ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2014/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 11 tháng 07 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂNKHẨU HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinhtế; Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về Sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động muabán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnhhàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25tháng 07 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế điều hànhhoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền;

Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghịđịnh số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Thương mại về hoạtđộng mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quácảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập, táixuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa;

Theo đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnhCao Bằng tại Tờ trình số 1245/TTr-BQL ngày 27 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế Quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyểnkhẩu hàng hóa qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012củaỦy ban nhân dân tỉnh về việc ban hànhQuy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất qua lối mở nằm trong cáckhu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khukinh tế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ độiBiên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơquan liên quan và các thương nhân có hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất quacác cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Anh

QUY CHẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGKINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA QUA CÁCCỬA KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ- UBNDngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này điều chỉnh việc quảnlý hoạt động kinh doanh tái xuất hàng hóa thuộc loại hình tạm nhập, tái xuất,tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa, kho ngoại quan (sau đây gọi tắt làhoạt động tạm nhập, tái xuất) tại cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan (sauđây gọi tắt là cửa khẩu) được cơ quan có thẩm quyền cho phép trên địa bàn tỉnhCao Bằng đã có đủ lực lượng kiểm soát chuyên ngành theo quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thươngnhân hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất; thương nhân kinh doanh dịch vụ tạmnhập tái xuất; thương nhân kinh doanh kho, bãi phục vụ hoạt động tạm nhập táixuất.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa; kinhdoanh dịch vụ tạm nhập tái xuất hàng hóa; quản lý kho, bãi kinh doanh tạm nhậptái xuất trong và ngoài khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Thương nhân kinh doanh tạm nhậptái xuất: Là chủ sở hữu hàng hóa, trực tiếp đứng tên trên tờ khai hải quan.

2. Thương nhân kinh doanh dịch vụtạm nhập tái xuất: Là thương nhân không đứng tên trên tờ khai hải quan, có hợpđồng cung ứng dịch vụ với thương nhân đứng tên trên tờ khai hải quan tạm nhậptái xuất để làm các thủ tục tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh.

3. Thương nhân kinh doanh kho,bãi: Là thương nhân sở hữu (hoặc thuê) kho, bãi theo quyết định của cơ quan cóthẩm quyền.

Chương II

KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT HÀNG HÓA

Điều 4. Danh mục hàng hóa kinhdoanh tạm nhập, tái xuất

Danh mục hàng hóa được kinh doanhtạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu tỉnh Cao Bằng được thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương quyđịnh về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóavà danh mục hàng hóa được phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất qua lối mở Nà Lạntheo các Quyết định số 5928/QĐ-BCT ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Bộ Công Thương về việc ban hành Quy chế thí điểm hoạt độngkinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa qua lối mở Nà Lạn; Quyết định số 8948/QĐ-BCTngày 28 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương về việc bổ sung danh mục hàng hóathí điểm kinh doanh tạm nhập tái xuất qua lối mở Nà Lạn.

Điều 5. Phân nhóm hàng hóa đượcphép tái xuất

Căn cứ thực tiễn hoạt động táixuất hàng hóa tại cửa khẩu, Ủy ban nhândân tỉnh Cao Bằng phân chia nhóm hàng để quản lý như sau:

1. Nhóm 1: Hàng hóa không thuộcdanh mục hàng hóa cấm, tạm dừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; hànghóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu có điều kiện được quy định tạicác Phụ lục I, II, III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương).

2. Nhóm 2: Hàng thực phẩm đônglạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt (thuộc danh mục hàng hóa được quy định tạiPhụ lục III, IV của Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của BộCông Thương).

3. Nhóm 3: Hàng đã qua sử dụng(bao gồm cả xe ô tô các loại được quy định tại Phụ lục V của Thông tư05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương).

Điều 6. Điều kiện lựa chọnthương nhân tham gia hoạt động tái xuất hàng hóa

Thương nhân tham gia hoạt động tạmnhập, tái xuất qua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng đối với danh mục hàng hóa tạiĐiều 5 phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Hàng hóa thuộc Nhóm 1

a) Thương nhân được thành lập theoquy định của pháp luật;

b) Có tiềm lực về tài chính và cókhách hàng truyền thống lâu dài bên phía Trung Quốc (thông qua báo cáo tàichính của đơn vị trong 03 năm gần nhất);

c) Không vi phạm pháp luật về hànhvi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (trong thời hạn 01 nămgần nhất);

d) Không bị xử lý về hành vi trốnthuế (bao gồm cả phí, lệ phí) trong thời hạn 02 năm gần nhất.

