ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1721/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 05 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ LĨNHVỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNHLÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghịđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên vàMôi trường và Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới, thủ tục hànhchính bãi bỏ lĩnh vực khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyênvà Môi Trường tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng cácban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch y ban nhân dân các huyện,thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh; Web VP;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, NC, KSTTHC.

CHỦ TỊCH



Nguyễn Xuân Tiến

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃIBỎ LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTỈNH LÂM ĐỒNG

(Ban hành kèm theoQuyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnhLâm Đồng)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủtục hành chính mới lĩnh vực khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tàinguyên và Môi trường

STT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1

Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (ở khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản)

2

Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc ở khu vực có dự án đu tư xây dựng công trình)

3

Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản

4

Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản

5

Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

6

Phê duyệt trữ lượng khoáng sản

7

Cấp giấy phép khai thác khoáng sản (ở khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản, ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình)

8

Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản

9

Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản

10

Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

11

Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

12

Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

13

Gia hạn giy phép khai thác tận thu khoáng sản

14

Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

2. Danh mục thủtục hành chính bãi bỏ lĩnh vực khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của SởTài nguyên và Môi trường

STT

SỐ HỒ SƠ TTHC

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1

T-LDG-062838-TT

Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Bước 1)

2

T-LDG-062902-TT

Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản

3

T-LDG-062917-TT

Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản

4

T-LDG-063099-TT

Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

5

T-LDG-063161 -TT

Cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Bước 1)

6

T-LDG-063219-TT

Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản

7

T-LDG-063246-TT

Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản

8

T-LDG-063279-TT

Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

9

T-LDG-062803-TT

Chấp thuận chủ trương lập hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (Bước 1)

10

T-LDG-062864-TT

Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

11

T-LDG-063115-TT

Thủ tục tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản

12

T-LDG-063159-TT

Chấp thuận chủ trương lập hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản (bước 1)

13

T-LDG-063504-TT

Tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản

14

T-LDG-063548-TT

Cấp giấy phép chế biến khoáng sản

15

T-LDG-063564-TT

Gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản

16

T-LDG-063589-TT

Trả lại giấy phép chế biến khoáng sản

17

T-LDG-063605-TT

Chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản

18

T-LDG-063623-TT

Tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản

PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNHCHÍNH

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI

1. Cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản (ở khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sảntại khu vực chưa thăm dò khoáng sản)

1.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân trúng đấugiá khai thác khoáng sản chuẩn bị hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản, nộp tại bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Vănphòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng tại số: 37 Pasteur - phường 4 -thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và lập giấybiên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

Trong thời gian không quá 02 ngày làmviệc Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; trườnghợp văn bản, tài liệu đáp ứng đúng theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trườngban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hp hồ sơđề nghị thăm dò chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nộidung văn bản, tài liệu trong h sơ chưa bảo đảm đúng theoquy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bng văn bản cho t chức, cá nhân đ nghị thăm dò khoáng sản b sung, hoàn chỉnh hồsơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận chỉ thực hiện một lần.

b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ đề nghịthăm dò khoáng sản:

Trong thời gian không quá 55 ngày, kểtừ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành cáccông việc sau:

- Phối hợp với các ngành có liên quanvà phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực địa để xácđịnh các vấn đề có liên quan như tọa độ, diện tích, cơ sở hạ tầng, nguồn gốc đấtđai, các quy hoạch có liên quan, khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sảnkhu vực đề nghị thăm dò khoáng sản.

- Gửi văn bản để lấy ý kiến đến cáccơ quan có liên quan về khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản.

- Trong thời hạn không quá 20 ngày kểtừ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quanđược lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan đượclấy ý kiến đã đồng ý.

- Sau khi hoàn thành việc thẩm định hồsơ, Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm tổ chức thẩm định đề ánthăm dò khoáng sản:

+ Trong thời gian không quá 20 ngày,kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bảnvà gửi kèm đề án thăm dò khoáng sản để lấy ý kiến góp ý của một số chuyên giacó kinh nghiệm trong lĩnh vực khoáng sản trên 05 năm. Thời gian trả lời ý kiếncủa chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của SởTài nguyên và Môi trường.

+ Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chưa bảo đảm đúng theo quyđịnh của pháp luật và phải chỉnh sửa theo góp ý của một số chuyên gia có kinhnghiệm trong lĩnh vực khoáng sản trên 05 năm thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướngdẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hànhvăn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồsơ chỉ thực hiện một lần.

+ Tổng hợp ý kiến hồ sơ đề nghị thămdò khoáng sản trình UBND tỉnh Lâm Đồng và tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồngthẩm định nếu cần thiết. Trong thời gian không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đượchồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo ý kiến góp ý của các chuyên gia; UBND tỉnh quyết định việc thông qua nộidung đề án thăm dò khoáng sản để cấp phép hoặc thành lập Hội đồng thẩm địnhtrong trường hp cần thiết.

Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đềán theo ý kiến của UBND tỉnh Lâm Đồng hoặc của Hội đồng thẩm định, Sở Tàinguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đềán hoặc những nội dung cần b sung, hoàn thiện đề án thămdò khoáng sản.

c) Bước 3: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh đề án thăm dò khoáng sản và các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phépthăm dò khoáng sản b sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có);trong thời hạn 21 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh Lâm Đồngxem xét cấp phép.

Trong thời hạn không quá 07 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐng quyết định việc cp hoặc không cp Giy phépthăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cp Giấy phépthăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồsơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từngày nhận được hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, SởTài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liênquan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường.

Người nhận kết quả có trách nhiệm nộplại giấy biên nhận hồ sơ, chứng từ thực hiện các nghĩa vụ theo quy định. Trườnghợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặcgiấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản chính đơn đề nghị cấp Giấy phépthăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản hệVN 2000 (theo mẫu lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độVN-2000; khu vực có diện tích nhỏ hơn 100ha, có tỷ lệkhông nhỏ hơn 1:5.000; diện tích từ 100ha - 500ha, có tỷ lệkhông nhỏ hơn 1:10.000).

- Đề án thăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại;văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thămdò khoáng sản; giy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết địnhthành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanhnghiệp nước ngoài; văn bản xác nhận v vốn chủ sở hữu theoquy định phải có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tng vốnđầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.4. Thời gian giải quyết: 90 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Trường hp phảilấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan; thời gian tổchức, cá nhân đ nghị cp phép thămdò b sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sảnkhông tính vào thời gian này).

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản,thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Giấy phép thăm dò khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng.

1.8. Lệ phí:

- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mứcthu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mứcthu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai theoquy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT :

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dòkhoáng sản;

- Đ án thăm dòkhoáng sản.

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: theo Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 củaChính phủ:

a) Điều kiện 1: tổ chức, cá nhân đượccấp Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Được trúng đấu giá quyền khai tháckhoáng sản ở khu vực chưa thăm dò theo quy định; nếu tổ chức, cá nhân không cóđủ điu kiện hành ngh quy định tạikhoản 1 Điều 35 của Luật khoáng sản năm 2010 thì phải có hợp đồng với t chức có đủ điều kiện hành ngh thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điu 35 củaLuật Khoáng sản năm 2010 để thc hiện đề án thăm dò;

- Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạchkhoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ chophép bằng văn bản;

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50%tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

b) Điều kiện 2: hộ kinh doanh được cấpGiấy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường khi đáp ứng đủcác điều kiện sau đây:

- Được trúng đấu giá quyền khai tháckhoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản theo quy định; có hợp đồng với tổchức có đủ điu kiện hành ngh thămdò khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật khoáng sản năm 2010 đ thực hiện đề án thăm dò.

- Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạchthăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngnơi có khoáng sản.

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50%tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

- Diện tích khu vực xin thăm dò khôngquá 01 ha.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mẫu văn bản trong hồ sơ cp phép hoạt động khoáng sản, h sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, h sơ đóng cửamỏ khoáng sản;

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hi môi trường đối với hoạt động khaithác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cp giy phép hoạtđộng Khoáng sản;

- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện củacác tổ chức hành ngh thăm dò khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày ….. tháng….. năm …..

ĐƠNĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh ………..)

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………………….

Trụ sở tại: …………………….. Điện thoại: ……………… Fax: …………………………………….

Quyết định thành lập doanh nghiệp số....,ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng...năm....

Giấy phép đầu tư số.... ngày....tháng.... năm... của (Cơ quan cp giyphép đầu tư) …….. (nếu có).

Đ nghị được cấpphép thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản) ………. tại xã……….., huyện …………. tỉnh………………………………………………………………………………………….

Diện tích là ………...(ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc …………… có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò kèmtheo.

Thời gian thăm dò ……………. (tháng, năm), k từ ngày ký Giy phép.

Hợp đồng kinh tế kỹ thuật số ………….., ngày ….. tháng...năm... với (tên t chức lập đề án thăm dò) ………. (trong trường hp chủ đầu tư không có đủ điu kiện đtổ chức thăm dò khoáng sản).

Mục đích sử dụng khoáng sản:……………………………………………………………………….

(Tên tổ chức, cá nhân)…………………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoángsản và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản)
----------------

ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)

Địa danh nơi lập đề án, Năm 20...

(Tên t chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản)
---------------

Danh sách tác giả lập Đ án:

- KSĐC... (Chủ biên)

- KS Trắc địa...

- KS ĐCTV-ĐCCT

- KS Khoan....

………..

ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Chức danh)

ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Chức danh)

Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)

Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)

Địa danh nơi lập Đ án, Năm 20…

A.NỘI DUNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

MỞĐU

- Những căn cứ pháp lý để lập đề án vàđối tượng khoáng sản.

- Mục tiêu, nhiệm vụ đề án.

- Sơ bộ về công nghệ khai thác, chếbiến, tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh tế.

- Cơ sở tài liệu để lập đề án (nêu rõvà mô tả chi tiết những tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sátsử dụng lập đề án).

- Quá trình xây dựng đề án, tổ chứcvà các cá nhân tham gia lập đề án.

CHƯƠNGI

ĐẶCĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN

- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò.

- Các thông tin về đặc điểm địa lý tựnhiên - kinh tế, nhân văn.

- Lịch sử nghiên cứu địa chất vàkhoáng sản khu vực thăm dò. Các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản trong khuvực.

- Các kết quả nghiên cứu, điều tra,thăm dò khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản.

CHƯƠNGII

ĐẶCĐIM ĐỊA CHT, KHOÁNG SẢN

- Đặc điểm địa chất vùng bao quanhkhu vực thăm dò: trình bày những nét chính về đặc điểm địa tầng, kiến tạo,macma, khoáng sản có trong vùng.

- Đặc điểm khoáng sản khu vực thămdò, bao gồm:

+ Các biểu hiện, dấu hiệu, tiền đề cóliên quan đến khoáng sản.

+ Quy mô, chất lượng và đặc điểm phânbố thân khoáng sản trong khu vực thăm dò.

CHƯƠNGIII

PHƯƠNGPHÁP, KHỐI LƯỢNG

1. Cơ sở lựa chọn phươngpháp

- Các quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật ápdng với đi tượng khoáng sản thăm dò.

- Cơ sở tài liệu, số liệu ban đầu vềloại hình nguồn gốc và điều kiện thành tạo quặng; thành phần vật chất, mức độphân bổ quặng, điều kiện thi công làm cơ sở dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phứctạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò với đi tượngkhoáng sản.

- Đánh giá hiệu quả các phương pháp địachất đã triển khai trong giai đoạn trước: những tồn tại, hạn chế.

- Đề xuất lựa chọn mạng lưới, tổ hợpphương pháp thăm dò.

2. Các phương pháp và khốilượng các dạng công trình

- Công tác trắc địa: bao gồm trắc địađịa hình và trắc địa công trình (tỷ lệ phụ thuộc vào diện tích và mục tiêu thămdò).

- Phương pháp địa chất.

- Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản thăm dò).

- Phương pháp địa vật lý (tùy thuộcloại khoáng sản thăm dò).

- Thi công công trình khai đào (dọn vếtlộ, hào, hố, giếng), khoan.

- Công tác mẫu: lấy, gia công, phântích các loại mẫu, dự kiến nơi gửi phân tích và cách thức kiểm tra chất lượngphân tích mẫu.

- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.

