ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1718/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 17 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁTTRIỂN HOẠT ĐỘNG LÝ LỊCH TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2013 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trìnhsố 164/TTr-STP ngày 03/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề ánphát triển hoạt động Lý lịch tư pháp giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực thi hành, kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): ChánhVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc SởThông tin và Truyền thông, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Cục trưởngCục Thi hành án dân sự tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểmsát nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (05 bản);
- Như Điều 3;
- UBND các huyện, thị xã;
- Trưởng Công an các huyện, thị xã;
- Viện trưởng VKSND các huyện, thị xã;
- Chánh án TAND các huyện, thị xã;
- Chi cục trưởng Chi cục THADS các huyện, thị xã;
- LĐVP, Phòng NC-NgV;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

ĐỀ ÁN

PHÁTTRIỂN HOẠT ĐỘNG LÝ LỊCH TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2013-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC(Ban hành kèm theo Quyết định số 1718/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2013 củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)

Phần thứ nhất.

THỰC TIỄN, MỤC TIÊU,QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀÁN

Trước yêu cầu đẩy mạnh cải cách tư pháp, xây dựngNhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng môi trường pháp lý côngbằng cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm thực hiện quyền công dân, góp phầnvào công cuộc hội nhập quốc tế, Luật Lý lịch tư pháp đã được Quốc hội khóa XII,kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17/6/2009, có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/10/2010. Sự ra đời của Luật Lý lịch tư pháp có ý nghĩa vô cùng to lớn, đặcbiệt là tạo cơ sở pháp lý để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạmvi cả nước.

Lý lịch tư pháp được coi là một công cụ giúp Nhà nướcquản lý trật tự xã hội, quản lý con người, chủ động phòng ngừa, ngăn chặn nguycơ gây thiệt hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, giúp cho cácquan hệ xã hội được phát triển lành mạnh, bền vững, theo khuôn khổ của pháp luật.Theo số liệu thống kê của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước từ năm 2010 đến tháng 7năm 2013 đã cấp 1.883 Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam và người nướcngoài. Có thể nói Phiếu Lý lịch tư pháp cũng là công cụ để công dân đòi hỏi sựđối xử công bằng, minh bạch từ phía các cơ quan Nhà nước, yêu cầu Nhà nước phảibảo đảm cho họ được làm các công việc mà pháp luật không cấm nếu họ xuất trìnhđược lý lịch tư pháp chứng minh họ không có án tích. Lý lịch tư pháp là mộthình thức quản lý con người hiện đại trong một xã hội dân sự khi mà quyền côngdân ngày càng được tôn trọng và bảo vệ. Trong quản lý nhân sự và hỗ trợ hoạt độngtố tụng hình sự, đáp ứng yêu cầu chứng minh về nhân thân tư pháp của cá nhâncũng như tạo điều kiện cho người bị kết án trong việc xóa án tích để tái hòa nhậpcộng đồng.

Nội dung quan trọng nhất trong quản lý lý lịch tưpháp là xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháplà tập hợp các thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư phápvề cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý Doanh nghiệp, Hợp tác xã được cậpnhật và xử lý theo quy định của Luật lý lịch tư pháp. Theo quy định tại Điều 15và Điều 36 của Luật lý lịch tư pháp thì nguồn thông tin lý lịch tư pháp màTrung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp phải tiếp nhận, cập nhật, xửlý là 19 loại thông tin lý lịch tư pháp, bao gồm các bản án, Quyết định của Tòaán và các tài liệu của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quá trình thi hànhcác bản án, Quyết định đó. Theo báo cáo công tác năm 2012 của Tòa án nhân dân tỉnhBình Phước thì chỉ riêng năm 2012 cơ quan Tòa án trên địa bàn tỉnh đã thụ lý1.683 vụ án hình sự/3.610 bị cáo; trong đó, đã giải quyết 1.458 vụ trên 3.048 bịcáo; ban hành 1.923 quyết định thi hành án, trong đó có 02 án tử hình, 02 án phạttù chung thân. 1.093 bị án phạt tù có thời hạn (cấp tỉnh là 109, cấp huyện là984), 773 trường hợp phạt tù cho hưởng án treo (cấp tỉnh 10, cấp huyện 763), 53bị án phạt cải tạo không giam giữ. Đã đưa đi thi hành án 1.843 trường hợp; Xétgiảm thời hạn chấp hành hình phạt tù cho 1.404 phạm nhân tại Trại giam Tống LêChân và Trại giam Công an tỉnh.

Từ những số liệu trên cho thấy khối lượng thông tinlý lịch tư pháp cần phải tiếp nhận, cập nhật, xử lý, lưu trữ theo quy định củaLuật lý lịch tư pháp là rất lớn; tuy nhiên, do công tác quản lý lý lịch tư phápở nước ta nói chung và của địa phương nói riêng đều chưa ổn định qua các thời kỳnên đến nay chưa có cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thống nhất, đầy đủ. Các thôngtin về lý lịch tư pháp hiện đang được lưu trữ phân tán tại nhiều cơ quan, tổ chứckhác nhau thuộc các ngành Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quân đội, Tư pháp... Việcchưa có một cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thống nhất đang là cản trở lớn đối vớicông tác quản lý lý lịch tư pháp và ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quảcủa hoạt động tố tụng hình sự, thi hành án...