2. Hàng hóa thuộc Nhóm 2

a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiệntại Khoản 1 Điều này;

b) Phải đáp ứng đầy đủ các quyđịnh tại Điều 9, 10 của Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của BộCông Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa.

3. Hàng hóa thuộc Nhóm 3

Do đặc thù nhóm hàng này nên lựachọn một số doanh nghiệp thực sự đủ tiềm lực, kinh nghiệm quản lý để tạo sự ổnđịnh và phát triển lành mạnh, bền vững.

Doanh nghiệp ngoài việc đáp ứngcác điều kiện quy định tại Điều 11 của Thông tư số 05/2014/TT-BCT và các quyđịnh của Khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong 03 năm gần nhất doanhnghiệp hoạt động kinh doanh có lãi (thông qua báo cáo tài chính);

b) Có cam kết gắn bó lâu dài thựchiện tái xuất mặt hàng thuộc nhóm này trên địa bàn tỉnh;

c) Có phương án hỗ trợ các hoạtđộng xã hội từ thiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 7. Quy trình điều tiếthàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Trước khi làm thủ tục Hải Quantại cảng, các doanh nghiệp được phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa quacác cửa khẩu tỉnh Cao Bằng phải gửi bản đăng ký số lượng hàng hóa tạm nhập, táixuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng(qua Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng).

2. Sau khi xem xét, Ủy ban nhân dân tỉnh nếu thấy phù hợp sẽ có công văn chấp thuận đồng ý trảlời doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới được phép làm thủ tục Hải Quan đưa hànghóa lên cửa khẩu để tái xuất hàng hóa.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tếtỉnh thực hiện việc chấp thuận văn bản cho phép doanh nghiệp thực hiện tạmnhập, tái xuất qua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng.

3. Các cơ quan chuyên ngành tạicửa khẩu chỉ được phép làm thủ tục thông quan hàng hóa khi lô hàng đó đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

4. Khi có hiện tượng hàng hóa áchtắc tại các cửa khẩu hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, trên cơ sở đề xuấtcủa các cơ quan liên quan Ủy ban nhân dântỉnh sẽ quyết định việc dừng đưa hàng hóa lên các cửa khẩu của tỉnh và kịp thờithông báo cho Bộ Công Thương.

5. Đối với hàng hóa tạm nhập, táixuất qua cửa khẩu chính, cửa khẩu quốc tế không áp dụng quy định tại điều này,nhưng nếu tái xuất qua các lối mở nằm ngay sát cửa khẩu chính, cửa khẩu quốc tếthì vẫn áp dụng quy trình điều tiết theo quy định tại điều này.

Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủtục đăng ký kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Hồ sơ đăng ký

a) Đối với doanh nghiệp kinh doanhhàng hóa thuộc nhóm 1:

- Văn bản đề nghị đăng ký kinhdoanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa (mẫu theo phụ lục số 1): bản chính;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: bản sao có đóng dấu sao ybản chính của doanh nghiệp;

- Giấy xác nhận của Cục Hải quantỉnh Cao Bằng về việc chấp hành các quy định của pháp luật về hải quan: bảnchính;

- Báo cáo kết quả, tình hình chấphành nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong thời gian02 năm gần nhất, có xác nhận của Cục Thuế: bản chính.

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanhhàng hóa thuộc nhóm 2:

Ngoài hồ sơ thực hiện theo quyđịnh tại Điểm a, Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cần phải bổ sung thêm như sau:

- Giấy chứng nhận Mã số kinh doanhtạm nhập, tái xuất của Bộ Công Thương cấp cho doanh nghiệp còn hiệu lực: bảnsao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

- Giấy xác nhận ký quỹ, đặt cọc: bảnchính.

c) Đối với doanh nghiệp kinh doanhhàng hóa thuộc nhóm 3:

Ngoài hồ sơ thực hiện theo quyđịnh tại các Điểm b Khoản 1 Điều này; doanh nghiệp cần phải bổ sung như sau:

- Báo cáo tài chính của doanhnghiệp trong 03 năm gần nhất được kiểm toán theo quy định: bản chính;

- Báo cáo kết quả hỗ trợ các hoạtđộng xã hội, từ thiện của tỉnh Cao Bằng (nếu có): bản chính;

- Công văn cam kết của doanhnghiệp tham gia thực hiện chính sách an sinh xã hội và đầu tư phát triển kinhtế - xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng: bản chính.

