UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1700/QĐ-UBND

Huế, ngày 29 tháng 7 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG NGHĨA TRANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾNNĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ LuậtTổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008của Chính phủ về xây dựng, quản lý sử dụng nghĩa trang;

Căn cứ Thông tư 072008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 củaBộ Xây dựng về hướng dẫn lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch xâydựng;

Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng12 năm 2006 của UBND tỉnh về quy định phân công, phân cấp và ủy quyềngiải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựngtrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Nghị quyết số 6b/ 2008/NQCĐ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm2008 của HĐND tỉnh về việc thông qua quy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trangtỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáothẩm định số 845/SXD-HTKT ngày 23 tháng 7 năm 2008 và Tờ trình số 844/SXD-KH ngày 23 tháng 7 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệtQuy hoạch tổng thể hệ thống nghĩa trang tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 địnhhướng đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi, ranh giới quy hoạch:Toàntỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Mục tiêu:Từnay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, song song với xây dựng mới cácnghĩa trang tập trung phục vụ nhu cầu mai táng, cải táng của nhân dân ở các đôthị lớn (thành phố Huế và khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô) các điểm dân cư tậptrung ở các vùng nông thôn đồng bằng và miền núi, tiến hành xây dựng, cải tạo,sắp xếp và chỉnh trang các vùng đất nhân dân đã sử dụng vào mai táng, xây lăngmộ từng bước chuyển thành nghĩa trang chính thức. Theo lộ trình thực hiện quyhoạch, số lượng và quy mô nghĩa trang do nhà nước xây dựng và quản lý tăng lên,số lượng và quy mô diện tích đất do nhân dân mai táng và xây dựng lăng mộ khôngtheo quy hoạch ngày một giảm dần, tiến tới chấm dứt việc mai táng không theoquy hoạch.

3. Các nguyên tắccho việc quy hoạch nghĩa trang tỉnh Thừa Thiên Huế:

3.1. Các nguyên tắc chung:

a) Đảm bảo các tiêu chuẩn, quy phạm, quyđịnh hiện hành của Nhà nước.

b) Về cơ bản tiến tới giảm dần diện tíchnghĩa địa toàn tỉnh đến năm 2020 theo lộ trình quy hoạch.

c) Khống chế chỉ tiêu đất nghĩa địa,định mức mai táng một cách thích hợp đối với từng vùng lãnh thổ.

đ) Đối với nghĩa địa: Quy tập, di dờicác khu vực có mồ mả trong nội thị và các khu nghĩa địa nhỏ lẻ xen lẫn trongđất canh tác, khu dân cư vào các nghĩa địa đã được khoanh vùng và nghĩa trangtheo quy hoạch.

e) Đối với nghĩa trang: Quy hoạch, xâydựng hệ thống hạ tầng đồng bộ để phục vụ công tác mai táng, đảm bảo vệ sinh môitrường; từng bước chuyển dần từ hình thức mai táng cũ sang các hình thức tiêntiến hơn.

3.2. Các nguyên tắc đối với từng vùng cụthể

a ) Đối với các đô thị lớn:

- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tậptrung (2-3 điểm/đô thị).

- Tính toán quy mô nghĩa trang nhằm phụcvụ cho đô thị và liên vùng. Quy mô nghĩa trang phải tính quỹ đất phục vụ di dờimồ mả để chỉnh trang, phát triển mở rộng đô thị.

- Di dời toàn bộ nghĩa địa trong đô thị.

- Từng bước tiến đến đóng cửa các nghĩađịa ven đô.

- Đầu tư hạ tầng đồng bộ, từng bước ápdụng công nghệ mai táng hiện đại.

b) Đối với các thị trấn, các điểm dân cưtập trung khu vực đồng bằng:

- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽtrong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.

- Xây dựng nghĩa trang tập trung cho đôthị (1 điểm/đô thị) và các khu dân cư nông thôn (2-3 điểm/xã) với quy mô phùhợp; di dời nghĩa trang nhỏ lẻ trong đất canh tác.

- Các khu dân cư tập trung hạ tầng thuậntiện có thể xây dựng nghĩa trang liên xã.