1. Cơ sở pháp lý

Ngày 08 tháng 11 năm 2011, Chính phủ đã ban hànhNghị quyết số 30c/NQ-CP ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhànước giai đoạn 2011-2020, trong đó trọng tâm là “nâng cao chất lượng dịch vụhành chính và chất lượng dịch vụ công”. Điều này đòi hỏi cần thiết phải pháttriển lý lịch tư pháp để đảm bảo công tác quản lý lý lịch tư pháp được thông suốt,chuyên nghiệp, hoạt động càng hiệu quả, từng bước hiện đại hóa, cải cách thủ tụcgiải quyết yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hướng minh bạch đơn giản, đápứng tốt nhất yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức, bảo đảm tôn trọng quyền dânchủ, bảo đảm bí mật đời tư của công dân.

Luật Lý lịch tư pháp (Luật số 28/2009/QH12 ) được Quốchội khóa XII thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành kể từngày 01 tháng 7 năm 2010; Nghị định số 111/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23tháng 11 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtLý lịch tư pháp, cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tại Trung tâm lý lịchtư pháp quốc gia và tại Sở Tư pháp. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tưpháp có nhiệm vụ tiếp nhận, cập nhật, xử lý đầy đủ các thông tin về án tích,tình trạng thi hành bản án của người bị kết án và thông tin về cấm đảm nhiệm chứcvụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Đây là nhiệm vụ hoàn toàn mới,rất phức tạp và khó khăn, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị chu đáo về cơ sở vật chấtkỹ thuật, tổ chức bộ máy, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Tòa án, Viện Kiểmsát, Công an, Quân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Ngày 28 tháng 12 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đãký Quyết định số 2369/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm lý lịch tưpháp quốc gia và kiện toàn tổ chức thuộc Sở Tư pháp để xây dựng, quản lý cơ sởdữ liệu lý lịch tư pháp”;

Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011của Bộ Tư pháp quy định về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổlý lịch tư pháp;

Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tưpháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, BộQuốc phòng về hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi cung cấpthông tin lý lịch tư pháp;

Thông tư số 06/2013/TT-BTP ngày 06 tháng 02 năm2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệulý lịch tư pháp;

Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.

2. Thực trạng công tác lý lịchtư pháp trên địa bàn tỉnh

a) Kết quả đạt được

Luật Lý lịch tư pháp được ban hành đã đặt ra nhiệmvụ mới cho ngành Tư pháp, đó là việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Việctiếp nhận, xử lý thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp diễn ra hàngngày tại Sở Tư pháp. Sau ba năm thực hiện Luật lý lịch tư pháp và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật, công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và cấp Phiếu lý lịchtư pháp đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cụ thể:

- Về cấp Phiếu lý lịch tư pháp: Kể từ ngày Luật lýlịch tư pháp có hiệu lực (01/7/2010) đến ngày (01/7/2013) Sở Tư pháp đã tiếp nhận1.828 yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, trong đó: năm 2010 đã cấp385 Phiếu lý lịch tư pháp; năm 2011 cấp 350 Phiếu lý lịch tư pháp; năm 2012 cấp557 Phiếu lý lịch tư pháp và tính đến 01/07/2013 đã cấp 536 Phiếu lý lịch tưpháp.

- Về tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp: Tính đếnngày (01/7/2013), Sở Tư pháp đã tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp từ các cơquan gửi đến với tổng số là 9.174 thông tin, trong đó gồm: 6095 thông tin do cơquan Tòa án cung cấp; 2136 thông tin do cơ quan Thi hành án dân sự cung cấp;595 thông tin do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố khác cung cấp; 248 thông tin doTrung tâm LLTPQG cung cấp và hơn 100 thông tin do các cơ quan liên quan kháccung cấp.

- Về phân loại, xử lý thông tin, lập lý lịch tưpháp: Đã phân loại và xử lý 9.174 thông tin; trong đó đã lập trên 1500 bản lý lịchtư pháp, cung cấp cho các Sở Tư pháp khác là 1.470 thông tin, cung cấp choTrung tâm lý lịch tư pháp quốc gia 541 bản Lý lịch tư pháp.

- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp: Sau khi Bộ Tư pháp triển khai xây dựngphần mềm quản lý lý lịch tư pháp dùng chung cho 63 tỉnh thành trong cả nước, SởTư pháp tỉnh Bình Phước đã áp dụng và tiến hành tiếp nhận, cung cấp, xử lýthông tin, trao đổi thông tin, lập lý lịch tư pháp...trên hệ thống, việc quảnlý lý lịch tư pháp được tuân theo các quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghịđịnh số 111/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Hạn chế, bất cập

Bên cạnh những kết quả đã đạt được nêu trên, qua 3năm thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp đã phát sinh nhữnghạn chế, bất cập sau đây:

- Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư phápcòn gặp nhiều khó khăn, lúng túng từ lý luận tới kinh nghiệm thực tiễn. Các quyđịnh của pháp luật hiện hành về lý lịch tư pháp mới tạo được khung pháp lý chohoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu, nhưng quy mô, cấu trúc, nguyên tắc vận hành củacơ sở dữ liệu vẫn chưa được xác định một cách rõ ràng, chưa có tiêu chí, căn cứcụ thể để đánh giá chất lượng.

- Công tác phối hợp giữa các cơ quan vẫn chưa đivào nề nếp, lượng thông tin lý lịch tư pháp từ các cơ quan có trách nhiệm cungcấp thông tin cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp chưa được thựchiện thường xuyên và đầy đủ, một số Tòa án, Viện kiểm sát, UBND cấp xã, cấp huyện...chưa thực hiện việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định.

