ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành qui định cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 3/12/2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại văn bản số 83/STTT ngày 22/5/2008 (sau khi đã thống nhất với Sở Xây dựng), kèm theo báo cáo thẩm định số 31/BC-STP-KTVB ngày 14/4/2008 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã Ký)

Nguyễn Quang Hưng

QUY ĐỊNH

Về việc cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1721 / 2008/QĐ-UBND ngày 4 tháng 6 năm 2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Quy định này hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi tắt là trạm BTS).

- Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt, quản lý, vận hành các trạm BTS ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Mục đích và yêu cầu

- Việc ban hành Qui định này nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm BTS; đẩy nhanh việc xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.

- Việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trong mọi trường hợp phải bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khoẻ cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.

- Trạm BTS loại 2: Là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.

- Đô thị: Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

Điều 4. Khu vực phải xin giấy phép xây dựng

1. Đối với trạm BTS loại 1: Bao gồm tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với trạm BTS loại 2:

2.1. Thành phố Hạ Long: Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

- Dọc các tuyến đường, các dãy nhà hai bên quốc lộ, tỉnh lộ; các đường đôi, đường có dải phân cách cứng, đường phố chính có mặt cắt ngang lớn hơn 40m (tính cả vỉa hè); khu vực các nút giao nhau giữa các trục đường chính trong phạm vi nhỏ hơn 500m (tính từ tâm đường giao nhau).

- Trong phạm vi bán kính 500m kể từ ranh giới Trụ sở các cơ quan: Tỉnh ủy, Uỷ ban Nhân dân (UBND) tỉnh, UBND Thành phố.

- Trong phạm vi bán kính 300m kể từ ranh giới các vườn hoa, nghĩa trang, công viên, quảng trường, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, các khu văn hóa, trường học, bệnh viện, khu du lịch, khu bảo tồn di tích lịch sử quốc gia, đền, đình, chùa, miếu,…

- Cách khu vực an ninh, khu quân sự có thể gây can nhiễu về sóng điện từ trong phạm vi bán kính 500 m.

2.2. Tại các đô thị còn lại: Khu vực phải xin giấy phép xây dựng bao gồm:

- Dọc các tuyến đường, các dãy nhà hai bên quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; các đường đôi, đường có dải phân cách cứng, đường phố chính có mặt cắt ngang lớn hơn 25m (tính cả vỉa hè); khu vực các nút giao nhau giữa các trục đường chính trong phạm vi nhỏ hơn 300m (tính từ tâm đường giao nhau).

- Trong phạm vi bán kính 300m kể từ ranh giới Trụ sở các cơ quan: Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện.

- Trong phạm vi bán kính 200m kể từ ranh giới đối với các vườn hoa, nghĩa trang, công viên, quảng trường, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, các khu văn hóa, trường học, bệnh viện, khu du lịch, khu bảo tồn di tích lịch sử quốc gia, đền, đình, chùa, miếu,…

- Cách các khu vực an ninh, khu quân sự có thể gây can nhiễu về sóng điện từ trong phạm vi bán kính 300 m.

Điều 5. Cấp phép xây dựng đối với các trạm BTS

- Khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS loại 1, trạm BTS loại 2, chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng theo quy định.

- Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt ở ngoài phạm vi phải xin phép xây dựng thì được miễn giấy phép xây dựng.

Điều 6. Yêu cầu đối với thiết kế trạm BTS loại 2

- Trước khi thiết kế phải khảo sát, kiểm tra bộ phận chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ.

- Việc thiết kế kết cấu và thiết kế thi công cột ăng ten phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình, điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo khả năng chịu lực, an toàn, ổn định công trình và cột ăng ten sau khi lắp đặt.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Điều 7. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ xin cấp giấy phép dựng đối với trạm BTS loại 1:

1.1. Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại phụ lục số 1 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT.