- Xây dựng hệ thống nghĩa trang tại cáckhu đất cao ráo, xa dân cư và nguồn nước, hướng ưu tiên là các khu vực trung duphía Tây quốc lộ 1A.

c) Đối với các thị trấn, các điểm dân cưkhu vực cồn cát ven biển và đầm phá:

- Di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm xen kẽtrong đất ở và đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.

- Xây dựng hệthống nghĩa trang tập trung cho các đô thị (1 điểm/đô thị) và dân cư nông thôn(tối đa 2 điểm/xã).

- Xây dựng hệthống nghĩa trang tại các vùng cát ít có khả năng khai thác.

- Khống chếviệc chôn cất một số nghĩa địa ven biển; hạn chế tình trạng kéo dài hệ thốngnghĩa địa dọc bờ biển; khoanh vùng từng đoạn, từng khu vực để theo dõi quản lý.

- Xây dựngđịnh mức mai táng có đặc thù riêng (khác mức thông thường).

- Nghiên cứuphương thức mai táng mới để đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Phát triểnvành đai cây xanh phòng hộ tại các nghĩa trang.

c) Đối với cácthị trấn, các điểm dân cư khu vực trung du và vùng núi cao:

- Di dời nghĩađịa nhỏ lẻ trong đất canh tác; khoanh vùng các nghĩa địa tập trung.

- Xây dựng hệthống nghĩa trang tập trung cho thị trấn (1- 2 điểm/đô thị); tuỳ điều kiện cóthể xây dựng nghĩa trang cho từng thôn, xóm; lưu ý quan tâm đến phong tục, tậpquán của đồng bào các dân tộc ít người.

4. Dự báo, tínhtoán cho hệ thống nghĩa trang toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020:

4.1. Nghĩa trang phục vụ việc di dời mồmả cho phát triển đô thị lớn

a) Quỹ đất nghĩa trang phục vụ pháttriển đô thị Huế: Đến năm 2020 khu vực nội thị, ngoại thị có khoảng 105.000 mộcần di dời. Yêu cầu diện tích đất nghĩa trang phục vụ cải táng khoảng 52 ha.

b) Quỹ đất nghĩa trang phục vụ pháttriển đô thị Chân Mây - Lăng Cô: Đến năm 2020 khu vực nội thị có khoảng 35.000mộ cần di dời. Yêu cầu diện tích đất nghĩa trang phục vụ cải táng vào khoảng 28ha.

4.2. Nghĩa trang phục vụ nhu cầu maitáng cho toàn tỉnh

a) Đến năm 2020 diện tích đất sử dụngcho mai táng toàn tỉnh dự kiến vào khoảng 150 ha.

(Xem các phụ lục chi tiết kèm theo)

5. Quy hoạch tổngthể hệ thống nghĩa trang toàn tỉnh:

5.1. Các chỉ tiêu tính toán cho hệ thốngnghĩa trang toàn tỉnh đến năm 2020:

a) Chỉ tiêu đất nghĩa trang dành chomỗi mộ hung táng chôn cất một lần tối đa không quá 5m²/mộ.

b) Chỉ tiêu đất nghĩa trang dànhcho một mộ cát táng tối đa không quá: 3m²/mộ.

6. Tổ chức hệ thống nhà tang lễ trong các đô thị lớn:

6.1.Tiêu chuẩnxây dựng nhà tang lễ: 250.000 - 300.000 người/1nhà tang lễ. Quy mô từ 5.000 -8.000 m²/1nhà tang lễ, bao gồm:

Hội trường tổchức tang lễ; nhà quàn lạnh, nhà xử lý và khâm liệm thi hài; các công trình phùtrợ; sân vườn, bãi đỗ xe, hàng rào; nhà để xe phục vụ tang lễ.

6.2. Đối vớithành phố Huế và vùng phụ cận: Xây dựng 02 nhà tang lễ.

a) Nhà tang lễkhu vực phía Nam thành phố phục vụ khu dân cư phía Nam sông Hương, khu vực đôthị vệ tinh ( Phú Bài ) cùng các khu dân cư khác theo yêu cầu.

b)Nhàtang lễ khu vực phía Bắc thành phố, khu vực phía Bắc sông Hương, khu vực đô thịvệ tinh (Tứ Hạ)cùng các khu dân cư khác theo yêu cầu.

