BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1701/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH SỔTAY NGHIỆP VỤ KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày29/11/2006;

Căn cứ Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 534/QĐ-TCT ngày 03/5/2012của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng Sổ taynghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế”;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ -Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Sổtay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế về công tác Thanh tra thuế.

Điều 2. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp,Trưởng các bộ phận kiểm tra nội bộ thuộc cơ quan thuế các cấp triển khai, phổ biến nội dung Sổ tay đến công chứclàm công tác kiểm tra nội bộ trong toàn đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế, Cụctrưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Lưu VT, KTNB (2b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

SỔ TAY NGHIỆP VỤ

KIỂM TRA NỘI BỘNGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1701/QĐ-TCT ngày 07 tháng 10 năm 2014 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

LỜI NÓI ĐẦU

Công tác kiểm tra nội bộ ngành thuế là hoạt độngkiểm tra của cơ quan Thuế đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quanThuế cùng cấp và cơ quan Thuế cấp dưới trong việc chấp hành nhiệm vụ, công vụđược giao nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách pháp luật đểkiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa,phát hiện và xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật; giúp thủ trưởng, đơn vị,tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan Thuế các cấp thực hiện đúng quy định của phápluật; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt độngquản lý thuế; quản lý nội bộ ngành; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợiích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Phương pháp kiểm tra chủ yếu được áp dụng trong hoạtđộng kiểm tra nội bộ ngành thuế về thanh tra thuế là phương pháp kiểm tra, đốichiếu. Cụ thể là kiểm tra, đối chiếu giữa thực tế thực hiện thanh tra thuế sovới các quy định của pháp luật và của ngành về các nội dung đã thanh tra thuế,xem có gì đúng, sai, đồng thời làm rõ nguyên nhân, hậu quả và trách nhiệm củađơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các sai phạm đó (nếu có).

Tổng cục Thuế xây dựng: “Sổ tay nghiệp vụ kiểmtra nội bộ ngành thuế về công tác Thanh tra thuế”, đây là tài liệu thamkhảo trợ giúp công chức làm công tác kiểm tra nội bộ trong quá trình thực hiệnkiểm tra được thuận lợi, đảm bảo tính thống nhất, tính hiệu quả, đúng quy địnhcủa pháp luật và chỉ hỗ trợ người kiểm tra trong quá trình thực hiện tác nghiệpkiểm tra.

Những văn bản quy định về quản lý thuế, về thanhtra thuế, về chế độ, chính sách và yêu cầu nội dung, phương pháp kiểm tra tronglĩnh vực này khi áp dụng người kiểm tra phải cập nhật, bổ sung khi có sự thayđổi.

Tổng cục Thuế rất mong các đơn vị, tổ chức, cá nhântham gia, đóng góp ý kiến để tiếp tục bổ sung,hoàn thiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ ngành.

NỘI DUNG

KIỂM TRA NỘI BỘNGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ

Nội dung kiểm tra nội bộ công tác thanh tra thuế làviệc kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền đối với cơ quan thuế các cấp trongviệc thực hiện: Xây dựng kế hoạch Thanh tra thuế; thực hiện Thanh tra thuế;việc xác định và xử lý hành vi vi phạm qua thanh tra thuế; kết luận thanh trathuế; quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra thuế;việc lưu trữ hồ sơ thanh tra thuế.

I. Các bước chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tra

1. Thu thập văn bản

Công chức thực hiện kiểm tra cần thu thập các vănbản quy phạm pháp luật, các quy định của ngành thuế và các văn bản khác liênquan đến thời kỳ và nội dung kiểm tra.

2. Thu thập thông tin, số liệu.

Để đánh giá chung về kết quả thựchiện nhiệm vụ chức năng thanh tra thuế tại cơ quan Thuế các cấp, đoàn kiểm tranội bộ căn cứ số liệu tổng hợp, hệ thống dữ liệu của ngành, các báo cáo, tàiliệu tại cơ quan Thuế để tổng hợp, phân tích và đưa ra nhận định mức độ hoànthành nhiệm vụ chung. Những nội dung, số liệu chủ yếu cần thu thập:

2.1. Số liệu tổng quan

- Bộ máy tổ chức của đơn vị; các bộ phận được giao thực hiện thanhtra thuế; số lượng công chức thực hiện công tác thanh tra thuế.

- Số lượng NNT đơn vị đang quảnlý; tổng số thu, số thu liên quan đến nội dung thanh tra.

- Kế hoạch thanh tra (bao gồmcả số tổng hợp và số chi tiết về NNT trong kế hoạch thanh tra).

+ Kế hoạch thanh tra năm trướcchuyển sang (số cuộc thanh tra).

+ Kếhoạch thanh tra năm (số cuộc thanh tra).

+ Điều chỉnh kế hoạch thanh tranăm (số cuộc thanh tra; điều chỉnh tăng, giảm thuộc một trong các trườnghợp: Theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên; theo đề xuất của Lãnh đạo cơ quanThuế).

+ Thanh tra đột xuất (số cuộcthanh tra).

Các số liệu về kế hoạch thanhtra được thu thập từ một số nguồn, trong đó có:Quyết định về việc phê duyệt và giao kế hoạch thanh tra năm; Biểu kế hoạchthanh tra năm; Văn bản phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra theo mẫu quyđịnh (theo quy định hiện hành: Quyết định về việc phê duyệt và giao kế hoạchthanh tra năm theo mẫu 01/QTTTr ; Biểu kế hoạch thanh tra năm theo mẫu 03/QTr-TPR ban hành kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-TCT ngày 08/10/2012 của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế về việc sử dụng phân tích thông tin rủi ro của NNT(TPR) lập kế hoạch thanh tra thuế; Văn bản phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanhtra ban hành kèm theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế).

2.2. Số liệu về thực hiện kế hoạch thanhtra thuế năm.

* Số tổng hợp

- Số cuộc thanh tra đã hoàn thành,bao gồm:

+ Kế hoạch năm trước chuyển sang.

+ Kế hoạch năm.

+ Đột xuất (Khi phát hiện cơquan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; để giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về thuế; chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổphần hóa theo quy định của pháp luật;thanh tra NNT theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp hoặc Bộ trưởngBộ Tài chính; các trường hợp thanh tra đột xuất thực hiện theo sự phân công củaLãnh đạo cơ quan Thuế).

- Kế hoạch thanh tra chuyển nămsau (số cuộc thanh tra).

- Số cuộc đã được thanh tra có viphạm (có Quyết định xử lý).

- Tổng số tiền phải nộp tăng thêmsau thanh tra:

+ Số thuế truy thu.

+ Số thuế truy hoàn.

+ Số giảm lỗ; số giảm khấu trừ.

+ Tổng số tiền phạt.

……….

