ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2007/QĐ-UBND

Đông Hà, ngày 11 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾPHỐI HỢP XÂY DỰNG, SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬTCỦA UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND;

Căn cứ Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16tháng 11 năm 2005 của Chính Phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quanhành chính nhà nước trong việc xây dựng và kiểm tra thực hiện chính sách, chiếnlược, quy hoạch và kế hoạch;

Xét đề nghị của Chánh văn phòng UBND tỉnh vàGiám đốc Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế phối hợp xây dựng, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật củaUBND tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, cá nhân liên quancó trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Văn phòng CP;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Chánh, các PVP;
- Lưu VT, NC.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

QUY CHẾ

PHỐI HỢP XÂYDỰNG, SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNHQUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnhQuảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơquan chuyên môn của UBND tỉnh trong việc xây dựng, thẩm định văn bản quy phạmpháp luật do UBND tỉnh ban hành.

Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh banhành trong tình trạng đột xuất, khẩn cấp và có nội dung liên quan đến bí mậtnhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

Việc xây dựng, soạn thảo, thẩm định văn bản quyphạm pháp luật phải tuân theo các nguyên tắc:

1. Theo Quyết định về ban hành chương trình xâydựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của UBND tỉnh.

2. Đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thốngnhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

4. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, khả thi,hiệu quả.

5. Đúng trình tự, thủ tục và hình thức theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước trong việcxây dựng, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trìnhxây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Thẩm định tính hợp hiến, hợp pháp và đảm bảotính thống nhất với hệ thống pháp luật của văn bản.

3. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng, soạnthảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

4. Tổng kết, đánh giá công tác ban hành văn bảnquy phạm pháp luật.

Chương II

LẬP, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠMPHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH

Điều 4. Lập chương trình xây dựng văn bản quyphạm pháp luật của UBND tỉnh

1. Các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh căn cứvào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luậtcủa cơ quan quản lý nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Nghị quyết củaHĐND tỉnh và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND về lĩnh vực thuộc ngành quản lýgửi đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đến Văn phòngUBND tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với SởTư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ lập chương trình xây dựng văn bản quy phạmpháp luật của UBND tỉnh và trình UBND tỉnh ra quyết định ban hành chậm nhất làngày 10 tháng 01 hàng năm.

Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luậtcủa UBND tỉnh được thông qua tại phiên họp vào tháng 01 hàng năm của UBND tỉnh.Nội dung của chương trình phải nêu rõ tên văn bản, thời điểm ban hành văn bản,cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan phối hợp soạn thảo, các điều kiệnđảm bảo cho việc xây dựng và ban hành văn bản.

3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi Quyếtđịnh của UBND tỉnh về Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luậtcủa UBND tỉnh đến các thành viên UBND và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 5. Điều chỉnh chương trình xây dựng vănbản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh

1. Trong trường hợp xét thấy không đảm bảo tiếnđộ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản hoặc dophát sinh nhu cầu ban hành văn bản, cơ quan đã đề nghị xây dựng văn bản quyphạm pháp luật của UBND tỉnh và các cơ quan khác thuộc UBND tỉnh có thể đề nghịđưa ra khỏi chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND văn bảnđã dự kiến hoặc bổ sung văn bản mới vào chương trình.

2. Cơ quan đề nghị điều chỉnh chương trình xâydựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh phải có Tờ trình gửi UBND tỉnhqua Văn phòng UBND tỉnh.

Nội dung tờ trình phải nêu rõ lý do điều chỉnhchương trình, trong trường hợp đề nghị bổ sung văn bản vào chương trình thìtrong nội dung tờ trình phải nêu rõ dự kiến tên văn bản, đối tượng, phạm viđiều chỉnh của văn bản, những nội dung chính của văn bản, dự báo tác động kinhtế- xã hội, nguồn lực tài chính, nhân lực đảm bảo thi hành văn bản, thời điểmban hành văn bản.

3. Căn cứ vào đề nghị điều chỉnh chương trìnhxây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và yêu cầu quản lý nhà nướccủa địa phương, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơquan liên quan dự kiến điều chỉnh chương trình và trình UBND quyết định tạiphiên họp gần nhất.

Chương III

SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH

Điều 6. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh cácquan hệ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành nào, ngành đó chịu tráchnhiệm chủ trì soạn thảo; cơ quan chủ trì soạn thảo đồng thời sẽ là cơ quan dựthảo lên UBND tỉnh.

2. Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh mốiliên hệ liên quan đến nhiều ngành hoặc nhiều lĩnh vực thì cơ quan được giao chủtrì soạn thảo chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Tổ soạnthảo văn bản trình UBND tỉnh.

3. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo vănbản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh:

a) Khảo sát tình hình thực tế của tỉnh, tổng hợpvà nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung chính của dự thảo; lập danh mụcđiều, khoản, điểm của văn bản dự kiến ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủybỏ hoặc bãi bỏ;

b) Chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dựthảo, mời cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm tham gia;

c) Mời đại diện Sở Tư pháp tham gia vào quátrình soạn thảo (Nếu văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, phạm vi điều chỉnhrộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực);

d) Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan là đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản.