6.3. Đối vớiđô thị mới Chân Mây - Lăng Cô: Xây dựng 02 nhà tang lễ phục vụ khu dân cư đôthị mới Chân Mây - Lăng Cô cùng các khu dân cư khác của huyện Phú Lộc theo yêucầu.

7. Tổ chức quy hoạch không gian các nghĩa trang từng vùng:

7.1. Các tiêuchí lựa chọn địa điểm:

a) Không bốtrí trong nội thị, bố trí cuối hướng gió so với khu dân cư.

b) Không bốtrí gần nguồn nước, cách công trình khai thác nước >2.500m, cách đường giaothông chính >300m, cách mép nước >500m.

c) Khoảng cáchtối thiểu đến khu dân cư gần nhất: Chôn 01 lần là 1.500m (nếu chôn theo phươngthức mới 500m); Cải táng là 100m.

d) Liên hệthuận tiện với đường giao thông chính.

đ) Khu vựcnghĩa trang lớn các thị trấn: Nghĩa trang phải xác định theo quy hoạch chung.

e) Khu dân cưnông thôn vùng núi và vùng trung du: Nghĩa trang bố trí nơi cao ráo, tránh sạtlở, thuận tiện giao thông, cách ly với nguồn nước sông suối.

g) Khu vực đầmphá cồn cát: Nghĩa trang bố trí thuận tiện giao thông, cách ly nguồn nước theotiêu chuẩn.

h) Khu vựcthường xuyên ngập lụt: Xây dựng nghĩa trang kết hợp công nghệ mai táng mới(quách bê tông ).

7.2. Tổ chứctổng mặt bằng nghĩa trang

a) Tỷ lệ vàchỉ tiêu sử dụng đất nghĩa trang:

Loại hình nghĩa trang

Khu chôn cất (% )

Giao thông và hạ tầng (%)

Cây xanh (%)

Phụ trợ (%)

Nghĩa trang tổng hợp

60

15

20

5

Nghĩa trang chôn 1 lần

60

15

20

5

Nghĩa trang cải táng

50

10

30

10

b) Đối với khunghĩa trang kết hợp với hoả táng cần tính toán diện tích nhà hoả táng và khuônviên theo tiêu chuẩn. Đối với nghĩa trang tổng hợp cân đối đất theo nhu cầuthực tế để có cơ cấu thích hợp.

7.3. Các khuchôn cất:

a) Các khuchôn cất được chia làm các lô mộ. Mỗi lô mộ được tính cho khoảng 200 mộ đượcbao quanh bằng các lối đi có độ rộng từ 5,5 - 7,5m đảm bảo cho xe cơ giới điđược. Các lô mộ có tối thiểu 02 tuyến đi xuyên qua phân thành các nhóm mộ, cóđộ rộng từ 3,5 - 5,5m, trong các nhóm mộ và các hàng mộ tổ chức lối đi bộ rộng1,5m.

7.4. Các côngtrình khác:

a) Trục giaothông chính trong nghĩa trang có độ rộng từ 7,5 - 10,5m.

b) Bãi đỗ xe,sân tưởng niệm: Quy mô tuỳ thuộc vào số mộ.

c) Cổng hàngrào: Kiến trúc phù hợp có chiều cao từ 2,2 - 2,5m.

d) Hệ thốngcây xanh cách ly kết hợp hàng rào. Khuyến khích trồng các giống cây bản địa,cây tinh dầu thơm hoặc các giống cây có khả năng cải tạo môi trường như: thông,tùng, quế, long não, phi lao, phượng vĩ và các loại khác.

đ) Tiêu chuẩnhoá một số mộ để phổ biến nhằm đồng nhất hình thức kiến trúc mộ tại từng lô mộvới hình thức đơn giản nhưng trang trọng phù hợp với điều kiện kinh tế củangười dân.

e) Hệ thốngthu gom xử lý nước thải của nghĩa trang, xử lý chất khí độc hại từ lò thiêuphải đảm bảo thu gom và xử lý hết nước thải, khí độc hại và đạt tiêu chuẩn môitrường.

g) Đối với cácnghĩa trang lớn mang tính liên vùng, liên đô thị khi quy hoạch tổng mặt bằngcần bố trí các khu mộ theo từng xã, huyện thị riêng biêt.

h) Quy hoạchtổng mặt bằng cần bố trí các khu chôn cất cho các đối tượng đặc biệt như: Ngườicó công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, dành một phần để phục vụ đốitượng có nhu cầu phục vụ cao cấp hoặc có yêu cầu về tôn giáo, tín ngưỡng riêngnhưng vẫn dựa trên một cơ chế chung về đất đai về dịch vụ.