- Công tác nghiên cứu đặc tính côngnghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu vàdự kiến nơi nghiên cứu.

- Công tác văn phòng, lập báo cáo tổngkết.

Tất cả các dạng công tác nêu trên nhấtthiết phải làm rõ mục đích yêu cầu, số lượng, khối lượng; cách thức thực hiện cụthể cho từng hạng mục theo từng giai đoạn, từng năm thực hiện và lập bảng tổnghp chung. Các công trình dự kiến thi công thể hiện trêncác bản vẽ kỹ thuật, sơ đ bố trí công trình.

CHƯƠNGIV

BẢOVỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

- Dự báo các tác động đến môi trườngvà dự kiến biện pháp giảm thiểu khi thực hiện đề án thăm dò.

- Những biện pháp bảo vệ tài nguyênkhoáng sản trong quá trình thi công đề án thăm dò.

CHƯƠNGV

DỰKIẾN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỮ LƯỢNG

Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữlượng, phương pháp khoanh vẽ thân quặng và dự tính trữ lượng các cấp dự kiến đạtđược trong diện tích khu vực thăm dò.

CHƯƠNGVI

TỔCHỨC THI CÔNG

Dựa vào các căn cứ địa chất, kinh tế- kỹ thuật và phương pháp kỹ thuật, khối lượng đề ra trong đề án phải lập kế hoạch,tiến độ, thực hiện các dạng công tác phù hp theo từnggiai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy trình, quy phạm,các quy định v chỉ tiêu kinh tế kỹthuật hiện hành. Thời gian thi công chỉ tính kể từ ngày cấp giấy phép thăm dò.

CHƯƠNGVII

DỰTOÁN KINH PHÍ

Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán,khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứngđể thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khi lượngcác dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy địnhhiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

KẾTLUẬN

- Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tếsẽ đạt được.

- Đặc điểm khoáng sản (kích thước, thếnằm và chất lượng trung bình quặng).

- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng,thi công đề án.

- Các yêu cầu, kiến nghị.

B. PHẦN BẢN VẼ

- Bản đồ (sơ đồ) vị trí giao thông.

- Bản đồ địa chất vùng, bản đồ khu vựcthăm dò và bản đồ thân khoáng sản (nếu có).

- Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu.

- Sơ đồ lưới khống chế mặt phng và độ cao.

- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiếtkế công trình thăm dò.

- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiếntính trữ lượng khoáng sản.

- Các biểu, bảng khác liên quan.

C. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

- Tài liệu khảo sát trong quá trình lậpđề án.

- Tài liệu thu thập, tổng hp phục vụ cho lập đề án thăm dò.

2. Cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản (ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sảnhoặc ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình)

2.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngtại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chứctiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao chongười nộp.

b) Bước 2: Khi nhận được hồ sơ của tổchức, cá nhân đầu tiên có nhu cầu thăm dò khoáng sản, Phòng Quản lý Tài nguyênvà Khoáng sản có trách nhiệm:

- Tham mưu cho lãnh đạo Sở Tài nguyênvà Môi trường ban hành văn bản thông báo công khai tên tổ chức, cá nhân, tên loạikhoáng sản và vị trí khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản tại trụ sở cơ quan vàtrên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh Lâm Đồng đtiếnhành lựa chọn hồ sơ của t chức, cá nhân xin cấp phép thămdò.

- Sau 30 ngày, kể từ ngày thông báocông khai nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầutiên. Sở Tài nguyên và Môi trường không được tiếp nhận thêm hồ sơ khác và tiếnhành lựa chọn tổ chức, cá nhân đ cấp Giấy phép thăm dòkhoáng sản theo quy định.

c) Bước 3: Lựa chọn hồ sơ của tổ chức,cá nhân để cấp phép thăm dò trong 05 ngày làm việc, kể từngày hết thời hạn thông báo công khai; Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành vănbản tiếp nhận h sơ và thông báo côngkhai tên t chức, cá nhân được lựa chọn tại trụ sở cơ quanvà trên trang thông tin điện tử của UBND tỉnh Lâm Đồng.

Đối với các tổ chức, cá nhân không đượclựa chọn, tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo bằng vănbản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản về lý do không được lựa chọn.

d) Bước 4: Thẩm định hồ sơ:

Trong thời gian không quá 55 ngày, kểtừ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành cáccông việc sau:

- Phối hợp với các ngành có liên quanvà phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực địa để xácđịnh các vấn đề có liên quan như tọa độ, diện tích, cơ sở hạ tầng, nguồn gốc đấtđai, các quy hoạch có liên quan, khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản…..khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản.

- Gửi văn bản để lấy ý kiến đến cáccơ quan có liên quan về khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản.

- Trong thời hạn không quá 20 ngày kểtừ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quanđược lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về cácvấn đề có liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì đượccoi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý.

- Sau khi hoàn thành việc thẩm định hồsơ, Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm tổ chức thẩm định đề ánthăm dò khoáng sản:

+ Trong thời gian không quá 20 ngày,kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bảnvà gửi kèm đ án thăm dò khoáng sản để lấy ý kiến góp ý củamột số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực khoáng sản trên 05 năm. Thờigian trả lời ý kiến của chuyên gia không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nhậnđược đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

+ Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chưa bảo đảm đúng theo quyđịnh của pháp luật và phải chỉnh sửa theo góp ý của một số chuyên gia có kinhnghiệm trong lĩnh vực khoáng sản trên 05 năm thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướngdn bng văn bản cho tổ chức, cá nhânbổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung,hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

+ Tổng hợp ý kiến hồ sơ đề nghị thămdò khoáng sản trình UBND tỉnh Lâm Đồng và tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồngthẩm định nếu cần thiết. Trong thời gian không quá 20 ngày, k từ ngày nhận được h sơ đnghị thăm dò khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo ý kiến góp ý của các chuyên gia; UBND tỉnh quyết địnhviệc thông qua nội dung đ án thăm dò khoáng sản để cấpphép hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trong trường hợp cần thiết.

Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa đềán theo ý kiến của UBND tỉnh Lâm Đồng hoặc của Hội đồng thẩm định, Sở Tàinguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đ án hoặc những nội dung cn b sung, hoàn thiện đề án thăm dò khoáng sản.

e) Bước 5: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh đề án thăm dò khoáng sản và các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phépthăm dò khoáng sản b sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có);trong thời hạn 21 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình hồ sơđề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản cho UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét cấpphép.

Trong thời hạn không quá 07 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cp hoặc không cấp Giy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cp Giy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

f) Bước 6: Sau khi nhận được hồ sơ cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoángsản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận hồ sơ, nộp lệ phí cấp Giấyphép thăm dò khoáng sản theo quy định. Trường hợp nhận thay, người nhận thay phảicó văn bản ủy quyền hoặc giấy giới thiệu của chủ đầu tư,chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực) của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dòkhoáng sản (theo mẫu);

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản hệVN 2000 (theo mẫu, lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độVN-2000; khu vực có diện tích nhỏ hơn 100ha, có tỷ lệkhông nhỏ hơn 1:5.000; diện tích từ 100ha - 500ha, có tỷ lệkhông nhỏ hơn 1:10.000).

- Đề án thăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:Bản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò khoáng sản độc hại; giấychứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định thành lập văn phòng đại diện, chinhánh tại Việt Nam trong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài; văn bản xác nhậnvề vốn chủ sở hữu theo quy định phải có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốnđầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

Đối với các trường hợp thuộc khu vựccó dự án đầu tư xây dựng công trình thì phải có chủ trương của UBND tỉnh chophép thăm dò và không phải thực hiện các trình tự tại bước 2 và bước 3

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2.4. Thời gian giải quyết: 90 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ (trường hp phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liênquan; thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thăm dò bổ sung, hoàn thiệnhoặc lập lại đề án thăm dò khoáng sản không tính vào thời gian này).

2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản,thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật.

2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Giấy phép thăm dò khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng

2.8. Lệ phí:

- Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 ha, mứcthu là 4.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Diện tích thăm dò từ 100 ha đến50.000 ha, mức thu là 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

- Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mứcthu là 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: tạiThông tư số 16/2012/TT-BTNMT :

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dòkhoáng sản;

- Đ án thăm dòkhoáng sản.

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính:

a) Điều kiện 1:Theo quy định tại Luật Khoáng sản năm 2010 tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phépthăm dò khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Được cơ quan có thẩm quyền lựa chọntheo quy định; tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tạikhoản 1 Điều 35 của Luật Khoáng sản năm 2010 thì phải có hp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy địnhtại khoản 1 Điều 35 của Luật Khoáng sản năm 2010 để thực hiện đề án thăm dò;

- Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạchkhoáng sản; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ chophép bng văn bản;

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50%tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

b) Điều kiện 2: theo quy định tại Nghịđịnh số 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ hộ kinh doanh đượccấp Giy phép thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựngthông thường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Được cơ quan có thẩm quyền lựa chọntheo quy định; có hợp đồng với t chức có đủ điu kiện hành ngh thăm dò khoáng sản quy định tạikhoản 1 Điu 35 Luật khoáng sản năm 2010 để thực hiện đềán thăm dò.

- Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạchthăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngnơi có khoáng sản.

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổngvốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.

- Diện tích khu vực xin thăm dò khôngquá 01 ha.

2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượngkhoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cấp giy phép hoạt động Khoáng sản;

- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện củacác tchức hành ngh thăm dò khoángsản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày ….. tháng….. năm …..

ĐƠNĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh………..)

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………………….

Trụ sở tại: …………………….. Điện thoại: ……………… Fax: …………………………………….

Quyết định thành lập doanh nghiệp số....,ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng...năm....

Giấy phép đầu tư số.... ngày....tháng.... năm... của (Cơ quan cp giyphép đầu tư) …….. (nếu có).

Đ nghị được cấpphép thăm dò khoáng sản (tên khoáng sản) ………. tại xã……….., huyện …………. tỉnh………………………………………………………………………………………….

Diện tích là ………...(ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc …………… có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm dò kèmtheo.

Thời gian thăm dò ……………. (tháng, năm), ktừ ngày ký Giy phép.

Hợp đồng kinh tế kỹ thuật số ………….., ngày ….. tháng...năm... với (tên t chức lập đề án thăm dò) ………. (trong trường hp chủ đầu tư không có đủ điu kiện đtổ chức thăm dò khoáng sản).

Mục đích sử dụng khoáng sản:……………………………………………………………………….

(Tên tổ chức, cá nhân)…………………. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoángsản và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản)
----------------

ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)

Địa danh nơi lập đề án, Năm 20...

(Tên t chức, cá nhân đề nghị thăm dò khoáng sản)
---------------

Danh sách tác giả lập Đ án:

- KSĐC... (Chủ biên)

- KS Trắc địa...

- KS ĐCTV-ĐCCT

- KS Khoan....

………..

ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...)

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Chức danh)

ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Chức danh)

Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)

Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)

Địa danh nơi lập Đ án, Năm 20…

A.NỘI DUNG ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

MỞĐU

- Những căn cứ pháp lý để lập đề ánvà đối tượng khoáng sản.

- Mục tiêu, nhiệm vụ đề án.

- Sơ bộ về công nghệ khai thác, chếbiến, tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh tế.

- Cơ sở tài liệu để lập đề án (nêu rõvà mô tả chi tiết những tài liệu đã có trước đây và tài liệu, kết quả khảo sátsử dụng lập đề án).

- Quá trình xây dựng đề án, tổ chứcvà các cá nhân tham gia lập đề án.

CHƯƠNGI

ĐẶCĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN

- Vị trí địa lý hành chính, tọa độ, diện tích của khu vực thăm dò.

- Các thông tin về đặc điểm địa lý tựnhiên - kinh tế, nhân văn.

- Lịch sử nghiên cứu địa chất và khoángsản khu vực thăm dò. Các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản trong khu vực.

- Các kết quả nghiên cứu, điều tra,thăm dò khoáng sản liên quan đến diện tích lựa chọn thăm dò khoáng sản.

CHƯƠNGII

ĐẶCĐIM ĐỊA CHT, KHOÁNG SẢN

- Đặc điểm địa chất vùng bao quanhkhu vực thăm dò: trình bày những nét chính về đặc điểm địa tầng, kiến tạo,macma, khoáng sản có trong vùng.