* Số chi tiết

Các số liệu về hồ sơ đã thực hiệnthanh tra thuế như: Tên, MST của NNT; doanh thu; ngành nghề kinh doanh; nộidung đã được thanh tra; niên độ thanh tra; số, ngày ban hành quyết định thanhtra; ngày ký biên bản thanh tra; số, ngày ban hành kết luận thanh tra; số, ngàyban hành quyết định xử lý; chi tiết số tiền thuế truy thu, truy hoàn, giảm lỗ,giảm khấu trừ và tiền phạt; tên các trưởng đoàn thanh tra...

Các số liệu về thực hiện kếhoạch thanh tra được thu thập từ một số nguồn, trong đó có: Đề cương yêu cầu cơ quan thuế được kiểm tra báo cáo; Báo cáo kết quảthanh tra tại doanh nghiệp năm theo cơ quan Thuế (theo quy định hiện hànhmẫu số 15/QTTTr ban hành kèm theoQuyết định số74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

II. Chọn hồ sơ để tiến hành kiểm tra.

- Trên cơ sở các số liệu tổng quanvà số liệu chi tiết về thanh tra NNT ở Phần I nêu trên để thực hiện lựa chọn hồsơ NNT tiến hành kiểm tra.

1. Lựa chọn hồ sơ

Trên cơ sở các số liệu tổng quanvà số liệu chi tiết về thanh tra NNT ở Phần I nêu trên để thực hiện lựa chọn hồsơ NNT tiến hành kiểm tra, cụ thể:

- Căn cứ báo cáo của cơ quan Thuếvề các nội dung như: Hồ sơ thanh tra NNT từ lúc ban hành Quyết định Thanh trađến khi ban hành Quyết định xử lý kéo dài quá thời gian quy định; Kết quả phân tích rủi ro không tương xứng vớikết quả thanh tra; hồ sơ thanh tra NNT được Thanh tra nhiều niên độ liên tiếpnhưng có số thuế truy thu thấp; hồ sơ thanh tra NNT số thuế truy thu lớn nhưngmức xử phạt vi phạm hành chính về thuế không tương xứng với số tiền thuế đãtruy thu; hồ sơ thanh tra NNT chọn theo chuyên đề cần thanh kiểm tra nội bộ (vídụ: doanh nghiệp hoàn thuế nhiều kỳ, doanh nghiệp được miễn giảm thuế ...) đểlựa chọn.

- Tham khảo thông tin từ nhiềunguồn khác về dấu hiệu sai phạm trong việc giải quyết hồ sơ của cơ quan Thuếnhư: Phản ánh của NNT; thông tin khiếu nại, tố cáo; phản ánh qua đường dâynóng; thông tin phản ánh từ cơ quan truyền thông, ban ngành; các cá nhân thườngcó sai phạm trong việc giải quyết hồ sơ ... để lựa chọn.

- Lựa chọn hồ sơ Thanh tra NNTtheo một số tiêu chí chủ yếu: Loại hình doanh nghiệp như DNNN, ĐTNG, NQD, khác;lựa chọn theo ngành nghề kinh doanh chính; lựa chọn theo Kết quả thanh tra NNThoặc lựa chọn theo Trưởng đoàn thanh tra NNT...

Danh sách lựa chọn có thể lấy từ:Đề cương yêu cầu cơ quan thuế được kiểm tra báo cáo; số chi tiết theo Báo cáokết quả thanh tra tại doanh nghiệp năm kiểm tra (Theo hiện hành Danh sáchkèm theo Mẫu số 15/QTTTr ban hành kèm theoQuyếtđịnh số74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế).

2. Số lượng hồ sơ cần chọn

- Số lượng hồ sơ chọn: Cân đối vềthời gian, nhân sự của đoàn kiểm tra nội bộ để tiến hành lựa chọn số lượng hồsơ.

- Toàn bộ số lượng hồ sơ đã chọnthì cần được kiểm tra hết (không bỏ sót).

3. Lập Phiếu yêu cầu cung cấp hồ sơ

Khi đã lựa chọn được hồ sơ, Đoànkiểm tra lập Phiếu yêu cầu cơ quan Thuế được kiểm tra cung cấp hồ sơ theo biểumẫu quy định hiện hành tại quy trình kiểm tra nội bộ ngành thuế. Phiếu yêu cầugồm các nội dung và tài liệu chủ yếu sau:

- Danh sách hồ sơ Thanh tra NNTtheo đề nghị cung cấp.

- Tài liệu được lưu trong hồ sơThanh tra NNT theo quy định: Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra; báo cáo,giải trình của NNT được thanh tra (nếu có); Báo cáo kết quả thanh tra; Kết luậnthanh tra; Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); kếtquả phân tích rủi ro và các tài liệu khác liên quan.

- Các tài liệu, căn cứ liên quanđến nội dung biên bản, báo cáo, kết luận, quyết định xử lý, quyết định xử phạt:Hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế; Báo cáo tài chính doanhnghiệp ...

Phiếu hồ sơ yêu cầu cung cấp đượclập thành hai phiếu (02 phiếu): 01 phiếu lưu hồ sơ kiểm tra, 01 phiếu gửi cơquan Thuế được kiểm tra.

4. Lập phiếu giao nhận hồ sơ

Việc giao nhận hồ sơ phải được lậpthành biên bản ghi rõ ngày cung cấp, các tài liệu đã cung cấp theo yêu cầu.

Trườnghợp cơ quan Thuế cung cấp không đầy đủ hồ sơ Thanh tra NNTtheo yêu cầu thì Đoàn kiểm tra nội bộ yêu cầu báo cáo bằng văn bản, xác định rõnguyên nhân... để có kết luận rõ về nội dung này và được lưu giữ và ghi nhận trongkết luận kiểm tra nội bộ và hồ sơ kiểm tra nội bộ.

Lưu ý: Khi đoàn kiểm tra nội bộnhận hồ sơ Thanh tra NNT từng hồ sơ, cần kiểm đếm để xác nhận với người cungcấp việc giao có đầy đủ các tài liệu theo quy định,từng tài liệu có hợp pháp và đầy đủ các trang trong 01 (một) tài liệuhay không? Trường hợp không hợp pháp hoặc không đầy đủ thì yêu cầu cung cấptiếp. Nếu quá thời hạn yêu cầu cung cấp mà không cung cấp được thì ghi nhận vàyêu cầu làm rõ nguyên nhân cũng như trách nhiệm của cá nhân.

III. Kiểm tra việc xây dựng kếhoạch thanh tra và thực hiện kế hoạch thanh tra năm

1. Kiểm tra việc xây dựng kếhoạch thanh tra

- Kiểm tra căn cứ xây dựng kếhoạch, cụ thể:

+ Việc sử dụng nguồn dữ liệu hồ sơđưa vào phân tích, đánh giá rủi ro: Khai thác trong hệ thống dữ liệu của ngành (cácthông tin có liên quan đến NNT cần được khai thác tối đa để phục vụ cho việcđánh giá, phân tích)? Các nguồn thông tin từ bên ngoài ngành (mức độ chínhxác, tin cậy)?