1.2. Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật;

1.3. Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định theo qui định bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước;

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 2 nằm trong khu vực phải xin giấy phép xây dựng:

2.1. Đơn xin giấy phép xây dựng theo mẫu tại phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT;

2.2. Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

2.3. Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình;

Điều 8. Nội dung và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

1. Nội dung giấy phép xây dựng đối với trạm BTS loại 1 theo mẫu tại Phụ lục số 3; đối với trạm BTS loại 2 theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT;

2. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

- Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng trạm BTS loại 1 thuộc khu vực phải xin giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Hạ Long;

- UBND thành phố Hạ Long cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng trạm BTS loại 2 và các khu vực còn lại trên địa bàn thành phố Hạ Long;

- UBND các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng công trình trạm BTS loại 1; các trạm BTS loại 2 thuộc khu vực phải xin giấy phép xây dựng;

Điều 9. Điều kiện khi lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng

Khi lắp đặt các trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng, chủ đầu tư không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có hợp đồng thuê đặt trạm với chủ công trình;

2. Có thiết kế đảm bảo yêu cầu theo quy định tại khoản 7 mục I của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT;

3. Đảm bảo tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật;

4. Tuân thủ yêu cầu về tiếp đất, chống sét, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành;

5. Phải thông báo cho UBND cấp xã, phường nơi lắp đặt trạm BTS trước 7 ngày kể từ khi khởi công lắp đặt. Nội dung thông báo theo Phụ lục số 5 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT /BXD-BTTTT.

Chương III

KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 10. Kiểm tra, thanh tra

- Thanh tra chuyên ngành viễn thông; Thanh tra chuyên ngành xây dựng và một số đơn vị khác liên quan tiến hành thanh kiểm tra việc tuân thủ Quy định này đối với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.

- Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được thanh kiểm tra phải cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh kiểm tra đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân có hành vi gây rối, cản trở trái phép hoạt động xây dựng, lắp đặt các trạm BTS của các doanh nghiệp. Các hành vi vi phạm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 12. Mọi khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng, lắp đặt các trạm BTS được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm phối kết hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý, hướng dẫn cấp phép xây dựng trạm BTS

1. Công tác hướng dẫn cấp phép xây dựng, lắp đặt các trạm BTS ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phải có sự phối kết hợp thống nhất, thường xuyên, chặt chẽ, có hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn với các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng viễn thông và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông và UBND các huyện, thị xã, thành phố phải thường xuyên phối hợp trong việc hướng dẫn cấp phép xây dựng, lắp đặt các trạm BTS cho các doanh nghiệp đảm bảo khi xây dựng, lắp đặt các trạm BTS phải tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước, của các Bộ, ngành liên quan và của UBND tỉnh.

Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng công trình trạm BTS trên địa bàn tỉnh; cung cấp các thông tin, văn bản có liên quan đến việc triển khai xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các đơn vị liên quan khác (Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ninh) tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

- Thẩm định thiết kế kỹ thuật các trạm BTS, xây dựng kế hoạch hàng năm về triển khai xây dựng mới, mở rộng các trạm BTS.

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, kịp thời báo cáo và tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động trên địa bàn tỉnh.

Điều 15. Sở Xây dựng

- Chủ trì cùng với Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn theo Quy định này.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong quá trình xây dựng, lắp đặt trạm BTS.

Điều 16. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Theo dõi, thống kê tình hình xây dựng, lắp đặt và vận hành các trạm BTS trên địa bàn mình quản lý; kịp thời phản ánh tình hình về Sở Thông tin và Truyền thông để phối hợp theo dõi, quản lý.

- Chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến nội dung các quy định liên quan đến xây dựng, lắp đặt, vận hành các trạm BTS, cung cấp cho nhân dân các thông tin liên quan đến bức xạ sóng điện từ trong thông tin di động đối với sức khỏe con người và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình xây dựng, lắp đặt trạm BTS.

Điều 17. Công an tỉnh Quảng Ninh

Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan, công an các địa phương tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tại các khu vực đặt trạm BTS. Chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi phá hoại, xâm phạm hoặc làm ảnh hưởng an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh.

Điều 18. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

1. Các tổ chức đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác các trạm BTS (các doanh nghiệp) có trách nhiệm:

- Tuân thủ các quy trình, thủ tục quản lý việc đầu tư, xây dựng, lắp đặt các trạm BTS theo đúng các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông.

- Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, lắp đặt mới các trạm BTS đúng qui hoạch chuyên ngành viễn thông của tỉnh, theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan có thẩm quyền.

- Thực hiện đầy đủ các thủ tục có liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS theo các Nghị định, Thông tư, các quy định và hướng dẫn có liên quan.

- Chủ động cung cấp thông tin và phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan trong việc giải quyết các vướng mắc trong quá trình xây dựng, lắp đặt các trạm BTS.

2. Các tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS có trách nhiệm thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai xây dựng, lắp đặt trạm BTS theo đúng theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Quang Hưng