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn chưa đượcxây dựng giữa các cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, dovậy, tính đến thời điểm này việc cung cấp thông tin giữa cơ quan Tòa án, Thihành án dân sự, Công an, Viện kiểm sát... vẫn thực hiện cung cấp thông tin choSở Tư pháp theo phương thức thủ công, dưới hình thức văn bản giấy. Thực tế nàycũng ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả của hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu lýlịch tư pháp.

- Theo quy định của Luật lý lịch tư pháp và các vănbản hướng dẫn thi hành, việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp để cấp Phiếu lýlịch tư pháp đối với các thông tin có từ ngày 01/7/2010 được thực hiện tra cứutại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp. Tuy nhiên, do việc xây dựngcơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp chưa đầy đủ và kịp thời nên việc tra cứu thôngtin phần lớn vẫn còn dựa vào kết quả xác minh thông tin của cơ quan Công an vàcác cơ quan khác. Trong khi đó việc phối hợp tra cứu, xác minh thông tin lý lịchtư pháp chưa nhịp nhàng nên thường không đáp ứng quy định về thời hạn tra cứu,xác minh thông tin lý lịch tư pháp dẫn đến việc cấp Phiếu Lý lịch tư pháp côngdân và tổ chức chưa theo đúng quy định của pháp luật.

Vì những lý do nêu trên, việc xây dựng Đề án pháttriển hoạt động lý lịch tư pháp giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020trên địa bàn tỉnh Bình Phước là hết sức cần thiết.

II. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠOXÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu

Việc xây dựng Đề án phát triển hoạt động lý lịch tưpháp giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Phước nhằmbảo đảm việc thực thi Luật lý lịch tư pháp, Nghị định số 111/2010/NĐ-CP củaChính phủ và Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầmnhìn 2030”.

Xây dựng được cơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp riêng,tách ra khỏi hệ thống tàng thư căn cước, căn phạm, gắn việc xây dựng, quản lýcơ sở dữ liệu với hoạt động cấp Phiếu Lý lịch tư pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảnlý Nhà nước trong lĩnh vực này.

2. Quan điểm chỉ đạo

- Bảo đảm phù hợp với Luật lý lịch tư pháp và cácvăn bản hướng dẫn thi hành; phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng vềcải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.

- Việc xây dựng Đề án phải phù hợp với thực tiễn,khoa học, đồng bộ và khả thi, phải xác định rõ nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan:Tòa án, Công an, Viện kiểm sát, Thi hành án Dân sự, Sở Tư pháp và các cơ quan,tổ chức khác có liên quan để triển khai thực hiện Đề án; thời hạn hoàn thành vàtrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức này trong việc triển khai thực hiện Đề ánphát triển hoạt động lý lịch tư pháp giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm2020 trên địa bàn tỉnh.

Phần thứ hai.

NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN LÝ LỊCHTƯ PHÁP

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển lý lịch tư pháp theo hướng chuyên nghiệp,hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước, trên cơ sở thiết lập,tăng cường cơ chế phối hợp đồng bộ, toàn diện giữa các cơ quan có liên quannhư: Tòa án, Viện Kiểm sát, Công an, Thi hành án dân sự... trong việc tra cứu,trao đổi, cung cấp thông tin, hướng tới xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư phápthống nhất, quản lý lý lịch tư pháp hợp lý, khoa học; gắn việc xây dựng, quảnlý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, tổchức, đáp ứng yêu cầu chứng minh cá nhân có hay không có án tích, có bị cấm haykhông bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xãtrong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản; ghi nhậnviệc xóa án tích, tạo điều kiện cho người bị kết án tái hòa nhập cộng đồng, hỗtrợ hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự; hỗ trợ công tác quảnlý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập quản lý doanh nghiệp, hợptác xã.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Giai đoạn 2013-2015

a) Thực hiện có hiệu quả chức năng xây dựng, quảnlý cơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh

Theo quy định tại khoản 5 Điều 9 và Điều 13 của Luậtlý lịch tư pháp thì Sở Tư pháp vừa là cơ quan thực hiện chức năng xây dựng, quảnlý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, vừa là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương.

- Với chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện quản lý Nhà nước về lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp cầnthực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật vềlý lịch tư pháp; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về lý lịch tư pháp;

Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệulý lịch tư pháp tại địa phương;

Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyềncác khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp;

Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trongxây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và quản lý lý lịch tư pháp;

Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động quản lý lý lịchtư pháp.

- Chức năng xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịchtư pháp

Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp các thôngtin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chứcvụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp hợp tác xã được cập nhật và xử lý theo quyđịnh của Luật lý lịch tư pháp. Sở Tư pháp có nhiệm vụ tiếp nhận đầy đủ, kịp thờithông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan có liên quan cung cấp để xây dựng cơ sởdữ liệu tại Sở Tư pháp, việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải thựchiện đầy đủ, kịp thời theo quy định, đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ lý lịch tưpháp bằng giấy, đồng thời nhập dữ liệu lý lịch tư pháp vào hệ thống quản lý lýlịch tư pháp dùng chung của Bộ Tư pháp để khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịchtư pháp điện tử có hiệu quả nhằm phục vụ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp củacá nhân, cơ quan, tổ chức; đảm bảo giai đoạn 2013-2015, 100% thông tin Lý lịchtư pháp đã tiếp nhận tại Sở Tư pháp được Lập Lý lịch tư pháp nhằm xây dựng vàhoàn thiện cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịchtư pháp tại Sở Tư pháp phải thực hiện theo quy định của Luật lý lịch tư pháp vàcác bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; cụ thể:

+ Tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp

Theo quy định tại các điều 16, 20, 21, khoản 2 Điều22, khoản 3 Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp và Điều 13 Thông tư liên tịch số04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP , Sở Tư pháp có nhiệm vụ tiếp nhận thôngtin lý lịch tư pháp từ Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, 62 Sở Tư pháp kháctrong cả nước, Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổchức khác, cụ thể tiếp nhận đầy đủ, kịp thời các nguồn thông tin sau:

Trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực phápluật, trích lục bản án hình sự phúc thẩm, trích lục quyết định tuyên bố phá sảndo Tòa án cung cấp;

Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; quyếtđịnh ân giảm hình phạt tử hình; quyết định thi hành án hình sự; quyết định hoãnchấp hành hình phạt tù; quyết định xóa án tích; giấy chứng nhận xóa án tích;quyết định miễn chấp hành hình phạt; quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt;quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; quyết định miễn, giảm nghĩa vụthi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; quyết định tiếp nhận chuyểngiao người đang chấp hành hình phạt tù do Tòa án cung cấp;

Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt cải tạokhông giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo và các hình phạt bổ sung do cơ quan,tổ chức khác cung cấp;

Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản,án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án, quyết định đình chỉ thihành án, giấy xác nhận kết quả thi hành án do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp(Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự huyện);

Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù; Giấychứng nhận đặc xá, đại xá; quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản,án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án; quyết định đình chỉ thihành án; giấy xác nhận kết quả thi hành án do Trung tâm lý lịch tư pháp quốcgia cung cấp;

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, giấy chứngtử do cơ quan đăng ký hộ tịch cung cấp.

* Đảm bảo thực hiện việc tiếp nhận thông tin củangười bị Tòa án kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 và có từ ngày 01 tháng 7năm 2010 được tiếp nhận đầy đủ để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại SởTư pháp; đáp ứng mục tiêu:

- Năm 2013 đảm bảo tiếp nhận thông tin có từ năm2013 trở về năm 2009.

- Năm 2014 - 2015 đảm bảo tiếp nhận thông tin củanăm hiện tại và những thông tin có từ năm 2008 trở về năm 2006.

- Năm 2016 - 2017 đảm bảo tiếp nhận thông tin củanăm hiện tại và những thông tin có từ năm 2005 trở về năm 2003.

- Năm 2018 - 2019 đảm bảo tiếp nhận thông tin củanăm hiện tại và những thông tin có từ năm 2002 trở về năm 2000.

- Năm 2020 đảm bảo tiếp nhận thông tin của năm hiệntại và thông tin có từ năm 1999 trở về trước.

+ Lập Lý lịch tư pháp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Lý lịch tưpháp, Sở Tư pháp nơi người bị kết án thường trú lập Lý lịch tư pháp của ngườiđó; trường hợp không xác định được nơi thường trú thì Sở Tư pháp nơi người bị kếtán tạm trú lập Lý lịch tư pháp. Cụ thể: sau khi nhận được trích lục bản án hìnhsự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, trích lục bản án hình sự phúc thẩm, trích lụcquyết định tuyên bố phá sản do Tòa án cung cấp, xác định đây là trường hợp bị kếtán lần đầu, thì Sở Tư pháp lập Lý lịch tư pháp của đương sự và đưa vào lưu trữtrong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp sau khi đã kiểm tra đầy đủ, chính xác cácthông tin. Trong trường hợp thông tin còn thiếu hoặc chưa rõ ràng, Sở Tư phápphải tiến hành xác minh thêm. Việc xác minh, làm rõ các thông tin được thực hiệntheo quy định tại Điều 16 Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ; trình tự lập Lý lịch tưpháp phải tuân thủ các bước theo quy định tại Thông tư số 13/2011/TT-BTP.

* Đảm bảo thông tin lý lịch tư pháp của người bịTòa án kết án trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 và có từ ngày 01 tháng 7 năm 2010như quyết định thi hành án hình sự, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù,đặc xá, đại xá, giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự hoặc các thông tin lýlịch tư pháp khác có liên quan đến người bị kết án được Sở Tư pháp lập Lý lịchtư pháp nhằm đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin tại Sở Tư pháp và Trung tâm Lý lịchtư pháp quốc gia; đáp ứng mục tiêu:

Năm 2013, đảm bảo trên 95% thông tin lý lịch đượccung cấp kể từ năm 2013 trở về năm 2009 được lập Lý lịch tư pháp bằng giấy và cậpnhật vào lý lịch tư pháp điện tử.

Năm 2014 - 2015, đảm bảo trên 95% thông tin lý lịchđược cung cấp của năm hiện tại và những thông tin có từ năm 2008 trở về năm2006 được lập Lý lịch tư pháp bằng giấy và cập nhật vào lý lịch tư pháp điện tử.

Năm 2016 - 2017 đảm bảo trên 95% thông tin lý lịchđược cung cấp của năm hiện tại và những thông tin có từ năm 2005 trở về năm2003 được lập Lý lịch tư pháp bằng giấy và cập nhật vào lý lịch tư pháp điện tử.

Năm 2018 - 2019 đảm bảo 100% thông tin lý lịch tưpháp được cung cấp của năm hiện tại và những thông tin có từ năm 2002 trở vềnăm 2000 được lập Lý lịch tư pháp bằng giấy và cập nhật vào lý lịch tư pháp điệntử.

