BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1700/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH SỔTAY NGHIỆP VỤ KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

TỒNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày29/11/2006;

Căn cứ Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 534/QĐ-TCT ngày 03/5/2012của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc phê duyệtĐề án “Xây dựng Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế”;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ -Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Sổtay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế về công tác Kiểm tra thuế.

Điều 2. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp,Trưởng các bộ phận kiểm tra nội bộ thuộc cơ quan thuế các cấp triển khai, phổbiến nội dung Sổ tay đến công chức làm công tác kiểm tra nội bộ trong toàn đơnvị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ, Cục trưởng CụcThuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Lưu VT, KTNB (2b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

SỔ TAY NGHIỆP VỤ

KIỂM TRA NỘI BỘNGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1700/QĐ-TCT ngày 07 tháng 10 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

LỜI NÓI ĐẦU

Công tác kiểm tra nội bộ ngành thuế là hoạt độngkiểm tra của cơ quan Thuế đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quanThuế cùng cấp và cơ quan Thuế cấp dưới trong việc chấp hành nhiệm vụ, công vụđược giao nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách pháp luật đểkiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa,phát hiện và xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật; giúp thủ trưởng, đơn vị,tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan Thuế các cấp thực hiện đúng quy định của phápluật; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt độngquản lý thuế; quản lý nội bộ ngành; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Phương pháp kiểm tra chủ yếu được áp dụng trong hoạtđộng kiểm tra nội bộ ngành thuế về kiểm tra thuế là phương pháp kiểm tra, đốichiếu. Cụ thể là kiểm tra, đối chiếu giữa thực tế thực hiện kiểm tra thuế sovới các quy định của pháp luật và của ngành về các nội dung đã kiểm tra thuế,xem đúng, sai, đồng thời làm rõ nguyên nhân, hậu quả và trách nhiệm của đơn vị,tổ chức, cá nhân có liên quan đến các sai phạm đó (nếu có).

Tổng cục Thuế xây dựng: “Sổ tay nghiệp vụkiểm tra nội bộ ngành thuế về công tác Kiểm tra thuế”, đây là tài liệutham khảo trợ giúp công chức làm công tác kiểm tra nội bộ trong quá trình thựchiện kiểm tra được thuận lợi, đảm bảo tính thống nhất, tính hiệu quả, đúng quyđịnh của pháp luật và chỉ hỗ trợ người kiểm tra trong quá trình thực hiện tácnghiệp kiểm tra.

Những văn bản quy định về quản lý thuế, về kiểm trathuế, về chế độ, chính sách và yêu cầu nội dung, phương pháp kiểm tra tronglĩnh vực này khi áp dụng người kiểm tra phải cập nhật, bổ sung khi có sự thayđổi.

Tổng cục Thuế rất mong các đơn vị, tổ chức, cá nhântham gia, đóng góp ý kiến để tiếp tục bổ sung, hoàn thiện nhằm góp phần nângcao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ ngành.

NỘI DUNG

KIỂM TRA NỘI BỘNGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

Nội dung kiểm tra nội bộ công tác kiểm tra thuế làviệc kiểm tra của cơ quan Thuế có thẩm quyền đối với cơ quan Thuế các cấp trongviệc thực hiện: Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế; xây dựng kếhoạch kiểm tra thuế; thực hiện kiểm tra thuế; việc xác định và xử lý hành vi viphạm qua kiểm tra thuế; kết luận kiểm tra thuế; quyết định xử lý về thuế, xửphạt vi phạm hành chính qua kiểm tra thuế; việc lưu trữ hồ sơ kiểm tra thuế.

I. Các bước chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tra

1. Thu thập văn bản

Công chức thực hiện kiểmtra cần thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của ngànhthuế và các văn bản khác liên quan đến thời kỳ và nội dung kiểm tra.

2. Thu thập thông tin, số liệu

Khi đánh giá sơ bộ về kết quả thựchiện kiểm tra thuế tại một đơn vị, đoànkiểm tra nội bộ căn cứ số liệu quy định phải tổng hợp trong các báo cáo, tàiliệu tại cơ quan Thuế, thực hiện tự thu thập số liệu hoặc thông qua đề cươngyêu cầu đơn vị báo cáo số tổng hợp và số chi tiết liên quan đến nội dung kiểmtra, cụ thể:

2.1. Số liệu tổng quan

- Bộ máy tổ chức của đơn vị; cácbộ phận được giao thực hiện kiểm tra thuế; số lượng công chức thực hiện côngtác kiểm tra thuế.

- Số lượng NNT đơn vị đang quảnlý; tổng số thu, số thu liên quan đến nội dung kiểm tra.

- Số lượng NNT phải nộp hồ sơ khaithuế theo từng sắc thuế.

- Số lượng NNT đã nộp hồ sơ khaithuế theo từng sắc thuế.

- Số lượng NNT chưa nộp hồ sơ khaithuế theo từng sắc thuế.

- Tổng số hồ sơ kiểm tra sơ bộ.

- Tổng số hồ sơ kiểm tra tại trụ sở NNT.

- Tổng số hồ sơ lập danh sách phảikiểm tra.

- Báo cáo tập hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT (theo quy địnhhiện hành mẫu số 03/BC-KT ban hành theo Công văn số 1170/TCT-TTr ngày 11/4/2013của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

2.2. Số liệu về thực hiện côngtác kiểm tra thuế năm

* Số tổng hợp

- Tổng số hồ sơ NNT phải giảitrình hoặc bổ sung thông tin tài liệu qua kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sởcơ quan Thuế. Trong đó:

+ Tổng số hồ sơ đủ căn cứ để ấnđịnh thuế.

+ Tổng số hồ sơ ra Quyết định kiểmtra tại trụ sở của NNT, trong đó, số cuộc kiểm tra đã hoàn thành.

- Tổng số hồ sơ kiểm tra theo kếhoạch và kiểm tra theo chuyên đề, trong đó, số cuộc kiểm tra đã hoàn thành.

- Tổng số hồ sơ đã ra Quyết địnhkiểm tra tại trụ sở của NNT theo các trường hợp khác, trong đó, số cuộc kiểmtra đã hoàn thành.

- Số cuộc kiểm tra thuế có pháthiện vi phạm (có Quyết định xử lý).

- Tổng số tiền phải nộp tăng thêmsau kiểm tra:

+ Số thuế truy thu.

+ Số thuế truy hoàn.

+ Số giảm lỗ; số giảm khấu trừ.

+ Tổng số tiền phạt.

………….