8. Tổ chức nghĩa trang cho các khu dân cư khác:

8.1. Đối vớinghĩa trang các thị trấn nhỏ phải bảo đảm các cơ cấu bao gồm:

a) Khu chôncất.

b) Hàng ràokết hợp dải cây xanh cách ly.

c) Hệ thốngđường giao thông.

d) Hệ thống thu gomnước.

8.2. Đối với nghĩatrang các xã có thể giảm mức đầu tư cho các hạng mục nhưng phải đảm bảo cáchạng mục trên.

8.3. Đối với nghĩatrang liên xã, liên thôn quy hoạch tổng mặt bằng bố trí các khu theo từng xãriêng biệt hoặc từng thôn riêng biệt nếu có thể bố trí theo từng dòng tộc riêngbiệt.

9.Công nghệ mai táng:

a) Hỏa táng: Sớm đưacông nghệ hoả táng vào sử dụng. Bước đầu phục vụ chủ yếu cho thành phố Huế vàcác vùng phụ cận. Quy mô ban đầu đáp ứng cho khoảng 5 - 10% nhu cầu mai táng.

b) Chôn cất: Tổ chứcáp dụng rộng rãi công nghệ sử dụng quách, huyệt mộ bê tông trên phạm vi toàntỉnh. Khuyến khích áp dụng tại các nghĩa địa, nghĩa trang vùng cồn cát hoặcngập nước.

10.Các giải pháp trong giai đoạn vận hành:

a) Từng nghĩa trangphải xây dựng nội quy cho công nhân làm việc và người đến đưa tang, thăm viếngđể hạn chế các tác động xấu đến môi trường.

b) Công tác tang lễphải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh môi trường.

c) Đất phần mộ hungtáng cần xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thấm.

d) Các mộ phần trongkhu vực an táng một lần giải quyết bằng hình thức chôn chặt “ trong quan ngoàiquách ” xây dựng bằng bê tông để đặt thi hài.

đ) Khu vực hoả tángxây dựng tuyến cống bao thu nước bẩn về hồ sinh học để lắng và làm sạch.

e) Tại khu mộ phần cáttáng xây dựng hồ sinh học để xử lý tự nhiên sau đó mới xả ra các suối.

g) Để phục vụ kháchthăm viếng mỗi khu phần mộ xây dựng một nhà vệ sinh công cộng. Nước thải củacác khu vệ sinh xử lý cục bộ bằng bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống chunghoặc tự thấm.

h) Chất thải rắn từcác dịch vụ như vồng hoa, gỗ ván mục từ khu vực hung táng sẽ được phân loại:chất thải vô cơ tận dụng được sẽ được thu gom và sử dụng. Chất thải hữu cơ đượcngâm ủ để phục vụ cho bón cây trồng + phần gỗ mục sẽ được đốt bằng lò thủ công.

11.Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường: Định kỳ theo quy địnhTCVN và quy định của tổ chức y tế thế giới kết hợp với việc thí nghiệm, phântích trong phòng thí nghiệm.

12.Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2007 – 2015:

12.1. Các dự án đầu tưxây dựng:

a)Dự án đầu tưcải tạo và xây mới thí điểm 01 nghĩa trang/xã hoặc thị trấn.

b)Dự án mởrộng nghĩa trang phía Bắc thành phố Huế quy mô 30 ha (giai đoạn I).

c)Dự án xâydựng nghĩa trang mới phía Nam thành phố Huế 40 ha (giai đoạn I ).

d)Dự án đầu tưxây dựng đài hoả táng tại phía Nam thành phố Huế và vùng phụ cận.

đ) Dự án xây dựng nghĩatrang đô thị mới Chân Mây - Lăng Cô giai đoạn II quy mô 15 ha.

e)Dự án xâydựng Công viên vườn Địa đàng 26 ha.

g)Dự án truyềnthông về công nghệ mai táng mới.

h) Dự án di dời nghĩađịa trong nội thị thành phố Huế (giai đoạn I ).

i) Dự án di dời nghĩađịa trong khu vực xây dựng đô thị Chân Mây - Lăng Cô.

k) Dự án trồng câyxanh, cải tạo cảnh quan tại một số nghĩa trang khống chế phát triển.

