ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 06 tháng 04 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, HOẠTĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ TU MƠ RÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Pháttriển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướngChính phủ: Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 về việc ban hành Quychế quản lý rừng; Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 về việc sửa đổibổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rôngtrực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký banhành và thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 13/02/2009 của Ủy ban nhândân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban quảnlý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủtịch Ủy ban nhân dân huyện Tu Mơ Rông và Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ Tu MơRông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT:
- Bộ Nội vụ;
- Tổng cục Lâm nghiệp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Sở Tư pháp;
- Báo Kon Tum;
- Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh Kon Tum;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ;
- Lưu: VT-TH3, KTN5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Hải

QUY ĐỊNH

VỀCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝRỪNG PHÒNG HỘ TU MƠ RÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 06/4/2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Ban quản lý rừng phòng hộ Tu MơRông (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.

2. Ban quản lý có chức năng quảnlý, bảo vệ rừng và đất rừng; trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng phòng hộ;khoanh nuôi phục hồi rừng; nuôi dưỡng làm giàu rừng, cải tạo rừng; khai thác gỗvà lâm sản; khoán rừng và đất lâm nghiệp; dịch vụ giống, cây trồng theo quyđịnh của pháp luật trong phạm vi lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rôngquản lý.

3. Ban quản lý có tư cách phápnhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở Ban quản lý đặt tại xã Đăk Hà,huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Quyền, nghĩa vụ của Ban quản lýthực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 vàtheo các quy định sau:

1. Được đầu tư và bảo đảm kinh phíthường xuyên cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ theo Điều 29Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạchbảo vệ và phát triển rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý lậpdự án đầu tư xây dựng khu rừng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

3. Ban quản lý có trách nhiệm ghichép, thống kê, kiểm kê rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xãnơi có rừng. Định kỳ báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình diễn biến tàinguyên rừng.

4. Thực hiện khoán các công việcvề bảo vệ rừng, gây trồng rừng, chăm sóc và làm giàu rừng cho hộ gia đình, cánhân, cộng đồng dân cư thôn, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tại chỗ để thực hiện việc bảo vệ và phát triểnrừng.

5. Bảo vệ diện tích rừng Nhà nướcđã giao; xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng:phòng, chống chặt phá rừng; phòng, chống săn, bắt, bẫy động vật rừng trái phép:phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định củaLuật Bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng cháy,chữa cháy, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y và cácquy định khác của pháp luật có liên quan. Việc tổ chức bảo vệ rừng phòng hộthực hiện theo Điều 30 Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướngChính phủ.

6. Tuyên truyền pháp luật về bảovệ phát triển rừng cho nhân dân địa phương; vận động nhân dân địa phương sửdụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên rừng trong khu rừng phòng hộ; hướng dẫncác tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy chế quản lý rừng phòng hộ; xây dựng vàphổ biến các quy định về quản lý, bảo vệ khu rừng phòng hộ theo quy định củapháp luật hiện hành.

7. Thực hiện các quyền hạn vànghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịchvụ môi trường rừng và các quy định của pháp luật có liên quan.

8. Xây dựng kế hoạch, phương ántrồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng phòng hộ; khai thác gỗ và lâm sản ngoàigỗ, sản xuất nông lâm ngư nghiệp kết hợp; hoạt động du lịch, nghiên cứu khoahọc, giảng dạy, thực tập trong rừng phòng hộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án sau khi được phê duyệt.

9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷluật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chứctheo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ hiện hành; quảnlý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác doGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Ban quản lý gồm có TrưởngBan và không quá 02 Phó Trưởng Ban; việc bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó Trưởng Banthực hiện theo Quy định phân cấp quản lý về công tác tổ chức, cán bộ hiện hành.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a. Phòng Tổng hợp - Hành chính;

b. Phòng Kỹ thuật lâm nghiệp vàquản lý bảo vệ rừng.

3. Hạt Kiểm lâm Ban quản lý khurừng phòng hộ Tu Mơ Rông

Việc thành lập các phòng chuyênmôn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc; bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó cácphòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Ban quản lý thực hiện theoquy định pháp luật và phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ hiện hành.

Điều 4. Biên chế

Thực hiện theo quy định tại Khoản4, Điều 1, Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc tổ chức lại Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn củaTrưởng ban quản lý

1. Trưởng Ban là thủ trưởng cơquan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôntỉnh Kon Tum và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý.