Năm 2020 đảm bảo 100% thông tin lý lịch tư pháp đượccung cấp của năm hiện tại và những thông tin có từ năm 1999 trở về trước được lậplý lịch tư pháp bằng giấy và cập nhật vào lý lịch tư pháp điện tử.

+ Cập nhật, xử lý, lưu trữ; xác minh thông tin

* Đối với người đang cư trú tại địa phương (đã có bảnLý lịch tư pháp trước đó đang lưu tại Sở Tư pháp) thì Sở Tư pháp thực hiện cậpnhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp như sau:

* Đối với trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệulực pháp luật, trích lục bản án hình sự phúc thẩm, trích lục quyết định tuyên bốphá sản do Tòa án cung cấp thì Sở Tư pháp sẽ tích hợp các thông tin lý lịch tưpháp của bản án tiếp theo vào bản Lý lịch tư pháp đã có theo quy định tại Điều29 Luật Lý lịch tư pháp.

* Đối với thông tin Lý lịch tư pháp bổ sung liênquan đến quá trình thi hành bản án; miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấphành hình phạt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạttù, giám đốc thẩm, tái thẩm, thông tin lý lịch tư pháp đối với những bản án tiếptheo, thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp chấp hành xong hình phạt cải tạokhông giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo và các hình phạt bổ sung, quyết địnhđình chỉ thi hành án, thông tin lý lịch tư pháp trong trường hợp người bị kếtán được xóa án tích, Sở Tư pháp cập nhật các thông tin đó vào Lý lịch tư pháp củađương sự.

* Đối với thông tin lý lịch tư pháp của người khôngcư trú tại địa phương thì Sở Tư pháp sẽ gửi thông tin đó cho Sở Tư pháp tỉnh,thành phố nơi đương sự cư trú. Trường hợp không xác định được nơi cư trú củangười bị kết án thì Sở Tư pháp gửi thông tin lý lịch tư pháp cho Trung tâm lý lịchtư pháp quốc gia.

* Đối với những thông tin lý lịch tư pháp do các cơquan, tổ chức trong phạm vi tỉnh và 62 Sở Tư pháp trong cả nước gửi trực tiếpcho Sở Tư pháp không thông qua Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia thì ngoài việctiếp nhận, cập nhật, xử lý theo thủ tục nêu trên, Sở Tư pháp phải gửi thông tinnày cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày hoàn thành việc cập nhật thông tin lý lịch tư pháp theo quy định tại Điều34, khoản 2 Điều 38 Luật Lý lịch tư pháp.

Việc sắp xếp, lưu trữ và bảo vệ hồ sơ lý lịch tưpháp bằng giấy và điện tử tại Sở Tư pháp phải được thực hiện theo quy định tạiMục 2, Mục 3 Thông tư số 06/2013/TT-BTP Việc ứng dụng công nghệ thông tin vàolưu trữ thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện theo hướng dẫn, chỉ đạo của BộTư pháp để thuận tiện cho việc sau này thực hiện tin học hóa toàn bộ hoạt độngquản lý lý lịch tư pháp.

Trong trường hợp cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tạiSở Tư pháp cho thấy người bị kết án đã có đủ thời gian để đương nhiên được xóaán tích theo quy định của Bộ luật hình sự, nhưng Sở Tư pháp chưa nhận được Giấychứng nhận xóa án tích của Tòa án thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh về việc ngườiđó có đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hay không. Đồng thời, Sở Tưpháp có nhiệm vụ gửi kết quả xác minh cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc giatrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc xác minh (khoản 3Điều 17 Luật Lý lịch tư pháp).

+ Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Cung cấp kịp thời thông tin Lý lịch tư pháp theoquy định của Luật Lý lịch tư pháp; cụ thể:

Cung cấp bản Lý lịch tư pháp cho Trung tâm lý lịchtư pháp quốc gia;

Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp bổ sung choTrung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;

Gửi thông tin lý lịch tư pháp cho các Sở Tư pháp tỉnh,thành phố khác nơi đương sự cư trú. Trường hợp không xác định được nơi cư trú củađương sự thì gửi thông tin đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;

Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cơ quan,tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật lý lịch tư pháp.

b) Tăng cường thiết lập mối quan hệ giữa Sở Tưpháp với các ngành có liên quan trong cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

Với tư cách là trung tâm tích hợp dữ liệu lý lịchtư pháp trong phạm vi tỉnh, Sở Tư pháp có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin lý lịchtư pháp từ Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và 62 Sở Tư pháp khác trên cả nước,Tòa án nhân dân, Công an cấp tỉnh, cấp huyện, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, cácChi cục Thi hành án dân sự trên toàn tỉnh và các cơ quan tổ chức khác trong phạmvi tỉnh, do vậy cần tăng cường thiết lập và hoàn thiện mối quan hệ phối hợp vớicác cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Công an, Thi hành án dân sự, các cơ quan cóliên quan khác... trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin đểphục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tưpháp; cụ thể:

- Tăng cường mối quan hệ giữa Sở Tư pháp và cơ quanTòa án nhân dân trong cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

Luật lý lịch tư pháp, Thông tư liên tịch số04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP đã quy định cụ thể nhiệm vụ của Tòa ántrong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tưpháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã nhưsau:

Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án gửi cho Sở Tư pháptrích lục bản án hình sự hoặc bản án hình sự có hiệu lực pháp luật; trường hợpvụ án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì Tòa án đã xét xử phúc thẩm cung cấpbản phúc thẩm kèm theo bản án sơ thẩm cho Sở Tư pháp. Trường hợp bản án, quyếtđịnh hình sự đã có hiệu lực pháp luật được xét xử lại theo thủ tục giám đốc thẩm,tái thẩm thì Ban thư ký Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ gửi quyết định giámđốc thẩm, tái thẩm cho Sở Tư pháp nơi Tòa án có trụ sở trong thời hạn 10 ngàylàm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

Đối với bản án phạt cảnh cáo thì thời hạn gửi tríchlục bản án hoặc bản án là 07 ngày làm việc, kể từ ngày bản án có hiệu lực phápluật.