2. Trình tự, thủ tục

a) Thương nhân đăng ký tham giahoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua cửa khẩu tỉnh Cao Bằng mỗinhóm gửi 02 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến bộ phận một cửa củaBan Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng;

b) Trong thời hạn 5 ngày (nămngày) làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của thương nhân, Ban Quản lý Khukinh tế tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định nếu thấy đủ điều kiện thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chophép thương nhân được tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóaqua các cửa khẩu tỉnh Cao Bằng. Nếu không đủ điều kiện thì có văn bản trả lờithương nhân;

c) Trong thời hạn 7 ngày (bảyngày) làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tếtỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét kýquyết định cho phép thương nhân được tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập,tái xuất qua các cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

Chương III

KINH DOANH DỊCH VỤ TẠM NHẬP, TÁI XUẤT

Điều 9. Điều kiện đối vớithương nhân

Thương nhân kinh doanh dịch vụ tạmnhập, tái xuất qua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng, ngoài tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật có liên quan, còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

1. Có Giấy chứng nhận Đăng ký kinhdoanh, trong đó có đăng ký kinh doanh hoạt động dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.

2. Chấp hành tốt pháp luật Hảiquan, pháp luật về thuế đối với việc thực hiện dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa(chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan trong 1 năm trở lại đây).

3. Có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng cho phép thươngnhân được thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóaqua các cửa khẩu trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

4. Thực hiện ký quỹ dự phòng tạiKho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng hoặc Chi nhánh ngân hàng thương mại tỉnh CaoBằng với số tiền tối thiểu 1.000.000.000đ (một tỷ đồng Việt Nam) để đảm bảo thựchiện các trách nhiệm và nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, vệ sinh môi trường vàcác rủi ro khác (nếu có).

Số tiền ký quỹ trên được hưởng lãisuất theo quy định của Kho bạc Nhà nước hoặc Chi nhánh ngân hàng thương mạitỉnh Cao Bằng.

Điều 10. Thủ tục, hồ sơ đăng kýthực hiện dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa

1. Thành phần hồ sơ

Thương nhân có nhu cầu tham giahoạt động kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu củatỉnh Cao Bằng thực hiện quy định sau:

a) Văn bản đề nghị được thực hiệndịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh (mẫu theo phụ lụcsố 2): bản chính;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: bản sao có đóng dấu sao ybản chính của doanh nghiệp;

c) Văn bản xác nhận của Cục Hảiquan tỉnh Cao Bằng về việc chấp hành tốt pháp luật hải quan, pháp luật về thuếđối với việc thực hiện dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa (chưa bị cơ quan Hảiquan xử phạt vi phạm về hải quan trong vòng 1 năm trở lại đây): bản chính;

d) Hợp đồng cung ứng dịch vụ kývới thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Hợp đồng trên phải có các điềukhoản quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong việc tạm nhập, táixuất hàng hóa; nghĩa vụ về nộp thuế, phí, lệ phí đối với hàng hóa, phương tiệnvận tải ...: bản chính;

e) Xác nhận của Kho bạc Nhà nướctỉnh Cao Bằng hoặc Chi nhánh ngân hàng thương mại tỉnh Cao Bằng về số tiền kýquỹ 1.000.000.000 đ (một tỷ đồng Việt Nam): bản chính;

g) Bản cam kết việc thực hiệnnghĩa vụ và trách nhiệm đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất của thương nhâncung cấp dịch vụ tạm nhập, tái xuất qua cửa khẩu theo hợp đồng: bản chính;

Thương nhân kinh doanh tạm nhậptái xuất đứng tên trên tờ khai hải quan dù không phải thực hiện thủ tục đăngký, nhưng vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật hiện hành có liênquan đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất.

2. Trình tự, thủ tục

a) Thương nhân tham gia hoạt độngkinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất gửi 02 bộ hồ sơ đăng ký qua đường bưuđiện hoặc trực tiếp đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa của Ban Quản lý Khukinh tế tỉnh Cao Bằng;

b) Trong vòng mười (10) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ban Quản lý Khu kinh tếtỉnh tiến hành xem xét, thẩm định hồ sơ và trình Ủyban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản cho phép thương nhân đượcthực hiện việc kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩucủa tỉnh theo thẩm quyền. Trường hợp không đủ điều kiện thì trả lời thương nhânbằng văn bản;

c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc,kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký Quyết định chophép thương nhân được tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất.

Chương IV

KINH DOANH KHO, BÃI

11. Điều kiện đối với thươngnhân

Thương nhân kinh doanh kho bãiphục vụ tạm nhập tái xuất hàng hóa (hoặc xuất nhập khẩu hàng hóa) qua các cửakhẩu của tỉnh Cao Bằng, ngoài tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan,còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

1. Có Giấy chứng nhận Đăng ký kinhdoanh, trong đó có đăng ký kinh doanh kho bãi, dịch vụ kho bãi, kho ngoại quan.

2. Có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng cho phép thươngnhân được thực hiện hoạt động tái xuất hàng hóa, dịch vụ tái xuất hàng hóa;kinh doanh kho bãi phục vụ hoạt động tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu củatỉnh.

