ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH KHÁNH HÒA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 17/ 2013/QĐ- UBND

Nha Trang, ngày 24 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNHHÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, y ban nhândân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định s 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủvề quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 1 3/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều củaNghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Theo đề nghị của Giám đc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1455/TTr-SXD ngày 02/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý cht thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,ban, ngành; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởngcác quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan cótrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- T/T TU, T/T UBND tnh, T/T HĐND tnh;
- UBMTTQVN t
nh;- Sở Tư pháp;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tnh;
- Đài PTTH Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn
Chiến Thắng

QUY ĐỊNH

VỀPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định s
ố 17/ 2013/QĐ- UBND ngày 24/9/2013 của yban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân công,phân cấp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các sở,ngành của tỉnh Khánh Hòa; Ban qun lý Khu kinh tế VânPhong; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình (chủ nguồn thải) có hoạtđộng liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Chương 2.

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Điều 3. Các S, Ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Xây dựng

a) Thực hiện quản lý nhà nước đối vớicác hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

b) Tham mưu yban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở ngànhliên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá dịch vụ công ích xử lý chất thải rắn.

d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn để làm cơ sởđấu thầu thực hiện dịch vụ công ích có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địabàn tỉnh.

e) Phối hợp STàinguyên và Môi trường hướng dẫn việc thu gom, lưu gichấtthải rắn nguy hại tại chỗ trong các cơ sở sản xuất, làng nghề, y tế, cơ sở nghiên cứu thử nghiệm (các nội dung thuộc ngành do mình quảnlý).

f) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn việc phục hồi, tái sử dụng, chuyển đổi mục đích sử dụng vàthực hiện quan trắc môi trường đối với các cơ sở xử lý chất thải rn sau khi kết thúc hoạt động.

g) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm traviệc quản lý chất thải rắn.

h) Định kỳ hàng năm kim tra việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.

2. Sở Tài nguyên và Môi trưng

a) Quản lý việc sử dụng đất xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn.

b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dântỉnh ban hành chính sách ưu đãi về đất đai cho hoạt động quản lý chất thải rắn.

c) Tổ chức thẩm định đánh giá tácđộng môi trường đối với các quy hoạch và dự án xây dựng cơ sở xử lý chất thảirắn.

d) Chủ trì hướng dẫn việc phục hồi,tái sử dụng diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng và quan trắc môi trường củacác cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi kết thúc hoạt động.

e) Chủ trì công tác tham mưu cho Ủyban nhân dân tỉnh về quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.

f) Hướng dẫn công tác giải phóng mặtbằng, đền bù hỗ trợ để xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn.

3. S Tài chính

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt giá dịch vụ xử lý chất thải rắn và chất thirắn nguy hại do đơn vị có dự án xử lý chất thải rn (vốnngoài ngân sách) cung cấp dịch vụ.

b) Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợvề tài chính đi với việc xã hội hóa hoạt động đầu tư xâydựng các cơ sở xử lý chất thải rắn.

4. S Kế hoạch và đầu tư

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kếhoạch vốn cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

b) Tham mưu yban nhân dân tỉnh trong việc khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vựcchất thải rắn: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), xây dựng - khai thác - chuyểngiao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - khai thác (BTO), hợp đồng xâydựng - chuyển giao (BT), mua lại doanh nghiệp, mua trái phiếu, đầu tư chứngkhoán và các hình thức đầu tư khác theo quy định của Luật Đầu tư.

c) Tham mưu yban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhànước theo các quy định của pháp luật liên quan;

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh danhmục các dự án xây dựng chất thải rắn xã hội hóa, kêu gọi đầu tư;

e) Tham mưu và trình Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt chủ trương xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn; tham mưu lựa chọnchủ đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn được đầu tư bằng nguồn vốnngân sách tỉnh hoặc Trung ương.

5. SY tế

a) Tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh quy định hướng dẫn bo đảm yêu cầu về antoàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường của chất thi rắn theo quy định của Bộ Y tế.

b) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn nguy hại tại chtrong các cơ sở sản xuất, làng nghề, y tế, cơ sở nghiên cứu thử nghiệm(các nội dung thuộc ngành được phân công quản lý).

6. Sở Công Thương

Chủ trì hướng dẫn việc thực hiện cácquy định về bảo vệ môi trường trong các chương trình, đề án, dự án của ngànhcông thương.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

Tổ chức góp ý, thẩm định công nghệtrong các dự án xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

8. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

Bộ Ch huy quânsự tỉnh và các đơn vị đóng quân thuộc Bộ Quốc phòng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòatổ chức lập quy hoạch xây dựng, quản lý bãi chôn lấp, tiêuhủy vật liệu nổ và chất thải nguy hại được thải ra từ các hoạt động quân sự,quốc phòng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

9. Ban quản lý Khu kinh tếVân Phong

Tổ chức quản lý quy hoạch quản lýchất thải rắn tỉnh Khánh Hòa thuộc địa bàn Khu kinh tế Vân Phong; quản lý đu tư, xây dựng các dự án xử lý chất thải rắn trong Khu kinh tế VânPhong và các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố

1. Thực hiện quản lý nhà nước đối vớicác hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn trên phạm vi địa bàn do mình quản lý.