Tòa án đã ra các quyết định đình chỉ việc chấp hànhán phạt tù trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành án phạt tù chết; Quyếtđịnh đình chỉ thi hành án trong trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hànhhình phạt tù chết; Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thunộp ngân sách Nhà nước trong trường hợp người bị kết án được miễn, giảm nghĩa vụthi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước có nhiệm vụ gửi các quyếtđịnh đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định cóhiệu lực pháp luật.

Tòa án đã cấp giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợpngười bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có nhiệm vụ gửi giấychứng nhận đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấychứng nhận.

Tòa án đã ra quyết định xóa án tích hoặc cấp giấychứng nhận xóa án tích có nhiệm vụ gửi quyết định, giấy chứng nhận đó cho Sở Tưpháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận.

Tòa án đã ra quyết định tiếp nhận chuyển giao, quyếtđịnh thi hành quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ởnước ngoài về Việt Nam có nhiệm vụ gửi quyết định đó cho Sở Tư pháp nơi Tòa áncó trụ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Tòa án đã ra quyết định tiếp nhận chuyển giao ngườiđang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài có nhiệm vụ gửi cho Sở Tưpháp nơi Tòa án có trụ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyếtđịnh.

Tòa án đã ra các quyết định sau đây có nhiệm vụ gửiquyết định đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyếtđịnh: Quyết định thi hành án phạt tù, án treo, án cải tạo không giam giữ; Quyếtđịnh hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án phải chấp hànhán phạt tù mà được hoãn thi hành án; Quyết định miễn chấp hành án phạt tù có thờihạn, án phạt cải tạo không giam giữ trong trường hợp người bị kết án được miễnchấp hành án phạt tù có thời hạn, án phạt cải tạo không giam giữ; Quyết định miễnchấp hành án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế trong trường hợp người bị kết ánđược miễn chấp hành án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế; Quyết định giảm chấphành án phạt tù, án phạt cải tạo không giam giữ trong trường hợp người bị kếtán được giảm chấp hành án phạt tù, án phạt cải tạo không giam giữ; Quyết địnhrút ngắn thời hạn thử thách án treo trong trường hợp người bị kết án được rútngắn thời hạn thử thách án treo; Quyết định thi hành án tử hình; Quyết định ângiảm án tử hình trong trường hợp người bị kết án tử hình được Chủ tịch nước ângiảm án tử hình.

Tòa án ra quyết định thi hành án phạt trục xuấttrong trường hợp người bị kết án phải chấp hành án phạt trục xuất; Quyết định tạmđình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án đang chấp hànhán phạt tù nhưng được tạm đình chỉ thi hành án có nhiệm vụ gửi các quyết địnhđó cho Sở Tư pháp ngay sau khi ra quyết định.

Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản có nội dung cấmcá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có nhiệmvụ gửi cho Sở Tư pháp trích lục quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàyquyết định có hiệu lực pháp luật.

- Đẩy nhanh tiến độ cung cấp thông tin lý lịch tưpháp giữa Sở Tư pháp và cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh.

Theo quy định của Luật lý lịch tư pháp, Thông tưliên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP thì Cục Thi hành án dân sựtỉnh, Chi cục Thi hành án cấp huyện đã ra quyết định thi hành án phạt tiền, tịchthu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bảnán hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); giấy xác nhận kết quả thihành án (nếu có) có nhiệm vụ gửi quyết định, giấy xác nhận đó cho Sở Tư pháptrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định hoặc giấy xác nhận.

Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong án phạttiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sựthì Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện thông báobằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày người bịkết án đã chấp hành xong nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự.

- Thực hiện có hiệu quả mối quan hệ phối hợp giữa SởTư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc cung cấp thông tin lý lịchtư pháp.

+ Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh

Theo quy định của Luật thi hành án hình sự và Điều15 Thông tư liên tịch số 04 thì Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh đã ra quyết định tạmđình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốcthẩm hoặc tái thẩm, quyết định đình chỉ vụ án, đình chỉ vụ án đối với bị can cónhiệm vụ gửi quyết định đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từngày ra quyết định.

+ Công an các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh

Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Điều16 Thông tư liên tịch số 04, thì cơ quan Công an cấp huyện (bộ phận thi hành ánhình sự và hỗ trợ tư pháp) có nhiệm vụ cung cấp kịp thời các thông tin về:

Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thửthách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ cho Sở Tư pháp.

