UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2007/QĐ-UBND

Hoà Bình, ngày 07 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHVỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNGVÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm luậtcủa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày07 tháng 06 năm 2002;

Căn cứ Nghị định 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng08 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhBưu chính, Viễn thông về Bưu chính;

Căn cứ Nghị định 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng09 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnhBưu chính, Viễn thông về Viễn thông;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-TC ngày 25 tháng 05 năm 2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông vàBộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểmtra, giám sát hải quan đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu gửiqua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư;

Xét đề nghị của Sở Bưu chính viễn thông tạiTờ trình số 05/TT-BCVT ngày 13 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về công tác phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực Bưu chính, Viễnthông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thànhphố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính Phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các cơ quan Đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh uỷ;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
- Các phòng Kinh tế I, II, III, TH-NV, NC, VX;
- Công báo Website tỉnh;
- Lưu: VT, TH (ĐT120).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh

QUY ĐỊNH

CÔNG TÁC PHỐI HỢPPHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNGTIN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 / 2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2007 củaUỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Sở Bưu chính viễn thông, Công an tỉnh, Sở Thươngmại - Du lịch, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp bưu chínhviễn thông và công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnhphải thực hiện theo quy định này trong việc tăng cường phối hợp phòng, chốngtội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây đượchiểu như sau:

1. "Mạng bưu chính công cộng" bao gồmcác trung tâm đầu mối, bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộng được kết nốivới nhau bằng các tuyến đường thư.

Các bưu cục, điểm phục vụ, thùng thư công cộngđược ưu tiên đặt tại các nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu,khu dân cư và các địa điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng.

2. "Mạng chuyển phát" do doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế xây dựng và quản lý để cung cấp dịch vụ chuyểnphát thư theo quy định của pháp luật về bưu chính, viễn thông và các quy địnhkhác của pháp luật về vận chuyển hàng hoá.

3. Tội phạm trong lĩnh vực bưu chính viễn thôngvà công nghệ thông tin là hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vôý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bưuchính, viễn thông và công nghệ thông tin và phải chịu trách nhiệm hình sự vềhành vi gửi, nhận vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyểnphát.

Điều 3. Công tác phối hợp được thực hiệntrên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Quátrình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan.

Điều 4. Sở Bưu chính viễn thông, Công antỉnh, Sở Thương mại- Du lịch, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp bưuchính viễn thông và công nghệ thông tin có trách nhiệm tiếp nhận thông tin vềtrộm cắp cước viễn thông quốc tế, gửi hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính,mạng chuyển phát và thông báo cho các đơn vị có liên quan để phối hợp xử lý.

Điều 5. Trong quá trình phối hợp, việccung cấp thông tin, các dấu hiệu nghi vấn trộm cắp cước viễn thông quốc tế, vậnchuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát phải được thựchiện nhanh chóng, đảm bảo bí mật và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Thôngtin phải được cung cấp bằng văn bản thể hiện trên giấy hoặc văn bản điện tửnhưng phải có chữ ký điện tử xác nhận của Thủ trưởng cơ quan cung cấp.

Điều 6. Sở Bưu chính viễn thông, Công antỉnh, Sở Thương mại- Du lịch, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệpphải cử người có trách nhiệm phụ trách việc theo dõi, cập nhật thông tin, làmđầu mối trong việc phối hợp, giao nhận tài liệu, số liệu liên quan. Người đượcgiao nhiệm vụ có trách nhiệm đảm bảo bí mật thông tin, kịp thời báo cáo ngườicó thẩm quyền trong việc xử lý thông tin, chỉ đạo công tác phối hợp.