3. Chấp hành tốt pháp luật Hảiquan, pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (chưa bị xử phạt viphạm hành chính về hải quan trong 1 năm trở lại đây).

4. Có kho, bãi (thuộc sở hữu) hoặccó hợp đồng thuê kho, bãi trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

Điều 12. Điều kiện đối với kho,bãi phục vụ hoạt động kinh doanh tái xuất hàng hóa qua lối mở

Kho, bãi của thương nhân phục vụhoạt động tái xuất hàng hóa tại các cửa khẩu của tỉnh, ngoài việc tuân thủ cácquy định chung còn phải đáp ứng các điều kiện cụ thể sau:

1. Kho, bãi có sức chứa tối thiểumột trăm (100) container lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu là một nghìnnăm trăm mét vuông (1.500 m2).

2. Kho bãi được ngăn cách với bênngoài bằng hàng rào cứng, được xây với chiều cao tối thiểu là hai phẩy năm mét(2,5 mét); có đường dành cho xe chở container di chuyển ra vào kho, bãi; Cócổng ra vào và biển hiệu của thương nhân kinh doanh dịch vụ kho bãi.

3. Kho, bãi phải có đủ nguồn điệngồm điện lưới và máy phát điện dự phòng có công suất tương đương và thiết bịchuyên dùng kèm theo để vận hành container lạnh theo sức chứa của kho, bãi (ápdụng đối với kho chứa hàng hóa là thực phẩm đông lạnh).

4. Kho, bãi phải nằm trong quyhoạch hoặc trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng.

5. Kho, bãi nằm trong địa bàn hoạtđộng hải quan.

Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đăng kýkinh doanh kho, bãi

1. Thương nhân đáp ứng đủ các điềukiện theo quy định tại Điều 12 Quy định này, có nhu cầu tham gia kinh doanhkho, bãi phục vụ hoạt động tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh thựchiện gửi hai (02) bộ hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến bộphận một cửa của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của thương nhân(theo mẫu phụ lục số 3): bản chính;

b) Luận chứng kinh tế, kỹ thuậtxây dựng: bản sao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

c) Quy chế hoạt động kho, bãi: bảnchính;

d) Giấy tờ chứng minh quyền sửdụng đất hợp pháp: bản sao có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp;

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hóaxuất nhập khẩu hoặc kinh doanh kho bãi: bản sao có đóng dấu sao y bản chínhcủa doanh nghiệp;

e) Văn bản của Điện lực (nơi đặtkho, bãi) xác nhận kho, bãi có đủ nguồn điện lưới để vận hành các containerlạnh theo sức chứa: bản chính;

(Quy định này chỉ áp dụng vớikho chứa hàng hóa thực phẩm đông lạnh).

g) Văn bản xác nhận đảm bảo cácđiều kiện về an toàn về phòng cháy chữa cháy của phòng Cảnh sát phòng cháy chữacháy Công an tỉnh: bản sao có chứng thực;

h) Quyết định phê duyệt Báo cáođánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường:bản sao có chứng thực.

2. Trong vòng hai mươi (20) ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Ban quản lý khukinh tế tỉnh tiến hành kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi cho thương nhânvà trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét banhành văn bản cho phép kho, bãi của thương nhân được tham gia thực hiện các hoạtđộng phục vụ kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa theo thẩm quyền.

Chương V

SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUÝ, XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP TIỀN KÝ QUỸ VÀPHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA

Điều 14. Sử dụng số tiền ký quỹđặt cọc của thương nhân khi vi phạm

1. Thương nhân phải thanh toántoàn bộ các chi phí sau đây:

a) Xử lý làm sạch môi trường nếuhàng hóa tái xuất của thương nhân gây ô nhiễm môi trường trong quá trình lưugiữ tại Cao Bằng;

b) Tiêu hủy hàng tồn đọng khôngtái xuất được;

c) Thanh toán các khoản về thuế,phí, lệ phí (nếu có) và các chi phí khác phát sinh do thương nhân vi phạm cácquy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định này.

2. Trường hợp thương nhân khôngthanh toán các chi phí theo quy định tại Khoản 1 Điều này, các chi phí trên sẽđược trừ vào số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân tại Kho bạc Nhà nước tỉnhCao Bằng hoặc Chi nhánh ngân hàng thương mại tỉnh Cao Bằng để thanh toán cácchi phí theo quyết định của cơ quan xử lý vi phạm.

