ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2007/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 30 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2005/TTLT-TP-NV ngày 05 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quảnlý nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trìnhsố 30/TTr-STP ngày 07 tháng 5 năm 2007 và ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ tạiCông văn số 127/SNV-TCCB ngày 05 tháng 3 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh CàMau.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Giám đốc: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh vàChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kểtừ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau;
- Như Điều 2;
- UB MTTQ tỉnh;
- Báo Cà Mau, Website tỉnh Cà Mau;
- Lưu: VT, CVNC (H)
-Li50.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Phạm Thành Tươi

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17 / 2007/QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2007 củaUBND tỉnh Cà Mau)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí và chức năng của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhândân tỉnh, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhànước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra và xử lý văn bảnquy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, côngchứng, chứng thực, hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài, lý lịchtư pháp, luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, giám định tư pháp, hoàgiải ở cơ sở, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại và công tác tư phápkhác theo quy định của pháp luật. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn tronglĩnh vực công tác tư pháp theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Bộtrưởng Bộ Tư pháp.

Điều 2. Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lývề tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sựchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Điều 3. Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định củapháp luật.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư phápđược thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 04/2005/TTLT-TP-NV ngày05 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lýnhà nước về công tác tư pháp ở địa phương.

ChươngII

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊNTẮC HOẠT ĐỘNG

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp

1. Lãnh đạo Sở Tư pháp gồm: Giám đốc và không quába Phó Giám đốc.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp:

2.1. Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở:

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm phápluật;

- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Phòng Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp.

2.2. Các đơn vị trực thuộc Sở:

- Phòng Công chứng số 1;

- Phòng Công chứng số 2;

- Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cà Mau;

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

3. Căn cứ vào khối lượng công việc, tínhchất, đặc điểm tình hình cụ thể trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợpvới Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lậpcác phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định củapháp luật.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc tách, sápnhập, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp của Sở, doChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ, nhưngkhông được vượt quá số phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp theo Quyđịnh này và các văn bản pháp luật có liên quan.

4. Giám đốc Sở Tư pháp quy định về chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở; quy định trách nhiệm củangười đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Biên chế của Sở Tư pháp

1. Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc vàtính chất, đặc điểm cụ thể của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tư phápcủa tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc SởNội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế của Sở.

2. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của SởTư pháp phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viênchức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 7. Nguyên tắc hoạt động

1. Giám đốc Sở Tư pháp là người đứng đầu cơ quanchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, làm việc theo chế độ thủ trưởng, chịutrách nhiệm về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở và lĩnh vực tưpháp trên phạm vi toàn tỉnh trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trước pháp luật.

2. Phó Giám đốc Sở Tư pháp là người giúp Giám đốcSở, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giámđốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt,một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy quyền điều hành các mặt hoạt động của Sở.

3. Trưởng phòng,Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở là người trực tiếp điềuhành hoạt động của Phòng, đơn vị tương đương, chịu trách nhiệm trước lãnh đạoSở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động do mình phụ trách.

4. Phó Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị tươngđương thuộc và trực thuộc Sở là người giúp việc cho Trưởng phòng, Thủ trưởngđơn vị tương đương, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vịtương đương thuộc và trực thuộc Sở và trước pháp luật về kết quả công tác đượcphân công phụ trách.

5. Giám đốc Sở Tư pháp ban hành Quy chế làm việc vàcác mối quan hệ trong nội bộ của Sở Tư pháp.

Điều 8. Bổ nhiệm, miễm nhiệm

1. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ doBộ Tư pháp quy định và theo các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cánbộ.

2. Việc khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật Giám đốc,Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Trưởng phòng,Phó Trưởng phòng và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trựcthuộc Sở do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Chánh Thanhtra, Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo Luật Thanhtra hiện hành và các văn bản khác có liên quan.

Điều 9. Luân chuyển, điều động

Giám đốc Sở Tư pháp quyết định việc luân chuyển,điều động cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật vàtheo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành.

ChươngIII

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀMVIỆC

Điều 10. Mối quan hệ công tác giữaSở Tư pháp với Bộ Tư pháp

1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Bộ Tưpháplà mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyênmôn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình,kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm do Bộ Tư pháp đề ra. Chịu sự chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp; báo cáo thường xuyên,định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác trong lĩnh vực tư pháp ở địa phương vềBộ Tư pháp.

2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Tư pháp hướng dẫn, giảiquyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn,nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưađiều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 11.Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Ủy ban nhân dân tỉnh

Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Uỷ bannhân dân tỉnh là mối quan hệ phục tùng, Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, điều hành,quản lý trực tiếp, toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tư pháp, vềtổ chức, biên chế và các mặt công tác có liên quan đến lĩnh vực tư pháp. Trongquá trình hoạt động, Sở Tư pháp giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhândân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động của ngành tưpháp trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 12. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư phápvới các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh

1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với các Sở,Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp,thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các Sở,Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, nhằm mục đích thực hiện,phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Thường xuyên phối hợp với các Sở, Ban, Ngành,Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thựchiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Tư pháp. Đồng thời, phốihợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiệnpháp luật về lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh.

Điều 13. Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư phápvới Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Uỷ bannhân dân huyện, thành phố là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện cácnhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước vềlĩnh vực tư pháp và các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn huyện, thành phốCà Mau.

Điều 14. Mối quan hệ công tác giữaSở Tư pháp với Phòng Tư pháp huyện, thành phố

Mối quan hệ công tác giữa Sở Tư pháp với Phòng Tưpháp huyện, thành phố là quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉđạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành tư pháp thống nhấttừ Trung ương đến tỉnh, huyện và cấp cơ sở.

ChươngIV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Khen thưởng

Những tổ chức,cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thựchiện tốt Quy định này, góp phần cùng Sở Tư pháp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Xử lý vi phạm

Cán bộ, công chức, viên chức Sở Tư pháp và các đơnvị, cá nhân có liên quan vi phạm các quy định trên lĩnh vực tư pháp và Quy địnhnày, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quyđịnh của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì,phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện tốt Quy định này./.