Điều 7. Tổ chức lấy ý kiến tham gia vào dựthảo văn bản quy phạm pháp luật

1. Căn cứ tính chất, nội dung và phạm vi điềuchỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạnthảo quyết định tổ chức họp hoặc gửi dự thảo tới cơ quan, tổ chức và cá nhân cóliên quan để lấy ý kiến tham gia.

2. Trong thời hạn 05 ngày đối với cơ quan, tổchức và 10 ngày đối với đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp (Kể từ ngày nhậnđược đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo); cơ quan, tổ chức, cá nhân được hỏiý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, kể cả trong trường hợp nhất trí vớidự thảo.

3. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứucác ý kiến đóng góp để chỉnh lý dự thảo, giải trình những vấn đề góp ý đã đượctiếp thu hoặc không được tiếp thu.

Kết quả của việc lấy ý kiến phải được làm thànhvăn bản đưa vào hồ sơ dự thảo, gửi tới Sở Tư pháp thẩm định trước khi trìnhUBND tỉnh.

Chương IV

THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦAUBND TỈNH

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo vănbản quy phạm pháp luật trong việc thẩm định văn bản

1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBNDtỉnh phải được cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến Sở Tư pháp thẩm định trước khitrình UBND tỉnh xem xét, thông qua.

Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn chỉ đạo của UBND tỉnh (nếu có)

b) Công văn yêu cầu thẩm định của cơ quan chủtrì soạn thảo;

c) Tờ trình và dự thảo văn bản quy phạm phápluật;

d) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chứcvề nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Các văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan,tổ chức cá nhân gửi cơ quan soạn thảo.

2. Thuyết trình về dự thảo văn bản khi có yêucầu của cơ quan thẩm định (Sở Tư pháp);

3. Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo trêncơ sở ý kiến thẩm định để trình UBND tỉnh; trường hợp không tiếp thu ý kiếnthẩm định của Sở Tư pháp thì phải giải trình bằng văn bản về việc không tiếpthu ý kiến thẩm định và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định; văn bản giảitrình phải được gửi đến Sở Tư pháp;

4. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đếnviệc thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định vănbản quy phạm pháp luật

1. Được tham gia vào quá trình soạn thảo văn bảnquy phạm pháp luật (Nếu văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, phạm vi điềuchỉnh rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực).

2. Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quancó liên quan cung cấp các thông tin tài liệu phục vụ cho việc thẩm định; lấy ýkiến các cơ quan liên quan của các chuyên gia về một hoặc một số nội dung thẩmđịnh.

3. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luậtcó liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành hoặc có tính chất phức tạp, Sở Tưpháp có thể mời các luật gia am hiểu vấn đề chuyên môn, các chuyên gia chuyênngành để phối hợp thẩm định.

4. Tổ chức thực hiện thẩm định theo quy định tạiĐiều 38 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân;

5. Gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan chủ trìsoạn thảo đúng thời hạn để cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến thẩm địnhvào dự thảo văn bản.

Điều 10. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luậtcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh

Việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm phápluật của Uỷ ban nhân dân tỉnh tuân theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cụ thểlà:

1. Sự cần thiết ban hành văn bản quy phạm phápluật.

2. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh, tính hợp hiến,hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

3. Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo,ngôn ngữ kĩ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

4. Tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 11. Thời hạn thẩm định văn bản quy phạmpháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Chậm nhất 15 ngày trước ngày Uỷ ban nhân dântỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp đểthẩm định; chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh họp,Sở Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo và Uỷ ban nhân dântỉnh.

Điều 12. Thủ tục thông qua và ban hành vănbản quy phạm pháp luật

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảovăn bản quy phạm pháp luật đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chậm nhất là 05ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh họp.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệmgửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến các thành viên của Uỷ ban nhândân tỉnh chậm nhất là 03 ngày trước khi Uỷ ban nhân dân tỉnh họp.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh họp tập thể thông qua dựthảo văn bản quy phạm pháp luật. Việc thông qua văn bản theo thứ tự sau:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày dự thảovăn bản quy phạm pháp luật và tiếp thu ý kiến thẩm định, giải trình những vấnđề còn có ý kiến khác;

b) Cơ quan thẩm định trình bày báo cáo thẩm định;

c) Uỷ ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về dự thảovăn bản, quyết định biểu quyết thông qua;

d) Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khicó quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thay mặt Uỷ bannhân dân tỉnh ký ban hành văn bản.

Chương V

ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO THI HÀNH

Điều 13. Kinh phí thực hiện việc xây dựng,soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

Kinh phí hỗ trợ xây dựng, soạn thảo, thẩm địnhvăn bản quy phạm pháp luật do ngân sách địa phương bố trí theo quy định củaLuật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Căn cứ vào quyết định ban hành chương trình xâydựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quanđược giao chủ trì soạn thảo lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợptrình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh hướng dẫn thực hiện Quychế này và thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế báo cáoUỷ ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khókhăn, vướng mắc các cơ quan liên quan kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh(Qua Sở Tư pháp) xem xét, quyết định./.