UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2014/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 11 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 , ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 197/TTr-STC ngày 25/8/2014 về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất đối với tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:

1. Đơn giá thuê đất:

a) Mức 1,5%/năm áp dụng cho thửa đất có mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long.

b) Mức 1,25%/năm áp dụng cho thửa đất phía sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long, thửa đất mặt tiền đường phố thuộc các xã của thành phố Vĩnh Long, các phường của thị xã Bình Minh và các thị trấn thuộc huyện.

c) Mức 1%/năm áp dụng cho các thửa đất thuộc các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh, trừ các khu vực tại Điểm a, b, d, đ, e Khoản 1 Điều này.

d) Mức 0,7%/năm áp dụng cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc các dự án không thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

đ) Mức 0,6%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

e) Mức 0,5%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 2013:

a) Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

b) Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

3. Quy định chung:

a) Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.

b) Đối tượng áp dụng tỷ lệ phần trăm nêu trên để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

4. Điều khoản chuyển tiếp:

Đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân đang thuê đất theo các chính sách pháp luật của từng thời kỳ trước ngày 01/7/2014 được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng Công báo cấp tỉnh./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trương Văn Sáu