ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 28 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNHPHỐ CẦN THƠ

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghịđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chứccác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thành phố trực thuộcTrung ương;

Căn cứ Thôngtư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Dântộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củacơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện;

Theo đề nghịcủa Trưởng ban Ban Dân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí vàchức năng

Ban Dân tộclà cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năngtham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nướcvề công tác dân tộc.

Ban Dân tộccó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịusự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịusự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trìxây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảocác quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm;chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về côngtác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhànước được giao;

b) Dự thảovăn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBan Dân tộc;

c) Dự thảovăn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơnvị thuộc Ban; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân quận,huyện.

2. Chủ trìxây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảoquyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố về công tác dân tộc;

b) Dự thảoquyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Bantheo quy định của pháp luật;

c) Dự thảocác văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở,ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện.

3. Tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đềán, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt;thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhànước được giao cho đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì, phối hợp vận động đồngbào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố thực hiện chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Tổ chứcthực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình thí điểm đầu tưphát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dântộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ địa cáchmạng và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địabàn thành phố.

5. Tổ chứcthực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quảnlý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiệncác chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất cácchủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh,định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khácliên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thànhphố.

6. Tổ chứctiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu sốtheo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đạihội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của thành phố; lựa chọn đề nghị cấpcó thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuấtsắc ở vùng dân tộc thiểu số trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xãhội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủtrương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

7. Hướng dẫnchuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấphuyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện chưa đủđiều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về côngtác dân tộc.

8. Thực hiệnhợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc được phân công theo quy địnhcủa pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thànhphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

9. Tổ chứcnghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theochuyên môn, nghiệp vụ được giao.

10. Kiểm tra,thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của phápluật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnhvực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủyban nhân dân thành phố.

11. Tiếp nhậnnhững kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, têngọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộcxem xét trình và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của phápluật.

12. Tham gia,phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do cácSở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quảnlý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thànhphố.

13. Phối hợpvới Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức, viên chức là người dân tộc thiểu sốlàm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cấp huyệnvà công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảođảm cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề ánưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học,cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.

Phối hợp vớiSở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào họccác trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quyđịnh của pháp luật; biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuấtsắc là người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

14. Quy địnhcụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng,các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban, phùhợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo hướng dẫn chung của Ủy banDân tộc và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.

15. Quản lýtổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơcấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong cácđơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độđãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chứcvà người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sựphân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

16. Thực hiệncông tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụđược giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban Dân tộc.

17. Quản lýtài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theoquy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.

18. Thực hiệncác nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giaovà theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Trưởngban và Phó Trưởng ban Ban Dân tộc

1. Ban Dântộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

a) Trưởng banlà người đứng đầu Ban Dân tộc, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịchỦy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Ban Dân tộc; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ quy định tại Điều7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

b) Phó Trưởngban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệmtrước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng banvắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điềuhành các hoạt động của Ban.

2. Việc bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban,Phó Trưởng ban Ban Dân tộc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết địnhtheo quy định hiện hành có liên quan.

Điều 4. Cơcấu tổ chức và biên chế

1. Các tổchức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) PhòngChính sách Dân tộc;

d) Phòng Kếhoạch Tổng hợp;

đ) PhòngTuyên truyền và Địa bàn.

2. Biên chếcông chức của Ban Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chứcnăng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức của cơquan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

a) Việc tuyểndụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, khenthưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với côngchức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị thuộc Ban Dân tộc do Trưởngban Ban Dân tộc quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;

b) Việc bốtrí công tác đối với công chức của Ban Dân tộc phải căn cứ vào vị trí việc làm,tiêu chuẩn chức danh công chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúngcác quy định của pháp luật.

Điều 5.Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015, đăng Báo Cần Thơ chậmnhất là ngày 01 tháng 6 năm 2015 và thay thế Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc.

Điều 6. Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngànhthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hùng Dũng