ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BẠC LIÊU

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 12 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNGTÁC CỦA THANH TRA TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổchức các cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên mônthuộcy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và BộNội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tratỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nộivụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 305/TTr-SNV ngày 30 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Thanh tra tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơquan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khaithực hiện nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ ChánhThanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày kývà thay thế Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Ủy bannhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấutổ chức và mối quan hệ công tác của Thanh tra tỉnh Bạc Liêu./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Bộ Nội vụ (để b/c);
-
Thanh tra Chính phủ (để b/c);
-
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (để giám sát);
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
-
Sở Tư pháp (để tự kiểm tra);
-
Các PCVP UBND tỉnh;
-
Trung tâm Công báo - Tin học (đăng Công báo);
-
Lưu: VT (TP.)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Khái

QUY ĐỊNH

CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THANH TRATỈNH TỈNH BẠC LIÊU
( Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu )

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyênmôn thuộc y ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúpy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định củapháp luật.

2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy bannhân dân tỉnh mà trực tiếp là Chủ tịch y ban nhân dântỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụcủa Thanh tra Chính phủ.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 2. Nhiệm vụvà quyền hạn

Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định của pháp luật v thanh tra, khiếunại, t cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình y bannhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩmquyền của y ban nhân dân tỉnh vlĩnhvực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng chống tham nhũng;

b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 nămvà hằng năm; chương trình đề án biện pháp t chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hànhchính nhà nước vcác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước được giao;

c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtquy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng vàtương đương của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; ChánhThanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ngành; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh trahuyện, thị xã, thành phố.

2. Trình Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị vềcông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộcthẩm quyền ban hành của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hằngnăm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo quyết định thành lập, sápnhập, chia tách, giải thể Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, chương trình, kế hoạch vthanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khiđược phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủtịch y ban nhân dân huyện, thị xã thành phố, Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhân dân tỉnh trong việcthực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chốngtham nhũng.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra côngtác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếunại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng đối với Thanh tra huyện, thịxã, thành phố, Thanh tra sở, ngành.

6. Về thanh tra:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đônđốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh trahuyện, thị xã, thành phố, Thanh tra sở, ngành;

b) Thanh tra việc thực hiện chínhsách, pháp luật, nhiệm vụ của y ban nhân dân huyện, thịxã, thành phố, của cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhândân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơquan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tỉnh, y ban nhân dân huyện, thị xã thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệpnhà nước do Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh quyết định thànhlập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi pháthiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịchy ban nhân dân tỉnh giao;

d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lývề thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch yban nhân dân tỉnh;

đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp phápcủa kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tracủa Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhân dântỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố,Chánh Thanh tra sở, ngành, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố khi cầnthiết;

e) Quyết định thanh tra lại vụ việcđã được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhândân tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủtịch y ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lạivụ việc đã được Chủ tịch y ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố, Chánh Thanh tra sở, ngành, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phốkết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

g) Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,đơn vị thuộc y ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lýcủa cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhân dân tỉnh, y ban nhân dân huyện, thị xã, thành phkhi pháthiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Thủ trưởng các cơ quan, đơnvị thuộc y ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố không đồng ý thì có quyền raquyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch y ban nhân dântỉnh.

7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn yban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại,tcáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếpcông dân tại trụ sở làm việc theo quy định;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệmcủa Chủ tịch y ban nhân dân huyện thị xã, thành phố, Thủtrưởng cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhân dân tỉnh trongviệc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp đểlàm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủtịch y ban nhân dân tỉnh;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghịviệc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh khi được giao;

d) Xem xét, kết luận việc giải quyếttcáo mà Chủ tịch y ban nhân dânhuyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhân dân tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có viphạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch y ban nhân dân tỉnhxem xét, giải quyết lại theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việcthực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyếtđịnh xử lý tố cáo của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh;

e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tốcáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

8. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của y bannhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhân dân tỉnh;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhànước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa ánnhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi thamnhũng;

c) Tiến hành xác minh kê khai tàisản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợpkết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tàisản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanhtra Chính phủ;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằmngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại,tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụthanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thựchiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầucơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức thamgia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnhvực thanh tra, giải quyết khiếu nại tcáo, phòng, chốngtham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của y ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiếnbộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nướcvà chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rútkinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng. Thực hiện công tác thông tin tổng hợp, báo cáo kết quả công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy địnhcủa y ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.