12.2. Các dự án quyhoạch:

a)Dự án quyhoạch hệ thống nghĩa trang vùng huyện.

b) Quy hoạch tổng thểmặt bằng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật các nghĩa trang tập trung.

12.3. Các dự án điềutra cơ bản:

a)Dự án điềutra hệ thống nghĩa trang nhỏ lẻ cần phải di dời.

b)Dự án điềutra xã hội học trên địa bàn thành phố Huế về khả năng phát triển hoả táng.

13.Nguồn vốn đầu tư:

a) Vốn ngân sách địaphương: Đối với các dự án quy hoạch, điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môitrường, cải tạo nghĩa trang cũ, thí điểm công nghệ mai táng mới, đầu tư nhàtang lễ, các chương trình truyền thông và giáo dục....

b) Vốn doanh nghiệp:Đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung, các dịch vụ tang lễ đi kèm theo đúng quyhoạch phê duyệt. Chủ động khai thác khả năng nghĩa trang để thu hồi vốn.

c) Các nguồn vốn khác:Mọi tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đều có thể tham gia đầu tư vào xây dựng,khai thác và quản lý nghĩa trang theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

14.Xã hội hoá và quản lý công tác tang lễ:

- Công tác phục vụtang lễ là công tác đặc thù vừa mang tính dịch vụ nhưng lại mang tính xã hội.Do vậy công tác phục vụ tang lễ của thành phố Huế và đô thị mới Chân Mây - LăngCô được thực hiện bởi đơn vị sự nghiệp chuyên ngành trực thuộc chính quyền đôthị bao gồm một số công việc chủ đạo như quản lý vận hành mạng lưới nghĩatrang, nhà tang lễ, nhà hoả táng. Về lâu dài cần tạo điều kiện cho các thànhphần kinh tế khác đủ năng lực tham gia vào công tác phục vụ nhằm tạo điều kiệnbình đẳng trong các hoạt động kinh tế nâng cao chất lượng phục vụ đem lại lợiích cho người dân đô thị.

- Tại các huyện, thịviệc phục vụ tang lễ do một đơn vị chuyên trách chưa có, chính quyền địa phươngcần xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên trách trực thuộc phòng Công thương huyệnđể kiểm soát công tác tang lễ đặc biệt là kiểm soát quy mô nghĩa trang, nghĩađịa thường xuyên theo dõi báo cáo UBND huyện để quản lý công tác mai táng theoquy định.

- Nghiêm cấm việc lậpnghĩa trang, nghĩa địa riêng rẽ trái với quy định của UBND tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều3. Chánh Vănphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạchvà Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải,Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể Thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các huyệnvà thành phố Huế; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1700/QĐ-UBND ngày 29 tháng7 năm 2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ).

Phụ lục I

DỰ BÁO QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ CẢI TÁNG CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020
(CHO CÁC ĐÔ THỊ LỚN) VÀ DỰ BÁO QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ MAI TÁNG CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020

Bảng 1. Dự báo quỹ đất phục vụ cải táng của tỉnh đến năm2020 (cho đô thị lớn ):

TT

Đô thị

Số mộ cần cải táng (mộ)

Diện tích đất nghĩa trang dành cho cải táng (ha)

1

Thành phố Huế

Khoảng 65.000

52,0

2

Đô thị Chân Mây - Lăng Cô

Khoảng 35.000

28,0

Cộng

Khoảng 100.000

80,0

Bảng 2. Dự báo quỹ đất phục vụ mai táng của tỉnh đến năm2020:

TT

Các huyện, thị

Số tử năm 2020 (người)

Diện tích đất nghĩa trang dành cho mai táng (ha)

1

Thành phố Huế

26.636

24,0

2

Huyện Phong Điền

9.536

8,6

3

Huyện Quảng Điền

8.336

7,5

4

Huyện Hương Trà

10.458

9,4

5

Huyện Phú Vang

16.305

14,7

6

Huyện Hương Thuỷ

8.284

7,5

7

Huyện Phú Lộc

13.686

12,3

8

Huyện Nam Đông

3.537

3,2

9

Huyện A Lưới

2.038

1,8

Cộng

98.816

89,0

Phụ lục II

TỔNG HỢP HỆ THỐNG NGHĨA TRANG THÀNH PHỐ HUẾ ĐẾN NĂM 2020

Bảng 3. Quy hoạch hệ thống nghĩa trang thành phố Huế đếnnăm 2020:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng 2005 (ha)