* Số chi tiết

Các số liệu về hồ sơ đã thực hiệnkiểm tra thuế như: Tên, MST của đối tượng nộp thuế; doanh thu; ngành nghề kinhdoanh; nội dung đã được kiểm tra; niên độ kiểm tra; số, ngày ban hành quyếtđịnh kiểm tra; ngày ký biên bản kiểm tra; số, ngày ban hành kết luận kiểm tra;số, ngày ban hành quyết định xử lý; chi tiết số tiền thuế truy thu, truy hoàn,giảm lỗ, giảm khấu trừ và tiền phạt; tên các trưởng đoàn kiểm tra...

Các số liệu về thực hiện kiểmtra thuế được thu thập từ một số nguồn, trong đó có: Đề cương yêu cầu cơ quan Thuế được kiểm tra báo cáo; Báo cáo chitiết kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT; Báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ khaithuế tại cơ quan Thuế.

Ngoài ra có thể yêu cầu báo cáotình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến các hồ sơ đã kiểm trathuế nếu thấy cần thiết.

II. Chọn hồ sơ để tiến hành kiểm tra

1. Lựa chọn hồ sơ

- Trên cơ sở các số liệu tổng quanvà số liệu chi tiết về kiểm tra NNT ở Phần I nêu trên để thực hiện lựa chọn hồsơ NNT tiến hành kiểm tra.

- Căn cứ báo cáo của cơ quan Thuếvề các nội dung trong hồ sơ kiểm tra NNT, bao gồm: Kiểm tra hồ sơ khai thuế tạitrụ sở cơ quan Thuế; kiểm tra tại trụ sở của NNT để lựa chọn.

- Tham khảo thông tin từ nhiềunguồn khác về dấu hiệu sai phạm trong việc giải quyết hồ sơ của cơ quan Thuếnhư: Phản ánh của NNT; thông tin khiếu nại, tố cáo; phản ánh qua đường dâynóng; thông tin phản ánh từ cơ quan truyền thông, ban ngành; các cá nhân thườngcó sai phạm trong việc giải quyết hồ sơ ... để lựa chọn.

- Lựa chọn hồ sơ kiểm tra NNT: Lựachọn theo ngành nghề kinh doanh chính; lựa chọn theo Kết quả kiểm tra NNT hoặc lựa chọn theo Trưởng đoàn kiểm tra NNT…..

- Danh sách lựa chọn có thể lấy từ:Đề cương yêu cầu cơ quan Thuế được kiểm tra báo cáo; số chi tiết theo Báo cáokết quả kiểm tra tại doanh nghiệp năm kiểm tra(Số liệu được lấy từ Báo cáo chi tiết kết quả kiểmtra hồ sơ khai thuế tại cơ quan Thuế; Báo cáo chi tiết kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở NNT kèmtheo Quy trình kiểm tra thuế của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thuế).

2. Số lượng hồ sơ cần chọn

- Số lượng hồ sơ chọn: Cân đối vềthời gian, nhân sự của đoàn kiểm tra nội bộ để tiến hành lựa chọn số lượng hồsơ.

- Toàn bộ số lượng hồ sơ đã chọnthì cần được kiểm tra hết (không bỏ sót).

3. Lập phiếu yêu cầu cung cấp hồ sơ

Khi đã lựa chọn được hồ sơ, Đoànkiểm tra lập phiếu yêu cầu cơ quan Thuế được kiểm tra cung cấp hồ sơ theo biểumẫu quy định hiện hành tại quy trình kiểm tra nội bộ ngành thuế. Phiếu yêu cầugồm các nội dung và tài liệu chủ yếu sau:

- Danh sách hồ sơ kiểm tra NNTtheo đề nghị cung cấp.

- Tài liệu được lưu trong hồ sơkiểm tra NNT theo quy định: Quyết định kiểm tra; biên bản kiểm tra; báo cáo,giải trình của NNT được kiểm tra (nếu có); báo cáo kết quả kiểm tra; Kếtluận kiểm tra; Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có)và các tài liệu khác liên quan.

- Các tài liệu, căn cứ liên quanđến phiếu nhận xét hồ sơ khai thuế, nội dung biên bản, báo cáo, kết luận, Quyếtđịnh xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính: Hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoànthuế, hồ sơ quyết toán thuế; Báo cáo tài chính...

- Phiếu yêu cầu cung cấp hồ sơđược lập thành hai phiếu (02 phiếu): 01 phiếu lưu hồ sơ kiểm tra, 01phiếu gửi cơ quan Thuế được kiểm tra.

4. Lập phiếu giao nhận hồ sơ

Việc giao nhận hồ sơ phải được lậpthành biên bản ghi rõ ngày cung cấp, các tài liệu đã cung cấp theo yêu cầu.

Trường hợp cơ quan Thuế cung cấpkhông đầy đủ hồ sơ kiểm tra NNT theo yêu cầu thì Đoàn kiểm tra nội bộ yêu cầubáo cáo bằng văn bản, xác định rõ nguyên nhân... để có kết luận rõ về nội dungnày và được lưu giữ và ghi nhận trong kết luận kiểm tra nội bộ và hồ sơ kiểm tra nội bộ.

Lưu ý: Khi đoàn kiểm tra nội bộnhận hồ sơ kiểm tra NNT từng hồ sơ, cần kiểm đếm để xác nhận với người cung cấpviệc giao có đầy đủ các tài liệu theo quy định,từng tài liệu có hợp pháp và đầy đủ các trang trong 1 tài liệu hay không?Trường hợp không hợp pháp hoặc không đầy đủ thì yêu cầu cung cấp tiếp. Nếu quáthời hạn yêu cầu cung cấp mà không cung cấp được thì ghi nhận và yêu cầu làm rõnguyên nhân cũng như trách nhiệm của cá nhân.

III. Kiểm tra việc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sởcơ quan Thuế

1. Kiểm tra việc hoàn thành kiểm tra hồ sơ khai thuế trong kỳ kiểm tra

- Tổng số hồ sơ khai thuế đã nhận (chi tiết theo từng sắc thuế: Thuế Môn bài; ThuếGTGT; Thuế TTĐB; Thuế Tài nguyên; Thuế TNDN; ...)

- Tổng số hồ sơ khai thuế đã kiểm tra (kiểmtra tại cơ quan Thuế).

- Kết quả xử lý sau kiểm tra (sốhồ sơ đã xử lý, số thuế truy thu, số thuế yêu cầu NNT kê khai bổ sung, số điềuchỉnh giảm lỗ, số tiền phạt).

- Tổng số hồ sơ khai thuế chưađược kiểm tra? lý do chưa kiểm tra, trách nhiệm. Kiểm tra nội dung này để xácđịnh việc hoàn thành hay không hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ khai thuế trongkỳ kiểm tra.

2. Kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục kiểm tra hồ sơ khai thuếtại trụ sở cơ quan Thuế

- Kiểm tra tính đầy đủ trong hồ sơkhai thuế trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chưa đủ tài liệu theo quyđịnh hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan Thuế có haykhông thông báo cho NNT biết để hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn ra thông báo có đúngquy định hay không?(theo quy định hiện hành Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 là 03 (ba) ngày làm việckể từngày nhận hồ sơ).

- Kiểm tra việc có hay không kiểmtra các căn cứ tính thuế liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp; số tiềnthuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế ... trong hồ sơ khai thuế và lập nhậnxét (cảnh báo rủi ro) của từng NNT.

Chú ý: Cần kiểm tra căn cứ, cơ sởlập nhận xét hồ sơ khai thuế theo các mức độ rủi ro với hồ sơ khai thuế của NNT.

- Kiểm tra việc xử lý hồ sơ khaithuế theo mức độ rủi ro:

a. Đốivới NNT (hồ sơ khai thuế) không có rủi ro, khôngcó dấu hiệu vi phạm thì công chức kiểm tracó hay không lập danh sách NNT không có rủi ro từ hệ thống và trình lãnh đạo bộphận kiểm tra ký duyệt để lưu hồ sơ kiểm tra.

b. Đối với NNT (hồ sơ khaithuế) có rủi ro thấp thì công chức kiểm tra có hay không in nhận xét hồ sơ khaithuế để trình lãnh đạo bộ phận kiểm tra ký lưu hồ sơ mà không phải ban hành thôngbáo, trừ trường hợp có chỉ đạo của lãnh đạo bộ phận kiểm tra, lãnh đạo cơ quanThuế hoặc có những dấu hiệu nghi vấn cần phải làm rõ.

c. Đối với NNT (hồ sơ khaithuế) có rủi ro cao và rủi ro vừa: công chức kiểm tra có hay không lập thôngbáo NNT theo thứ tự rủi ro cao đến rủi ro vừa để trình Thủ trưởng cơ quan Thuếký thông báo đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo quyđịnh (theo quy định hiện hành mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013).

c.1. Kiểm tra, kết luận trường hợpNNT giải trình trực tiếp tại cơ quan Thuế thì cơ quan Thuế có lập Biên bản làmviệc hay không? trường hợp có lập thì lập có đúng mẫu quy định hay không? (theoquy định hiện hành mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013).

c.2. Trường hợp NNT đã giải trìnhhoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan Thuế và chứngminh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu có hay không được lưu cùng với hồ sơkhai thuế.

c.3. Trường hợp NNT đã giải trìnhhoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khailà đúng thì cơ quan Thuế có hay không yêu cầu NNT khai bổ sung. Thời hạn khai bổ sung là 10 (mười) ngày làm việckể từ ngày cơ quan Thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung.

c.4. Hết thời hạn theo thông báocủa cơ quan Thuế mà NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặckhông khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưngkhông chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan Thuế có hay không ấnđịnh số thuế phải nộp, căn cứ, cơ sở ấn định thuế có phù hợp với quy định không. Việc ấn định có hay không gửi Quyếtđịnh ấn định thuế cho NNT theo mẫu quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013); hoặccó hay không ban hành quyết định kiểm tratại trụ sở NNT nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.

IV. Kiểm tra việc thực hiệnkiểm tra tại trụ sở NNT

1. Kiểm tra việc xây dựng kếhoạch, chuyên đề kiểm tra và thực hiện kế hoạch kiểm tra.

Trong các trường hợp kiểm tra thuế theo quy định, trường hợp kiểm tra đượclựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề cần thực hiện kiểm tra thêm các nội dung sau:

1.1. Kiểm tra việc xây dựng kếhoạch, chuyên đề kiểm tra.

- Kiểm tra căn cứ xây dựng kế hoạch,chuyên đề kiểm tra được thực hiện với các nội dung chính như sau:

+ Việc sử dụng nguồn dữ liệu hồ sơđưa vào phân tích, đánh giá rủi ro: Khai thác trong hệ thống dữ liệu của ngành (cácthông tin có liên quan đến NNT cần được khai thác tối đa để phục vụ cho việcđánh giá, phân tích)? Các nguồn thông tin từ bên ngoài ngành (mức độchính xác, tin cậy)?

+ Việc xây dựng, phê duyệt bộ tiêuchí đánh giá thông tin rủi ro của NNT và tính điểm rủi ro để lập kế hoạch kiểmtra thuế.

+ Việc lựa chọn định hướng xâydựng kế hoạch kiểm tra hàng năm (do cơ quan Thuế cấp trên quy định).

+ Số lượng NNT đưa vào kế hoạchkiểm tra có phù hợp với tình hình nhân sự, năng lực thực hiện của đơn vị haykhông? (Tránh trường hợp xây dựng kế hoạch kiểmtra quá nhiều, vượt quá khả năng thực tế).

- Kiểm tra việc lựa chọn NNT đưavào kế hoạch:

+ Căn cứ lựa chọn NNT đưa vào kếhoạch kiểm tra? có căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại theo mức độ rủi ro từ caoxuống thấp qua phân tích đánh giá rủi ro trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lýrủi ro được Tổng cục Thuế ban hành thực hiện hay không? có căn cứ thực tiễnquản lý thuế tại địa phương lựa chọn NNT có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm trathuế không?.

- Kiểm tra việc trình, duyệt, kếhoạch kiểm tra thuế năm.

- Kiểm tra việc điều chỉnh, bổsung kế hoạch (Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung? trường hợp được điều chỉnh, bổ sung? báo cáo điềuchỉnh kế hoạch kiểm tra, thời gian trình, duyệt kế hoạch kiểm tra điều chỉnh).

1.2. Kiểm tra việc thực hiện kếhoạch kiểm tra

- Kiểm tra số cuộc kiểm tra đãhoàn thành, bao gồm:

+ Kế hoạch năm trước chuyển sang.

+ Kếhoạch năm.

- Kiểm tra nội dung này cần đốichiếu, phát hiện: Trường hợp NNT đã đưa vào kế hoạch nhưng không thực hiện kiểmtra và sau đó bỏ ra khỏi kế hoạch cần làm rõ nguyên nhân. Trường hợp bỏ ra khỏikế hoạch kiểm tra không đúng quy định cần làm rõ trách nhiệm đối với bộ phận vàcá nhân liên quan đến sai phạm.

- Số cuộc đã được kiểm tra có viphạm (có Quyết định xử lý): Kiểm tra nội dung này để phát hiện tính kịpthời thực hiện khi kết thúc kiểm tra có thực hiện ra Quyết định xử lý đúng thờihạn. Trường hợp chậm phải xác định nguyên nhân để kiểm điểm trách nhiệm và hậuquả (trách nhiệm vật chất).