3. Cơ quan xử lý vi phạm chịutrách nhiệm về việc ra quyết định xử lý sử dụng tiền ký quỹ đặt cọc của thươngnhân và có văn bản đề nghị Ủy ban nhândân tỉnh ban hành văn bản yêu cầu Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc Chi nhánh ngânhàng thương mại tỉnh Cao Bằng sử dụng số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân đểthanh toán các chi phí xử lý vi phạm.

4. Khi xử lý vi phạm của thươngnhân, cơ quan xử lý vi phạm thông báo ngay cho Ủyban nhân dân tỉnh và Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng biết để phốihợp thực hiện các bước xử lý tiếp theo (yêu cầu thương nhân bổ sung số tiền kýquỹ đặt cọc nếu tiếp tục kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanh dịch vụ tạmnhập, tái xuất hàng hóa qua địa bàn tỉnh Cao Bằng).

Điều 15. Hoàn trả số tiền kýquỹ đặt cọc cho thương nhân

Sau khi đã thanh toán các chi phítheo quy định tại Khoản 1 Điều 14 quy định này (nếu có), thương nhân được hoàntrả toàn bộ hoặc một phần số tiền ký quỹ đặt cọc trong các trường hợp sau:

1. Không được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thực hiện kinhdoanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa; kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất quacác cửa khẩu của tỉnh theo quy định này.

2. Thương nhân không tiếp tục hoạtđộng kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanh dịch vụ tạm nhập tái xuất hànghóa qua các cửa khẩu của tỉnh theo quy định này.

3. Bị thu hồi quyết định đã đượccấp theo quy định này.

Việc hoàn trả số tiền ký quỹ, đặtcọc theo quy chế này chỉ được Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc Chi nhánh Ngân hàngThương mại tỉnh Cao Bằng thực hiện sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 16. Xử lý chuyển tiếp sốtiền ký quỹ của các thương nhân đã được Ủy bannhân dân tỉnh Cao Bằng cho phép kinh doanh kho, bãi

1. Các thương nhân đã thực hiện kýquỹ 1.000.000.000 đồng (một tỷ Việt Nam đồng) theo quy định tại Quyết định số2145/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 củaỦyban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt độngkinh doanh tạm nhập, tái xuất qua lối mở nằm trong các khu kinh tế cửa khẩutỉnh Cao Bằng sẽ được hoàn trả số tiền trên sau khi Quy chế này có hiệu lực.

2. Thủ tục hoàn trả

a) Văn bản đề nghị hoàn trả tiềnđặt cọc của thương nhân gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng: bản chính;

b) Văn bản xác nhận của Cục Hảiquan và Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về việc thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí củathương nhân: bản chính;

c) Văn bản xác nhận về trách nhiệmđối với vệ sinh môi trường nơi thương nhân có kho, bãi của Ban quản lý Khu kinhtế tỉnh: bản chính;

d) Quyết định cho phép thương nhânkinh doanh kho bãi của Ủy ban nhân dântỉnh Cao Bằng: bản sao.

3. Thươngnhân gửi hồ sơ trên (được lập thành 02 bộ) về Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh CaoBằng để xem xét báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh cho phép hoàn trả số tiền đã ký quỹ đặt cọc.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằngcó trách nhiệm hoàn trả số tiền ký quỹ trên sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Điều 17. Quy định đối vớiphương tiện vận tải

Tất cả các phương tiện vận chuyểnhàng hóa tạm nhập, tái xuất qua cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng phải chịu sự giámsát, điều tiết của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu và được tập kết tại cáckho, bãi không được đỗ, dừng xe trái phép trên các trục đường chính tránh gâyùn tắc và mất an toàn về trật tự xã hội tại khu vực cửa khẩu.

Điều 18. Quy định đối với chủhàng, phương tiện vận tải hàng hóa của Trung Quốc vào các điểm giao, nhận hànghóa

1. Phương tiện vận tải hàng hóacủa Trung Quốc được phép ra vào khu vực cửa khẩu trong ngày để giao, nhận hànghóa theo các quy định hiện hành.