+ Việc xây dựng, phê duyệt bộ tiêuchí đánh giá thông tin rủi ro của NNT và tính điểm rủi ro để lập kế hoạch thanhtra thuế (theo quy định hiện hành Bộ tiêu chí phân tích thông tin rủi roNNT; Quy trình phân tích, đánh giá thông tin rủi ro NNT phục vụ công tác lập kếhoạch thanh tra thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 1519/QĐ-TCT ngày08/10/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

+ Việc lựa chọn định hướng xâydựng kế hoạch thanh tra hàng năm (do cơ quan Thuế cấp trên quy định).

+ Số lượng NNT đưa vào kế hoạchthanh tra có phù hợp với tình hình nhân sự, năng lực thực hiện của đơn vị haykhông? (Tránh trường hợp xây dựng kế hoạchthanh tra quá nhiều, vượt quá khả năngthực tế).

- Kiểm tra việc lựa chọn NNT đưavào kế hoạch:

+ Căn cứ để lựa chọn NNT đưa vàokế hoạch thanh tra? (thuộc kế hoạch năm trước chưa thực hiện hết phải chuyểnsang kế hoạch năm sau; có dấu hiệu viphạm phát hiện qua công tác kiểm tra được đề nghị chuyển sang thanh tra; có dấuhiệu vi phạm phát hiện qua thông tin của các cơ quan pháp luật, ban ngành,truyền thông, đơn tố cáo trốn thuế hoặc gian lận thuế…; theo chỉ đạo của cơquan Thuế cấp trên hoặc lãnh đạo đơn vị; theo chuyên đề, định hướng của ngành,chương trình trọng điểm thanh tra ...được xác định theo kết quả xếp loại thông tin rủi ro của NNT).

+ Việc lựa chọn NNT đưa vào kếhoạch thanh tra thực hiện theo Quyết định của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế (theoquy định hiện hành Quyết định số1519/QĐ-TCT ngày 08/10/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

Kiểm tra việc lựa chọn NNT đưa vàokế hoạch thanh tra thuế, có thể căn cứ Kết quảđánh giá, xếp loại theo mức độ rủi ro từ cao xuống thấp và Kế hoạch thanh tranăm được phê duyệt (theo hiện hành mẫu số 02/QTr-TPR và mẫu số 03/QTr-TPR ban hành kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-TCT ngày 08/10/2012 của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế).

- Kiểm tra việc trình, duyệt, kếhoạch thanh tra thuế năm.

- Kiểm tra việc điều chỉnh, bổsung kế hoạch (Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung? Trường hợp được điều chỉnh, bổsung? Báo cáo điều chỉnh kế hoạch thanh tra, thời gian trình, duyệt kế hoạchthanh tra điều chỉnh)?

- Kiểm tra số lượng doanh nghiệpcó số tiền phải nộp tăng thêm sau thanh tra (số tiền thuế truy thu, số thuếtruy hoàn, số giảm lỗ, giảm khấu trừ, số tiền phạt, ...) so với tổng sốdoanh nghiệp được thanh tra trong kế hoạch để đánh giá chất lượng phân tích rủiro lập kế hoạch thanh tra thuế năm.

2. Kiểm tra việc thực hiện kếhoạch thanh tra

- Kiểm tra số cuộc thanh tra đãhoàn thành, bao gồm:

+ Kếhoạch năm trước chuyển sang.

+ Kế hoạch năm.

+ Đột xuất.

- Kiểm tra nội dung này cần đốichiếu, phát hiện:

+ Trường hợp thực hiện thanh trangoài kế hoạch? Lý do?

+ Trường hợp thực hiện chồng chéogiữa kế hoạch thanh tra và kiểm tra (NNT đã được đưa vào kế hoạch thanh tra nhưngvẫn được các bộ phận khác trong đơn vị thực hiện kiểm tra)?

+ Trường hợp đã được đưa vào kếhoạch thanh tra nhưng thực tế thực hiện là kiểm tra (sai hình thức thựchiện)?

+ Trường hợp NNT đã đưa vào kếhoạch nhưng không thực hiện thanh tra và sau đó bỏ ra khỏi kế hoạch cần làm rõnguyên nhân (trừ trường hợp NNT bỏ trốn). Trường hợp bỏ ra khỏi kế hoạch thanh tra không đúng quy định cần làmrõ trách nhiệm đối với bộ phận và cá nhân liên quan đến sai phạm.

- Số cuộc đã được thanh tra có viphạm (có Quyết định xử lý): Kiểm tra nội dung này để phát hiện tính kịpthời thực hiện khi kết thúc thanh tra có thực hiện ra Quyết định xử lý đúngthời hạn. Trường hợp chậm phải xác định nguyên nhân để kiểm điểm trách nhiệm vàhậu quả (trách nhiệm vật chất).

- Số đối tượng chưa thực hiệnthanh tra? Số đối tượng đang thực hiện thanh tra, nhưng chưa kết thúc trong nămkế hoạch? Lý do? Kiểm tra nội dung này để phát hiện tính kịp thời chấp hànhcủa NNT về số tiền phát hiện thêm? Xác định việc hoàn thành hay không hoànthành kế hoạch thanh tra năm; những tồn tại, hạn chế; lý do; trách nhiệm.

IV. Kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục hồ sơ cuộc thanh tra

1. Kiểm tra hồ sơ thanh tra NNT đã lựa chọn về trình tự, thủ tục từchuẩn bị thanh tra đến ban hành Quyết định thanh tra NNT

1.1. Kiểm tra việc tập hợp tài liệu, phân tích xác định nội dung thanhtra.

Kiểm tra, kết luận Lãnh đạo Bộphận thanh tra cơ quan thuế có hay không căn cứ vào kế hoạch thanh tra năm đểphân công công chức thanh tra tiến hành tập hợp tài liệu, phân tích xác địnhnội dung thanh tra theo quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 02/QTTTr ban hành kèm theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Phân tích báocáo tài chính, số liệu kê khai thuế ...của đơn vị được thanh tra để xác định các dấu hiệu bất thường trong báo cáo tàichính, kê khai thuế và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, từ đó xác định các nộidung trọng tâm, phạm vi khi tiến hành thanh tra tại cơ sở kinh doanh, ...).

- Kiểm tra việc ban hành Quyếtđịnh thanh tra.

Kiểm tra, kết luận Lãnh đạo bộ phậnthanh tra cơ quan Thuế có hay không căn cứ vào kết quả xác định nội dung thanhtra để thực hiện việc dự kiến thành lập đoàn thanh tra để trình Lãnh đạo cơquan Thuế phê duyệt Quyết định thanh tra theo quy định (theo quy định hiệnhành mẫu số 03/KTTT ban hành theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ).