Quy hoạch 2020 (ha)

Hình thức triển khai

Công nghệ áp dụng

A

Hệ thống nghĩa trang tập trung có tính liên vùng

1

Nghĩa trang Hương Hồ (Hương Trà)

30

60

Mở rộng thêm 30 ha trên cơ sở nghĩa trang cũ.

Chôn mới, cải táng.

2

Nghĩa trang Thủy Phương (HươngThủy)

46,3

46,3

Khai thác hết công suất. Chôn mới, cải táng.

3

Nghĩa trang mới phía Nam thành phố Huế

0

40

Xây dựng mới bổ sung, hỗ trợ cho nghĩa trang Thuỷ Phương

4.

Công viên Địa đàng

0

26

Xây mới (tưởng niệm, hỏa táng)

B

Hệ thống nghĩa trang nhỏ lẻ

1

Nghĩa địa các phường nội thị

121,42

0

Di dời từng bước đến nghĩa trang thành phố

2

Các nghĩa địa phía Nam thành phố

178,59

178,59

Giữ nguyên quy mô, không chôn mới, trồng cây xanh. Di dời mồ mả tại các khu vực triển khai dự án phát triển đô thị.

3

Nghĩa địa nhỏ lẻ tại xã Thủy Xuân

104,44

104,44

Giữ nguyên quy mô. Từng bước đóng cửa, trồng cây xanh. Di dời mồ mả tại các khu vực triển khai các dự án phát triển đô thị.

4

Các nghĩa địa nhỏ lẻ tại xã Thủy Biều

69,79

69,79

Giữ nguyên quy mô, từng bước đóng cửa, trồng cây xanh.

5

Các nghĩa địa nhỏ lẻ tại xã Hương Long

82,5

82,5

Giữ nguyên quy mô. Từng bước đóng cửa, trồng cây xanh.

6

Các nghĩa địa nhỏ lẻ tại khu vực An Hoà, Hương Sơ

83,46

0

Di dời toàn bộ các nghĩa địa.

Phụ lục III

TỔNG HỢP HỆ THỐNG NGHĨA TRANG ĐÔ THỊ MỚI CHÂN MÂY – LĂNG CÔĐẾN NĂM 2020

Bảng 4. Quy hoạch hệ thống nghĩa trang đô thị Chân Mây - LăngCô đến năm 2020:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng 2005 (ha)

Quy hoạch 2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Nghĩa trang Phú Cường

0

30

Xây dựng mới cho cải táng, chôn mới.

2

Nghĩa trang Mỹ Gia

0

30

Xây dựng mới cho chôn mới, cải táng và hoả táng trong tương lai.

3

Nghĩa trang Trường Đồng

3,5

8

Mở rộng cho cải táng.

4

Nghĩa trang Hói Cạn

0

10

Xây mới cho chôn mới, cải táng.

5

Các nghĩa địa nhỏ lẻ tại Lộc Thủy

91,6

91,6

Giữ nguyên quy mô, tăng mật độ mai táng, tiến tới đóng cửa.

6

Các nghĩa địa nhỏ lẻ tại Lộc Tiến

57,57

20

Di dời phần còn lại đến nghĩa trang mới.

7

Các nghĩa địa nhỏ lẻ tại Lộc Vĩnh

93

0

Di dời đến nghĩa trang mới.

Phụ lục IV

TỔNG HỢP HỆ THỐNG NGHĨA TRANG CÁC HUYỆN TRONG TỈNH ĐẾN NĂM2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số:1700/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Uỷban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế )

Bảng 5. Tổng hợp hệ thống nghĩa trang huyện A Lưới:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng 2005 (ha)

Quy hoạch 2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Nghĩa trang thị trấn A Lưới

6,73

10

Xây dựng mới cụm nghĩa trang phục vụ cụm A Lưới - A Ngo - Hồng Quảng - Phú Vinh chôn mới, cải táng.