2. Thực hiện công tác xây dựng quảnlý và sử dụng chất thải rắn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn mình quản lýgm:

- Tổ chức công bcông khai và thực hiện quy hoạch cht thải rắn;

- Quản lý hoạt động đầu tư, xây dựngdự án cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa bàn theo phân cấp;

- Tchức thanhtra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thu gom, vận chuyểnchất thải rắn theo thm quyền.

3. Giao đơn vịđủ chức năng làm chủ đầu tư xây dựng công trình xử lý chấtthải rắn được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cấp huyệnthuộc địa bàn mình quản lý.

4. Xây dựng, phê duyệt và ban hànhquy chế quản lý chất thải rắn trên phạm vi địa bàn do mình quản lý.

Điều 5. Ủy ban nhân dân xã,phường, thị trấn

1. Ủy ban nhân dân phường, xã, thịtrấn, các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư có trách nhiệm giám sát quá trìnhthu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quản lý. Trong trường hợp pháthiện những vi phạm pháp luật về quản lý chất thi rắn thìxlý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyềnđể xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung giámsát chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn gồm:

a) Quy trình thu gom, vận chuyển đãđược thông báo: cung cấp túi đựng chất thải; thời gian, địa điểm và tuyến thugom; địa điểm vận chuyển đến;

b) Thu phí vệ sinh theo quy định.

3. Nội dung kiểm tra, xử lý chủ thugom, vận chuyển chất thải rắn nếu vi phạm gồm:

a) Các yêu cầu bảo đảm vệ sinh môitrường trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn;

b) Yêu cầu về phương tiện, trang bịbảo hộ cho người lao động.

Điều 6. Các doanh nghiệp thu gom,vận chuyển chất thi rắn

1. Các doanh nghiệp thu gom, vậnchuyển chất thải rắn thông thường phải thực hiện các trách nhiệm theo quy địnhtại Điều 26 (về trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thôngthường) Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phvề quản lý chất thải rn (sau đây gi là Nghị định59/2007/NĐ-CP ).

2. Các doanh nghiệp thu gom, vậnchuyển chất thi rắn nguy hại phải thực hiện các tráchnhiệm theo quy định tại Điều 27 Nghị định 59/2007/NĐ-CP (về trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại).

3. Ngoài ra, các doanh nghiệp thugom, vận chuyển chất thải rắn còn phải thực hiện các nội dung sau:

- Có trách nhiệm phối hợp và chịu sựquản lý của các cơ quan chuyên môn về hoạt động quản lý, xử lý chất thi rắn.

- Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở xửlý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ theo đúng dự án được duyệt;

- Tuân thủ nghiêm túc về thời gianthực hiện việc thu gom, vận chuyển, xlý chất thải rắntheo quy định;

- Đảm bảo vệ sinh, môi trường khu vựcthu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

Điều 7. Các chủ nguồn thải

1. Chủ nguồn thải chất thải rắn thôngthường ngoài trách nhiệm và nghĩa vụ phải thực hiện theo quy định tại Điều 22Nghị định 59/2007/NĐ-CP (về trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chấtthải rắn thông thường) còn phải thực hiện các nội dung sau:

- Lưu giữ chất thải đảm bảo vệ sinhmôi trường, đổ chất thải đúng thời gian và đúng nơi quy định;

- Tham gia các hoạt động vệ sinh môitrường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền và các đoànthể địa phương phát động.

2. Chủ nguồn thải chất thải rắn nguyhại phải thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 23 Nghị định59/2007/NĐ-CP (về trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại).

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Thực hiện báo cáo định kỳ

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thịtrấn định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (1 lần/quý,vào ngày 15 của tháng cuối quý) về công tác quản lý chất thải rắn.

- Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong,Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng năm báo cáo Sở Xâydựng về các nội dung công tác quản lý chất thải rắn (trướcngày 15 tháng 12 hàng năm) để Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- SXây dựngtổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm của Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố về các nội dung công tác quản lý chấtthải rắn để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Thanh tra, kiểm tra

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trìcông tác thanh tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường tại các cơ sở xửlý chất thải rắn.

- Sở Tài nguyên và Môi trường, Côngan tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền cótrách nhiệm kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, xử lýchất thải rắn theo quy định.

- Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấphuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệmphối hp với các cơ quan chủ trì trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môitrường.

Điều 10. Xử lý vi phạm

Việc xử lý hành vi vi phạm các quyđịnh về thu gom, vận chuyển, xlý và đổ chất thải rắnthực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanhbất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xâydựng; qun lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lýphát triển nhà và công sở, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 củaChính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và cácquy định khác liên quan.

Điều 11. T chức thực hiện

Các Sở, ngành, Ban quản lý Khu kinhtế Vân Phong, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cánhân thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướngmắc, phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, kịp thời giải quyết và báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh xem xét./.