- Đặc điểm khoáng sản khu vực thămdò, bao gồm:

+ Các biểu hiện, dấu hiệu, tiền đề cóliên quan đến khoáng sản.

+ Quy mô, chất lượng và đặc điểm phânbố thân khoáng sản trong khu vực thăm dò.

CHƯƠNGIII

PHƯƠNGPHÁP, KHỐI LƯỢNG

1. Cơ sở lựa chọn phươngpháp

- Các quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật ápdng với đi tượng khoáng sản thămdò.

- Cơ sở tài liệu, số liệu ban đầu vềloại hình nguồn gốc và điều kiện thành tạo quặng; thành phần vật chất, mức độphân bổ quặng, điều kiện thi công làm cơ sở dự kiến phân nhóm mỏ theo mức độ phứctạp và lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò với đi tượngkhoáng sản.

- Đánh giá hiệu quả các phương pháp địachất đã triển khai trong giai đoạn trước: những tồn tại, hạn chế.

- Đề xuất lựa chọn mạng lưới, tổ hợpphương pháp thăm dò.

2. Các phương pháp và khốilượng các dạng công trình

- Công tác trắc địa: bao gồm trắc địađịa hình và trắc địa công trình (tỷ lệ phụ thuộc vào diện tích và mục tiêu thămdò).

- Phương pháp địa chất.

- Phương pháp địa hóa (tùy thuộc loại khoáng sản thăm dò).

- Phương pháp địa vật lý (tùy thuộcloại khoáng sản thăm dò).

- Thi công công trình khai đào (dọn vếtlộ, hào, hố, giếng), khoan.

- Công tác mẫu: lấy, gia công, phântích các loại mẫu, dự kiến nơi gửi phân tích và cách thức kiểm tra chất lượngphân tích mẫu.

- Công tác địa chất thủy văn - địa chất công trình.

- Công tác nghiên cứu đặc tính côngnghệ khoáng sản: mục đích, cách thức lấy mẫu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu vàdự kiến nơi nghiên cứu.

- Công tác văn phòng, lập báo cáo tổngkết.

Tất cả các dạng công tác nêu trên nhấtthiết phải làm rõ mục đích yêu cầu, số lượng, khối lượng; cách thức thực hiện cụthể cho từng hạng mục theo từng giai đoạn, từng năm thực hiện và lập bảng tổnghp chung. Các công trình dự kiến thi công thể hiện trêncác bản vẽ kỹ thuật, sơ đ bố trí công trình.

CHƯƠNGIV

BẢOVỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN

- Dự báo các tác động đến môi trường vàdự kiến biện pháp giảm thiểu khi thực hiện đề án thăm dò.

- Những biện pháp bảo vệ tài nguyênkhoáng sản trong quá trình thi công đề án thăm dò.

CHƯƠNGV

DỰKIẾN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỮ LƯỢNG

Trình bày dự kiến chỉ tiêu tính trữlượng, phương pháp khoanh vẽ thân quặng và dự tính trữ lượng các cấp dự kiến đạtđược trong diện tích khu vực thăm dò.

CHƯƠNGVI

TỔCHỨC THI CÔNG

Dựa vào các căn cứ địa chất, kinh tế- kỹ thuật và phương pháp kỹ thuật, khối lượng đề ra trong đề án phải lập kế hoạch,tiến độ, thực hiện các dạng công tác phù hp theo từnggiai đoạn và tuân thủ theo đúng các quy trình, quy phạm,các quy định v chỉ tiêu kinh tế kỹthuật hiện hành. Thời gian thi công chỉ tính kể từ ngày cấp giấy phép thăm dò.

CHƯƠNGVII

DỰTOÁN KINH PHÍ

Ngoài các căn cứ và danh mục dự toán,khi lập dự toán cần nêu rõ nguồn vốn đầu tư, đơn giá sử dụng và khả năng đáp ứngđể thực hiện đầy đủ các phương pháp kỹ thuật, khi lượngcác dạng công tác. Dự toán kinh phí thăm dò phải được lập trên cơ sở các quy địnhhiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

KẾTLUẬN

- Dự kiến kết quả và hiệu quả kinh tếsẽ đạt được.

- Đặc điểm khoáng sản (kích thước, thếnằm và chất lượng trung bình quặng).

- Tính khả thi mục tiêu trữ lượng,thi công đề án.

- Các yêu cầu, kiến nghị.

B. PHẦN BẢN VẼ

- Bản đồ (sơ đồ) vị trí giao thông.

- Bản đồ địa chất vùng, bản đồ khu vựcthăm dò và bản đồ thân khoáng sản (nếu có).

- Sơ đồ bố trí công trình và lấy mẫu.

- Sơ đồ lưới khống chế mặt phng và độ cao.

- Mặt cắt địa chất, khoáng sản thiếtkế công trình thăm dò.

- Các bản vẽ bình đồ, mặt cắt dự kiếntính trữ lượng khoáng sản.

- Các biểu, bảng khác liên quan.

C. CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

- Tài liệu khảo sát trong quá trình lậpđề án.

- Tài liệu thu thập, tổng hp phục vụ cho lập đề án thăm dò.

3. Giahạn giấy phép thăm dò khoáng sản

3.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngtại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tratính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc, Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm kiểm travăn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy địnhthì tham mưu ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản chưa bảo đảm đúng theoquy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bảncho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dn, yêu cu b sung, hoàn chỉnhhồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:

Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợpvới các cơ quan liên quan kiểm tra thực địa, thực hiện an toàn lao động và cácbiện pháp bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng, các hồ sơ có liên quan....khu vực đềnghị xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.

Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu,hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị xin gia hạn giấyphép thăm dò khoáng sản.

d) Bước 4: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh hồ sơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sảnbổ sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sảnhoàn chỉnh hồ sơ và tham mưu cho lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhUBND tỉnh Lâm Đồng xem xét quyết định việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạnGiấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Sau khi nhận được hồ sơgia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên vàMôi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phépthăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theoquy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộplại giấy biên nhận hồ sơ, nộp lệ phí gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản theoquy định. Trường hp nhận thay, người nhận thay phải cóvăn bản ủy quyền hoặc giấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứngminh nhân dân (bản photo được chứng thực) của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thămdò khoáng sản (theo mẫu);

- Giấy phép thăm dò khoáng sản kèm bảnđồ; Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạnvà kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo;

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản hệVN 2000 (đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấyphép đã cấp);

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểmđề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3.4. Thời gian giải quyết: 45 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Trường hợp phải lấy ý kiến của cơquan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan; thời gian tổ chức, cá nhân bổsung, chỉnh sửa hồ sơ không tính vào thời gian này).

3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc nhận chuyểnnhượng quyền thăm dò khoáng sản.

3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện.

3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Quyết định gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng

3.8. Lệ phí: bằng 50% mức thu khi cấpgiấy phép thăm dò.

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đềnghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư số16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sảnđược xem xét gia hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định số15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ:

- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấyphép thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép thăm dòkhoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày, trong đó, giải trình rõ lý do việcđề nghị gia hạn.

- Tại thời điểm đề nghị gia hạn chưathực hiện hết khối lượng các hạng mục công việc theo Giấy phép thăm dò khoáng sảnđã cấp hoặc có sự thay đi về cấu trúc địa chất; phươngpháp thăm dò so với đề án thăm dò đã được chấp thuận.

- Đến thời điểm đề nghị gia hạn tổ chức,cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã thực hiện các nghĩa vụ, cụ thể:

+ Thực hiện đúng Giấy phép thăm dòkhoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

+ Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phươngpháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán;

+ Bồi thường thiệt hại do hoạt độngthăm dò gây ra;

+ Thông báo kế hoạch thăm dò cho Ủyban nhân dân cấp tỉnh nơi thăm dò khoáng sản trước khi thực hiện;

+ Thu thập, lưu giữ thông tin vềkhoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước vềkhoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật.

3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, h sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, h sơ đóng cửamỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chếđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cp giy phép hoạt động Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày ….. tháng….. năm …..

ĐƠNĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh…………..)

(Tên tổ chức, cá nhân)………………………………………………………………………………..

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………. Fax ………………………………………………………….

Được phép thăm dò (tên khoáng sản)………….. tại xã ………………, huyện …………………, tỉnh ……………. theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số…… ngày …………. tháng ………… năm …….của... Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy bannhân dân tỉnh...)

Đề nghị được gia hạn Giấy phép thămdò, thời gian gia hạn …….tháng.

Diện tích trả lại là ……………. (ha, km2).

Diện tích tiếp tục thăm dò………….. (ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc…... có tọa độ xác địnhtrên bản đồ khu vực thăm dò kèm theo.

Lý do xin gia hạn……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

(Tên tổ chức, cá nhân) ……………..cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản vàquy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

4. Trảlại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thămdò khoáng sản

4.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngtại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tratính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao cho ngườinộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc, Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm kiểm travăn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy địnhthì tham mưu ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản chưa bảo đảm đúng theoquy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bảncho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn,yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện mộtlần.

c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ:

Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợpvới các cơ quan liên quan kim tra thực địa, thực hiện antoàn lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng, các hồ sơ cóliên quan....khu vực đề nghị xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.

Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu,hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị xin gia hạn giấyphép thăm dò khoáng sản.

d) Bước 4: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh hồ sơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sảnbổ sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sảnhoàn chỉnh hồ sơ và tham mưu cho lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhUBND tỉnh Lâm Đồng xem xét quyết định việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn Giấy phép thăm dòkhoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản vànêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Sau khi nhận được hồ sơgia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên vàMôi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phépthăm dò khoáng sản đ nhận kết quả và thực hiện các nghĩavụ có liên quan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhậnhồ sơ, nộp lệ phí gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định. Trường hợpnhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặcgiấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thămdò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản (theomẫu);

- Giấy phép thăm dò khoáng sản kèm bảnđồ; báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị trả lại;

- Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản hệVN 2000, kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo trong trường hợp trả lại một phầndiện tích khu vực thăm dò;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểmđề nghị trả lại.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.4. Thời gian giải quyết: 45 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

(trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan,tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan; các tổ chức, cá nhân phải b sung, chỉnh sửa h sơ không tính vào thời giannày).

4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc nhận chuyểnnhượng quyền thăm dò khoáng sản.

4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Quyết định về việc cho phép trả lại Giấy phép thăm dò (hoặc trả lại mộtphần diện tích khu vực thăm dò) khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng

4.8. Lệ phí: Không

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đềnghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vựcthăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT .

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: Không

4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượngkhoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hnh phúc
---------------

………….., ngày... tháng... năm……

ĐƠNĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN (HOẶC TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCHKHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN)

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(Ủy ban nhân dân tỉnh…………..)

(Tên tổ chức, cá nhân):………………………………………………………………………………..

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………….., Fax: ……………………………………………………………

Đề nghị được trả lại Giấy phép thămdò khoáng sản (một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản của Giấy phép thămdò khoáng sản) số ………, ngày.... tháng... năm... của Bộ trưởngBộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) cho phép thăm dò (khoáng sản).... tạikhu vực... thuộc xã....huyện...tỉnh...

Đi vớitrường hợp trả lại một phn diện tích khu vực thămdò cn nêu rõ các nội dung sau:

- Diện tích đề nghị trả lại là:…………… (ha, km2)

- Diện tích khu vực tiếp tục thăm dòlà: …………… (ha, km2).

Diện tích đề nghị trả lại và diệntích đề nghị tiếp tục thăm dò có tọa độ các điểm khép gócxác định trên bản đồ khu vực kèm theo.

Lý do đề nghị trả lại………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

(Tên tổ chức, cá nhân) ……………… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy địnhcủa pháp luật khác có liên quan.

T chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

5. Chuyểnnhượng quyền thăm dò khoáng sản

5.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngtại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tratính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm thẩm định hồsơ: Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì tham mưu ban hành văn bảntiếp nhận hồ sơ;

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản chưa bảo đảm đúngtheo quy định của pháp luật thì tham mưu hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cánhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Sở Tài nguyên và Môi trường phối hp với các cơ quan có liên quan kiểm tra thực địa để xác định các vấn đềcó liên quan như tọa độ, diện tích, khi lượng đã thực hiện,các nghĩa vụ đã thực hiện với Nhà nước, thực hiện an toàn lao động, vệ sinh laođộng và các biện pháp bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tng....trong khu vực chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.