2. Chủ hàng hoặc người được chủhàng ủy quyền, chủ phương tiện, ngườiđiều khiển phương tiện và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hóađược ra vào khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa phải xuất trình hộ chiếuhoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp phùhợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của cácSở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố và thương nhân

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tiếp nhận, xử lý văn bản do BanQuản lý Khu kinh tế tỉnh trình. Nếu đủ điều kiện theo quy định, trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định;

b) Đôn đốc các sở, ban, ngành, lựclượng chức năng, các thương nhân triển khai thực hiện các quy định tại Quy chếnày.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

a) Cấp giấy chứng nhận đầu tư chocác dự án đầu tư xây dựng kho, bãi tại khu kinh tế cửa khẩu phục vụ hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật và quy địnhtại Quy chế này; Hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp đầu tư xây dựng kho, bãitheo quy định;

b) Thực hiện tiếp nhận, thẩm địnhhồ sơ đăng ký kinh doanh kho, bãi phục vụ hoạt động tạm nhập tái xuất qua cáccửa khẩu của tỉnh Cao Bằng theo quy định tại Quy chế này; Thực hiện tiếp nhậnhồ sơ của thương nhân đăng ký tham gia hoạt động tạm nhập tái xuất, dịch vụ tạmnhập, tái xuất hàng hóa và kinh doanh kho, bãi xem xét, thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để quyết định cho phép cácdoanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, kinh doanhdịch vụ tạm nhập tái xuất, kinh doanh kho, bãi;

c) Thực hiện quản lý hoạt động tạmnhập tái xuất hàng hóa qua cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng và thực hiện nhiệm vụ doChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền;

d) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lýNhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ, kho bãi và quản lý tái xuất hànghóa trong khu kinh tế cửa khẩu;

đ) Chủ động phối hợp với các doanhnghiệp, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố để nắm thông tin về số lượng hàng hóacủa các doanh nghiệp dự kiến sẽ xuất qua cửa khẩu của tỉnh;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về hoạt động kinhdoanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ tạm nhập, tái xuất hànghóa và kinh doanh kho, bãi theo quy định hiện hành và theo Quy chế này;

g) Theo dõi tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý hoạtđộng kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ tạm nhập, táixuất và kho bãi theo quy định tại Quy chế này;

h) Hướng dẫn, ban hành mẫu biểu vềđăng ký tái xuất hàng hóa và mẫu biểu báo cáo, chế độ thông tin báo cáo định kỳcho các thương nhân;

i) Chỉ đạo các Ban quản lý cửakhẩu (hoặc văn phòng đại diện, tổ công tác) thường xuyên phối hợp với các lựclượng chức năng tại cửa khẩu báo cáo tình hình tái xuất hàng hóa, số lượng hànghóa tồn tại các cửa khẩu để làm cơ sở cho việc điều tiết hàng hóa.

3. Sở Công Thương

a) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thịtrường phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý thịtrường, chống buôn lậu, gian lận thương mại theo quy định;

b) Phối hợp với các cơ quan chứcnăng triển khai thực hiện các quy định tại Quy chế này.

4. Cục Hải quan tỉnh

a) Chủ trì tổ chức thực hiện việckiểm tra, giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất; phương tiện vận tải chở hàng hóatạm nhập, tái xuất ra vào cửa khẩu để giao nhận hàng hóa theo quy định của phápluật và theo Quy chế này;

b) Hướng dẫn doanh nghiệp thựchiện đầy đủ các quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh dịch vụtạm nhập, tái xuất, kinh doanh kho, bãi phục vụ hoạt động tạm nhập, tái xuấthàng hóa;

c) Thực hiện chức năng, nhiệm vụquản lý Nhà nước về Hải quan theo quy định của pháp luật đảm bảo hàng hóa đượcthông quan nhanh chóng, đúng quy định; tăng cường công tác chống buôn lậu, gianlận thương mại nhằm ngăn chặn các hành vi thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nộiđịa;

d) Phối hợp với các cơ quan chứcnăng triển khai thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này;

e) Thực hiện xác nhận việc chấphành pháp luật hải quan, pháp luật thuế cho doanh nghiệp khi có yêu cầu.

5. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòngtỉnh

a) Bố trí, triển khai lực lượngquản lý, kiểm tra giám sát người; giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải chởhàng hóa tạm nhập tái xuất qua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng; đảm bảo công tácan ninh, trật tự, thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu qua cửa khẩu;

b) Chủ trì, phối hợp với các lựclượng chức năng điều hành các phương tiện vận tải hàng hóa ra vào các kho bãiđược tỉnh công nhận trong phạm vi địa bàn quản lý, đảm bảo giao thông thôngsuốt không gây ùn tắc tại khu vực cửa khẩu;

c) Phối hợp với các cơ quan chứcnăng triển khai thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này.

6. Cơ quan kiểm dịch tại cửa khẩu(kiểm dịch y tế; kiểm dịch động vật, thực vật)

Thực hiện nhiệm vụ theo quy địnhhiện hành. Phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai thực hiện các quy địnhtại Quy chế này.

7. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo Phòng Cảnh sát Phòngcháy và chữa cháy xác nhận các điều kiện đảm bảo an toàn phòng chống cháy, nổtrong kinh doanh kho, bãi của thương nhân;

b) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát giaothông tăng cường tuần tra, kiểm soát các phương tiện trên địa bàn tỉnh đảm bảoan toàn giao thông;

c) Chỉ đạo Phòng cảnh sát Phòngchống tội phạm về môi trường thực hiện các nghiệp vụ để chủ động phòng ngừa,đấu tranh với hoạt động kinh doanh, vận chuyển hàng hóa tạm nhập tái xuất viphạm về môi trường. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bắt giữ, điềutra, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm về môi trường;

d) Chỉ đạo các lực lượng nghiệpvụ, công an các huyện, thành phố thực hiện công tác phòng ngừa, đấu tranh đốivới hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, hàng cấm thẩm lậu vào thị trườngnội địa.

8. Cục Thuế tỉnh

a) Chỉ đạo các phòng chức năng,Chi Cục Thuế huyện biên giới phối hợp với các ngành chức năng tổ chức quản lýthu phí đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, đảm bảo quản lý thuđúng, thu đủ theo quy định; Thường xuyên báo cáo kết quả thu phí theo đúng quyđịnh;

b) Thực hiện xác nhận nghĩa vụ nộpthuế, phí theo quy định luật quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân kinhdoanh hoạt động tạm nhập, tái xuất thuộc Cục Thuế quản lý thuế;

c) Thực hiện xác nhận việc chấphành pháp luật thuế, phí, lệ phí của doanh nghiệp khi có yêu cầu.

9. Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc Chinhánh ngân hàng thương mại tỉnh Cao Bằng

a) Tiếp nhận theo dõi và quản lýsố tiền ký quỹ theo quy định; xác nhận số tiền ký quỹ dự phòng trong việc kinhdoanh hoặc hoạt động dịch vụ tạm nhập tái xuất của thương nhân;

b) Hoàn trả số tiền kỹ quỹ khi cóý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dântỉnh Cao Bằng.

10. Ủyban nhân dân các huyện, thành phố

Chỉ đạo các cơ quan chuyên môntuyên truyền, phối hợp thực hiện tốt các quy định tại Quy chế này.

11. Công ty điện lực Cao Bằng

Chỉ đạo, quản lý, cung cấp nguồnđiện; xác nhận các điều kiện đảm bảo nguồn điện và an toàn về sử dụng nguồnđiện trong kinh doanh kho, bãi của thương nhân.

12. Trách nhiệm của thương nhân

a) Thực hiện đầy đủ các quy địnhcủa pháp luật hiện hành và các quy định tại Quy chế này khi tham gia hoạt độngtạm nhập tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng;

b) Tiến hành đầu tư kho, bãi theo quyđịnh;

c) Thực hiện chế độ báo cáo địnhkỳ về kết quả hoạt động kinh doanh hàng tháng trước ngày 05 của tháng kế tiếpvà báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 21. Chế độ thông tin, báocáo

1. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh làcơ quan đầu mối chủ trì thực hiện báo cáo tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất theoyêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ,Ngành, các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóaqua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng.

2. Các cơ quan quản lý Nhà nước,cơ quan quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu và Ủyban nhân dân các huyện trong khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng phối hợpthực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tháng, quý, năm theo chức năng,nhiệm vụ của ngành, đơn vị quản lý gửi về Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằngđể tổng hợp.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Khen thưởng, kỷ luật,xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong thực hiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất; dịch vụ tạm nhập, tái xuất hànghóa và kinh doanh kho bãi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thì được khen thưởng, nếu vi phạm thì bị xử lý, kỷ luật theoquy định.

2. Các thương nhân, doanh nghiệpvi phạm các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định tại Quy chế nàytrong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất; dịch vụ tạmnhập, tái xuất hàng hóa và kho, bãi sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định.

3. Các thương nhân khi thực hiệnhoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu có hành vi viphạm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh vướng mắc hoặc có vấn đề không phù hợp, yêu cầu các tổ chức, cá nhân, đơnvị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh(qua Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh) để tổng hợp, đề xuất sửa đổi bổ sung cho phùhợp./.

PHỤ LỤC 1

MẪUĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
(Kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBNDngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

….., ngày ….. tháng ….. năm 20 …..

ĐƠNXIN

Đăngký kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng

Kínhgửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thươngmại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, giacông và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập,tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa;

Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng V/vBan hành Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, táinhập, chuyển khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu tỉnh Cao Bằng;

Căn cứ vào năng lực, kinh nghiệmcủa Doanh nghiệp (Công ty) trong việc kinh doanh hàng hóa tạm nhập, tái xuất.

