ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 7 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Công văn số 6383/BTC-CST ngày 23/5/2006 của Bộ Tài chính về việc lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1116/STC-NS ngày 26/7/2007, theo Công văn số 289/SXD-VP ngày 07/5/2007 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Về mức thu:

a) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu và cấp chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

+ Đối với cá nhân: 80.000 đồng/giấy;

+ Đối với đơn vị, tổ chức: 400.000 đồng/giấy.

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi, chuyển nhượng toàn bộ nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 50.000 đồng/giấy.

b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng:

- Cấp lần đầu cho cá nhân, tổ chức: 400.000 đồng/giấy.

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi và các trường hợp khác là 50.000 đồng/giấy.

2. Mức trích nộp và để lại:

Do công tác này phải thực hiện đi lại xác minh, đo vẽ, các khoản giấy tờ, biểu mẫu (theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng), văn phòng phẩm và các khoản chi phí khác có liên quan nên chi phí cho việc thực hiện công tác này là rất nhiều, mặt khác với quy định về mức thu như trên là rất thấp. Do đó, UBND tỉnh quy định mức trích nộp và để lại như sau:

- Nộp Ngân sách Nhà nước: 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số thu.

- Mức để lại cho đơn vị thu: 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số thu.

Hàng năm đơn vị phải thực hiện trích 40% (bốn mươi phần trăm) từ số 70% để lại cho đơn vị làm nguồn chi tăng lương theo quy định và quyết toán với Sở Tài chính theo chế độ hiện hành.

Số tiền để lại cho đơn vị thu (sau khi trừ đi số 40% dự phòng nguồn chi tăng lương) để chi dùng theo các nội dung được quy định tại Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ, bao gồm:

- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc xác minh, do vẽ… ;

- Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện nước, công tác phí…;

- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

- Chi khác.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành: Tài chính, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Phạm Văn Tòng