Trong thời gian không quá 30 ngàyhoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quanđến chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.

d) Bước 4: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh hồ sơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sảnbổ sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản cótrách nhiệm hoàn chỉnh và tham mưu cho lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường trìnhUBND tỉnh Lâm Đồng xem xét quyết định việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cho phép hoặc không cho phép chuyển nhượng quyền thăm dòkhoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản vànêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Trong thời gian không quá03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoángsản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo chotổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản để nhận kết quảvà thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhậnhồ sơ và nộp lệ phí chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản theo quy định. Trườnghợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặcgiấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị chuyn nhượng quyền thăm dò khoáng sản (theo mẫu);

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền thămdò khoáng sản;

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sảnđến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩavụ quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điu 43 Luật khoáng sản năm 2010, gm:

+ Thực hiện đúng Giấy phép thăm dòkhoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

+ Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phươngpháp thăm dò hoặc thay đi khối lượng thăm dò có chi phí lớnhơn 10% dự toán;

+ Bồi thường thiệt hại do hoạt độngthăm dò gây ra;

+ Thu thập, lưu giữ thông tin vềkhoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước vềkhoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyềnthăm dò khoáng sản đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dòkhoáng sản.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhcủa tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; quyết địnhthành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp tổ chức,cá nhân nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4. Thời gian giải quyết: 45 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải lấy ý kiến của cơquan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan; thời gian các tổ chức, cá nhânphải b sung, chỉnh sửa h sơ khôngtính vào thời gian này).

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản,thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Giấy phép chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng

5.8. Lệ phí: bằng 50% mức lệ phí khicấp giấy phép thăm dò.

5.9. Tên mẫu đơn,mẫu tờ khai: Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản theo quy định tạiThông tư số 16/2012/TT-BTNMT .

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính:

a) Điều kiện 1: Theo Luật khoáng sảntổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nếu không có đủ điềukiện hành nghề thăm dò khoáng sản thì phải có hp đồng vớitổ chức đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại khoản 1, điều 35Luật Khoáng sản năm 2010 để tiếp tục thực hiện đề án thăm dò.

b) Điều kiện 2: Theo Nghị định số15/2012/NĐ-CP của Chính phủ tính đến thời điểm chuyn nhượng,tổ chức, cá nhân chuyn nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ,cụ thể:

- Thực hiện đúng Giấy phép thăm dòkhoáng sản, đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận;

- Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy phép xem xét, chấp thuận trong trường hợp thay đổi phươngpháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò có chi phí lớn hơn 10% dự toán;

- Bồi thường thiệt hại do hoạt độngthăm dò gây ra;

- Thu thập, lưu giữ thông tin vềkhoáng sản và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước vềkhoáng sản; báo cáo các hoạt động khác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theoquy định của pháp luật;

- Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyềnthăm dò khoáng sản đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dòkhoáng sản và quy định trong Giấy phép thăm dò khoáng sản.

- Tại thời điểm chuyển nhượng khôngcó tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò.

- Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượngđã nộp đủ hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồsơ khi Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượngkhoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cp giy phép hoạtđộng Khoáng sản;

- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định v điu kiện của các tổ chức hành ngh thăm dò khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đc lp - T do - Hnhphúc
-----------------

………., ngày... tháng... năm……

ĐƠNĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(Ủy ban nhân dân tỉnh………….)

(Tên tổ chức, cá nhân)…………………………………………………………………………………

Trụ sở tại:……………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………… Fax:………………………………………………………..

Đ nghị đượcchuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản theo Giấy phép thăm dò số ………, ngày.... tháng.... năm ……. của.... Bộ Tài nguyênvà Môi trường (UBND tỉnh...) cho phép hoạt động thăm dò (khoáng sản)…………… tại xã ............, huyện ……., tỉnh………….

Thời hạn thăm dò ……. tháng (năm),

Tổ chức nhận chuyển nhượng: (Tên tổchức, cá nhân) …………………………………………

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………… Fax: …………………………………………………….

Quyết định thành lập doanh nghiệp số....,ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng...năm....

Giấy phép đầu tư số.... ngày....tháng.... năm... của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …………. (nếucó)

Hp đồng chuyểnnhượng số ………….. ngày.... tháng.... năm …… và các văn bản khác liên quan.

Mục đích sử dụng khoáng sản:……………………………………………………………………..

(Tên tổ chức, cá nhân) ……………..cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản vàquy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng
(Ký tên, đóng dấu)

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
(Ký tên, đóng dấu)

6. Phêduyệt trữ lượng khoáng sản

6.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồsơ đầy đủ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngtại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tratính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

Trong thời gian không quá 02 ngày làmviệc Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; trườnghợp văn bản, tài liệu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức,cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng nộp phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoángsản theo quy định.

b) Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trườngban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩavụ nộp phí thẩm định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản,tài liệu theo quy định hoặc nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảmđúng theo quy định của pháp luật thì hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cánhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồsơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: kiểm tra báo cáo trữ lượngkhoáng sản:

Trong thời gian không quá 30 ngày, kểtừ ngày có văn bản tiếp nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểmtra toàn bộ hồ sơ tài liệu báo cáo; phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểmtra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, mẫu lõi khoan, hào, giếng trong trườnghợp xét thấy cần thiết

Gửi văn bản kèm báo cáo kết quả thămdò khoáng sản đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các chuyên giathuộc các lĩnh vực chuyên sâu đ lyý kiến về các nội dung có liên quan trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Thời giantrả lời của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các chuyên gia khôngquá 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

d) Bước 4: Tổnghợp ý kiến của các cơ quan chức năng và các chuyên gia; tổng hp hồ sơ, tài liệu và kết quả thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản,trình UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét, quyết định.

Trường hợp báo cáo không đạt yêu cầutheo ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các chuyên gia thuộccác lĩnh vực chuyên sâu đ trình UBND tỉnh Lâm Đồng, SởTài nguyên và Môi trường ban hành văn bản thông báo nêu rõ lý do để tổ chức, cánhân đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản b sung, hoànchỉnh báo cáo, kèm theo ý kiến nhận xét bng văn bản củacác cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các chuyên gia.

Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghịphê duyệt trữ lượng bổ sung, hoàn thiện báo cáo thăm dò khoáng sản không tínhvào thời gian thm định báo cáo.

đ) Bước 5: Trong thời gian không quá15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thăm dò đã bổsung, hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân. Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnhLâm Đồng phê duyệt trữ lượng khoáng sản;

Trong trường hợp cần thiết, Sở Tàinguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh Lâm Đồng quyết định thành lập Hội đồngtư vấn kỹ thuật để thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi trìnhphê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép (có biên bản họp saukhi kết thúc phiên họp thẩm định của Hội đồng tư vấn kỹ thuật):

+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửabáo cáo thăm dò khoáng sản theo ý kiến của phiên họp thẩm định của Hội đồng tưvấn kỹ thuật, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản nêu rõ nội dung cầnbổ sung, hoàn thiện kèm theo biên bản họp của Hội đồng tư vấn kỹ thuật.

+ Khi nhận được báo cáo kết quả thămdò đã bổ sung, hoàn chỉnh của tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt trữ lượng, SởTài nguyên và Môi trường kim tra trình phê duyệt trữ lượngtheo thẩm quyền.

- Trong thời gian không quá 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản của SởTài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quyết định phê duyệt trữlượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.

e) Bước 6: Trả kết quả hồ sơ phê duyệttrữ lượng khoáng sản:

Trong thời gian 05 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản,Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đ nghị phê duyệt trữ lượng đến nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhậnhồ sơ và chứng từ thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định. Trườnghợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặcgiấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượngkhoáng sản (theo mẫu);

- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản(theo mẫu);

- Các phụ lục, bản vẽ và tài liệunguyên thủy có liên quan;

- Phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thờitính trữ lượng khoáng sản; biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng côngtrình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phépthăm dò khoáng sản;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:Đề án thăm dò khoáng sản đã đưc thẩm định và Giấy phépthăm dò khoáng sản;

- Dữ liệu của các tài liệu đã nộp đượcghi trên đĩa CD.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

6.4. Thời gian giải quyết: 180 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (thời gian tổ chức, cá nhân đang bổsung, hoàn chỉnh báo cáo trữ lượng khoáng sản không tính vào thời gian này).

6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc nhận chuyểnnhượng quyền thăm dò khoáng sản.

6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành có liênquan, UBND cấp huyện.

6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dòkhoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng.

6.8. Lệ phí thẩm định:

Stt

Tổng chi phí thăm dò địa chất

Mức thu

1

Đến 200.000.000 đồng

4.000.000 đng

2

Trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

2%

3

Trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

1%

4

Trên 1.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng

10.000.000 đng + (0,5% x phần vượt trên 1 tỷ đồng)

5

Trên 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng

55.000.000 đng + (0,3% x phần vượt trên 10 tỷ đồng)

6

Trên 20.000.000.000 đồng

85.000.000 đng + (0,2% x phần vượt trên 20 tỷ đồng)

6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo Thôngtư số 16/2012/TT-BTNMT :

- Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượngkhoáng sản;

- Mu báo cáo kếtquả thăm dò khoáng sản.

6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: Không

6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính: Không

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượngkhoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cp giy phép hoạtđộng Khoáng sản;

- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định v điu kiện của các tổ chức hành ngh thăm dò khoáng sản;

- Quyết định số 27/2005/QĐ-BTC ngày13 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- T do - Hnh phúc
--------------

…….., ngày... tháng... năm...

ĐƠNĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh………..)

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………………….

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………… Fax: ………………………………………………….

Đã hoàn thành công tác thi công cáccông trình thăm dò theo Giấy phép thăm dò khoáng sản số ……. ngày.... tháng……. năm…….. của(Bộ Tài nguyên và Môi truờng hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương).

(Tên tổ chức, cá nhân) …………… đã thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản(tên báo cáo) …………….

(Tên tổ chức, cá nhân) ……….. xin chịu trách nhiệm trước (Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốcgia/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương)……… về tính trung thực, chính xác của các tài liệu nguyên thủy trong nội dung báo cáo.

(Tên tổ chức, cá nhân) ………. kính đề nghị (Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) ………. thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản./.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

-----------------------

Tác giả:………..

Chủ biên:………

BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

(tên khoáng sản)..., tại xã..., huyện..., tỉnh...

THUYẾT MINH

(Trữ lượng tính đến ngày...tháng...năm...)

T CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
(Chức danh)

ĐƠN VỊ TƯ VN
(Chức danh)

Ký, đóng dấu
(
Họ và tên)

Ký, đóng dấu
(Họ và tên)

Đa danh, tháng…….năm……

NỘIDUNG BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN

MỞĐẦU

- Cơ sở pháp lý của tổ chức, cá nhânthành lập báo cáo;

- Mục tiêu và nhiệm vụ của công tácthăm dò, thời gian thực hiện;

- Khối lượng công trình chính đã hoànthành, trữ lượng đạt được và đánh giá kết quả thăm dò.

CHƯƠNG1

KHÁIQUÁT VỀ KHU THĂM DÒ

- Vị trí hành chính và địa lý của mỏ,ranh giới và diện tích thăm dò;

- Khái quát về địa hình, khí hậu, mạnglưới sông suối, tình hình dân cư, kinh tế, văn hóa. Điềukiện giao thông vận tải, cơ sở công nghiệp.

- Khái quát công tác nghiên cứu địachất khu vực, lịch sử phát hiện, công tác điều tra, tìm kiếm và thăm dò đã tiếnhành trước đây và hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản (nếu có).

CHƯƠNG2

ĐẶCĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ

- Khái quát về vị trí mỏ trong cấutrúc địa chất chung của vùng;

- Cấu tạo địa chất mỏ: khái quát về địatầng, magma, kiến tạo và các yếu tố khống chế các thân quặng.

- Đặc điểm cấu tạo các thân khoáng: Sốlượng, vị trí phân bố các thân khoáng. Mối liên kết của các thân khoáng theo đườngphương và hướng cắm.