13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biênchế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồidưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanhtra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của yban nhân dân tỉnh.

14. Phối hợp vớiThủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc y ban nhân dân tỉnh,Chủ tịch y ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trongviệc bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiếnthỏa thuận về việc điều động, luân chuyển thanh tra viên thuộc Thanh tra sở,ngành, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tàisản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của y ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do y ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chánh Thanhtra tỉnh và Phó Chánh Thanh tra tỉnh

1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh travà không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.

2. Chánh Thanh tra tỉnh là người đứngđầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước y ban nhân dân, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộhoạt động của Thanh tra tỉnh.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh quyết địnhtheo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và saukhi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.

Việc miễn nhiệm, cách chức ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh quyết địnhtheo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.

3. Phó Chánh Thanh tra tỉnh là ngườigiúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnhvà trước pháp luật vnhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanhtra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủynhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh quyết địnhtheo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đềnghị của Chánh Thanh tra tỉnh.

Việc miễn nhiệm, cách chức Phó ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh quyết địnhtheo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.

4. Việc khen thưởng, kỷ luật và cácchế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra tỉnh và Phó Chánh Thanh tra tỉnhthực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ cấu tổchức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh:

a) Văn phòng;

b) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo 1;

c) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo 2;

d) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo 3;

đ) Phòng Thanh tra phòng, chống thamnhũng;

e) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lýsau thanh tra.

2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm, kỷ luật đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộcThanh tra tỉnh do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danhtheo quy định của pháp luật và quy trình bổ nhiệm cán bộ do y ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định pháp luật sau khi có ý kiếnhiệp y bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

3. Biên chế

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực,Chánh Thanh tra tỉnh trình Chủ tịch y ban nhân dân tỉnhquyết định biên chế hành chính của Thanh tra tỉnh trong tổng số biên chế hànhchính của tỉnh.

b) Việc bố trí công chức của Thanhtra tỉnh phải căn cứ vào vị trí việc làm chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định.

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNGTÁC

Điều 5. Đối với Thanhtra Chính phủ

1. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo,kiểm tra, hướng dẫn về công tác, chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức của Thanh traChính phủ.

2. Chấp hành sựchỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ, chương trình kế hoạchdo Thanh tra Chính phủ giao. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tìnhhình hoạt động của Thanh tra tỉnh và ngành Thanh tra của tỉnh theo quyđịnh.

3. Đ xuất, kiến nghị Thanh tra Chính phủ hướng dẫn, giảiquyết những vấn đề có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ của ngành.

Điều 6. Đối với Ủy ban nhân dântỉnh

1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiệncác nhiệm vụ do y ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh giao, tuân thủ Quy chế làm việc của y ban nhân dân tỉnh;

2. Thực hiện chế độ thông tin, báocáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định; kịp thời báo cáonhững khó khăn, vướng mắc và đề xuất những biện pháp giải quyết công việc.

Điều 7. Đối với các sở, ban,ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Là mối quan hệ phối hợp, cộng đồngtrách nhiệm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định tạiĐiều 2 Quy định này.

2. Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ hướngdẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,phòng, chống tham nhũng.

Điều 8. Đối với Thanhtra các sở, ngành, Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố

Là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý,hướng dẫn, kiểm tra về công tác, chuyên môn nghiệp vụ, chỉ đạo xây dựng và thựchiện chương trình kế hoạch bảo đảm tính thống nhất của ngành.

Điều 9. Đối với cáccơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh

Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phốihợp, htrợ, hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng kếhoạch, kiểm tra công tác quản lý Nhà nước về thanh tra, giải quyết khiếu nại,tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phối hợpthực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 10. Trách nhiệmthi hành

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố căn cứ chương II Thông tư liên tịch s03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ, ban hành Quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Thanhtra các huyện thị xã thành phố báo cáoy ban nhân dântỉnh và Thanh tra tỉnh.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn được giao, Chánh Thanh tra tỉnh ban hành Quy chế làm việc trong nội bộThanh tra tỉnh và báo cáo Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh đểtheo dõi.