Doanh nghiệp (Công ty....) kínhtrình UBND tỉnh Cao Bằng xem xét cho phép chúng tôi được tham gia kinh doanhhàng hóa tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu trong cửa khẩu tỉnh Cao Bằng nhưsau:

1 .Tên thương nhân:……………………………………………………………………..

- Địa chỉ trụ sở chính: …………… Sốđiện thoại: ………………… Số fax: …………

- Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số: ………….. do …………. (tên cơ quan cấp)……… cấp ngày .... tháng ……….năm.....

2. Nhóm hàng tái xuất: Công tyđăng ký thực hiện tái xuất hàng hóa thuộc Nhóm sau:

- Nhóm 1 (hàng hóa không cần mãsố): £

(Bao gồm các loại hàng hóakhông thuộc danh mục hàng hóa cấm, tạm dừng và kinh doanh tạm nhập tái xuất,chuyển khẩu có điều kiện được quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V banhành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ CôngThương).

- Nhóm 2 (Hàng thực phẩm đônglạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt): £

(Danh mục hàng hóa được quyđịnh tại Phụ lục III, IV của Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014của Bộ Công Thương).

- Nhóm 3 (hàng đã qua sử dụng): £

(Bao gồm cả xe ô tô các loạiđược quy định tại Phụ lục V của Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm2014 của Bộ Công Thương)

3. Hồ sơ Kèm theo gồm:……………………………………….

4. Chúng tôi cam kết tuân thủ cácquy định về kinh doanh hàng hóa tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu của tỉnh vàcác quy định hiện hành của pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quyđịnh đối với nhà nước.

Kính mong UBND tỉnh Cao Bằng xemxét cho phép./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- BQL KKT tỉnh Cao Bằng;
- Lưu CT.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

PHỤ LỤC 2

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢCTHỰC HIỆN DỊCH VỤ TÁI XUẤT HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU CỦA TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBNDngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

….., ngày ….. tháng ….. năm 20 …..

ĐƠNXIN

Được thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ tạmnhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu tỉnh Cao Bằng

Kínhgửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Tên thương nhân:

………………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ trụ sở chính: …………………. sốđiện thoại: …………………………………. Số fax: …………………………..

- Địa chỉ website (nếu có):………………………………………………………………

- Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số: ……… do ……….. (tên cơ quan cấp) ……………. cấp ngày .... tháng ………năm ………

Thương nhân đề nghị được thực hiệndịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng.

2. Hồ sơ kèm theo gồm:…………

3. Thương nhân xin chịu tráchnhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèmtheo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về kinh doanh dịch vụtạm nhập tái xuất hàng hóa.

Đề nghị UBND tỉnh Cao Bằng xemxét, ban hành quyết định cho thương nhân đượcthực hiện dịch vụ tạm nhập, tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu tỉnh theo quyđịnh tại Quyết định số / 2014/QĐ-UBND ngày tháng năm 2014 củaUBND tỉnh Cao Bằng.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban quản lý khu kinh tế tỉnh CB;
- Lưu CT.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

PHỤ LỤC 3

MẪU ĐỀ NGHỊ KINHDOANH KHO, BÃI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP TÁI XUẤT HÀNG HÓA QUA CỬA KHẨU TỈNHCAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBNDngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

….., ngày ….. tháng ….. năm 20 …..

ĐƠNXIN

Đăngký kinh doanh kho, bãi phục vụ hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa qua các cửakhẩu tỉnh Cao Bằng

Kínhgửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

Tên thương nhân:

……………………………………………………………………………………………….

- Địa chỉ trụ sở chính: ………………. sốđiện thoại: ………………… Số fax: ………

- Địa chỉ website (nếu có):……………………………………………………………….

- Giấy chứng nhận đầu tư số: ………do ……….. (tên cơ quan cấp) ……………. cấp ngày .... tháng ……… năm ………

2. Kho, bãi:

- Giấy chứng nhận đầu tư (chủtrương đầu tư) số...., ngày tháng năm do cơ quan … cấp.

- Tên kho, bãi: …………………………………….

- Địa điểm xây dựng: ……………………………..

- Diện tích (m2): …………………

3. Hồ sơ kèm theo gồm: …………………………

4. Thương nhân xin chịu tráchnhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèmtheo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về kinh doanh kho, bãiphục vụ tạm nhập tái xuất hàng hóa.

Đề nghị UBND tỉnh Cao Bằng banhành quyết định cho thương nhân được thựchiện kinh doanh kho, bãi phục vụ hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa qua cáccửa khẩu của tỉnh theo quy định tại Quyết định số / 2014/QĐ-UBNDngày tháng năm 2014của UBND tỉnh Cao Bằng.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban quản lý khu kinh tế tỉnh CB;
- Lưu CT.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)