2

Các điểm dân cư, các xã khác

51,51

60

Xây dựng mới theo các khu dân cư. Chôn mới, cải táng.

Bảng 6.Tổng hợp hệ thống nghĩa trang huyện Nam Đông:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng 2005 (ha)

Quy hoạch 2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Nghĩa trang thị trấn Khe Tre

1,5

3,0

Cải tạo hoàn chỉnh nghĩa trang cũ phục vụ chôn mới, cải táng.

2

Các điểm dân cư, các xã khác

10,0

32,0

Xây dựng theo các điểm dân cư phục vụ chôn mới, cải táng.

Bảng 7. Tổng hợp hệ thống nghĩa trang huyện Phú Lộc:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng
2005 (ha)

Quy hoạch
2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Nghĩa trang thị trấn Phú Lộc

44,47

30

Cải tạo 01 nghĩa trang cũ, thu gom lại quy mô phục vụ chôn mới, cải táng.

2

Nghĩa trang 05 xã ven biển

653,7

600

Cải tạo 05 nghĩa địa cũ thành 05 nghĩa trang đạt tiêu chuẩn. Đóng cửa các nghĩa địa còn lại, trồng cây xanh, thu gom nghĩa địa nhỏ lẻ vào khu vực mới.

3

Nghĩa trang Lộc Hoà

0

20

Xây mới thành nghĩa trang liên xã Lộc Hoà, Lộc Điền.

4

Nghĩa trang Lộc Sơn

63

120

Cải tạo mở rộng nghĩa trang cũ phục vụ liên xã Lộc Sơn, Lộc An, Xuân Lộc.

5

Các nghĩa địa tại các xã khác

346,81

346,81

Khống chế mở rộng, tăng mật độ chôn cất.

Bảng 8. Tổng hợp hệ thống nghĩa trang huyện Phú Vang:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng
2005 (ha)

Quy hoạch
2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Nghĩa trang thị trấn Phú Đa

235,82

218,82

Cải tạo nghĩa địa cũ, tăng mật độ chôn cất. Chôn mới, cải táng.

2

Nghĩa trang thị trấn Thuận An

26

20,5

Cải tạo nghĩa địa cũ, tăng mật độ chôn cất. Chôn mới, cải táng.

3

Nghĩa trang 06 xã ven biển Phú Thuận, Phú Hải, Phú Diên, Phú Xuân, Vinh Thanh, Vinh An

426,03

396,59

Cải tạo 06 nghĩa trang cũ thành 06 nghĩa trang đạt tiêu chuẩn. Đóng cửa các nghĩa địa nhỏ lẻ.

4

Nghĩa trang 03 xã Phú Thượng, Phú Mỹ, Phú Xuân

438,33

438,33

Cải tạo nghĩa trang cũ Phú Xuân phục vụ liên xã. Các nghĩa địa khác khống chế mở rộng và hạn chế chôn cất.

5

Nghĩa địa 02 xã Phú Hồ, Phú Lương

136,48

134,98

Cải tạo nghĩa địa cũ phục vụ liên xã. Các nghĩa địa khác khống chế mở rộng và hạn chế chôn cất. Chôn mới, cải táng.

6

Các xã khác như Phú Thanh, Phú Mậu, Phú Dương, Phú An

157,43

152,19

Thu gom các nghĩa địa nhỏ lẻ vào các nghĩa trang tập trung.

Bảng 9. Tổng hợp hệ thống nghĩa trang huyện Hương Thủy:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng
2005 (ha)

Quy hoạch
2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Cụm nghĩa địa các xã Thuỷ Dương, Thuỷ Thanh, Thuỷ Vân, Thuỷ Phương, Thuỷ Bằng

349,35

340

Cải tạo nghĩa địa liên xã tại Thuỷ Phương (40 ha). Khống chế phát triển các nghĩa trang cũ. Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ trong đất nông nghiệp vào nghĩa trang tập trung.

2

Cụm nghĩa trang các xã Thuỷ Châu, Thuỷ Lương, Thuỷ Tân, Thuỷ Phù và thị trấn Phú Bài

223,07

220

Xây mới cụm nghĩa trang liên xã tại Tân Lập - Thuỷ Phù (50 ha). Khống chế phát triển các nghĩa địa hiện nay. Di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ trong đất nông nghiệp, KCN Phú Bài vào nghĩa trang tập trung.