- Số đối tượng chưa thực hiện kiểmtra? Số đối tượng đang thực hiện kiểm tra, nhưng chưa kết thúc trong năm kếhoạch? nguyên nhân? xác định việc hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch kiểmtra năm; những tồn tại, hạn chế; lý do; trách nhiệm.

2. Kiểm tra trình tự, thủ tục hồ sơ cuộc kiểm tra

2.1. Kiểm tra hồ sơ kiểm tra NNT đã lựa chọn về trình tự, thủ tục từchuẩn bị kiểm tra đến ban hành Quyết định kiểm tra NNT

- Kiểm tra, kết luận cơ quan Thuếcó hay không căn cứ vào các trường hợp kiểm tra thuế để xác định nội dung kiểmtra, ban hành quyết định kiểm tra.

Kiểm tra, kết luận hồ sơ trình banhành Quyết định kiểm tra có hay không các tài liệu sau:

+ Kiểm tra tại trụ sở NNT trong trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thôngtin, tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuếhoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đãkhai là đúng; hoặc cơ quan Thuế không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.

* Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm:

+ Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểmtra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn đề gì.

+ Dự thảo quyết định kiểm trathuế. Trong quyết định kiểm tra phải có những nội dung cơ bản sau đây: Căn cứpháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra (nếu đối tượng kiểm tra có các đơn vịthành viên thì phải ghi cụ thể danhsách các đơn vị thành viên thuộc đối tượng kiểmtra); nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn và các thành viên; quyềnhạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và của đối tượng kiểm tra.

+ Các tài liệu kèm theo thông báogiải trình, bổ sung hồ sơ và thông báoyêu cầu khai bổ sung thuế.

- Trường hợp qua phân tích, đánhgiá việc chấp hành pháp luật thuế của NNT xác định có dấu hiệu vi phạm phápluật.

Phân tích, đánh giá việc chấp hànhpháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu được hướng dẫn (theo quy địnhhiện hành tại Điều 70 Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày06/11/2013) để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế về khai sai số thuếphải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế đã hoàn, hoặc sử dụnghóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợppháp hóa đơn, hoặc có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế. Cơ quan Thuế ra quyếtđịnh kiểm tra thuế.

* Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm:

+ Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểmtra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm travấn đề gì.

+ Dự thảo quyết định kiểm tra thuế.

+ Các tài liệu phân tích rủi rokèm theo.

- Trường hợp kiểm tra trước hoànthuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định.

Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tratrước khi hoàn thuế theo quy định hiện hành tại điểm2, Điều 41 và kiểm tra sau hoàn thuế tại điểm4, Điều 41 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế cơquan Thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT.

* Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm:

+ Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểmtra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn đề gì.

+ Dự thảo quyết định kiểm tra thuế.

+ Hồ sơ đề nghị hoàn thuế (đốivới trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau) hoặc hồ sơ giải quyết hoànthuế (đối với trường hợp kiểm tra sauhoàn thuế).

+ Các tài liệu phân tích rủi rokèm theo (nếu có).

- Kiểm tra đối với các trường hợpđược lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấptrên quyết định.

Căn cứ vào kế hoạch, chuyên đềkiểm tra đã được duyệt, Lãnh đạo Bộ phận kiểm tra phân công công chức thu thập,nghiên cứu, phân tích các thông tin chuyên sâu về NNT được kiểm tra để ban hànhquyết định kiểm tra.

* Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm:

+ Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểmtra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn đề gì.

+ Dự thảo quyết định kiểm tra thuế.

+ Các tài liệu phân tích kèm theokế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã được phê duyệt.

- Kiểm tra đối với các đối tượngchia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinhdoanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp cóthẩm quyền được áp dụng linh hoạt các trường hợp kiểm tra theo quy định để thựchiện.

* Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm:

+ Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểmtra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn đề gì.

+ Dự thảo quyết định kiểm tra thuế.

+ Đối với NNT là cơ quan, tổ chức,cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế: Chứng cứ liên quan đến dấu hiệuvi phạm pháp luật về thuế.

+ Đối với NNT theo đơn thư khiếunại, tố cáo: Đơn thư khiếu tố, tài liệu thu thập từ công tác quản lý và thôngtin thu thập từ người đứng khiếu tố (nếu có).

+ Đối với kiểm tra để giải quyếtviệc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinhdoanh thì phải có văn bản đề nghị của NNT.

- Quyết định kiểm tra thuế tại trụsở NNT do thủ trưởng cơ quan Thuế ban hành có đúng theo mẫu quy định (Theoquy định hiện hành theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo số 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013).

- Thời hạn kiểm tra ghi trên quyếtđịnh kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT theo quy định (Theo quy định hiện hànhkhông quá 05 (năm) ngày làm việc thực tế, kể từngày công bố quyết định kiểm tra).

- Kiểm tra, kết luận sau một ngàycông bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có hay không phân công cácthành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trongquyết định kiểm tra.

2.2. Kiểm tra hồ sơ kiểm tra NNT đã lựa chọn về trình tự, thủ tục từ Banhành quyết định đến kết thúc kiểm tra

2.2.1. Kiểm tra việc lưu hành và công bố Quyết định kiểm tra thuế.

- Kiểm tra, kết luận bộ phận hànhchính của cơ quan Thuế thực hiện gửi Quyết định kiểm tra cho NNT có đúng thờigian quy định hay không (theo quy định hiện hành Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải được gửicho NNT chậm nhất là 03 (ba) ngày mviệc kể từ ngày ban hành quyết định).

- Căn cứ vào hồ sơ cung cấp, đốichiếu với quy định để kết luận việc công bố có thực hiện theo quy định không? (thờihạn, thành phần, biên bản...).

- Kiểm tra việc bãi bỏ quyết địnhkiểm tra để kết luận việc bãi bỏ đúng hay sai theo quy định hiện hành:

+ Đốivớitrường hợp kiểm tra theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 60 Thông tư156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, trong thời gian 05 (năm) ngàym việc, kể từngày nhận được Quyết định kiểm tra thuế hoặctrước thời điểm công bố quyết định kiểm tra mà NNT chứng minh được với cơ quanThuế số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theoxác định của cơ quan Thuế, thì Thủ trưởng cơ quan Thuế ban hành Quyếtđịnh bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế theoquy định (theo quy định hiện hành mẫu số 19/KTTT ban hành kèm theo Thông tư).