Điều 7. Việc xử lý các vụ trộm cắp cướcviễn thông quốc tế, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạngchuyển phát, kinh doanh trái pháp luật dịch vụ điện thoại Internet, các loạithẻ điện thoại lậu của Cơ quan quản lý Nhà nước được thực hiện trên nguyên tắc:Vụ việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị nào thì đơn vị đóchủ trì việc xử lý, các đơn vị khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của mình có trách nhiệm phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương II

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 8. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổbiến giáo dục pháp luật về Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin;

2. Phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa,phát hiện và đấu tranh ngăn chặn với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực này;

3. Phối hợp trong việc cung cấp, trao đổi thôngtin phục vụ công tác quản lý và khi phát hiện các dấu hiệu, hành vi vi phạm;

4. Phối hợp trong hoạt động điều tra, xác minhvà làm rõ các hành vi vi phạm;

5. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm travà xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp trong việc tham mưu, đề xuất với Uỷban nhân dân tỉnh các cơ chế, giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc phòng,chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông và Côngnghệ thông tin.

Điều 9. Sở Bưu chính viễn thông:

1. Nắm tình hình, phát hiện, tiếp nhận các thôngtin có liên quan đến hoạt động của tội phạm lợi dụng dịch vụ bưu chính viễnthông để xâm phạm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.Làm đầu mối tiếp nhận và giám định các dấu hiệu nghi vấn vận chuyển hàng lậu,hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, trộm cắp cước viễn thông quốc tế.

2. Chủ trì hoặc tham gia thanh tra, kiểm tra vàxử lý đối tượng vi phạm hành chính hoặc lập hồ sơ chuyển sang cơ quan điều tranếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Luật Thanh tra và Pháplệnh xử lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp cần sự hỗ trợ của các đơn vịquản lý chuyên ngành (Cục Tần số, Cục Quản lý Chất lượng Bưu chính viễn thôngvà Công nghệ thông tin) trong quá trình thanh tra, kiểm tra thì chủ trì đề nghịphối hợp.

3. Thông báo, phổ biến những phương thức, thủđoạn mới của các loại đối tượng thực hiện hành vi vi phạm; hướng dẫn các doanhnghiệp bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin thực hiện công tác phòngngừa và hạn chế điều kiện phát sinh tội phạm.

Điều 10. Công an tỉnh:

1. Chủ trì và tổ chức công tác điều tra, xácminh hoặc bắt giữ đối tượng trộm cắp cước viễn thông quốc tế, vận chuyển hànglậu, hàng cấm (trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn hoặc trong trườnghợp có thông báo của Sở Bưu chính viễn thông). Sau khi phát hiện các hành vi viphạm pháp luật qua dịch vụ bưu chính viễn thông, lực lượng Công an cần traođổi, thông báo và yêu cầu bằng văn bản đối với Sở Bưu chính Viễn thông cũng nhưcác đơn vị có liên quan trong việc phối hợp điều tra thực hiện theo yêu cầu củacơ quan điều tra.

2. Đối với các vụ việc khác do Công an tỉnh pháthiện, trường hợp cần có sự phối hợp thì kịp thời thông báo bằng văn bản cho SởBưu chính Viễn thông hoặc đơn vị liên quan. Đồng thời cung cấp các thông tin,tài liệu có liên quan đến công tác phối hợp theo đề nghị của đơn vị phối hợp. Trườnghợp thông tin, tài liệu đang phục vụ cho quá trình điều tra, xác minh khôngcung cấp được thì trả lời đơn vị phối hợp bằng văn bản.

Qua công tác điều tra phát hiện những sơ hởthiếu sót trong công tác quản lý, bảo vệ dịch vụ bưu chính viễn thông thì lực lượngCông an cần có văn bản kiến nghị và yêu cầu các đơn vị liên quan khắc phục, bồithường, xử lý.

3. Thông báo tình hình, âm mưu phương thức thủđoạn của các loại đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia; xâm phạm trật tự, antoàn xã hội trong lĩnh vực bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin.

Điều 11. Sở Thương mại – Du lịch:

1. Chủ trì việc kiểm tra, kiểm soát, xử lý hànglậu, hàng cấm vận chuyển qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát.

2. Trường hợp nhận được tin báo về vụ vận chuyểnhàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, Sở Thương mại- Du lịchcó trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kịp thời phối hợp với Sở Bưuchính Viễn thông trong việc kiểm tra, kiểm soát các túi bưu phẩm, bưu kiện,kiện hàng hóa, phương tiện vận chuyển. Nếu phát hiện thấy có hành vi vi phạmpháp luật thì phối hợp với Sở Bưu chính Viễn thông xử lý vi phạm theo quy địnhcủa pháp luật.