3

Nghĩa địa các xã: Dương Hoà, Phú Sơn

3,12

3,5

Bố trí rải rác theo địa bàn dân cư.

4.

Nghĩa trang mới xã Thuỷ Bằng

0

40 - 50

Xây dựng mới phục vụ các xã phía Bắc Huyện và phía Nam thành ph ố Huế

Bảng 10. Tổng hợp hệ thống nghĩa trang huyện Hương Trà:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng
2005 (ha)

Quy hoạch
2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Nghĩa trang thị trấn Tứ Hạ

53,2

53

Xây dựng 01 nghĩa trang cho thị trấn trên cơ sở nghĩa trang hiện nay.

2

Nghĩa địa các xã Hương Vinh, Hương Toàn

220,2

200

Quy tập các nghĩa địa nhỏ lẻ trong đất nông nghiệp vào nghĩa trang lớn. Cải tạo nghĩa địa quy mô lớn thành nghĩa địa tập trung với số lượng mỗi xã 02 nghĩa địa.

3

Nghĩa địa các xã Hương Xuân, Hương Chữ, Hương Vân

420,38

400

Quy tập các nghĩa địa nhỏ lẻ trong đất nông nghiệp vào nghĩa trang lớn. Cải tạo nghĩa địa quy mô lớn thành nghĩa địa tập trung với số lượng mỗi xã 02 nghĩa địa.

4

Nghĩa địa các xã Hương An, Hương Hồ

157,71

157,71

Khống chế khai thác, tiến tới sử dụng chung với nghĩa trang thành phố Huế.

5

Nghĩa địa các xã khác

188,65

188,65

Tăng mật độ chôn cất, di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ.

Bảng 11. Tổng hợp hệ thống nghĩa trang huyện Quảng Điền:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng
2005 (ha)

Quy hoạch
2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Nghĩa trang thị trấn Sịa

135,42

90

Cải tạo xây dựng 01 nghĩa trang tập trung cho thị trấn trên cơ sở nghĩa trang hiện nay. Di dời nghĩa địa nội thị.

2

Nghĩa địa các xã Quảng Ngạn, Quảng Công

174,2

150

Quy tập các nghĩa địa nhỏ lẻ trong đất nông nghiệp vào nghĩa địa lớn. Cải tạo nghĩa địa có quy mô lớn thành nghĩa địa tập trung với tính chất liên xã nằm ven quốc lộ 49B.

3

Nghĩa địa các xã Quảng Thái, Quảng Lợi

205,79

200

Quy tập các nghĩa trang nhỏ lẻ trong đất nông nghiệp vào nghĩa trang lớn. Cải tạo nghĩa địa có quy mô lớn thành nghĩa địa tập trung với tính chất liên xã nằm ven tỉnh lộ 10.

4

Nghĩa địa các xã Quảng An, Quảng Thành, Quảng Phước, Quảng Thọ, Quảng Phú

501,28

501,28

Khống chế nghĩa trang hiện nay, tăng mật độ chôn cất. Không mở nghĩa trang mới.

Bảng 12. Tổng hợp hệ thống nghĩa trang huyện Phong Điền:

TT

Tên nghĩa trang

Hiện trạng
2005 (ha)

Quy hoạch
2020 (ha)

Hình thức triển khai
Công nghệ áp dụng

1

Nghĩa trang thị trấn Phong Điền

13,5

13,5

Cải tạo xây dựng 01 nghĩa trang cho thị trấn trên cơ sở nghĩa trang hiện nay. Di dời nghĩa địa trong nội thị.

2

Nghĩa địa các xã miền núi Phong Mỹ, Phong Sơn, Phong Xuân

171,19

171,19

Phát triển tuỳ thuộc vào việc phát triển dân cư.

3

Nghĩa địa các xã Điền Hương, Điền Môn, Điền Lộc, Điền Hoà, Điền Hải, Phong Hải

683,43

650,0

Khống chế quy mô bằng tăng mật độ chôn cất.

4

Nghĩa trang các xã Phong Chương, Phong Bình, Phong Hoà, Phong Hiền, Phong An, Phong Thu.

560,02

550,0

Khống chế phát triển quy mô, tăng mật độ chôn cất. Mỗi xã từ 2- 3 nghĩa địa.