Kiểm tra, kết luận hồ sơ trình ban hành Quyết định thanh tra có hay khôngcác tài liệu sau:

+ Tờ trình lãnh đạo cơ quan Thuế;

+ Quyết định thanh tra (bao gồmnội dung và thời kỳ thanh tra);

+ Nội dung phân tích (theo quyđịnh hiện hành mẫu số 02/QTTTr Quy trình ban hành kèm theoQuyếtđịnh số 74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế);

+ Tài liệu khác có liên quan (nếucó).

Đối với trường hợp thanh tra độtxuất thì kiểm tra, kết luận hồ sơ trình ban hành Quyết định thanh tra có haykhông các tài liệu sau kèm theo:

+ Đối với NNT là cơ quan, tổ chức,cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế: Chứng cứ liên quan đến dấu hiệuvi phạm pháp luật về thuế.

+ Đối với NNT theo đơn thư khiếunại, tố cáo: Đơn thư khiếu tố, tài liệu thu thập từ công tác quản lý và thôngtin thu thập từ người đứng khiếu tố (nếu có).

+ Đối với thanh tra để giải quyếtviệc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa thì phải có văn bản đề nghị của NNT.

- Kiểm tra, kết luận trường hợpNNT có các đơn vị thành viên thì Quyết định thanh tra có hay không ghi cụ thểdanh sách đơn vị thành viên được thanh tra.

- Kiểm tra, kết luận việc xác địnhthời hạn thanh tra.

1.2. Kiểm tra việc lưu hànhquyết định thanh tra

- Kiểm tra, kết luận bộ phận Hànhchính của cơ quan Thuế thực hiện gửi Quyết định thanh tra cho NNT có đúng thờigian quy định hay không. (theo quy định hiện hành bằng thư bảo đảm có hồibáo cho cơ quan Thuế chậm nhất 03 (ba)ngày làm việc kể từ khi ban hành quyếtđịnh thanh tra).

2. Kiểm tra hồ sơ thanh tra NNT đã lựa chọn về trình tự, thủ tục từ Banhành quyết định đến kết thúc Thanh tra (Thực hiện thanh tra tại trụ sở NNT).

2.1. Kiểm tra việc công bố Quyết định thanh tra thuế.

Căn cứ vào hồ sơ cung cấp, đốichiếu với quy định để kết luận việc công bố có thực hiện theo quy định không? (thờihạn, thành phần, biên bản...).

(Theo quy định hiện hành chậmnhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra phải công bố Quyết địnhthanh tra).

2.2. Kiểm tra việc áp dụng các biện pháp khi thanh tra.

Trường hợp khi thanh tra áp dụngcác biện pháp yêu cầu giải trình; giám định; niêm phong, kiểm kê tài sản; tạmgiữ tiền, tài sản... thì căn cứ vào hồ sơ lưu trữ đã cung cấp kiểm tra để xácđịnh, kết luận về những nội dung sau:

- Thời gian yêu cầu cung cấp (Trưởngđoàn thanh tra và các thành viên đoàn thanh tra yêu cầu NNT cung cấp sổ kế toán,hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung được thanh tra).

- Đối với những sự việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở kết luận,Đoàn thanh tra có hay không chuẩn bị chi tiết nội dung yêu cầu NNT giải trìnhbằng văn bản. Trường hợp giải trình bằng văn bản của NNT chưa rõ, Đoàn thanhtra có hay không tổ chức đối thoại, chất vấn NNT để làm rõ nội dung và tráchnhiệm của tập thể, cá nhân. Cuộc đối thoại, chất vấn có hay không lập biên bảntheo quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 03/QTTTr ban hành kèm theoQuyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế).

- Trong trường hợp cần thiết phảitrưng cầu giám định về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra để làm căn cứcho việc kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có hay không báo cáo Lãnh đạobộ phận thanh tra để trình Lãnh đạo cơ quan Thuế quyết định trưng cầu giám định.Khi có kết quả giám định, Trưởng đoànthanh tra có hay không việc công bố cho NNT được biết.

- Việc quyết định niêm phong mộtphần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra thực hiện cóđúng mẫu Quyết định niêm phong (theo quy định hiện hành mẫu hiện hành số 14/KTTT ban hành theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ) và có hay không kèm theobiên bản niêm phong. Biên bản có hay không chữ ký người đại diện theo pháp luậtcủa NNT và đoàn thanh tra theo mẫu quy định(theo quy định hiện hành mẫu số 15/KTTT ban hành theo Thông tư số156/2013/TT-BTC ).

+ Kiểm tra, kết luận thời hạn niêmphong tài liệu theo quy định có vượt quá thời hạn kết thúc cuộc thanh tra.

+ Kiểm tra, kết luận khi không cầnthiết áp dụng biện pháp niêm phong nữa thì người ra quyết định niêm phong cóhay không việc ra quyết định hủy bỏ biện pháp niêm phong và lập biên bản vềdanh mục tài liệu hủy bỏ niêm phong.

- Kiểm tra, kết luận trong quátrình thực hiện quyết định thanh tra, đoàn thanh tra thấy cần thiết phải kiểmkê tài sản để đối chiếu giữa sổ sách, chứng từ kế toán với thực tế thì Đoànthanh tra có thực hiện đúng quy định về trình tự thủ tục kiểm kê tài sản haykhông. Việc kiểm kê có hay không ra Quyết định kiểm kê theo mẫu quy định (theoquy định hiện hành mẫu số 16/KTTT ban hành theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC )và lập Biên bản ghi rõ thành phần tham dự, địa điểm tiến hành, tên, số lượng,tình trạng tài sản theo quy định hay không (theo quy định hiện hành mẫu số 17/KTTT ban hành theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ).

+ Kiểm tra, kết luận khi xét thấy không cần thiết áp dụngbiện pháp kiểm kê tài sản thì người ra quyết định kiểm kê phải có hay không raquyết định hủy bỏ ngay biện pháp đó (theo quy định hiện hành mẫu số 05/QTTTr Quy trình Ban hành kèm theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

+ Kiểm tra, kết luận trường hợpphải tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép thì đoàn thanh tra thực hiện trình tự, thủtục về tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép có hay không theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bảnhướng dẫn hiện hành.

2.3. Kiểm tra việc báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra

Căn cứ vào hồ sơ lưu trữ đãcung cấp kiểm tra để xác định, kết luận về những nội dung sau:

- Đoàn thanh tra có hay không Báocáo định kỳ, việc báo cáo có kịp thời đúng quy định (theo quy định hiện hànhban hành kèm theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế: Chậm nhất vào ngày 10, 20, ngày cuối cùng củatháng. Báo cáo lần thứ nhất tính từ ngày bắt đầu tiến hành thanh tra; Báo cáo lầncuối cùng tính đến ngày kết thúc thanh tra tại trụ sở NNT). Trưởng đoàn thanhtra có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệmvụ của Đoàn thanh tra hoặc theo yêu cầu đột xuất của Lãnh đạo bộ phận thanhtra, Lãnh đạo cơ quan Thuế.

- Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệmvụ thanh tra có hay không thực hiện bằng văn bản theo mẫu quy định (theo quyđịnh hiện hành mẫu số 21/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ),việc báo cáo theo nội dung:

+ Nội dung đã triển khai;

+ Nội dung đã hoàn thành;

+ Nội dung đang tiến hành;

+ Các nội dung thực hiện trongthời gian tới;

+ Khó khăn, vướng mắc (nếu có)và đề xuất biện pháp giải quyết.

2.4. Kiểm tra việc lập biên bảnthanh tra

Căn cứ vào hồ sơ lưu trữ đãcung cấp kiểm tra để xác định, kết luậnvề những nội dung sau:

- Kiểm tra, kết luận các thànhviên đoàn thanh tra có hay không lập Biên bản xác nhận số liệu thanh tra vớiNNT (theo quy định hiện hành mẫu số 06/QTTTr ban hành kèm theoQuyết định số 74/QD-TCT ngày 27tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

- Kiểm tra, kết luận biên bảnthanh tra có căn cứ vào kết quả tại các Biên bản xác nhận số liệu của thànhviên đoàn thanh tra và các Biên bản thanh tra tại đơn vị thành viên (nếu có).

- Biên bản thanh tra có được thảoluận thống nhất trong Đoàn thanh tra trước khi công bố công khai với NNT. Biênbản nếu có thành viên trong Đoàn không thống nhất thì xem xét, kết luận việc xử lý của trưởng đoàn đúng haysai (nếu sai thì xác định nguyên nhân, trách nhiệm, hậu quả).

- Kiểm tra Biên bản thanh tra đượcký giữa Trưởng đoàn thanh tra và người đại diện theo pháp luật của NNT xem cóđúng hình thức theo quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 04/KTTT banhành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ).

- Kiểm tra, kết luận Biên bảnthanh tra có hay không ghi rõ số trang và các phụ lục đính kèm (nếu có);trưởng đoàn thanh tra và người đại diện theo pháp luật của NNT có hay không kývào từng trang, đóng dấu của NNT (bao gồm cả dấu giáp lai và dấu cuối biênbản của NNT) nếu NNT là tổ chức cócon dấu riêng.

- Trường hợp NNT không ký Biên bảnthanh tra khi kết thúc thanh tra thì kiểm tra xác định nội dung:

+ Trưởng đoàn thanh tra có haykhông lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính.

+ Thời hạn lập Biên bản (theoquy định hiện hành chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản thanhtra).

+ Việc xử phạt hành chính có raquyết định hay không.

- Trong quá trình dự thảo Biên bảnthanh tra, nếu có vướng mắc về cơ chế chính sách liên quan đến nội dung thanhtra thì Trưởng đoàn thanh tra có hay không báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh trađể xin ý kiến xử lý.

- Trường hợp đến thời hạn phải kýBiên bản thanh tra mà chưa nhận được kết quả giám định, ý kiến trả lời của cơquan, tổ chức có thẩm quyền giải đáp các vướng mắc về cơ chế chính sách liênquan đến nội dung thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra có hay không việc ghinhận các nội dung vướng mắc tại Biên bản và tiến hành ký Biên bản thanh tra vớiNNT theo quy định.

- Sau khi nhận được kết quả giámđịnh, ý kiến trả lời của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải đáp các vướng mắcvề cơ chế chính sách liên quan đến nội dung thanh tra thì Đoàn thanh tra có haykhông tiến hành lập Phụ lục Biên bản thanh tra với NNT (theo quy định hiệnhành mẫu số 07/QTTTr Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày27 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

3. Kiểm tra hồ sơ thanh tra NNTđã lựa chọn về trình tự, thủ tục khi kết thúc thanh tra

Căn cứ vào hồ sơ lưu trữ đãcung cấp kiểm tra để xác định kết luận về những nội dung sau:

3.1. Lập báo cáo kết quả thanhtra và dự thảo kết luận thanh tra

- Đoàn thanh tra có hay không lậpbáo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra.

- Thời gian lập báo cáo kết quảthanh tra và dự thảo kết luận thanh tra của Đoàn thanh tra có đúng thời hạn haykhông? (theo quy định hiện hành chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từngày kết thúc thanh tra, Trưởng đoànthanh tra phải có báo cáo kết quả thanh tra với Lãnh đạo bộ phận thanh tra thuếtheo mẫu số 08/QTTTr ban hành kèm theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế), để Lãnh đạo bộ phận thanhtra thuế cho ý kiến trước khi trình Lãnh đạo cơ quan Thuế, đồng thời dự thảokết luận thanh tra (theo quy định hiện hành mẫu số 06/KTTT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC ).

- Đoàn thanh tra trình ký ban hànhKết luận thanh tra có đầy đủ các hồ sơ sau:

+ Báo cáo kết quả thanh tra củaĐoàn thanh tra;

+ Kết luận thanh tra;

+ Quyết định xử lý về thuế, xửphạt vi phạm hành chính qua thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế theo quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 02/QĐ ban hành kèm theo Thông tư số 166/2013/TT-BTC );

+ Biên bản thanh tra;

+ Các tài liệu giải trình khácliên quan đến nội dung kết luận thanh tra (nếu có).

3.2. Kết luận thanh tra, việc công bố, công khai kết luận thanh tra vàlưu hành kết luận thanh tra

- Kiểm tra, kết luận việc công bố,công khai và lưu hành kết luận thanh tra (thẩmquyền, thời hạn, việc lập biên bản...)

+ Thẩm quyền công bố (theo quyđịnh hiện hành Lãnh đạo cơ quan Thuế có trách nhiệm tổ chức việc công bố, công khai kết luận thanh tra tại trụ sở củaNNT cùng với Người đại diện theo pháp luật của NNT. Trường hợp cần thiết có thếủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra công bố,công khai kết luận thanh tra).

+ Thời hạn ban hành Kết luận thanhtra (theo quy định hiện hành trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược báo cáo kết quả thanh tra kèm theo dự thảo kết luận thanh tra, Lãnh đạo cơquan Thuế thực hiện ký kết luận thanh tra. Trừ trường hợp nội dung kết luậnthanh tra phải chờ kết luận của cơ quan, tổ chứcthẩm quyền).

- Kết luận thanh tra và Quyết địnhxử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra việc chấp hành phápluật thuế có hay không được gửi cho NNT, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp (trườnghợp cơ quan Thuế cấp trên tiến hành thanh tra).

- Trường hợp xử lý hành vi vi phạmvề thuế vượt quá thẩm quyền của Lãnh đạo cơ quan Thuế thì:

+ Kiểm tra việc ban hành văn bảnđề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

+ Kiểm tra thời hạn ban hành vănbản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế (theo quyđịnh hiện hành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Kết luận thanh tra, Quyết định xử lý vi phạm về thuế, Lãnh đạo cơ quan Thuế ban hànhvăn bản đề nghị người có thẩm quyền xửphạt vi phạm hành chính về thuế).