2. Trưởng Ban có nhiệm vụ, quyềnhạn sau:

a. Tổ chức và chỉ đạo thực hiệncác nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy định này đảm bảo kịp thời và đạt hiệuquả.

b. Chỉ đạo, điều hành, quản lý độingũ công chức, viên chức, người lao động của đơn vị theo đúng thẩm quyền và quyđịnh; ban hành nội quy, quy chế làm việc để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

c. Là chủ tài khoản của đơn vị.Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng tài chính, tài sản, vậttư, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ... của đơn vị theo đúng các quy định hiện hànhcủa pháp luật.

d. Thực hiện tốt các chế độ, chínhsách, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyênmôn cho công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị.

đ. Ban hành các văn bản hướng dẫnchuyên môn nghiệp vụ theo quy định và thẩm quyền được giao.

e. Tổ chức giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

g. Chịu trách nhiệm trước phápluật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong đơn vị vàchịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo, thống kê của đơn vị;

h. Ủy quyền cho Phó Trưởng ban giảiquyết các công việc của đơn vị khi Trưởng ban vắng mặt.

i. Thực hiện các nhiệm vụ khác doỦy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn củaPhó Trưởng Ban

1. Giúp việc cho Trưởng ban, chịutrách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về toàn bộ nội dung công việc thuộclĩnh vực được Trưởng ban phân công hoặc ủy quyền; tham gia ý kiến với Trưởngban để lãnh đạo, điều hành công việc chung của cơ quan.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đượcủy quyền khi Trưởng Ban đi vắng.

3. Được chủ tài khoản ủy quyềnđăng ký chữ ký tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn cácphòng, đơn vị trực thuộc

Trưởng Ban quy định nhiệm vụ củacác phòng, đơn vị trực thuộc và bố trí công chức, viên chức, người lao độngtrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao của đơn vị.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Chế độ làm việc

1. Về xây dựng kế hoạch, chươngtrình công tác:

Trên cơ sở đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chương trình công tác của Ủy bannhân dân tỉnh, của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý chủ độngxây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch công tác cụ thể hàng tháng, quý, sáutháng và năm để tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thời hạn giải quyết công việc:

Những công việc thuộc chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý, Trưởng Ban (hoặc Phó Trưởng Ban phụ tráchlĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền) phải giải quyết trong thời hạnpháp luật đã quy định; trường hợp pháp luật không quy định thời hạn giải quyết,trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phải giải quyếtvà trả lời cho tổ chức hoặc công dân trên tinh thần cải cách hành chính. Trườnghợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết phải có văn bản nêu rõ lý do cho tổchức và công dân biết.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký vàban hành văn bản:

a. Việc soạn thảo văn bản phảithực hiện đúng theo quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng,cụ thể và không trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúngđối tượng thi hành trong văn bản. Văn bản chỉ được ban hành sau khi đã kiểm travà văn thư đã vào sổ theo dõi.

b. Trình và ký ban hành văn bản:

- Đối với văn bản thuộc thẩm quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Trưởng Ban có tráchnhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy bannhân dân tỉnh.

- Đối với văn bản thuộc thẩm quyềncủa Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trưởng Ban có trách nhiệmtham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quy chế làm việccủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Đối với văn bản thuộc thẩm quyềncủa Trưởng Ban: Việc ký và ban hành văn bản do Trưởng Ban chịu trách nhiệm vềnội dung và thể thức; Phó Trưởng Ban khi được Trưởng Ban ủy quyền ký và banhành các văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản trướcTrưởng Ban và pháp luật.

Điều 9. Chế độ báo cáo

1. Trưởng Ban định kỳ hàng tháng,quý, sáu tháng, năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo,hướng dẫn và yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum vàcác cơ quan có liên quan theo đúng thời gian quy định.

2. Khi đi công tác ngoài tỉnh, TrưởngBan phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quy chế làm việccủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Khi có vấn đề đột xuất nảy sinhvượt quá thẩm quyền thì Trưởng Ban phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền để xemxét, chỉ đạo và xử lý.

Điều 10. Mối quan hệ công tác

1. Với Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn: Chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện trực tiếp của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn.

2. Với các ngành liên quan vàchính quyền địa phương: Phối hợp để giải quyết công việc liên quan đến nghiệpvụ quản lý và bảo vệ rừng trong phạm vi lâm phần được giao quản lý.

3. Với các phòng ban, đơn vị trựcthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là mối quan hệ phối hợp, triểnkhai thực hiện công tác được giao.

4. Với các tổ chức đoàn thể:

Ban quản lý phối hợp với các đoànthể tổ chức vận động công chức, viên chức trong cơ quan tham gia phong trào thiđua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác củađoàn thể; tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt động theo quy định củapháp luật và Điều lệ của các tổ chức đoàn thể.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trưởng Ban chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trìnhthực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban báo cáoGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh (quaSở Nội vụ) xem xét, quyết định./.