+ Trường hợp cơ quan Thuế đãban hành quyết định kiểm tra nhưng NNT đã bỏ địa điểm kinh doanh, hoặc ngườiđại diện theo pháp luật vắng mặt trong thời gian dài bởi lý do bất khả kháng,hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đang điều tra, thanh tra tại trụ sở NNT thì Thủtrưởng cơ quan Thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm trathuế theo quy định (theo quy định hiệnhành mẫu số 19/KTTT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013).

- Kiểmtra để kết luận việc hoãn kiểmtra: Theo quy định hiện hành trường hợp khi nhận được Quyết định kiểm tra thuế, NNT đề nghị hoãn thời gian tiếnhành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơquan Thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết định. Trong thời hạn 05(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan Thuế thông báo cho NNT biếtvề việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra.

- Kiểm tra để kết luận việc xửphạt vi phạm hành chính trong trường hợp NNTkhông chấp hành quyết định kiểm tra: Theoquy định hiện hành trường hợp NNT không chấp hành quyết định kiểm tra thuế quá thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc kể từ ngày phải chấp hành quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền hoặc từ chốitrì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ,tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thờihạn 06 (sáu) giờ làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra tại trụ sởcủa NNT thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

2.2.2. Kiểm tra việc lập biênbản kiểm tra

Căn cứ vào hồ sơ lưu trữ đãcung cấp kiểm tra để xác định, kết luận về những nội dung sau:

- Kiểmtra các thành viên đoàn kiểmtra có hay không lập Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra với NNT.

- Kiểm tra các căn cứ pháp lý đểlập biên bản kiểm tra như căn cứ vào kếtquả tại các Biên bản xác nhận số liệu của thành viên đoàn kiểm tra và các Biênbản kiểm tra tại đơn vị thành viên (nếu có) để lập biên bản.

- Biên bản kiểm tra có kết luận vềtừng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm;xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyềncủa Đoàn kiểm tra theo quy định hay không?.

- Biên bản kiểm tra có được thảoluận thống nhất trong Đoàn kiểm trước khi công bố công khai với NNT. Biên bảnnếu có thành viên trong Đoàn không thống nhất thì xem xét, kết luận việc xử lýcủa trưởng đoàn đúng hay sai (nếu sai thì xác định nguyên nhân, trách nhiệm,hậu quả).

- Thời hạn ký biên bản có đúngthời hạn quy định không (theo quy định hiện hành được ký trong thời hạn 05(năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra).

- Kiểm tra Biên bản kiểm tra đượcký giữa Trưởng đoàn kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của NNT xem cóđúng hình thức theo quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 04/KTTT banhành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ).

- Kiểm tra, kết luận Biên bản kiểmtra có hay không ghi rõ số trang và các phụ lục đính kèm (nếu có);trưởng đoàn kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của NNT có hay không kývào từng trang, đóng dấu của NNT (bao gồm cả dấu giáp lai và dấu cuối biênbản của NNT) nếu NNT là tổ chức có condấu riêng.

- Trường hợp NNT không ký Biên bảnkiểm tra khi kết thúc kiểm tra thì kiểm tra xác định nội dung:

+ Trưởng đoàn kiểm tra có haykhông lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính.

+ Thời hạn lập Biên bản (theoquy định hiện hành chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra).

+ Việc xử phạt hành chính có raquyết định hay không.

- Trong quá trình lập biên bảnkiểm tra có vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến cấp trên thì Trưởngđoàn kiểm tra có hay không báo cáo Lãnhđạo bộ phận kiểm tra để xin ý kiến xử lý và ghi nhận tại biên bản; khi có vănbản trả lời của cấp trên thì đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra có hay khônglập phụ lục biên bản với NNT để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra về số lượng biên bảnkiểm tra: Biên bản kiểm tra phải được lập thành tối thiểu là 4 bản, có giá trịpháp lý như nhau.

- 01 bản NNT giữ.

- 01 bản Đoàn kiểm tra giữ.

- 01 bản gửi Bộ phận kê khai và kếtoán thuế.

- 01 bản lưu tại Bộ phận kiểm trathuế.

2.2.3. Kiểm tra việc áp dụng các biện pháp khi kiểm tra

- Trường hợp khi kiểm tra áp dụngcác biện pháp tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép... thì căn cứ vào hồ sơ lưu trữđã cung cấp kiểm tra để xác định, kết luận trường hợp phải tạm giữ tiền, đồvật, giấy phép thì đoàn kiểm tra thực hiện trình tự, thủ tục về tạm giữ tiền,đồ vật, giấy phép có hay không theo quy địnhcủa Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Kiểm tra việc thực hiện gia hạnkiểm tra: Theo quy định hiện hành Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cầncó thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 01 (một) ngàytrước khi kết thúc thời hạn kiểm tra theoquy định, Trưởng đoàn kiểm tra phải báocáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng cơ quan Thuế gia hạn thờigian kiểm tra. Quyết định kiểm trachỉđược gia hạn 01 (một) lần, dưới hình thức Quyết định theo mẫu số 18/KTTT banhành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013. Thời gian gia hạnkhông quá 05 (năm) ngày làm việc thực tế.)

- Kiểm tra để kết luận việc tạmdừng kiểm tra: Theo quy định hiện hành trong thời gian kiểm tra tại trụ sở NNT phát sinh trường hợpbất khả kháng phải tạm dừng kiểm tra.Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo lãnh đạo bộphận kiểm tra nêu rõ lý do tạm dừng, thờihạn tạm dừng để trình người ban hành quyết định ra thông báo về việc tạm dừng kiểm tra. Thời gian tạm dừng không tính trongthời hạn kiểm tra.

2.3. Kiểm tra hồ sơ kiểm traNNT đã lựa chọn về trình tự, thủ tục khi kết thúc kiểm tra

Căn cứ vào hồ sơ lưu trữ đãcung cấp kiểm tra để xác định kết luận về những nội dung sau:

2.3.1. Lập báo cáo kết quả kiểmtra; dự thảo kết luận kiểm tra; dự thảo Quyết định xử lý vi phạm về thuế

- Đoàn kiểm tra có hay không lậpbáo cáo kết quả kiểm tra; dự thảo kết luận kiểm tra hoặc dự thảo Quyết định xửlý về thuế.

- Thời gian lập báo cáo kết quảkiểm tra; dự thảo kết luận kiểm tra hoặc dự thảo Quyết định xử lý vi phạm vềthuế của Đoàn kiểm tra có đúng thời hạnhay không (theo quy định hiện hành chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểmtra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểmtra để trình người ban hành quyết định kiểmtra về kết quả kiểm trathuế và dựthảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế. Kết luận kiểmtra theo mẫu số 06/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC Quyếtđịnh xử lý vi phạm về thuế theo mẫu số 20/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC).

