của ngànhkhi có yêu cầu.

2. Mối quan hệ làm việc giữa Sở GTVT với UBND tỉnh thực hiện trên cơ sởnhững quy định trong Quy chế làm việc của UBND tỉnh.

Điều 8. Quan hệ giữa Sở GTVT với các Sở ngành

1. Sở GTVT phối hợp chặt chẽ với các sở ngành liên quan để thực hiện cácnhiệm vụ do Bộ GTVT, UBND tỉnh giao và thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nướcvề GTVT trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp chặt chẽ và chịu sự hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nộivụ về công tác tổ chức cán bộ, công chức của ngành.

Điều 9. Quan hệ giữa Sở GTVT với tổ chức Đảng, Đoàn thể và tổchức xã hội

1. Sở GTVT chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy thông qua mối quan hệtrực tiếp với các ban thuộc Tỉnh ủy để tiếp nhận sự chỉ đạo của Tỉnh ủy vàtriển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết của tổchức Đảng cấp trên và những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực GTVT.

2. Sở GTVT hưởng ứng các phong trào do Đoàn thể và các tổ chức xã hội phátđộng, đồng thời tuyên truyền, giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ,công chức, viên chức, công nhân toàn ngành cùng tham gia.

3. Thực hiện tốt Nghị quyết của Đảng ủy cơ sở Sở GTVT.

4. Phối hợp với Đảng ủy cơ sở Sở GTVT, Đảng ủy Liên cơ thực hiện công táccán bộ trong phạm vi và phân cấp quản lý.

Điều 10.Quan hệ giữa Sở GTVT với UBND các huyện, thị xã

Là quan hệ phối hợp để UBND huyện, thị xã quản lý tốt công tác GTVT trênđịa bàn cụ thể là:

1. Thực thi trách nhiệm quản lý giao thông trên địa bàn:

a) Hướng dẫn để huyện, thị xã làm tốt nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng, nâng cấpvà bảo vệ mạng lưới đường bộ, đường thủy.

b) Hướng dẫn việc đảm bảo giao thông, phối hợp với các tổ chức có liên quankhắc phục hậu quả thiên tai, duy trì giao thông thông suốt trên địa bàn huyện,thị xã.

c) Hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành luật lệ giao thông, bảo vệ các côngtrình giao thông, an toàn chỉ giới hệ thống giao thông, phối hợp với cơ quanchính quyền huyện, thị xã đình chỉ và xử lý các vi phạm luật lệ giao thông vàbảo vệ công trình giao thông theo quy định pháp luật.

2. Sở GTVT hỗ trợ UBND huyện, thị xã quy hoạch phát triển GTVT trên địabàn.

3. Hướng dẫn cơ quan quản lý giao thông huyện, thị xã thực hiện tốt cácthủ tục hành chính kể cả việc đăng ký, đăng kiểm các phương tiện vận tải thô sơvà cơ giới loại nhỏ theo phân cấp của Sở.

4.Cấp hoặc thu hồi các chứng chỉ đăng ký về GTVT của các đối tượngthuộc quyền quản lý.

5. Thông qua các cơ quan quản lý giao thông huyện, thị xã quản lý tốt hoạtđộng các bến đò, bến xe, bến cảng theo các quy định về đảm bảo trật tự an toàngiao thông và quản lý vận tải trên địa bàn.

6. Trong quá trình phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trên, nếu có vấn đề khókhăn vướng mắc thì Sở GTVT cùng UBND huyện, thị xã bàn bạc thống nhất giảiquyết hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

Điều 11.Quan hệ giữa Sở GTVT và các đơn vị trực thuộc

1. Sở GTVT chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, theo dõi, kiểmtra định kỳ và kiểm tra đột xuất để đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kếhoạch được giao.

2.Sở GTVT tổ chức triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ GTVT, của Bộ ngành có liên quan vàhướng dẫn của các Cục quản lý chuyên ngành đến các đơn vị kịp thời.

3. Chấp hành tốt các qui định:

a). Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc khi đi tham quan, công tác, học tập,nghỉ phép, nghỉ việc riêng phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở về nội dung,thời gian, địa điểm. Sau khi về phải báo cáo kết quả tham quan, công tác, họctập cho lãnh đạo Sở.

b) Giám đốc Sở ký quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức vàngười lao động trong ngành đi nước ngoài về việc riêng và thực hiện việc quảnlý hộ chiếu theo quy định.

c) Khi tiếp và làm việc với khách nước ngoài phải được sự đồng ý của Giámđốc Sở về chương trình, nội dung buổi tiếp theo đúng qui định của UBND tỉnh.

d) Thủ trưởng phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc chếđộ hội họp, tham dự đầy đủ các cuộc họp giao ban hàng tháng, các Hội nghị do Sởtriệu tập, khi có sự đồng ý của Giám đốc Sở mới được ủy quyền cho cấp phó đithay.

e) Các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chế độ hội họp trong đơn vị, thốngkê báo cáo định kỳ, đột xuất… theo quy định.

4. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc trong lãnh đạo, điều hành cóvấn đề khó khăn vướng mắc, chưa thống nhất với Sở GTVT thì đơn vị báo cáo vớiGiám đốc Sở để giải quyết. Nếu Giám đốc Sở giải quyết chưa thỏa đáng thì cóquyền báo cáo lên UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢNTHI HÀNH

Điều 12. Giám đốc Sở GTVT triển khai tổ chức thực hiện quy chế nàytrong phạm vi toàn ngành.

Việc sửa đổi, bổ sung quy chế do UBND tỉnh xem xét, quyết định theo đềnghị của Giám đốc Sở GTVT và Giám đốc Sở Nội vụ./.