- Khái quát đặc điểm cấu tạo từngthân khoáng: Hình dáng, chiều dày, kích thước theo đường phương, hướng dốc, thếnằm, đặc điểm vót nhọn. Trình bày đặc điểm biến đổi các thông số của thânkhoáng trong không gian, sự phân bố các thành phn có íchchính, đi kèm, các tạp chất có hại, quy luật phân bố các khoảnh giàu, nghèo quặng.Thành phn và đặc điểm phân bố các lp kẹp không chứa quặng hoặc quặng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng, tỷlệ của chúng trong thân khoáng. Đặc điểm phong hóa, sự biến đi nguyên sinh và thứ sinh của khoáng sản và đávây quanh.

Ở những mỏ có biểu hiện karst ngầm hoặclộ trên mặt phải lý giải các phương pháp xác định mức độ karst.

Đối với các mỏ sa khoáng tiến hành môtả đặc điểm địa mạo (cổ địa lý) tích tụ sa khoáng, điều kiện thế nằm của sakhoáng, đặc điểm hình dáng, kích thước, cu tạo và thànhphần của vỉa sản phẩm, thành phần và chiều dày lp phủ, cấutạo địa chất đáy sa khoáng, hàm lượng các thành phần có ích chính trong cát quặng,trong lớp phủ và trong đá lót đáy; hình dáng, kích thước, mức độ mài tròn cáckhoáng vật có ích, hàm lượng các thành phn chứa trongkhoáng vật (đối với vàng: tuổi vàng). Thành phần cấp hạt, độ chứa sét, chứa đátảng, sũng nước v.v...

Đối với các mỏ than cần thống kê sốlượng vỉa đã phát hiện có thể khai thác, không khai thác. Các vỉa có thể khaithác mô tả chi tiết vị trí, chiều sâu, đặc tính đất đávách, trụ vỉa than, các dấu hiệu để nổi vỉa. Diện phân bố chung và phân bố côngnghiệp của vỉa; số công trình bắt vỉa...Đối với các vỉa đang khai thác cần chỉdẫn diện tích và độ sâu khai thác, chiu dày, cấu tạo vỉa;so sánh kết quả khai thác với thăm dò.

CHƯƠNG3

CÔNGTÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT VÀ CÁC VN Đ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Công tác trắc địa:

a) Nhiệm vụ, khối lượng,thiết bị đo vẽ

- Mục đích, nhiệm vụ công tác trắc địa;

- Khối lượng công tác thực hiện so vớiđề án;

b) Công tác kỹ thuật

- Tài liệu đã có và mức độ sử dụng:Lưới khống chế, cấp hạng; bản đồ địa hình, tỷ lệ; thống kê tọa độ công trình...

- Thành lập lưới khống chế mặt phẳngvà độ cao: Nêu từng loại lưới tam giác, giải tích, đa giác, hành trình thủy chuẩncác cấp: Đồ hình, số điểm, s lưới thành lập; thiết bị đo, độ chính xác; phương pháp đo, số vòng đo; ghi chép; phươngpháp tính toán, bình sai, các số hiệu chỉnh, số liệu sau bình sai, kết quả đo tọađộ, độ cao sau bình sai...

- Thành lập bản đồ địa hình: Lưới đovẽ địa hình; đường chuyền kinh vỹ, đồ hình; tổng số lưới, số điểm mới; thiết bịđo, độ chính xác; bảng tính toán bình sai thể hiện số liệu đo, số hiệu chính, tọađộ độ cao các điểm. Diện tích đo vẽ tỷ lệ bản đồ, khoảng chênh đường đng mức; phương pháp đo điểm chi tiết địa hình địa vật, ghi chép nhật kýđo, khoảng cách trạm đo đến điểm đo, mật độ trung bình điểm chi tiết trên dm2;phương pháp triển điểm chi tiết địahình địa vật, vẽ đường đng cao; công tác kim tra đi chiếu thực địa,phương pháp và kết quả kiểm tra so sánh.

- Công tác trắc địa công trình: Phương pháp xác định vị trí công trình từ thiếtkế ra thực địa, cấp hạng các điểm trạm đo, số lượng côngtrình; phương pháp xác định tọa độ, độ cao các công trình thăm dò, thiết bị đo, phương pháp đo, ghi chép, cp hạng các điểmtrạm đo và khi lượng; phương pháp xác định tọađộ độ cao các tuyến thăm dò, điểm trên tuyến... So sánh độ cao công trình địacht đã đo với độ cao trên bản đ địahình, lập bảng thng kê.

c) Công tác kiểm tra nghiệmthu:

- Công tác kiểm tra nghiệm thu củađơn vị thực hiện công tác trắc địa và của tổ chức cá nhân được cấp phép thăm dòbao gồm cả công tác thực địa và văn phòng.

- Kết luận về mức độ chính xác và khảnăng sử dụng tài liệu trắc địa phục vụ công tác tính trữ lượng,

d) Các phụ lục kèm theo:

+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩmquyền về cấp tọa độ, độ cao các điểm trắc địa khởi tính, bản đồ gốc do cơ quancó thẩm quyền ban hành;

+ Bảng thng kêtọa độ, độ cao các điểm tam giác, giải tích, đa giác, đường chuyền các loại mớithành lập;

+ Bảng tính toán bình sai lưới tam giác,giải tích, đường chuyền, hành trình tủy chuẩn các cấp, bảng thống kê tọa độ, độcao sau bình sai;

+ Bảng thống kê tọa độ, độ cao côngtrình thăm dò địa chất;

+ Bản đồ địa hình;

+ Sơ đồ lưới khống chế mặt phng và độ cao; sơ đồ lưới đo vẽ

+ Mặt ct địahình (nếu có);

+ Các nhật ký đo đạc thực địa;

+ Biên bản nghiệm thu.

2. Công tác thăm dò địa chất:

- Cơ sở phân chia nhóm mỏ trên cơ sởđặc điểm cấu tạo địa chất mỏ, kết quả nghiên cứu thống kê và địa thống kê một sốthông số đặc trưng thân quặng như hệ số biến đổi chiều dày,hàm lượng, tính dị hướng, bán kính ảnh hưởng....

- Mạng lưới công trình thăm dò đã đượcáp dụng cho từng cấp trữ lượng, cách thức bố công trình thăm dò;

- Tóm tắt các phương pháp thăm dò đãtiến hành, kết quả đạt được, những tồn tại của từng phương pháp.

+ Công tác địa vật lý: Nhiệm vụ, khốilượng, phương pháp tiến hành và kết quả đạt được, đánh giá hiu quả từng phương pháp. Đối với than nêu rõ cơ sở lựa chọn phương phápđo, ghi, và biểu diễn biểu đồ karota; phương pháp phân tích tài liệu và xác địnhchiều dày, vách, trụ các vỉa than theo karota; so sánh kết quả đo karota vàkhoan; mức độ sử dụng kết quả karota để tính trữ lượng.

+ Công tác đo vẽ địa chất: Mục đích,nhiệm vụ, phương pháp và khối lượng công tác đo vẽ địa chất và kết quả đạt đuợcphục vụ công tác thăm dò.

+ Công trình khai đào: Mục đích, nhiệmvụ và cơ sở bố trí công trình khai đào; khối lượng và đánh giá hiệu quả, kết quảtừng loại hình công trình.

+ Công tác khoan: Mục đích, nhiệm vụvà bố trí mạng lưới công trình khoan; thiết bị và công nghệkhoan, kết cấu và độ sâu các lỗ khoan; số lượng và khối lượng khoan, trạng tháilỗ khoan; tỷ lệ thu hi mu lõi khoantheo chiều dài, trọng lượng hoặc thể tích. Đánh giá hiệu quả công trình khoan ly mu phục vụ công tác nghiên cứu địa chất và tínhtrữ lượng.

+ Công tác lấy, gia công và phân tíchmẫu: Mục đích, nhiệm vụ và luận giải về các phương pháp lymu đã áp dụng: chủng loại, s lượng,kích thước, khoảng cách giữa các mẫu, sơ đồ gia công, phương pháp phân tích, sốlượng mẫu kiểm tra; kết quả kiểm tra, đánh giá sai số và khả năng sử dụng số liệuphân tích trong việc tính trữ lượng khoáng sản.

Đánh giá chất lượng thi công, độ tincậy của các tài liệu thu được từ các công trình thăm dò và phân tích mẫu.

3. Các vấn đề về bảo vệ môitrường

Ảnh hưởng của công tác thăm dò đếnmôi trường xung quanh được phản ánh thông qua mức độ biến đổi cảnh quan thiênnhiên trong vùng, sự thay đổi chế độ nước mặt, nước ngầm, sự nhiễm bẩn bầu khíquyển, thủy quyển và giảm độ phì nhiêu của đất trồng vàcác ảnh hưởng tiêu cực khác.

Các giải pháp làm giảm thiểu tác độngmôi trường đã được thực hiện.

CHƯƠNG4

ĐẶCĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA KHOÁNG SẢN

1. Đặc điểm chất lượng khoáng sn

- Phân chia các loại, kiểu quặng tựnhiên và công nghiệp;

- Thành phần khoáng vật quặng chính,đi kèm và phi quặng của các loại quặng, thân quặng và toàn mỏ.

- Các tính chất về cơ lý, cấu tạo, kiếntrúc và các đặc điểm khác. Quy luật phân bố các loại, kiểu quặng tự nhiên, quặngcông nghiệp và tỷ lệ của chúng trong phạm vi mỏ (khoảnh mỏ) và trong từng thânkhoáng. Sự biến đổi thành phần và tính chất cơ lý của quặng trong đới phong hóa (oxy hóa), độ sâu phát triển của đới này. Cáctiêu chun phân chia theo mức độ oxy hóa

- Thành phần hóa:Sự biến đổi thành phần chính theo mẫu đơn, theo khối tính trữ lượng của các loạiquặng, thân quặng và toàn mỏ; hàm lượng các nguyên tố, thành phần có ích chínhvà tạp chất có hại. Xác định mối tương quan giữa các thành phn có ích chính và đi kèm. Đánh giá khả năng khai thác lựa chọn và chếbiến các loại, kiu quặng công nghiệp, các thành phầnchính và đi kèm.

Đối với than, cần thống kê và đánhgiá số lượng, chất lượng công tác lấy, phân tích mẫu. Đánh giá trạng thái tựnhiên và tính chất vật lý, thành phn thạch học, độ dẻo củathan theo từng vỉa than; phương pháp tính và xác định độ tro trung bình, độ trohàng hóa; thành phn tro, độ nóng chảy, sức bền chịu nhiệt,thành phn lưu huỳnh đối với than giàu lưu huỳnh... Tínhchất cơ lý của than: Tỷ trọng, độ kiên cố, chịu nhiệt, độ bền cơ học (riêng chotừng loại ôxy hóa và chưa ôxy hóa). Đối với vỉa phức tạp cần nêu độ bn cơ học, độ ướt rã của đá kẹp; mc độ thay đổi thành phần và tính chất của than khi đ ngoài trời; đánh giá sự có mặt các khoáng sản có ích trong lp phủ, đá vây quanh cũng như các nguyên tố S, Ge,Ga... Kiến nghị về phương pháp sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên than đã thăm dò; điu kiện kỹ thuật và yêu cầu chấtợng đối vi tro và chất thải của xưởngtuyển than và diệp thạch cháy để sản xuất gạch và xi măng...

2. Tính chất công nghệ củaquặng

- Phương pháp lấy mẫu và nghiên cứuthí nghiệm tính chất công nghệ của quặng. Tính đại diện của mẫu về khối lượng,vị trí không gian, thành phần vật chất, hàm lượng các thành phần có ích chính,đi kèm và các chỉ tiêu khác đi với thân khoáng sản, toànmỏ.

- Kết quả nghiên cứu tính chất côngnghệ của khoáng sản quy mô phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm mở rộng, bán côngnghiệp v..v.

- Các tổ chức thực hiện chương trìnhnghiên cứu và kết quả đạt được.

- Kết luận về tính chất công nghệ, khảnăng làm giàu, chế biến và sử dụng trong công nghiệp.

- Đánh giá mức độ sử dụng kết quảnghiên cứu mẫu công nghệ để thiết kế sơ đồ công nghệ chế biến thu hồi tổng hợpcác thành phần có ích. So sánh các thông số kinh tế - kỹ thuật thu được với cácchỉ tiêu của xí nghiệp chế biến nguyên liệu khoáng có thành phần tương tự ởtrong nước và ở nước ngoài.