- Đoàn kiểm tra trình ký ban hành kết luận kiểmtra hoặc Quyết định xử lý về thuế có đầy đủ các hồ sơ sau:

+ Báo cáo kết quả kiểm tra củaĐoàn kiểm tra;

+ Kết luận kiểm tra;

+ Quyết định xử lý vi phạm về thuế;

+ Biên bản kiểm tra;

+ Các tài liệu giải trình khácliên quan đến nội dung kết luận kiểm tra hoặc Quyết định xử lý về thuế (nếucó).

2.3.2. Ban hành Kết luận kiểm tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm về thuế;chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra

- Thời hạn ban hành Kết luận kiểmtra hoặc Quyết định xử lý vi phạm về thuế qua kiểmtra thuế (theo quy định hiện hành trong thời hạn không quá 07 (bảy)ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủtrưởng cơ quan Thuế thực hiện ban hành kếtluận kiểm tra. Trong thời hạn không quá07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản. Trường hợp vụ việc có nhiều tìnhtiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải ban hành Quyết định xử lývi phạm về thuế).

- Kết luận kiểm tra hoặc Quyếtđịnh xử lý vi phạm về thuế có được gửi cho NNT và các bộ phận liên quan theoquy định hay không?

- Kiểm tra việc chuyển hồ sơ sangbộ phận thanh tra (Theo quy định hiện hành trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm vềthuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 07 (bảy) ngàylàm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra trườnghợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá 30ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểmtra có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan Thuế để ban hành quyếtđịnh xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồsơ sang bộ phận thanh tra để tiến hành thanh tra theo quy định của pháp luật).

2.4. Kiểm tra phạm vi và tần suất kiểm tra

Kiểm tra, kết luận cơ quan Thuế cóthực hiện đúng phạm vi và tần suất trong hoạt động kiểm tra theo quy định không?cụ thể:

Kiểm tra đối với các trường hợpqua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của NNT và kiểm tra đốivới các trường hợp được lựa chọn theo kếhoạch, chuyên đề được thực hiện kiểm tra tối đa 1 lần trong 1 năm với phạm vikiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế hoặc kiểm tra theo từng dấuhiệu rủi ro về thuế của NNT; đối với các trường hợp kiểm tra tại trụ sở NNTtrong trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thôngbáo của cơ quan Thuế... và kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoànthuế sau và kiểm tra sau hoàn được kiểm tra theo nội dung cụ thể.

2.5. Kiểm tra việc xử lý chồng chéo trong hoạt động kiểm tra

Kiểm tra, kết luận cơ quan Thuế cóxử lý chồng chéo trong hoạt động kiểm tra theo đúng quy định không? cụ thể:

- Trường hợp kế hoạch kiểm tra,chuyên đề kiểm tra của cơ quan Thuế cấp dưới nếu có sự trùng lặp về đối tượngkiểm tra với kế hoạch kiểm tra, thanh tra về thuế của Thanh tra Chính phủ, Kiểmtoán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính, cơ quan Thuế cấp trên thì thực hiện theokế hoạch của các cơ quan cấp trên;

- Trường hợp kế hoạch kiểm tra,chuyên đề kiểm tra có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với kế hoạch thanhtra, kiểm tra về thuế của Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính, cơ quan thanh tra địaphương thì Cục trưởng Cục Thuế phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc SởTài chính để xử lý, báo cáo Tổng cục trưởng xem xét quyết định khi cần thiết.

2.6. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện quyết định xử lý sau kiểm tra.

- Kiểm tra, kết luận bộ phận kiểmtra có hay không phối hợp với các bộ phận kê khai, quản lý nợ để tổ chức chỉđạo, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn,tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN đúng quy định.

- Kiểmtra, kết luận công chức kiểm tra thuế có hay không thựchiện theo dõi, giám sát tính tuân thủ của NNT để kịp thời phát hiện, ngăn chặncác tái phạm của NNT đã được cơ quan Thuế phát hiện, xử lý qua kiểm tra.

2.7. Kiểm tra việc nhập dữ liệu vào hệ thống và lưu hồ sơ kiểm tra

2.7.1. Kiểm tra việc nhập dữ liệu kiểm tra vào hệ thống

Kiểm tra, kết luận cơ quan Thuế cónhập dữ liệu kiểm tra vào hệ thống theo đúng quy định không? Cụ thể:

- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kểtừ ngày ban hành quyết định xử lý hoặc kết luận kiểmtra, Lãnh đạo bộ phận kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận kiểm tra nhập toàn bộ dữ liệu về công tác kiểmtra từ khâu kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế, lập kế hoạch kiểmtra, chuyên đề kiểm tra đến khâu kết thúc kiểm tra vào hệ thống Hỗ trợ thanhtra, kiểm tra (TTR).

- Việc nhập dữ liệu kiểm tra vàohệ thống Hỗ trợ thanh tra, kiểm tra (TTR) phải đảm bảo yêu cầu về thời giantheo tiến độ của cuộc kiểm tra, các chỉ tiêu và sự chính xác của số liệu tronghệ thống.

2.7.2. Kiểm tra việc lưu hồ sơ kiểm tra

- Kiểm tra, kết luận hồ sơ do Đoànkiểm tra tiến hành có đầy đủ các tài liệu gồm: Quyết định kiểm tra; biên bảnkiểm tra; báo cáo, giải trình của NNT được kiểm tra (nếu có); báo cáokết quả kiểm tra; Kết luận kiểm tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm về thuế vàcác tài liệu có liên quan.

- Kiểm tra, kết luận thời hạn bàngiao hồ sơ.

- Thủ tục bàn giao hồ sơ có haykhông được lập thành biên bản, lưu cùng hồ sơ cuộc kiểm tra.

3. Kiểm tra nội dung hồ sơ kiểmtra

3.1. Thực hiện kiểm tra nội dung, số liệu biên bản kiểm tra, kết luậnkiểm tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm về thuế.

Khi kiểm tra nội dung, số liệubiên bản kiểm tra, kết luận kiểm tra hoặc Quyết định xử lý vi phạm về thuế cầnđối chiếu, phát hiện những mâu thuẫn của tài liệu kết quả kiểm tra với chế độ kế toán, chính sách thuế...để yêu cầu Đoàn kiểm tra giải thích mâu thuẫn.

Trường hợp qua giải thích có cơsở, căn cứ thì kết luận nội dung đã làm rõ.

Trường hợp qua giải thích chưa cócơ sở, căn cứ thì kết luận đưa vào diện hồ sơ cần được thanh tra tại đơn vị (ghirõ kiến nghị chuyển bộ phận có nhiệm vụ để thực hiện Thanh tra).

