ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v: Phê duyệt Thiết kế điển hình giếng đào.

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐTTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; Quyết định 71/2000/QĐ-TTg ngày 04/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2001 - 2005;

- Căn cứ Quyết định số' 59/QĐ-UB ngày 13/01/2004 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2010;

Xét đề nghị của sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 391/TT .SNN-TL ngày 21/6/2004,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Thiết kế điển hình giếng đào do Công ty Tư vân xây dựng Tổng hợp tỉnh Bình Phước lập mang số hiệu: 01-2004-GĐĐH, với những nội dung sau:

I. Giải pháp thiết kế:

1. Giải pháp thiết kế chung:

- Quy mô giếng: cấp nước chp một hộ hoặc một nhóm hộ sử dụng.

- Mặt bằng sân giếng có kích thước 4.000 mm X 3.000 mm.

- Rãnh thoát nước: Kích thước 1.000 mm X 200 mm, được bố trí ở vị trí xa giếng nhằm hạn chế nước thải ngấm trở lại giếng.

- Nguồn nước: Lấy từ nguồn nước ngầm tầng nông, phải đảm bảo vệ sinh và bền vững.

- Đường kính giếng đào 1.100 mm nhằm dễ dàng khi thi công thả buy.

Chiều sâu giếng tùy thuộc vào địa hình, địa chất thủy văn đặc trưng của từng khu vực, có thể chia ra 05 cấp độ sâu cơ bản như sau:

a. Khu vực thị xã Đồng Xoài và huyện Đồng Phú giếng sâu từ 10m - 20m.

b. Khu vực huyện Bình Long và huyện Chơn Thành giêng sâu từ 10m-20m.

c. Khu vực huyện Lộc Ninh và huyện Bù Đốp giếng sâu 10m -25m.

d. Khu vực huyện Bù Đăng giếng sâu từ 20m - 25m.

đ. Khu vực huyện Phước Long giếng sâu từ 20m - 30m.

- Ống buy chèn thành giếng: Đường kính 1.000 mm, dày, 60 mm, cao 500mm. Tùy theo điều kiện địa chất của từng khu vực, nhưng chiều dài thả buy của mỗi giếng tối thiểu là hết tầng sạt lở của giếng.

- Tầng lọc ngược: Để đảm bảo chất lượng nước dùng cho sinh họat, toàn bộ 06loại giếng đều phải có tầng lọc ngược.

- Biện pháp lây nước: Thuận tiện và phù hợp với nhiều đối tượng lấy nước.

- Vật liệu: Sử dụng,vật liệu sẵn có và truyền thống của địa phương.

2. Giải pháp thiết kê kết cấu:

- Miệng giếng: Xây gạch thẻ, vữa M75.

- Sân giêng: Đúc bê tông đá 4x6, M100, láng vữa xi măng.

- Ông buy: Đúc bê tông cốt thép đá 1x2, M200.

- Nắp đậy giếng: Đúc bêtông cốt thép đá 1x2, M200.

- Rãnh thoát nước: Xây gạch thẻ vữa M75.

- Tay quay:

+ Trụ tay quay: 2 thanh sắt V5 dài l,2m hàn úp vào nhau, đầu dưới được hàn với miếng thép tấm 20cm x 20cm gắn kết với nền giếng bởi 4 bu lông chôn sẵn với nền giếng, đầu trên được hàn với miếng thép tấm 20cm x 15cm để đỡ trụ quay.

+ Trục-quay: Thiết kế bằng thép ống D32 đảm bảo khả năng chịu lực, đồng thời thuận tiện cho việc hãm tốc độ của trục quay khi thả gầu lấy nước. Ống cuộn dây bằng thép hình trụ đường kính 20cm.

+ Trục tay quay liên kết với trụ tay quay bằng 2 ổ bi 32 - 60. Hai ổ bi được định vị bởi các đai kẹp và ốc vít.

- Gầu múc nước: Gia công bằng tôn phẳng, dung tích 10 lít, đường kính: 30cm, cao 40cm,

- Dây gàu lấy nước: Dây dù bẹ loại tốt.

3. Giải pháp thiết kế hình thức lấy nước:

Có 02 hình thức lấy nước:

- Lấy nước bằng tay quay: Sử dụng cho giếng sâu từ 10m đến 30m.

- Lấy nước bằng bơm điện (áp dụng cho những nơi có điện).

4. Giải pháp thiết kế kỹ thuật và vệ sinh môi trường:

- Phù hợp với yêu cầu thiết kế cấp thoát nước hiện cố.

- Bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công, vận hành và bảo dưỡng.

II. Xây dựng định mức nhân công cho công tác đào giếng và công tác xây lắp khác:

- Xây dựng định mức nhân công cho công tác đào giếng.

- Xây dựng định mức nhân công cho công tác xây lắp khác.

- Tiêu hao vật liệu.

III. Số lượng và tên bản vẽ mẫu:

Số lượng bản vẽ mẫu: 06 mẫu, bao gồm:

- Mặt bằng tổng thể giếng đào lây nước bằng bơm điện: 01 mẫu, có ký hiệu GĐ-ĐH-01.

- Mặt bằng tổng thể giếng đào lấy nước bằng tay quay: 01 mẫu, có ký hiệu GĐ-ĐH- 02.

- Mặt bằng, mặt cắt sân, miệng giếng và nắp đậy: 01 mẫu, có ký hiệu GĐ- ĐH- 03.

- Chi tiết ông buy và nắp đậy giếng đào lây nước bằng bơm điện: 01 mẫu, có ký hiệu GĐ - ĐH - 04.

- Chi tiết ống buy và nắp đậy giếng đào lấy nước bằng tay quay: 01 mẫu, có ký hiệu GĐ - ĐH - 05.

- Chi tiết tay quay: 01 mẫu, có ký hiệu GĐ - ĐH - 06.

(Có Hồ sơ thiết kế điển hình giếng đào mang kí hiệu: 01 - 2004 – GĐĐH kèm theo)

Điều 2. Giao Chi cục Thủy lợi và PCLB quản lý Hồ sơ thiết kế điển hình giếng đào; phối hợp với UBND các huyện, thị xã và Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp tỉnh tổ chức thực hiện tốt các nội dung theo Thiết kế được duyệt và thanh quyết toán các khoản chi theo quy định.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp Và PTNT, Tài chính, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục Thủy lợi và PCLB, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Công ty Tư vấn Xây dựng Tổng hợp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Huy Phong