CHƯƠNG5

ĐẶCĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN, ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ

Nội dung, khối lượng, phương pháp cáccông tác nghiên cứu địa chất thủy văn (ĐCTV) và địa chấtcông trình (ĐCCT) đã tiến hành. Lập luận về tính hp lý vàkết quả đã đạt được của công tác nghiên cứu. Đánh giá mứcđộ hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra, độ tin cậy của các thông số nghiên cứu thuđược phục vụ thiết kế khai thác mỏ.

1. Đặc điểm địa chất thủy văn

a. Đặc điểm nước mặt

- Mạng lưới sông suối, chiều dài, rộngvà sâu của các dòng sông suối. Độ dốc lòng sông, mức độ uốn khúc, đặc điểm phùsa...

- Độ cao mực nước sông suối, lưu lượngnước vào mùa khô, mùa mưa, sự biến đi hàng tháng.

- Chế độ lũ lụt và diện tích bị ngậpnước. Đặc điểm các dòng chảy tạm thời như ao, hồ, đầm lầy v.v... và sự ảnh hưởngcủa chúng đối với khai thác mỏ.

b. Đặc điểm nước ngầm

- Phân chia phức hệ địa chất thủyvăn, mô tả các đơn vị chứa nước theo thứ tựtuổi địa tầng từ trẻ đến già. Diện tích phân bố, thành phần thạch học, khoáng vậtcủa đá, thành phần hạt, tính phân lớp, độ nứt nẻ, mức độ karst hóa, vật chất đầmlầy, hang hốc karst và khe nứt, sản trạng và chiều dày của lớp.

- Tính chất vật lý và tính thấm nướccủa đá chứa nước, độ phong phú của nước. Tính chất thủy lực (không áp, có áp). Chiều sâu mực nước ngầm (hay mực áp lực) và độngthái của chúng. Mức độ chênh lệch của mực nước (mực áp lực) so với gc xâm thực địa phương và so với mức sâu nhất dự kiến khai thác. Sự liênhệ thủy lực giữa các tng chứa nướcvà giữa nước mặt và nước ngầm.

- Đặc tính ĐCTV của đới phong hóa, củađới phá hủy kiến tạo và các đứt gãy lớn cắt qua các thânkhoáng.

- Đặc điểm các tầng (lớp) cách nước.

- Đánh giá các nguồn nước và dự tínhlượng nước có thể chảy vào mỏ. Khi tính toán phải căn cứ vào đặc điểm nguồn nước và dựa vào các mặt ct ĐCTV đ chọn sơ đ, phương pháp và công thức tính phù hp. Khi trong vùng nghiên cứu có mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiệnĐCTV tương tự với mỏ thăm dò thì nht thiết phải sử dụng các s liệu thực tế v lượng nước chảy vào mỏ để đánh giá điều kiệnĐCTV của mỏ thăm dò. So sánh kết quả tính toán với số liệu thực tế để tìm hiểunguyên nhân khắc phục. Đánh giá mức độ tin cậy của các số liệu tính toán.

- Dự đoán khả năng nước chảy vào mỏkhi hoạt động khai thác tiến đến gần sông, hồ, các công trình chứa nước hoặccác giếng khai thác cũ chứa nước. Khả năng bục nước chảy vào mỏ, biện pháp xửlý.

- Đánh giá các nguồn cung cấp nướcsinh hoạt và nước kỹ thuật.

- Xác định số lượng và chất lượng củanguồn nước mặt và nước ngầm. Tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước.Hàm lượng chất độc hại và lượng vi trùng trong nước. Đánhgiá tính chất ăn mòn của nước đối với bê tông và kim loại. Kh năng sử dụng nước tháo khô mỏ vào mục đích cp nướcsinh hoạt. Điu kiện bảo vệ vệ sinh các nguồn nước cấp choăn uống.

2. Đặc điểm địa chất côngtrình

Khái quát về sự phân bố các loại đấtđá theo diện và theo chiều sâu trong phạm vi thăm dò. Mô tả các loại đt đá theo thứ tự từ trên xuống dưới. Trạng thái đất đá khi còn tươi vàkhi đã bị phong hóa. Tính chất cơ lý của đất, đá nửa cứng, đá cứng, đặc biệt ởtrụ và vách, quặng. Tính chất cơ lý của đất đá trong đới phá hủy, đới phong hóa. Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm xác định các chỉtiêu cơ lý, đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả thu được. So sánh các kếtquả thí nghiệm trong phòng và ngoài trời (nếu có). Đối chiếu các số liệu thínghiệm với số liệu của mỏ đã hoặc đang khai thác có điều kiện ĐCCT tương tự.

Các hiện tượng địa chất tự nhiên và địachất công trình.

Diện phân bố, quy mô và giai đoạnphát triển, điều kiện và nguyên nhân phát sinh (trượt lở, mương xói, karst, xóingầm, bùng nền...). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triểncác hiện tượng. Mức độ nguy hại của chúng đối với xây dựng và khai thác mỏ. Biệnpháp ngăn ngừa và xử lý.

3. Điều kiện kỹ thuật khaithác mỏ

- Khái quát cơ sở hạ tầng khu mỏ, mô tảcác điều kiện địa chất - khai thác của mỏ ảnh hưởng tới phương pháp, công nghệkhai thác mỏ (địa hình, chiều dày và đặc điểm thạch học của trầm tích phủ, mứcđộ phức tạp về cấu tạo thân khoáng, chiều dày và sự biến đổi của chúng).

- Đối với mỏ dự kiến khai thác lộthiên cần có các số liệu về tính chất, thành phần và chiều dày của đất đá phủ.Đặc điểm phong hóa, thành phần thạch học, đặc điểm phân lớp,hướng cắm và góc dốc của vỉa... làm căn cứ để tính toán xác định hệ số bóctrung bình, tối đa, góc dốc bờ tầng, bờ moong khai trường.

- Đối với mỏ dự kiến khai thác hầmlò, mô tả các tính chất cơ lý của đá vách, đá trụ và thân khoáng cũng như đấtđá trong đới mềm yếu (đới phong hóa, karst, đới dập vỡ kiến tạo v.v...) chophép tính toán, xác định áp lực đá lên nóc, đáy và hông lò và lên thành giếng mỏ. Các yếu tố khác làm phức tạp hóa trong quá trình khai thác như:mức độ karst, cát chảy, bục nước, khí độc hại, mức độ chứa phóng xạ của quặngvà đất đá vây quanh, sự có mặt của các hợp chất độc hại, mức độ độc hại của bụikhi tiến hành công tác khai thác và các yếu t khác ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

- Phạm vi diện tích không chứa khoángsản cho phép bố trí các hạng mục công trình sản xuất và sinh hoạt cũng như sử dụnglàm bãi thải.

CHƯƠNG6

CÔNGTÁC TÍNH TRỮ LƯỢNG

- Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượngtheo Phụ lục báo cáo luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản;

- Luận giải về tính hợp lý của phươngpháp tính trữ lượng được áp dụng;

- Nguyên tắc, cách thức khoanh nốithân khoáng tính trữ lượng;

- Phân khối và xếp cấp trữ lượng.

- Xác định các thông số tính trữ lượng.

- Kết quả tính trữ lượng khoáng sảnchính, khoáng sản và thành phần có ích đi kèm (nếu có); khối lượng đất bốc, đákẹp..

Trong trường hợp sử dụng phần mềmchuyên dùng để tính trữ lượng, cần phải mô tả phương pháp, quy trình tính toánđảm bảo khả năng xem xét, kim tra và hiệu chỉnh các cơ sởdữ liệu (database) như: tọa độ công trình thăm dò, hànhtrình lỗ khoan, các trường địa chất, vị trí và kết quả lấy mẫu. Kết quả xác lậpmô hình hóa thân khoáng, các đặc trưng v tính dị hướng,biểu đồ variogram, xác định kích thước các vi khối tính trữ lượng và các thôngsố liên quan (chiều dày, hàm lượng, diện tích của chúng). Quá trình và kết quảtính toán phải trình bày sao cho dễ theo dõi và thẩm định tại Hội đồng.

Đối với than, luận giải thêm về ranhgiới tính, cơ sở lập luận về ranh giới tính; sự phân chiakhu thăm dò cho khai thác lộ thiên, hầm lò; ranh giới kỹ thuật an toàn cơ sởtính toán xác định. Đối với mỏ đang khai thác phải thngkê trữ lượng than khấu trừ.

CHƯƠNG7

HIỆUQUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ

- Chi phí chung cho công tác thăm dò,trong đó những hạng mục công việc chính được trình bày chitiết;

- Giá thành thăm dò một tấn (một đơnvị tính) trữ lượng 121 và 122.

- Phân tích tính đúng đắn của cácphương pháp công tác đã được áp dụng và những đề nghị để nâng cao hiệu quả thămdò.

KẾTLUẬN

- Trình bày tóm tắt những nội dungcông việc chính đã hoàn thành;

- Kết quả chính báo cáo thăm dò đã đạtđược;

- Kết quả tính trữ lượng;

- Công tác nghiên cứu chất lượng vàtính chất công nghệ của quặng;

- Điều kiện ĐCTV - ĐCCT.

- Đánh giá triển vọng chung của mỏ vàkiến nghị công tác nghiên cứu tiếp theo.

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Liệt kê các tài liệu đã xuất bản, cácnguồn lưu trữ và các nguồn khác đã được sử dụng khi thành lập báo cáo kết quảthăm dò khoáng sản trình Hội đồng ĐGTLKSQG. Nêu tên tài liệu, tác giả, năm vànơi xuất bản (thành lập).

PHỤ LỤC BÁO CÁO

1. Báo cáo luận giảichỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản

- Khái quát về mỏ và khu vực thăm dòkhoáng sản;

- Đặc điểm cấu tạo địa chất mỏ;

- Công tác thăm dò đã tiến hành;

- Cơ sở lựa chọn các thông số chỉtiêu tạm thi tính trữ lượng khoáng sản xác định trên cơ sởcác số liệu về địa chất mỏ, thành phần vật chất và tính chất công nghệ của quặng,điu kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập được trong quátrình thăm dò; các tiêu chun nhà nước, tiêu chuẩn ngành,các yêu cầu công nghiệp và các chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng áp dụng cho cácmỏ có cu tạo địa chất, thành phần vật chất và điều kiệnkhai thác tương tự đang khai thác hoặc đã thăm dò trong vùng. Các thông số cầnluận giải trong báo cáo:

a) Chỉ tiêu về chất lượng khoáng sản:

- Hàm lượng biên các thành phần có ích(hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chính quy ước đối với mỏ tổnghợp). Hàm lượng biên của các thành phần có ích quy định cho mẫu đơn khi ranh giớithân khoáng không rõ ràng;

- Hàm lượng công nghiệp tối thiểuthành phần có ích (hoặc quy đổi về hàm lượng của một thành phần có ích chínhquy ước đối vi mỏ tổng hợp). Hàm lượng công nghiệp tốithiểu quy định cho các khối tính trữ lượng khoáng sản. Trường hợp đặc biệt cóth quy định cho nhóm khối trữ lượng hoặc toàn mỏ;

- Hàm lượng tối đa đối với thành phầncó hại. Chỉ tiêu này quy định cho mẫu đơn và khối tính trữ lượng hoặc toàn mỏ;

- Hệ số chứa quặng tối thiểu trong khốitính trữ lượng. Chỉ tiêu này áp dụng cho các mỏ có sự phân bố khoáng sản có íchkhông liên tục hoặc dạng ổ, khi trữ lượng đạt chỉ tiêu không thể khoanh nốiriêng trên cơ sở các tiêu chun địa cht hoặc điều kiện kinh tế kỹ thuật và việc tính trữlượng phải thực hiện bằng phương pháp xác suất trong phạm vi đới quặng (vỉa quặng,thân quặng);

b) Chỉ tiêu về chiều dày tính trữ lượng:

- Chiều dày tối thiểu thân khoáng (vỉa,thân, mạch quặng, hoặc tích mét phần trăm tối thiểu (hoặc gam.met tối thiểu);

- Chiều dày tối đa cho phép của lớpđá hoặc quặng không đạt chỉ tiêu nằm bên trong thân khoáng được khoanh vào ranhgiới tính trữ lượng;

- Chiều sâu tối đa tính trữ lượng,chiều dày giới hạn của đá phủ hoặc hệ số bóc đất tối đa.