3. Nếu phát hiện các vụ vận chuyển hàng lậu,hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, Sở Thương mại- Du lịch có tráchnhiệm chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kịp thời thông báo và phối hợp với SởBưu chính Viễn thông xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Uỷ ban nhân dân các huyện, thànhphố:

1. Có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về trộmcắp cước viễn thông quốc tế, gửi hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạngchuyển phát, kinh doanh trái pháp luật dịch vụ điện thoại Internet, các loạithẻ điện thoại lậu trên địa bàn và thông báo cho các đơn vị có liên quan đểphối hợp xử lý.

2. Chủ trì hoặc tham gia thanh tra, kiểm tra vàxử lý khi có đối tượng vi phạm trên địa bàn.

Điều 13. Các Doanh nghiệp Bưu chính viễnthông và Công nghệ thông tin:

1. Trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn trộmcắp cước viễn thông quốc tế, việc kinh doanh trái phép dịch vụ điện thoạiInternet, các loại thẻ điện thoại lậu, gửi, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm quamạng bưu chính, mạng chuyển phát, các hành vi vi phạm liên quan đến việc cungcấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet; các doanh nghiệp phải kịpthời báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho Sở Bưu chính Viễnthông và các cơ quan có thẩm quyền liên quan.

2. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụlàm giảm thiệt hại, tác hại do hành vi vi phạm gây ra, cung cấp thông tin, tàiliệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; tạo điều kiện cho các cơ quan chứcnăng xác minh đối tượng vi phạm.

3. Phối hợp giữa các doanh nghiệp với nhau vàvới các đơn vị khác nhằm kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu, thực hiện cácbiện pháp nghiệp vụ, kỹ thuật nhằm kịp thời phát hiện, thông báo cho các cơquan chức năng về hành vi vi phạm pháp luật.

4. Kịp thời cung cấp số liệu liên quan đến hoạtđộng giám định theo yêu cầu của Cơ quan trưng cầu giám định; chịu trách nhiệmvề tiến độ và tính chính xác của số liệu đã cung cấp.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Chế độ báo cáo.

1. Sở Bưu chính viễn thông có trách nhiệm chủtrì, phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ 6 tháng một lần tổ chức họp đánhgiá, trao đổi về: kết quả thực hiện, kinh nghiệm, các thông tin có liên quan vàtổng hợp báo cáo, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, giải pháp nângcao hiệu quả công tác phòng chống tội phạm trong lĩnh vực Bưu chính viễn thôngvà Công nghệ thông tin;

2. Công an tỉnh, Sở Thương mại – Du lịch, cácDoanh nghiệp Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin có trách nhiệm báo cáođịnh kỳ 6 tháng một lần các nội dung về kết quả phòng, chống tội phạm và cáchành vi vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực Bưu chính viễn thông và Công nghệthông tin cho Sở Bưu chính viễn thông để tổng hợp. Tiến hành sơ kết hàng năm vàtổng kết theo định kỳ 05 năm việc thực hiện Quy định này.

Điều 15. Kinh phí thực hiện.

1. Kinh phí đảm bảo cho công tác phối hợp đượcthực hiện theo quy định hiện hành;

2. Việc lập dự toán kinh phí đảm bảo cho côngtác phối hợp thực hiện trên nguyên tắc: Đơn vị nào chủ trì xử lý vụ việc thìlập dự toán kinh phí phục vụ cho công tác phối hợp.

Điều 16. Sở Bưu chính viễn thông là cơquan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thựchiện Quy định này; Công an tỉnh, Sở Thương mại – Du lịch, các địa phương và cácđơn vị liên quan chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện tốtnội dung phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

Điều 17. Trong quá trình thực hiện quyđịnh, nếu có vấn đề vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về SởBưu chính viễn thông để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giảiquyết./.