Để đạt được mục đích, yêu cầu nêutrên của nội dung kiểm tra này người kiểm tra nên thực hiện như sau:

- Kiểm tra nội dung, số liệu trongcác biên bản (biên bản chi tiết, biên bản tổng hợp).

- Kiểm tra, đối chiếu nội dung, sốliệu biên bản chi tiết với biên bản tổng hợp.

- Kiểm tra, đối chiếu nội dung, sốliệu biên bản tổng hợp với báo cáo, kếtluận, quyết định xử lý, quyết định xử lý vi phạm về thuế.

- Kiểm tra, đối chiếu nội dung, sốliệu trong biên bản kiểm tra, kết luận kiểm tra, quyết định xử lý, quyết địnhxử lý vi phạm về thuế có phù hợp với các tài liệu, chứng cứ thu thập được haykhông (hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế; Báo cáo tàichính doanh nghiệp...) chi tiết theo từng sắc thuế?

- Xác định căn cứ pháp lý để kếtluận, xác định tính chất, mức độ vi phạm, biện pháp xử lý có phù hợp với cácvăn bản quy định của Nhà nước và của ngành về nội dung kiểm tra hay không?

- Kiểm tra hồ sơ khai thuế, báocáo tài chính: Các chỉ tiêu, số học ...

3.2. Thực hiện kiểm tra theo từng sắc thuế.

Trong khuôn khổ sổ tay này đề cậptới 2 sắc thuế cơ bản Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhậpdoanh nghiệp (TNDN), các sắc thuế khác kể cả các loại phí, lệ phí thựchiện tương tự theo quy định của pháp luật.

3.2.1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

- Số liệu Tổng hợp về thuế GTGT

+ Căn cứ số liệu kê khai về doanhthu, thuế suất, thuế GTGT được khấu trừ ... của NNT so với chính sách thuế, đểxác định việc kê khai của NNT và kết quả kiểm tra thuế có đúng quy định củapháp luật hay không?.

+ Trên cơ sở số liệu tổng quát,kiểm tra về tính toán số học xem có sai sót, những điểm bất hợp lý, chênh lệchvề doanh thu và thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ bán ra; giá trị và thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ vào; thuế GTGT phải nộp; thuế GTGT còn được khấu trừ;... giữa biên bảnkiểm tra với số liệu tại hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính của NNT hoặc khôngthống nhất số liệu trong các biên bản kiểm tra. Nhưng trong biên bản không phảnánh (hoặc phản ánh không rõ ràng) thì tiến hành kiểm tra chi tiết nhưsau:

- Thuế GTGT đầu ra

Khi kiểm tra thuế GTGT đầu ra pháthiện:

+ Phát sinh chênh lệch thuế GTGTkỳ trước chuyển sang theo báo cáo của NNT với biên bản kiểm tra thuế.

+ Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu ra giữa số chi tiết và số tổng hợp trong biên bản kiểm tra thuế.

+ Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu ra giữa biên bản kiểm tra với chi tiết theo nhóm thuế suất.

+ Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu ra giữa biên bản chi tiết và biên bản Tổng hợp.

+ Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ không tương xứng với thuế GTGT đầura theo từng loại thuế suất.

+ Điều chỉnh tăng (giảm) doanhthu cung cấp hàng hóa dịch vụ chịu thuếGTGT, nhưng trong biên bản không giải thích (hoặc giải thích không rõ ràng)nội dung điều chỉnh.

+ Điều chỉnh tăng doanh thu chịuthuế TNDN, nhưng trong biên bản không phản ánh (hoặc phản ánh không rõ ràng)việc điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế GTGT.

+ Các chỉ tiêu về thuế GTGT đầu ratrong biên bản kiểm tra, kiểm tra tăng (giảm) so với số liệu tại hồ sơkhai thuế, báo cáo tài chính của NNT, nhưng không phản ánh (hoặc phản ánhkhông rõ ràng).

Đoàn kiểm tra đề nghị giải thíchđể làm rõ nguyên nhân, có hướng đề xuất đưa vào kiến nghị thực hiện tiếp.

- Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ

Khi kiểm tra thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ phát hiện:

+ Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu vào giữa số chi tiết và số tổng hợp trongbiên bản kiểm tra.

+ Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu vào giữa biên bản kiểm tra với chi tiết theo nhóm thuế suất.

+ Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu vào giữa biên bản chi tiết và biên bản Tổng hợp.

+ Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào phản ánh trên biên bảnkhông tương xứng với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

+ Điều chỉnh tăng (giảm) thuếGTGT đầu vào được khấu trừ, nhưng trong biên bản không phản ánh (hoặc phảnánh không rõ ràng) việc điều chỉnh tăng (giảm) thuế GTGT đầu vào được khấutrừ.

+ Phát sinh doanh thu không chịuthuế GTGT, nhưng trong biên bản không phản ánh (hoặc phản ánh không rõ ràng)về phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu không chịu thuế. Làm rõ cơ sở kinhdoanh có hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không? Kiểmtra cách phân bổ thuế GTGT đầu vào liên quan đến phát sinh doanh thu không chịuthuế GTGT.

+ Phát sinh thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ phân bổ cho doanh thu không chịu thuế GTGT không tương xứngvới doanh thu không chịu thuế GTGT.

+ Các chỉ tiêu về thuế GTGT đầuvào trong biên bản kiểm tra tăng (giảm) so với số liệu tại hồ sơ khaithuế, báo cáo tài chính của NNT, nhưng không phản ánh (hoặc phản ánh không rõràng).

Đoàn kiểm tra đề nghị giải thích,làm rõ nguyên nhân, có hướng đề xuất đưa và kiến nghị thực hiện tiếp.

3.2.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Khi kiểm tra thuế Thu nhập doanhnghiệp phát hiện:

- Phát sinh chênh lệch số liệu vềthuế TNDN giữa số chi tiết và số tổng hợp trong biên bản kiểm tra.

- Phát sinh chênh lệch số liệu vềthuế TNDN giữa biên bản chi tiết và biên bản Tổng hợp.

- Thu nhập chịu thuế phản ánh trênbiên bản không tương xứng với thuế TNDN phải nộp.

- Doanh thu tính thuế GTGT phảnánh trong biên bản lớn hơn doanh thu tính thuế TNDN.

- Trong biên bản kiểm tra, kiểmtra phản ánh tăng doanh thu tính thuế GTGT nhưng doanh thu tính thuế TNDN khôngtăng.

- Các chỉ tiêu về thuế TNDN trongbiên bản kiểm tra, kiểm tra tăng (giảm) so với số liệu tại hồ sơ khaithuế, báo cáo tài chính của NNT, nhưng không phản ánh (hoặc phản ánh khôngrõ ràng).