Ngoài các nội dung trên, tùy thuộcvào đặc điểm cấu tạo địa chất, điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ, loại khoáng sản, thành phần vật chất khoáng sản, lĩnh vực sử dụng và yêucầu công nghiệp cần bổ sung thêm các quy định vào chỉ tiêu cho phù hợp với từngđối tượng cụ thể.

Kết quả tính trữ lượng theo cácphương án hàm lượng đã lựa chọn; so sánh và đề xuất chỉ tiêu tạm thời tính trữlượng tối ưu cho mỏ.

2. Phụ lục bảngtính:

a) Các phụ lục thng kê:

Bảng thống kê các công trình khai đàovà lỗ khoan đã thi công; công trình khai đào và khoan không sử dụng để tính trữlượng, nguyên nhân; bảng thống kê tọa độ và độ cao các lỗkhoan và công trình khai đào, các điểm cắt của các công trình thăm dò tại váchvà trụ thân khoáng. Bảng thống kê chất lượng khoan và khai đào (tỷ lệ mẫu lõikhoan, kết quả kiểm tra khoan bằng công trình khai đào, số liệu đo độ cong lỗkhoan). Trong trường hợp sử dụng phương pháp thăm dò và lấy mẫu địa vật lý cũngcần lập các bảng thống kê kết quả đo. Bảng thống kê kết quả phân tích các loại(hóa, khoáng vật, cơ lý, các phân tích khác). Bảng thngkê và tính toán ĐCTV, ĐCCT, khí tượng thủy văn.

b) Các phụ lục bảng tính:

Thứ tự các bảng phải phù hợp vớitrình tự tính toán các thông số trữ lượng và phải gồm đầy đủ số liệu gốc và sốliệu trung gian. Tùy theo phương pháp tính trữ lượng đã đượcáp dụng mà thành lập các bảng tính thích hợp; thông thường cn có các bảng tính sau:

- Bảng tính toán sai số phân tích mẫucác loại;

- Bảng tính thông số trung bình chiềudày, hàm lượng và các thông số khác theo công trình, theo khối và theo thânkhoáng.

- Bảng thống kê kết quả đo diện tích.

- Bảng tính trữ lượng theo khối, thânquặng, theo loại quặng tự nhiên hoặc công nghiệp (khoáng sản chính, thành phầncó ích đi kèm).

- Bảng tổng hợp trữ lượng.

3. Các bản vẽ kèmtheo báo cáo

Các bản vẽ phải thành lập với số lượngít nhất nhưng đảm bảo đưa vào đầy đủ nhất các tài liệu, thông tin, số liệu thămdò và thể hiện rõ cấu trúc, hình dáng, kích thước và thế nm của thân khoáng, đặc điểm địa chất, ĐCTV và ĐCCT của mỏ.

Bản vẽ phải thành lập rõ ràng, chínhxác, đảm bảo tính thống nhất.

Dưới đây là các bản vẽ chủ yếu trongmột báo cáo:

- Bản đồ vị trí giao thông khu mỏ tỷlệ 1:100.000 - 1:200.000 (có thể đưa vào tập thuyết minh);

- Bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ1:10.000 - 1:50.000 kèm theo cột địa tầng và mặt cắt qua mỏ;

- Bản đồ địa chất (hoặc địa chất - địavật lý) mỏ tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000 (đối với các mỏ sa khoáng là bản đồ trầmtích đệ tứ, bản đồ địa mạo tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000) kèm theo mặt ct địa chất;

- Mặt cắt địa chất theo các tuyếnthăm dò có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản đồ địa chất;

- Bình đồ địa chất, bình đồ lấy mẫutheo tầng (trong trường hợp các công trình thăm dò bố trí theo tầng);

- Các bình đồ đồng đẳng vách trụ vỉa(thân khoáng). Bình đồ đồng đẳng hàm lượng thành phần có ích chính, đi kèm, tạpchất có hại. Bình đồ đồng đẳng chiều dày vỉa (thân khoáng), chiều dày đất phủ.Các bình đồ này có tỷ lệ tương ứng với bản đồ địa chất mỏ;

- Biu đồ nghiêncứu địa vật lý mỏ, bình đồ đo vẽ địa vật lý chi tiết kèm theo vị trí các tuyến; các kết quả xử lý các dị thường đã phát hiện.Bình đ tng hợp các dị thường địa vậtlý, tỷ lệ 1:2.000 - 1:10.000 dựa theo số liệu nghiên cứu, địa vật lý tổng hp và ranh giới thân khoáng. Các mặt cắt địa vật lý - địa chất. Các giảnđồ karota lỗ khoan;

- Các bình đồ, hình chiếu dọc và mặtcắt tính trữ lượng. Trên các bản vẽ tính trữ lượng phải thể hiện ranh giới cáckhối tính. Đối với từng khối phải ghi số hiệu và cấp trữ lượng. Con số trữ lượng,hàm lượng trung bình và trữ lượng các khoáng sản có ích chính và đi kèm hoặccác chỉ tiêu về chất lượng trung bình khác được quy định trong chỉ tiêu. Tạicác mỏ đang khai thác, trên các bản vẽ này phải đưa ranhgiới trữ lượng tính theo số liệu trắc địa mỏ;

- Các thiết độ lỗ khoan và công trìnhthăm dò tỷ lệ 1:50 - 1:1000 (có thể đóng thành tập)

- Bản đồ địa chất thủy văn khu vực tỷ lệ 1:10.000 - 1:50.000 (khi trong báo cáo có phần ĐCTVkhu vực); bản đồ tài liệu thực tế ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ 1:1000 - 1:10.000. Bản đồ địachất thủy văn, ĐCCT mỏ tỷ lệ 1:1000 - 10.000.

- Các mặt cắt ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ tương ứngvới bản đồ ĐCTV, ĐCCT.

- Các đồ thị khí tượng thủy văn, đồ thị quan trắc động thái nước mặt, nước ngầm. Đồ thị tổng hp bơm nước thí nghiệm. Các đồ thị quan trắc địa chất công trình (quantrắc trượt lở, bùng nền lò, sụt lún mặt đất v.v...).

- Bản đồ địa hình khu mỏ tỷ lệ 1:1000- 10.000. Các sơ đồ phân chia các tờ bản đồ được đo vẽ theo những tỷ lệ khácnhau 1:5000 - 1:10.000. Sơ đồ khống chế mặt phẳng, khống chế độ cao tỷ lệ 1:5000 - 1:10.000. Sơ đồ đường sườn kinh vĩ. Sơ đồ vị trícác mốc khng chế mặt phẳng và độ cao từ giải tích 3 vànivô kỹ thuật trở lên. Sơ đồ mốc và tiêu ngm; mô tả kíchthước và hình dạng của chúng.

7. Cấpgiấy phép khai thác khoáng sản (ở khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoángsản tại khu vực chưa thăm dò khoáng sản, ở khu vckhông đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc ở khu vực có dự án đầu tư xây dựngcông trình).

7.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngtại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tratính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm kiểm travăn bản, tài liệu có trong hồ sơ:

Trường hợp văn bản, tài liệu trong hồsơ bảo đảm đúng quy định tham mưu ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị cấp giấy khai thác khoáng sản chưa bảo đảm đúng theo quy địnhcủa pháp luật thì hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnhhồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ củacơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ cấp Giấyphép khai thác khoáng sản

- Trong thời gian không quá 25 ngày,kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thựcđịa để xác định các vấn đề có liên quan như tọa độ, nguồn gốc, hiện trạng, diệntích, vị trí địa điểm... khu vực đất đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

- Sau khi kiểm tra Sở Tài nguyên vàMôi trường có văn bản xin ý kiến đến các cơ quan có liên quan về việc cấp Giấyphép khai thác khoáng sản (nếu thấy cần thiết).

- Trong thời gian không quá 20 ngày kểtừ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quanđược lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về cácvấn đề liên quan. Sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì đượccoi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý.

- Trong thời gian không quá 35 ngày,Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, h sơ và các nội dung khác có liên quan đến việckhai thác khoáng sản và xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

d) Bước 4: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh hồ sơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản bổsung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản cótrách nhiệm hoàn chỉnh h sơ và tham mưu cho lãnh đạo SởTài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét cấp giấy phép khaithác khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 07 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cp hoặc không cấpGiấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Sau khi nhận được hồ sơ cấpgiấy phép khai thác khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép khai tháckhoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhậnhồ sơ và nộp lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.Trường hợpnhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặcgiấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

7.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai tháckhoáng sản (theo mẫu);

- Bản đồ khu vực khai thác khoáng sảnhệ VN 2000; (theo mẫu, lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọađộ VN-2000; khu vực có diện tích nhỏ hơn 100ha, có tỷ lệkhông nhỏ hơn 1:5.000; diện tích từ 100ha - 500ha, có tỷ lệkhông nhỏ hơn 1:10.000).

- Dự án đầu tư khai thác khoáng sảnkèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đu giáquyn khai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò; giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo đánh giá tác động môitrường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèmtheo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thmquyền; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu ítnhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

Đối với các trường hợp thuộc khu vựckhông đấu giá quyền khai thác khoáng sản, khu vực có dự án đầu tư xây dựng côngtrình (đối với trường hợp không phải thăm dò thì phải có chủ trương của UBND tỉnh)thì không phải nộp văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyềnkhai thác khoáng sản tại khu vực đã có kết quả thăm dò.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

7.4. Thời gian giải quyết: Thời giangiải quyết tối đa là 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ h sơ hp lệ (trường hợp phải ly ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan; thời gian cáctổ chức, cá nhân phải bổ sung, chỉnh sửa h sơ không tínhvào thời gian này).

7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản theoquy định của pháp luật.

7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Giấy phép khai thác khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng.

7.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thôngtư số 129/2011/TT-BTC

STT

Nhóm Giy phép khai thác khoáng sản

Mức thu (đồng/giấyphép)

1

Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:

1.1

Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm;

1.000.000

1.2

Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm;

10.000.000

1.3

Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm.

15.000.000

2

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu n công nghiệp:

2.1

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm;

15.000.000

2.2

Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này;

20.000.000

2.3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công sut khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này.

30.000.000

3

Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu n công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng.

40.000.000

4

Giy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 1,2,3,6,7 của biểu mức thu này:

4.1

Không sử dụng vật liệu n công nghiệp;

40.000.000

4.2

Có sử dụng vật liệu n công nghiệp.

50.000.000

5

Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã qui định tại điểm 2,3,6 của biu mức thu này.

60.000.000

6

Giấy phép khai thác khoáng sản quí hiếm.

80.000.000

7

Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại.

100.000.000

7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theoquy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT : Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai tháckhoáng sản.

7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: theo quy định tại Luật Khoáng sản năm 2010 và Nghị định số15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.

a) Điều kiện 1: Tổ chức, cá nhân đượccấp Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có dự án đầu tư khai thác khoáng sảnở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hp với quyhoạch quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 10 của Luật Khoáng sn năm 2010. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụngnhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phùhp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướngChính phủ cho phép bằng văn bản;

- Có báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường;

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30%tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

b) Điều kiện 2:

Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanhngành nghề khai thác khoáng sản được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vậtliệu xây dựng thông thường, khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có dự án đầu tư khai thác khoáng sảnở khu vực đã thăm dò và phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch thăm dò, khaithác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố nơi có khoáng sản. Dự án đầu tư khaithác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, côngnghệ, phương pháp khai thác phù hợp.

- Có bản cam kết bảo vệ môi trường đượcxác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30%tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

- Quy mô công suất khai thác khôngquá 3.000 m3 sản phẩm là khoáng sản nguyên khai/năm.

7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồsơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hi môi trường đối với hoạt động khaithác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cp giy phép hoạtđộng Khoáng sản;

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- T do - Hnh phúc
--------------

…….., ngày... tháng... năm...

ĐƠNĐ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh ………..)
Sở TNMT…

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………………….

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………… Fax:…………………………………………………

Quyết định thành lập doanh nghiệp số....,ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng...năm....

Giấy chứng nhận đầu tư số....ngày.... tháng.... năm... của (Cơ quan cp giy phép đầu tư) ….. cho dự án... của Công ty....

Báo cáo kết quả thăm dò (tên khoáng sản)………… tại xã ……….. do ……….. thành lập năm ……… đã được phê duyệt theo Quyết địnhsố ….. ngày....tháng.... năm....của ……….

