ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2013/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 09 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘIDUNG VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hànhchính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc SởTư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân

1. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dânphải đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau:

a) Do Ủy ban nhân dân ban hành theo hình thức quyếtđịnh, chỉ thị;

b) Được ban hành theo trình tự, thủ tục được quyđịnh tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân;

c) Có chứa quy tắc xử sự chung (mang tính quyphạm), được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng vàcó hiệu lực trong địa phương;

d) Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biệnpháp theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quyphạm pháp luật (quyết định, chỉ thị) trong những trường hợp sau:

a) Để thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quannhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinhtế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh;

b) Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địaphương và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn;

c) Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao choỦy ban nhân dân quy định một vấn đề cụ thể.

Điều 2. Dự kiến chương trình xây dựng quyếtđịnh, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố

1.Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thịhằng năm của Ủy ban nhân dân thành phố được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủtrương, chính sách của Đảng, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, các văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố.

2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị quản lý ngành,lĩnh vực dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dânthành phố để thực hiện công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do mìnhphụ trách. Văn bản dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị gửi về Vănphòng Ủy ban nhân dân thành phố chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm, trongđó xác định tên loại văn bản, trích yếu nội dung văn bản, sự cần thiết cần phảiban hành văn bản, cơ quan soạn thảo, cơ quan phối hợp, thời gian soạn thảo,thời gian ban hành văn bản.

3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hếthạn dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thànhphố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, SởTài chính, Sở Nội vụ lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị củaỦy ban nhân dân thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày chươngtrình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố có hiệu lựcthi hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố gửi Quyết định về chương trìnhxây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố đến các thành viênỦy ban nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức hữu quan để theo dõi, thực hiện.

5. Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủyban nhân dân thành phố là căn cứ để soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bảnquy phạm pháp luật; những văn bản do Sở, Ban, ngành trình không thuộc chươngtrình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố thì sẽ khôngđược xem xét ban hành, trừ việc ban hành quyết định, chỉ thị trong trường hợpđột xuất, khẩn cấp.

6. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có tráchnhiệm cụ thể hóa Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dânthành phố trong Chương trình công tác hằng tháng của Ủy ban nhân dân thành phố;đồng thời, nhắc nhỡ, đôn đốc các đơn vị soạn thảo thực hiện đúng tiến độ soạnthảo theo chương trình được duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 3. Điều chỉnh chương trình xây dựng quyếtđịnh, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Cơ quan đã đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thịcủa Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố có thể đề nghị đưa ra khỏi chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủyban nhân dân thành phố những văn bản đã dự kiến hoặc bổ sung văn bản vào chươngtrình trong những trường hợp sau:

a) Văn bản không đảm bảo tiến độ và chất lượng soạnthảo hoặc không cần thiết phải ban hành;

b) Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương có thayđổi (văn bản dự kiến ban hành không phù hợp);

c) Do văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trungương có sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới;

d) Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

2. Cơ quan đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựngquyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Tờ trình trình Ủyban nhân dân thành phố gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; nội dung Tờtrình nêu rõ lý do điều chỉnh. Trường hợp bổ sung văn bản vào chương trình thìcần xác định tên loại văn bản, trích yếu nội dung văn bản, sự cần thiết cầnphải ban hành văn bản, cơ quan soạn thảo, cơ quan phối hợp, thời gian soạnthảo, thời gian ban hành văn bản.

3. Căn cứ đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựngquyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thànhphố chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp dự kiến điều chỉnh chương trình và trình Ủyban nhân dân thành phố quyết định (thể hiện dưới hình thức quyết định).

Điều 4. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thịcủa Ủy ban nhân dân thành phố

1. Sau khi tổng hợp các ý kiến đóng góp của các đơnvị tham gia và hoàn chỉnh nội dung dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan soạnthảo gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp để thẩm định, chậm nhất là 15 (mười lăm) ngàytrước ngày Ủy ban nhân dân thành phố họp. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉthị;

d) Các tài liệu có liên quan.

2. Đối với dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy bannhân dân thành phố có quy định về thủ tục hành chính thì hồ sơ gửi Sở Tư phápthẩm định, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan dựthảo phải có thêm:

a) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính củaSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính);

b) Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến củacác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, kể cả ý kiến góp ý của Sở Tư pháp (PhòngKiểm soát thủ tục hành chính).