4. Kiểm tra về trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra;Gia hạn thanh tra; Tạm dừng thanh tra; Thay đổi trưởng đoàn, thành viên đoànthanh tra

4.1. Kiểm tra thủ tục thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra; Gia hạn thanhtra; Tạm dừng thanh tra

- Kiểm tra việc Trưởng đoàn thanhtra khi thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra có hay không thực hiện báo cáoLãnh đạo bộ phận thanh tra nêu rõ lý do cần thay đổi, bổ sung nội dung thanhtra và Quyết định thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra.

- Lãnh đạo bộ phận thanh tra xemxét, trình Lãnh đạo cơ quan Thuế ký Quyết định thay đổi, bổ sung nội dung thanhtra theo mẫu quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 10/QTTTr ban hành kèmtheo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổngcục Thuế).

- Kiểm tra, kết luận trường hợpcần thiết phải bổ sung thêm thời gian thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra cóhay không báo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình Lãnh đạo cơ quan Thuế raQuyết định gia hạn thanh tra trong thời hạn quy định (theo quy định hiệnhành chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn thanh tratheo quyết định).

- Kiểm tra, kết luận trong thờigian thanh tra tại trụ sở NNT phát sinh trườnghợp bất khả kháng phải tạm dừng thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có haykhông việc báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra nêu rõ lý do tạm dừng, thời hạntạm dừng để trình người ban hành quyết định ra thông báo về việc tạm dừng thanhtra.

4.2. Kiểm tra thủ tục thay đổi trưởng đoàn, thành viên đoàn thanh tra

- Kiểm tra Lãnh đạo bộ phận thanhtra trường hợp xét thấy trong quá trình triển khai thực hiện thanh tra cần cósự thay đổi Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra hoặc bổ sung thành viên Đoànthanh tra thì có thực hiện xem xét, trình Lãnh đạo cơ quan Thuế ký quyết địnhthay đổi, bổ sung.

+ Quyết định thay đổi Trưởng đoàn,đoàn viên theo mẫu quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 11/QTTTr banhành kèm theoQuyết định số74/QĐ-TCT ngày27 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

+ Quyết định bổ sung thành viênĐoàn thanh tra theo mẫu quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 12/QTTTr ban hành kèm theoQuyết định số74/QĐ-TCTngày 27 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

5. Kiểm tra thủ tục chuyển giao hồ sơ, vụ việc cho cơ quan điều tra (nếucó).

- Kiểm tra việc chuyển hồ sơ, vụviệc cho cơ quan điều tra có hay không:

+ Được thực hiện bằng văn bản theoquy định (theo quy định hiện hành mẫu số 13/QTTTr ban hành kèm theoQuyết định số74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm2014 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

+ Khi bàn giao hồ sơ có hay khônglập biên bản giao nhận hồ sơ theo quy định (theo quy định hiện hành mẫu số 14/QTTTr ban hành kèm theo Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế).

6. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lýsau thanh tra

Kiểm tra kết luận Bộ phận thanhtra cơ quan Thuế có hay không chủ trì, phối hợp với các Bộ phận có liên quan đểtổ chức chỉ đạo, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện Kết luận thanh tra, việcthực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truy hoàn, tiền phạt theo kết quả thanhtra vào NSNN đúng quy định.

7. Kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ thanh tra

- Kiểm tra, kết luận hồ sơ do Đoànthanh tra tiến hành có đầy đủ các tài liệu gồm: Quyết định thanh tra; biên bảnthanh tra; báo cáo, giải trình của NNT được thanh tra (nếu có); báo cáokết quả thanh tra; Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý về thuế, xử phạt viphạm hành chính (nếu có) và các tài liệu có liên quan.

- Kiểm tra, kết luận thời hạn bàngiao hồ sơ.

- Thủ tục bàn giao hồ sơ có haykhông được lập thành biên bản, lưu cùng hồ sơ cuộc thanh tra.

V. Kiểm tra nội dung hồ sơ cuộcthanh tra

1. Thực hiện kiểm tra nội dung, số liệu biên bản thanh tra, kết luậnthanh tra

Đây là nội dung quan trọng nhất doảnh hưởng đến số nộp Ngân sách cũng như thực hiện tính thuế có lạm thu của NNT:Đòi hỏi công chức kiểm tra phải có kiến thức về chế độ kế toán và chính sáchthuế hiện hành để đối chiếu, phát hiện những mâu thuẫn của tài liệu kết quảthanh tra với chế độ kế toán, chính sách thuế... để yêu cầu Đoàn Thanh tra giảithích mâu thuẫn.

Trường hợp qua giải thích có cơsở, căn cứ thì kết luận nội dung đã làm rõ.

Trường hợp qua giải thích chưa cócơ sở, căn cứ thì kết luận đưa vào diệnhồ sơ Thanh tra cần được kiểm tra tại đơn vị (ghi rõ kiến nghị chuyển bộ phận cónhiệm vụ để thực hiện Thanh tra sau thanh tra lại trong trường hợp kết luận thanh tra còn trong thời hạn thanh tralại).

Để đạt được mục đích, yêu cầu nêutrên của nội dung kiểm tra này người kiểm tra nên thực hiện như sau:

- Kiểm tra nội dung, số liệu trongcác biên bản (biên bản chi tiết, biênbản tổng hợp).

- Kiểm tra, đối chiếu nội dung, sốliệu biên bản chi tiết với biên bản tổng hợp.

- Kiểm tra, đối chiếu nội dung, sốliệu biên bản Tổng hợp với báo cáo, kết luận, quyết định xử lý, quyết định xửphạt.

- Kiểm tra, đối chiếu nội dung, sốliệu trong biên bản thanh tra kết luận thanh tra, quyết định xử lý, quyết địnhxử phạt có phù hợp với các tài liệu, chứng cứ thu thập được hay không (Hồ sơkhai thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ quyết toán thuế; Báo cáo tài chính doanh nghiệp...) chi tiết theo từng sắc thuế?

- Xác định căn cứ pháp lý để kếtluận, xác định tính chất, mức độ vi phạm, biện pháp xử lý có phù hợp với cácvăn bản quy định của Nhà nước và của ngành về nội dung thanh tra hay không?

- Kiểm tra hồ sơ khai thuế, báocáo tài chính: Các chỉ tiêu, số học ...

2. Thực hiện kiểm tra theo từng sắc thuế

Trong khuôn khổ sổ tay này đề cậptới 2 sắc thuế cơ bản Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhậpdoanh nghiệp (TNDN). Các sắc thuế khác kể cả các loại phí, lệ phí thực hiệntương tự theo quy định của pháp luật.