Giấy chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm cưtrú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệmchức vụ, cấm hành nghề hoặc làm việc nhất định, Quyết định đình chỉ vụ án, đìnhchỉ bị can cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức đã cấpgiấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, án treo, cấm đảmnhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, cấm cư trú, quản chế,tước một số quyền công dân có nhiệm vụ cung cấp thông tin về việc chấp hànhxong án phạt cải tạo không giam giữ, án treo, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hànhnghề hoặc làm công việc nhất định, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền côngdân cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp theo đề nghị.

c) Đẩy nhanh tiến độ trao đổi thông tin qua mạngvà đưa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bằng điện tử đi vào hoạt động thườngxuyên, có hiệu quả

Đẩy nhanh tiến độ Lập lý lịch tư pháp, trao đổi,cung cấp, tra cứu thông tin lý lịch tư pháp trên hệ thống quản lý Lý lịch tư phápdùng chung của Bộ Tư pháp, đảm bảo:

- Năm 2013 - 2014 bảo đảm trên 50% thông tin lý lịchtư pháp chính thức được trao đổi giữa Sở Tư pháp và Trung tâm lý lịch tư phápquốc gia được thực hiện dưới dạng điện tử.

- Trên 50% thông tin lý lịch tư pháp được trao đổivà cung cấp qua hệ thống cho các tỉnh, thành phố khác trên cả nước.

- Năm 2014, thiết lập được cơ chế cung cấp, trao đổithông tin lý lịch tư pháp dưới dạng điện tử giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệulý lịch tư pháp và các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Thi hành án dân sự... qua hệ thống mạng.

d) Đảm bảo bố trí đủ biên chế và nâng cao chấtlượng đội ngũ công chức làm công tác lý lịch tư pháp

Theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ, trên cơ sở xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức; đồngthời đề xuất, bổ sung biên chế làm công tác lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp, bảođảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

- Năm 2013, đảm bảo bố trí đủ biên chế làm công táclý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp.

- Đảm bảo đến năm 2014 - 2015, 100% công chức, viênchức làm công tác lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp được cử đi đào tạo, bồi dưỡngvề nghiệp vụ lý lịch tư pháp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt độnglý lịch tư pháp. Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ tư pháp cấp xã trong côngtác phối hợp tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp nhằm đáp ứngnhững yêu cầu do chiến lược đề ra; mở lớp tập huấn về lý lịch tư pháp cho độingũ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan có liên quan trong công tác phốihợp tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

e) Trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật để xây dựngcơ sở dữ liệu Lý lịch tư pháp hoàn chỉnh

- Năm 2013 bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, điều kiệnvề trang thiết bị, phương tiện làm việc cần thiết để thực hiện việc xây dựng cơsở dữ liệu lý lịch tư pháp.

- Năm 2014 - 2015 đáp ứng nhiệm vụ xây dựng, quảnlý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy và dữ liệu điện tử, nâng caohiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệulý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp. Xây dựng hệ thống kho lưu trữ hồ sơ Lý lịch tưpháp bằng giấy theo quy định. Đẩy mạnh việc xây dựng ứng dụng công nghệ thôngtin trong xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và trao đổi, cung cấpthông tin qua mạng giữa các cơ quan có liên quan.

f) Tăng cường công tác tuyên truyền về Lý lịchtư pháp nhằm nâng cao nhận thức của cá nhân, cơ quan, tổ chức về lý lịch tưpháp

- Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Lýlịch tư pháp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trên cácphương tiện thông tin trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và biên soạn tài liệunhư sách hỏi đáp pháp luật, cẩm nang nghiệp vụ để cán bộ làm công tác Lý lịchtư pháp, người dân, cơ quan, tổ chức hiểu rõ hơn về Lý lịch tư pháp.

- Năm 2013 - 2014 đảm bảo tuyên truyền và mở các lớptập huấn cho cán bộ, công chức của các cơ quan có liên quan như cơ quan Tòa án,Viện kiểm sát, Công an, Thi hành án dân sự, cán bộ tư pháp cấp xã... trong côngtác phối hợp tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

2.2. Giai đoạn 2016 - 2018

- Tiếp tục tăng cường mối quan hệ chặt chẽ, cơ chếphối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Thi hànhán dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan khác trong việc tra cứu, xác minh,trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịchtư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

- Thiết lập cơ chế cung cấp thông tin lý lịch tưpháp dưới dạng điện tử giữa Sở Tư pháp và cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an,Thi hành án dân sự qua hệ thống mạng, đảm bảo 80% thông tin lý lịch tư pháp đượctrao đổi dưới dạng điện tử;

- Nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng, quản lý,sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, đặc biệt là dữ liệu lý lịchtư pháp bằng điện tử, đáp ứng yêu cầu của Bộ Tư pháp đến năm 2016 bảo đảm90-95% thông tin lý lịch tư pháp chính thức trao đổi giữa Trung tâm Lý lịch tưpháp quốc gia và Sở Tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử.

- Triển khai hình thức cấp Phiếu lý lịch tư phápqua bưu điện, qua mạng theo chiến lược phát triển lý lịch tư pháp của Thủ tướngChính phủ, đáp ứng 50% Phiếu lý lịch tư pháp được nhận và trả kết quả qua mạng.

- Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm côngtác lý lịch tư pháp chuyên nghiệp, đảm bảo 100% công chức, viên chức làm côngtác lý lịch tư pháp được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. Nâng cao chất lượng độingũ công chức làm công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịchtư pháp tại các cơ quan có liên quan.

2.3. Định hướng đến năm 2020

- Cơ bản hoàn thiện cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tạiđịa phương nhằm thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên cơ sở tra cứuthông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp quốc gia qua hệ thống mạng trực tuyếnvà tra cứu thông tin tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp Sở Tư pháp.

- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệthông tin vào hoạt động quản lý lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh, bảo đảm thựchiện xây dựng, tổ chức cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo hướng chuyên nghiệp,hiện đại, đáp ứng tốt nhất yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, cơquan, tổ chức.