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định và chịutrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung thẩm định các dự thảo vănbản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo nội dung sauđây:

a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điềuchỉnh của dự thảo quyết định, chỉ thị;

b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dựthảo quyết định, chỉ thị với hệ thống pháp luật;

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;

d) Các nội dung dự thảo quyết định, chỉ thị chưaphù hợp hoặc trái với quy định của pháp luật; ngoài ra còn tập trung xem xétcác vấn đề được quy định tại Điều 7, 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

đ) Tính khả thi của dự thảo quyết định, chỉ thị(nếu cần thiết).

4. Chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy bannhân dân thành phố họp,Sở Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quansoạn thảo để điều chỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị theo báo cáo thẩm định.Trong trường hợp, cơ quan dự thảo quyết định, chỉ thị không thống nhất với báocáo thẩm định của Sở Tư pháp thì trong tờ trình nêu rõ ý kiến khác nhau để Ủyban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Điều 5. Trình tự xem xét, thông qua dự thảoquyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉthị tại phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố được tiến hành theo trình tự sauđây:

a) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảoquyết định, chỉ thị;

b) Đại diện Sở Tư pháp trình bày báo cáo thẩm định;

c) Ủy ban nhân dân thành phố thảo luận và biểuquyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.

2. Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khicó quá 1/2 tổng số thành viên Ủy ban nhân dân thành phố biểu quyết tán thành.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thay mặt Ủyban nhân dân thành phố ký ban hành quyết định, chỉ thị.

4. Trường hợp không tổ chức phiên họp Ủy ban nhândân thành phố để thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị thì Văn phòng Ủy bannhân dân thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc gửi toàn bộhồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Quyết định này đến từng thành viên Ủyban nhân dân thành phố nghiên cứu và xin ý kiến việc ban hành văn bản.

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồsơ dự thảo quyết định, chỉ thị, thành viên Ủy ban nhân dân thành phố phải có ýkiến bằng văn bản hoặc trực tiếp ghi ý kiến vào dự thảo quyết định, chỉ thị vàgửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dânthành phố xem xét ban hành quyết định, chỉ thị.

Việc ban hành quyết định, chỉ thị đối với trườnghợp không tổ chức phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố nêu tại khoản 4 Điều nàykhi được quá 1/2 tổng số thành viên Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến tánthành ban hành.

Nếu dự thảo quyết định, chỉ thị chưa được quá 1/2tổng số thành viên Ủy ban nhân dân thành phố tán thành thì Văn phòng Ủy bannhân dân thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việcđưa vấn đề ra phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố gần nhất để thảo luận thêm.

Điều 6. Thời điểm có hiệu lực của quyết định,chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thànhphố có hiệu lực sau 10 (mười) ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 (năm)ngày, kể từ ngày ký (ghi cụ thể ngày có hiệu lực, ngày đăng báo Cần Thơ kể cảquyết định, chỉ thị có hiệu lực muộn hơn).

2. Đối với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dânthành phố quy định các biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩncấp thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn.

3. Không quy định hiệu lực trở về trước đối vớiquyết định, chỉ thị do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

Điều 7. Một số quy định khác về văn bản quy phạmpháp luật

1. Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thànhphố phải quy định trực tiếp nội dung cần điều chỉnh, không quy định chungchung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạmpháp luật khác.

2. Quyết định, chỉ thị của Ủy bannhân dân thành phố chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằngvăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc bị đình chỉ việcthi hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏhoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều,khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đìnhchỉ việc thi hành.

3. Một quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dânthành phố có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ,bãi bỏ nội dung trong nhiều quyết định, chỉ thị do Ủy ban nhân dân thành phốban hành.

Điều 8.Quyết định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 19 tháng 8 năm 2013, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 12 tháng 8 năm2013 và thay thế Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2011 của Ủyban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định một số nội dung về xây dựng và ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủyban nhân dân quận, huyện và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- VP Chính phủ (HN - TP. HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TT. TU, TT.HĐND thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN TP và các đoàn thể;
- Sở, Ban, ngành thành phố;
- UBND quận, huyện;
- Công báo thành phố;
- Báo Cần Thơ; Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT,XD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Lê Hùng Dũng