Thực hiện kiểm tra, đối chiếu vớicác tài liệu liên quan; đề nghị giải thích, làm rõ nguyên nhân tăng (giảm)với một số nội dung chủ yếu sau:

+ Doanh thu phát sinh trong kỳ.

+ Chi phí phát sinh trong kỳ.

+ Lợi nhuận phát sinh trong kỳ.

+ Điều chỉnh tăng lợi nhuận.

+ Điều chỉnh giảm lợi nhuận.

+ Thu nhập chịu thuế.

+ Thu nhập miễn thuế.

+ Số lỗ được chuyển.

+ Thu nhập tính thuế.

+ Thuế suấtthuế TNDN.

+ Thuế TNDN được miễn, giảm.

+ Thuế TNDNphải nộp.

- Việc tăng (giảm) các chỉtiêu về thuế TNDN trong biên bản kiểm tra,kiểm tra có dẫn đến tăng (giảm) các chỉ tiêu liên quan hay không?

+ Phát sinh tăng (giảm) chiphí phát sinh trong kỳ, thì đồng thời phải giảm (tăng) thu nhập chịuthuế tương ứng.

+ Tăng (giảm) nguyên giátài sản cố định, thì đồng thời phải tăng (giảm) trích khấu hao tương ứnghoặc phát sinh doanh số về thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

…………….

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra,đối chiếu với các tài liệu liên quan; đề nghị giải thích các nội dung không phùhợp làm rõ nguyên nhân, có hướng đề xuất đưa vào kiến nghị thực hiện tiếp.

3.2.3. Nội dung Kết luận kiểm tra; Quyết định xử lý vi phạm về thuế.

Khi kiểm tra nội dung Kết luậnkiểm tra, Quyết định xử lý vi phạm về thuế phát hiện:

- Nội dung kết luận kiểm tra khôngphù hợp với nội dung biên bản kiểm tra: Những số liệu, nội dung được ghi nhậntrong biên bản nhưng không được phản ánh (hoặc phản ánh không đầy đủ) trongkết luận kiểm tra.

- Quyết định xử lý vi phạm về thuếkhông phù hợp với nội dung, số liệu ghi nhận trong biên bản kiểm tra thuế (bỏ sót; mức xử phạt cao hoặcthấp hơn vi phạm).

Đoàn kiểm tra đề nghị giải thíchcác nội dung không phù hợp làm rõ nguyên nhân, có hướng đề xuất đưa vào kiếnnghị thực hiện tiếp.

3.2.4. Thực hiện khi có giải trình

- Những nội dung giải trình chưarõ ràng nhưng chưa có đủ tài liệu để có cơ sở kết luận thì ghi nhận tại biênbản kiểm tra, đề xuất hướng giải quyết, báo cáo người ra quyết định kiểm tra.

- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nộidung giải trình đã được làm rõ, các tài liệu chứng cứ đã thu thập được,... Đoànkiểm tra xác định:

+ Kết quả đạt được của đơn vị.

+ Hạn chế, sai phạm (nếu có) đồngthời nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, bộ phận, cá nhân có sai phạm vàliên quan đến các sai phạm đó.

+ Kiến nghị bổ sung, sửa đổi vềchính sách, chế độ,.... (nếu có).

+ Kiến nghị xử lý đối với đơn vịvà cá nhân có sai phạm và liên quan đến các sai phạm đó (xử lý hành chính; xửlý kinh tế; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm (nếu có) sang cơ quanđiều tra;...)./.

DANHMỤC VĂN BẢN THAM KHẢO

I. Các văn bản quy định về kiểmtra nội bộ

1. Quy chế hoạt động thanh tra,kiểm tra nội bộ ngành thuế.

2. Quy trình thanh tra, kiểm tranội bộ ngành thuế.

II. Các văn bản quy định về kiểm tra thuế

1. Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 .

2. Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

3. Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

4. Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị địnhsố 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

III. Các văn bản về xử lý vi phạm pháp luật về thuế

1. Luật xử lý vi phạm hành chínhsố 15/2012/QH13 .

2. Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế vàcưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

3. Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chitiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

IV. Các văn bản về chế độ hóa đơn

1. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ.

3. Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy địnhvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

4. Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày15/5/2013 của Bộ Tàì chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

5. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫnxử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

V. Các văn bản về chế độ kế toán

1. Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.

2. Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủQuy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinhdoanh.

3. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độKế toán doanh nghiệp.

4. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệpnhỏ và vừa.

5. Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kếtoán Doanh nghiệp Nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006.

6. Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướngdẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp.

7. Các Thông tư của Bộ trưởng BộTài chính hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán (Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006; Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006; Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007).

VI. Các văn bản về Thuế TNDN

1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpsố 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008.

2. Luật số 32/2013/QH13 ngày19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp.

3. Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày13/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từngày 01/7/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhậpdoanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị giatăng.

4. Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuếThu nhập doanh nghiệp.

5. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày18/6/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhậpdoanh nghiệp.

6. Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haotài sản cố định.

7. Các văn bản quy định về giảm,gia hạn nộp thuế, miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp.

VII. Các văn bản về Thuế GTGT

1. Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 .

2. Luật số 31/2013/QH13 ngày19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

3. Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế Giá trị gia tăng.

4. Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăngvà Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế Giá trị gia tăng.

5. Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình hoànthuế.

MỤCLỤC

SỔTAY NGHIỆP VỤ

Kiểmtra nội bộ ngành thuế về công tác Kiểm tra thuế

LỜI NÓI ĐẦU

NỘI DUNG

I. Các bước chuẩn bị trước khitiến hành kiểm tra

1. Thu thập văn bản

2. Thu thập thông tin, số liệu

II. Chọn hồ sơ để tiến hành kiểmtra

1. Lựa chọn hồ sơ

2. Số lượng hồ sơ cần chọn

3. Lập phiếu yêu cầu cung cấp hồ sơ

4. Lập phiếu giao nhận hồ sơ

III. Kiểm tra việc thực hiện kiểmtra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

1. Kiểm tra việc hoàn thành sốlượng hồ sơ khai thuế trong kỳ kiểm tra

2. Kiểm tra việc thực hiện trìnhtự, thủ tục kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

IV. Kiểm tra việc thực hiện kiểmtra tại trụ sở NNT

1. Kiểm tra việc xây dựng kếhoạch, chuyên đề kiểm tra và thực hiện kế hoạch kiểm tra

2. Kiểm tra việc thực hiện trìnhtự, thủ tục hồ sơ cuộc kiểm tra

3. Kiểm tra nội dung hồ sơ kiểm tra

Danh mục văn bản tham khảo