2.1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

2.1.1. Số liệu Tổng hợp về thuế GTGT

- Căn cứ số liệu kê khai về doanhthu, thuế suất, thuế GTGT được khấu trừ ... của NNT so với chính sách thuế, đểxác định việc kê khai của NNT và kết quả thanh tra thuế có đúng quy định củapháp luật hay không?

- Trên cơ sở số liệu tổng quát,kiểm tra về tính toán số học xem có sai sót, những điểm bất hợp lý, chênh lệchvề doanh thu và thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ bán ra; giá trị và thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ vào; thuế GTGT phải nộp; thuế GTGT còn được khấu trừ; ... giữa biên bảnthanh tra với số liệu tại hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính của NNT hoặc khôngthống nhất số liệu trong các biên bản thanh tra. Nhưng trong biên bản khôngphản ánh (hoặc phản ánh không rõ ràng) thì tiến hành kiểm tra chi tiếtnhư sau:

2.1.2. Thuế GTGT đầu ra

Khi kiểm tra thuế GTGT đầu ra pháthiện:

- Phát sinh chênh lệch thuế GTGTkỳ trước chuyển sang theo báo cáo của NNT với biên bản thanh tra thuế.

- Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu ra giữa số chi tiết và số tổng hợp trong biên bản thanh tra.

- Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu ra giữa biên bản thanh tra với chi tiết theo nhóm thuế suất.

- Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu ra giữa biên bản chi tiết và biên bản Tổnghợp.

- Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ không tương xứng với thuế GTGT đầura theo từng loại thuế suất.

- Điều chỉnh tăng (giảm)doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ chịuthuế GTGT, nhưng trong biên bản không giải thích (hoặc giải thích không rõràng) nội dung điều chỉnh.

- Điều chỉnh tăng doanh thu chịuthuế TNDN, nhưng trong biên bản không phản ánh (hoặc phản ánh không rõ ràng)việc điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế GTGT.

- Các chỉ tiêu về thuế GTGT đầu ratrong biên bản thanh tra tăng (giảm) so với số liệu tại hồ sơ khai thuế,báo cáo tài chính của NNT, nhưng không phản ánh (hoặc phản ánh không rõràng).

Đoàn kiểm tra đề nghị giải thíchđể làm rõ nguyên nhân, có hướng đề xuất đưa vào kiến nghị thực hiện tiếp.

2.1.3. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Khi kiểm tra thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ phát hiện:

- Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu vào giữa số chi tiết và số tổng hợp trong biên bản thanh tra.

- Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu vào giữa biên bản thanh tra với chi tiết theo nhóm thuế suất.

- Phát sinh chênh lệch thuế GTGTđầu vào giữa biên bản chi tiết và biên bản Tổng hợp.

- Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào phản ánh trên biên bảnkhông tương xứng với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

- Điều chỉnh tăng (giảm) thuếGTGT đầu vào được khấu trừ, nhưng trong biên bản không phản ánh (hoặc phảnánh không rõ ràng) việc điều chỉnh tăng (giảm) thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ.

- Phát sinh doanh thu không chịuthuế GTGT, nhưng trong biên bản không phản ánh (hoặc phản ánh không rõ ràng)về phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu không chịu thuế. Làm rõ cơ sở kinhdoanh có hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không? Kiểmtra cách phân bổ thuế GTGT đầu vào liên quan đến phát sinh doanh thu không chịuthuế GTGT.

- Phát sinh thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ phân bổ cho doanh thu không chịu thuế GTGT không tương xứngvới doanh thu không chịu thuế GTGT.

- Các chỉ tiêu về thuế GTGT đầuvào trong biên bản thanh tra tăng (giảm) so với số liệu tại hồ sơ khaithuế, báo cáo tài chính của NNT, nhưng không phản ánh (hoặc phản ánh khôngrõ ràng).

Đoàn kiểm tra đề nghị giải thích,làm rõ nguyên nhân, có hướng đề xuất đưa vào kiến nghị thực hiện tiếp.

2.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Khi kiểm tra thuế TNDN phát hiện:

- Phát sinh chênh lệch số liệu vềthuế TNDN giữa số chi tiết và số tổng hợp trong biên bản thanh tra.

- Phát sinh chênh lệch số liệu vềthuế TNDN giữa biên bản chi tiết và biên bản Tổng hợp.

- Thu nhập chịu thuế phản ánh trênbiên bản không tương xứng với thuế TNDN phải nộp.

- Doanh thu tính thuế GTGT phảnánh trong biên bản lớn hơn doanh thu tính thuế TNDN.

- Trong biên bản thanh tra phảnánh tăng doanh thu tính thuế GTGT nhưng doanh thu tính thuế TNDN không tăng.

- Các chỉ tiêu về thuế TNDN trongbiên bản thanh tra tăng (giảm) so với số liệu tại hồ sơ khai thuế, báocáo tài chính của NNT, nhưng không phản ánh (hoặc phản ánh không rõ ràng).

Thực hiện kiểm tra, đối chiếu vớicác tài liệu liên quan; đề nghị giải thích, làm rõ nguyên nhân tăng (giảm)với một số nội dung chủ yếu sau:

+ Doanh thu phát sinh trong kỳ.

+ Chi phí phát sinh trong kỳ.

+ Lợi nhuận phát sinh trong kỳ.

+ Điều chỉnh tăng lợi nhuận.

+ Điều chỉnh giảm lợi nhuận.

+ Thu nhập chịu thuế.

+ Thu nhập miễn thuế.

+ Số lỗ được chuyển.

+ Thu nhập tính thuế.

+ Thuế suất thuế TNDN.

+ Thuế TNDN được miễn, giảm.

+ Thuế TNDN phải nộp.

- Việc tăng (giảm) các chỉtiêu về thuế TNDN trong biên bản thanh tra có dẫn đến tăng (giảm) cácchỉ tiêu liên quan hay không?

+ Phát sinh tăng (giảm) doanhthu không thuộc diện chịu thuế TNDN, thì đồng thời phải tăng (giảm)doanh thu phát sinh trong kỳ.

+ Phát sinh tăng (giảm) chiphí phát sinh trong kỳ, thì đồng thời phải giảm (tăng) thu nhập chịuthuế tương ứng.

+ Tăng (giảm) nguyên giátài sản cố định, thì đồng thời phải tăng (giảm) trích khấu hao tương ứnghoặc phát sinh doanh số về thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

………………..

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra,đối chiếu với các tài liệu liên quan; đề nghị giải thích các nội dung không phùhợp làm rõ nguyên nhân, có hướng đề xuất đưa vào kiến nghị thực hiện tiếp.

3. Nội dung Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý; Quyết định xử phạt.

Khi kiểm tra nội dung Kết luậnthanh tra, Quyết định xử lý, Quyết định xử phạt phát hiện:

- Nội dung kết luận thanh trakhông phù hợp với nội dung biên bản thanh tra: Những số liệu, nội dung sai phạmvề thuế của NNT được ghi nhận trong biên bản nhưng không được phản ánh (hoặcphản ánh không đầy đủ) trong kết luận thanh tra.