- Chuyên nghiệp hóa trong việc trao đổi, tra cứu,xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, đưa công tác này vào nề nếp.

- Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng Đề ánphát triển đội ngũ cán bộ làm lý lịch tư pháp; Đề án trao đổi, cung cấp thôngtin lý lịch tư pháp giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cáccơ quan liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử; Đề án kết nối, trao đổi thông tingiữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu hộ tịch, dân cư, hộ khẩu,Chứng minh nhân dân.

II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Thiết lập, tăng cường và hoànthiện mối quan hệ phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tra cứu, xácminh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

2. Kiện toàn tổ chức bộ máy biênchế cán bộ, công chức bộ phận lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp; nâng cao chất lượngđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức, nâng cao tính chuyên nghiệp củahoạt động lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh.

3. Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹthuật để thực hiện nhiệm vụ xây dựng quản lý lý lịch tư pháp bằng văn bản giấyvà dữ liệu điện tử tại Sở Tư pháp. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc ứng dụngthông tin trong xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, nhất là việc sửdụng phần mềm quản lý lý lịch tư pháp dùng chung trên cả nước nhằm tăng cườngcung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử cho Trung tâm lý lịchtư pháp quốc gia. Thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin để hướngtới việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng điện tử giữa cơquan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ quan có liên quan.

4. Thường xuyên cử cán bộ, công chức,viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về lý lịch tư pháp do BộTư pháp tổ chức; tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làmcông tác tra cứu, xác minh trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại cáccơ quan có liên quan.

5. Tăng cường công tác tuyên truyềnvề lý lịch tư pháp. Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật lý lịch tưpháp và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trên phương tiệnthông tin đại chúng của địa phương; tổ chức biên soạn tài liệu tuyên truyền nhưsách hỏi đáp pháp luật, cẩm nang nghiệp vụ...để cán bộ, công chức làm công táclý lịch tư pháp và người dân, cơ quan, tổ chức hiểu rõ hơn về lý lịch tư pháp.

Phần thứ ba.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Sở Tư pháp có nhiệm vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Tòa án, Việnkiểm sát, Thi hành án dân sự, Công an và các cơ quan có liên quan xây dựng kếhoạch triển khai thực hiện Đề án trong từng giai đoạn.

b) Chủ trì trong việc phối hợp tra cứu, xác minh,trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữliệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

c) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc điều động, tuyểndụng, bố trí, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác lý lịch tư pháp tạiPhòng Hành chính tư pháp - Sở Tư pháp.

d) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc mua sắmtrang thiết bị, phương tiện làm việc cho Phòng Hành chính tư pháp: bàn, ghế, tủhồ sơ chuyên dụng để lưu trữ tài liệu, máy tính cá nhân, máy in, máy chủ, máyfax, máy photocopy, xây dựng phòng lưu trữ hồ sơ, giấy tờ về lý lịch tư pháp riêng(không dùng chung phòng với bộ phận khác) đáp ứng yêu cầu lưu trữ an toàn, lâudài.

đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phươngbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Đề án.

2. Công an tỉnh

a) Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thuộc Công an tỉnh;Phòng hồ sơ nghiệp vụ, Công an cấp huyện (bộ phận thi hành án hình sự và hỗ trợtư pháp) thực hiện tra cứu, cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp cho cơquan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệulý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luậtvề lý lịch tư pháp cho đội ngũ làm công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấpthông tin lý lịch tư pháp.

3. Sở Nội vụ có nhiệm vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp nghiên cứu đề xuấtcác cơ quan có thẩm quyền xem xét bổ sung biên chế làm công tác lý lịch tư phápbảo đảm phù hợp với tình hình, thực tế; phối hợp tổ chức các lớp tập huấn chocán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan có liên quan trong việc phối hợp vớicơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong tra cứu, xác minh, trao đổi,cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

4. Sở Tài chính có nhiệm vụ

a) Tham mưu UBND tỉnh cân đối, bảo đảm ngân sáchNhà nước cho việc thực hiện Đề án theo quy định pháp luật.

b) Hướng dẫn Sở Tư pháp lập thủ tục trình Ủy bannhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí triển khai các nội dung của Đề án.

c) Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, tổ chứccó liên quan trong việc bố trí kinh phí và lập dự toán kinh phí triển khai thựchiện Đề án theo quy định của pháp luật.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Tư pháp nghiên cứu thiết lập cơ chếcung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng điện tử giữa cơ quan quản lý cơ sởdữ liệu lý lịch tư pháp với các cơ quan Tòa án, Viện Kiểm sát, Công an, Thihành án dân sự qua hệ thống mạng.

6. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạmvi, nhiệm vụ được phân công và theo quy định pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo,phối hợp thực hiện có hiệu quả các nội dung của Đề án.

II. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kinh phí thực hiện Đề án dongân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ khác (nếu có).

2. Ngân sách địa phương bảo đảmcho việc thực hiện các nhiệm vụ về quản lý lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp.

3. Hàng năm, Sở Tư pháp lập dựtoán kinh phí gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định và giao dự toán theo quy định./.

DANH MỤC

TÀI LIỆU

STT

TÊN TÀI LIỆU

01

Luật Lý lịch tư pháp

02

Luật Thi hành án dân sự

03

Bộ Luật Hình sự

04

Bộ Luật Tố tụng hình sự

05

Nghị định số 111/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Lý lịch tư pháp.

06

Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.

07

Thông tư số 06/2013/TT-BTP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

08

Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp quy định về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.

09

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2012 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.

10