- Quyết định xử lý (truy thu,truy hoàn) về thuế không phù hợp với nội dung, số liệu ghi nhận trong biênbản thanh tra thuế.

- Quyết định xử phạt về thuế khôngphù hợp với vi phạm của NNT được ghi nhận trong biên bản thanh tra thuế (bỏsót; mức xử phạt cao hoặc thấp hơn vi phạm).

Đoàn kiểm tra đề nghị giải thíchcác nội dung không phù hợp làm rõ nguyên nhân, có hướng đề xuất đưa vào kiếnnghị thực hiện tiếp.

4. Thực hiện khi có giải trình

- Những nội dung giải trình chưarõ ràng nhưng chưa có đủ tài liệu để có cơ sở kết luận thì ghi nhận tại biênbản kiểm tra, đề xuất hướng giải quyết,báo cáo người ra quyết định kiểm tra.

- Trên cơ sở kết quả kiểm tra, nộidung giải trình đã được làm rõ, các tài liệu chứng cứ đã thu thập được,... Đoànkiểm tra xác định:

+ Kết quả đạt được của đơn vị.

+ Hạn chế, sai phạm (nếu có)đồng thời nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, bộ phận, cá nhân có sai phạmvà liên quan đến các sai phạm đó.

+ Kiến nghị bổ sung, sửa đổi vềchính sách, chế độ,.... (nếu có).

+ Kiến nghị xử lý đối với đơn vịvà cá nhân có sai phạm và liên quan đến các sai phạm đó (xử lý hành chính;xử lý kinh tế; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm (nếu có) sang cơ quanđiều tra;...)./.

DANHMỤC VĂN BẢN THAM KHẢO

I. Các văn bản quy định vềthanh tra

1. Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 .

2. Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaluật thanh tra.

3. Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày09/2/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanhtra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.

4. Nghị định số 82/2012/NĐ-CP ngày09/10/2012 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tàichính.

5. Thông tư số 19/2013/TT-BTC ngày20/02/2013 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện một số quy định về tổ chức vàhoạt động thanh tra ngành Tài chính.

6. Thông tư số 01/2013/TT-TTCP ngày 12/3/1013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về hoạt động theo dõi, đônđốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanhtra.

7. Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày 10/6/1013 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

8. Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10/11/2006 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt độngcủa Đoàn thanh tra.

9. Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản tronghoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

10. Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24/10/2007 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hànhQuy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giảiquyết tố cáo.

11. Quyết định số 2861/2008/QĐ-TTCP ngày 22/12/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hànhQuy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra.

12. Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/3/2010 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình tiến hành mộtcuộc thanh tra.

13. Quyết định số 64/2006/QĐ-BTC ngày 08/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy trình thanh tratài chính.

14. Quyết định số 74/QĐ-TCT ngày27/01/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình thanhtra thuế.

15. Quy chế hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành thuế.

16. Quy trình thanh tra, kiểm tranội bộ ngành thuế.

II. Luật Quản lý thuế và cácvăn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế

1. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 .

2. Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

3. Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

4. Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị địnhsố 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

III. Các văn bản về xử lý vi phạm pháp luật về thuế

1. Luật xử lý vi phạm hành chínhsố 15/2012/QH13 .

2. Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy địnhvềxử phạt vi phạm hành chính về thuế vàcưỡng chế thi hành quyết định hành chínhthuế.

3. Thông tư số 166/2013/TT-BTCngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chitiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

IV. Các văn bản về chế độ hóa đơn

1. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ.

3. Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 củaChính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

4. Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

5. Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính vềhóa đơn.

V. Các văn bản về chế độ kế toán

1. Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.

2. Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh.

3. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độKế toán doanh nghiệp.

4. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanhnghiệp nhỏ và vừa.

5. Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sungChế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006.

6. Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kếtoán Doanh nghiệp.

7. Các Thông tư của Bộ trưởng BộTài chính hướng dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán (Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006; Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006; Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007).

VI. Các văn bản về Thuế TNDN

1. Luật thuế thu nhập doanh nghiệpsố 14/2008/QH12 .

2. Luật số 32/2013/QH13 ngày19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày13/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi,bổsung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

4. Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuếthu nhập doanh nghiệp.

5. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp.

6. Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haotài sản cố định.

7. Các văn bản quy định về giảm,gia hạn nộp thuế, miễn thuế TNDN.

VII. Các văn bản về Thuế GTGT

1. Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008.

2. Luật số 31/2013/QH13 ngày19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

3. Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế giá trị gia tăng.

4. Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăngvà Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.

5. Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình hoànthuế.

Mụclục

SỔTAY NGHIỆP VỤ

Kiểmtra nội bộ ngành thuế về công tác Thanh tra thuế

LỜI NÓI ĐẦU

NỘI DUNG

I. Các bước chuẩn bị trước khitiến hành kiểm tra

1. Thu thập văn bản

2. Thu thập thông tin, số liệu

II. Chọn hồ sơ để tiến hành kiểmtra

1. Lựa chọn hồ sơ

2. Số lượng hồ sơ cần chọn

3. Lập Phiếu yêu cầu cung cấp hồ sơ

4. Lập Phiếu giao nhận hồ sơ

III. Kiểm tra việc xây dựng kếhoạch thanh tra và thực hiện kế hoạch thanh tra năm

1. Kiểm tra việc xây dựng kế hoạchthanh tra

2. Kiểm tra việc thực hiện kếhoạch thanh tra

IV. Kiểm tra việc thực hiện trìnhtự, thủ tục hồ sơ cuộc thanh tra

1. Kiểm tra hồ sơ thanh tra NNT đãlựa chọn về trình tự, thủ tục từ chuẩn bị thanh tra đến ban hành Quyết địnhthanh tra NNT

2. Kiểm tra hồ sơ thanh tra NNT đãlựa chọn về trình tự, thủ tục từ ban hành quyết định đến kết thúc thanh tra

3. Kiểm tra hồ sơ thanh tra NNT đãlựa chọn về trình tự, thủ tục khi kết thúc thanh tra

4. Kiểm tra về trình tự, thủ tụcthay đổi, bổ sung nội dung thanh tra; gia hạn thanh tra; tạm dừng thanh tra;thay đổi trưởng đoàn, thành viên đoàn thanh tra

5. Kiểm tra thủ tục chuyển giao hồsơ, vụ việc cho cơ quan điều tra

6. Kiểm tra việc tổ chức thực hiệnkết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra

7. Kiểm tra việc lưu trữ hồ sơthanh tra

V. Kiểm tra nội dung hồ sơ cuộcthanh tra

1. Thực hiện kiểm tra nội dung, sốliệu biên bản thanh tra, kết luận thanh tra

2. Thực hiện kiểm tra theo từngsắc thuế

3. Nội dung kết luận thanh tra;quyết định xử lý; quyết định xử phạt

4. Thực hiện khi có giải trình

Danh mục văn bản tham khảo