Đ nghị được cấpphép khai thác (tên khoáng sản) ………….. tại khu vực... thuộcxã …….. huyện …………… tỉnh…………………..

Diện tích khu vực khai thác:…………… (ha, km2), được giới hạn bởi các điểm góc:………có tọa độ xác định trên bản đồ khu vực khaithác kèm theo.

Trữ lượng khai thác: ……………. (tấn, m3,...)

Công suất khai thác: …………... (tấn, m3,...) /năm

Mức sâu khai thác:...

Thời hạn khai thác: ………. năm, kể từ ngày ký giấy phép. Trong đó thời gian xây dựng cơ bản mỏlà:....năm (tháng).

Mục đích sử dụng khoáng sản:………………………………………………………………………

Đối vớitrường hợp đề nghị cấp phép khai thác nước khoáng, nước nóng cn bổ sung thông tin về công trình khai thác theo các thông s:

Số hiệu

C. sâu

Tọa độ

Lưu lượng

Hạ thấp

Mức nước

Ghi chú

GK

GK (m)

X Y

(m3/ngày)

Smax (m)

tĩnh (m)

(Tên tổ chức, cá nhân) ……………… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy địnhcủa pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

8. Gia hạn giấyphép khai thác khoáng sản

8.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngtại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tratính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Phòng quản lý Tài nguyênKhoáng sản có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ: trường hợpvăn bản, tài liệu theo đúng quy định thì tham mưu ban hành văn bản tiếp nhận hồsơ.

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản chưa bảo đảm đúngtheo quy định của pháp luật thì tham mưu hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cánhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trườngphối hp với các ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra thựcđịa để xác định các vấn đề như: tọa độ; diện tích còn lại; khối lưng đã thực hiện; các nghĩa vụ đã thực hiện với Nhà nước; thực hiện antoàn và vệ sinh lao động; các biện pháp bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tng.... trong khu vực xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản.

Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu,hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị xin gia hạn giấyphép khai thác khoáng sản.

d) Bước 4: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh hồ sơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác khoáng sảnbổ sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản cótrách nhiệm hoàn chỉnh h sơ và tham mưu cho Lãnh đạo SởTài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét quyết định việc gia hạngiấy phép khai thác khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạnGiấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lờibằng văn bản và nêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Sau khi nhận được hồ sơgia hạn giấy phép khai thác khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên vàMôi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phépkhai thác khoáng sản đ nhận kết quả và thực hiện cácnghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kếtquả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận hồ sơ và nộp lệ phí gia hạn giy phép khai thác khoáng sản theo quy định. Trường hợp nhận thay, ngườinhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặc giấy giới thiệu củachủ đu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

8.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghịgia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (Theo mẫu);

- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ (hệVN 2000) tại thời điểm đề nghị gia hạn;

- Báo cáo kết quả hoạt động khai tháctính đến thời điểm đề nghị gia hạn;

- Giấy phép khai thác kèm bản đồ khuvực khai thác;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ,e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản năm 2010 tính đếnthời đim đ nghị gia hạn gm: Nộp tin cp quyền khaithác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thựchiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độxây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai tháckhoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng ký ngày bt đu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền cp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhândân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; Khai thác tối đa khoáng sản chính,khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệsinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường; Thu thập, lưu giữ thông tin vềkết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; Báo cáokết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bồi thường thiệt hạido hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

8.4. Thời gian giải quyết: 45 ngày kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữuquan về các vấn đề liên quan; thời gian các tổ chức, cá nhân phải bổ sung, chỉnhsửa hồ sơ không tính vào thời gian này).

8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc nhậnchuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Quyết định gia hạn giấy phép khai khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng.

8.8. Lệ phí: bằng 50% mức thu khi cấpgiấy phép khai thác.

8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theoquy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT : Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khaithác khoáng sản.

8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: quy định tại Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012của Chính phủ

a) Điều kiện 1: T chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản được xemxét gia hạn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấyphép khai thác khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khai tháckhoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày, trong đó giải trình rõ lý do đề nghịgia hạn.

- Có báo cáo kết quả hoạt động khaithác khoáng sản, trong đó chứng minh rõ đến thời điểm đề nghị gia hạn chưa khaithác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác theo Giấy phép khai tháckhoáng sản.

b) Điều kiện 2: Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thácđã hoàn thành các nghĩa vụ cụ th:

- Nộp tiền cấp quyền khai thác khoángsản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện cácnghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật;

+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏvà hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiếtkế mỏ;

+ Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bảnmỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấyphép và thông báo cho y ban nhân dân các cấp nơi có mỏtrước khi thực hiện;

+ Khai thác tối đa khoáng sản chính,khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệsinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;

+ Thu thập, lưu giữ thông tin về kếtquả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản;

+ Báo cáo kết quả khai thác khoáng sảncho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên vàMôi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

- Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trongviệc bảo vệ môi trường, sử dụng đất, nước, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt độngkhoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan.

- Tại thời điểm đề nghị gia hạn, kếhoạch khai thác khoáng sản tiếp theo phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản đãphê duyệt theo quy định.

8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồsơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cp giy phép hoạtđộng Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- T do - Hnh phúc
--------------

…….., ngày... tháng... năm...

ĐƠNĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh………..)

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………………….

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………… Fax:…………………………………………………

Đề nghị được gia hạn Giấy phép khaithác khoáng sản số ……….ngày.... tháng...năm....của Bộ Tàinguyên và Môi trường (UBND tỉnh..) cho phép khai thác (tên khoáng sản)…………. tại: xã ……….. huyện …………, tỉnh ………………………………………

Thời gian đề nghị được tiếp tục khaithác: ………năm.

Diện tích đề nghị tiếp tục khaithác:.... ha. Được giới hạn bởi các điểm góc………. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng còn lại: ………………… (tấn, m3,...).

Công suất khai thác: ………….. (tấn, m3, …)

Lý do xin gia hạn………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

(Tên tổ chức, cá nhân)……………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoángsản và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

9. Trảlại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khaithác khoáng sản

9.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngtại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tratính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm kiểm travăn bản, tài liệu có trong hồ sơ: trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy địnhSở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ;

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phầndiện tích khu vực khai thác khoáng sản chưa bảo đảm đúng theo quy định của phápluật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bng văn bảncho tổ chức, cá nhân b sung, hoàn chỉnh h sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh h sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trườngkiểm tra thực địa để xác định các vấn đề như: tọa độ; diện tích còn lại; khốilượng đã thực hiện; các nghĩa vụ đã thực hiện với Nhà nước; thực hiện an toànvà vệ sinh lao động; các biện pháp bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng.... trongkhu vực đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diệntích khu vực khai thác khoáng sản. Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồsơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị trả lại giấy phép khaithác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.

Sau khi hoàn thành việc thẩm định hồsơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặctrả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bổ sung, chỉnh sửa xonghồ sơ (nếu có), Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm hoàn chỉnh h sơ và tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnhLâm Đng xem xét quyết định việc trảlại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khaithác khoáng sản.

d) Bước 4: Trong thời hạn không quá05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường,UBND tỉnh Lâm Đồng quyết định việc cho phép hoặc không chophép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khuvực khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằngvăn bản và nêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Sau khi nhận được hồ sơ trảlại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khaithác khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bảnthông báo cho tổ chức, cá nhân đ nghị trả lại giy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phndiện tích khu vực khai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụcó liên quan theo quy định (nếu có).

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhậnhồ sơ và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định (nếu có). Trường hợpnhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặcgiấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hànhchính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

9.3. Thành phn,số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khaithác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản(Theo mẫu);

- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tạithời điểm đề nghị trả lại; Giấy phép khai thác khoáng sản;

- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sảntính đến thời điểm đề nghị trả lại; đề án đóng cửa mỏ trong trường hợp trả lạiGiấy phép khai thác khoáng sản;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ,e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản năm 2010 tính đếnthời điểm đ nghị trả lại gm: Nộp tin cp quyền khaithác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thựchiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độxây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai tháckhoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơbản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấpgiấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cp nơi cómỏ trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; Báo cáo kết quả khaithác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của BộTài nguyên và Môi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sảngây ra.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

9.4. Thời gian giải quyết: 45 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải lấy ý kiến của cơquan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan; thời gian các tổ chức, cá nhânphải b sung, chỉnh sửa h sơ khôngtính vào thời gian này).

9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hànhchính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản hoặc nhậnchuyn nhượng quyn khai thác khoángsản.

9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Quyết định của UBND tỉnh Lâm Đồng.

9.8. Lệ phí: Không

9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đềnghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khuvực khai thác khoáng sản theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT .

9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: Không

9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hànhchính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH 12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồsơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phụchồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hi môi trường đốivới hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chếđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cp giy phép hoạt động Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- T do - Hnh phúc
--------------

…….., ngày... tháng... năm...

ĐƠNĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHUVỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh………..)

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………………….

Trụ sở tại: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………… Fax: ………………………………………………….

Đề nghị được trả lại Giấy phép khaithác khoáng sản (một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản) theo Giấyphép số….. ngày.... tháng….. năm…..do Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) cấp tại mỏ (tên mỏ)………………thuộc xã ………. huyện ………. tỉnh ……. kể từ ngày.... tháng ….. năm …..

Đi vớitrường hợp trả lại một phần diện tích khai thác cần bổ sung các thông tin sau:

- Diện tích đề nghị trả lại là:…….. (ha, km2).

- Diện tích đề nghị được tiếp tụckhai thác là: ……. (ha, km2).

Khu vực đề nghị trả lại và khu vực đềnghị được tiếp tục khai thác có tọa độ các điểm khép gócthể hiện trên bản đồ kèm theo.

Lý do đề nghị trả lại………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật vềkhoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

10. Chuyển nhượngquyền khai thác khoáng sản

10.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Lâm Đồng tại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếpnhận kim tra tính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhậnhồ sơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm kiểm travăn bản, tài liệu có trong hồ sơ: Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy địnhthì Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản chưa bảo đảm đúngtheo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dn bng văn bản cho tổ chức, cá nhân b sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: Phối hợp với các ngành,đơn vị có liên quan kiểm tra thực địa đ xác định các vấnđ có liên quan như tọa độ, diện tích, khi lượng đã thực hiện, các nghĩa vụ đã thực hiện với Nhà nước, thực hiệnan toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường, cơ sở hạtng.... trong khu vực chuyển nhượng quyền khai tháckhoáng sản. Hoàn thành việc thm định các tài liệu, hồ sơvà các nội dung khác có liên quan đến khu vực đ nghị chuyn nhượng quyền khai thác khoáng sản.

Sau khi hoàn thành việc thẩm định hồsơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản bổsung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản cótrách nhiệm hoàn chỉnh h sơ và tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tàinguyên và Môi trường trình UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét quyết định việc chuyểnnhượng quyền khai thác khoáng sản.

d) Bước 4: Trong thời hạn không quá05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường,UBND tỉnh Lâm Đng quyết định việccho phép hoặc không cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Trongtrường hợp không cho phép thì phải trả lời bng văn bản vànêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Sau khi nhận được hồ sơ chuyểnnhượng quyền khai thác khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên và Môitrường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyềnkhai thác khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quantheo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhậnhồ sơ và nộp lệ phí chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định. Trườnghợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặcgiấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị chuyển nhượng quyềnkhai thác khoáng sản (theo mẫu);

- Hp đồng chuyểnnhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;Giấy phép khai thác khoáng sản kèm bản đồ khu vực mỏ;

- Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tạithời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; báo cáo kết quảkhai thác khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoángsản;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đvà g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản năm 2010 tính đến thời điểm chuyển nhượngcủa tổ chức, cá nhân chuyển nhượng gồm: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản,lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụvề tài chính khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bảnmỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiếtkế mỏ; Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khaithác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủyban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; Thu thập, lưugiữ thông tin v kết quả thăm dò nângcấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; Bi thườngthiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai tháckhoáng sản.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

10.4. Thời gian giải quyết: 45 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải lấy ý kiến của cơquan, tổ chức hữu quan về các vấn đề liên quan; thời gian các tổ chức, cá nhânphải bổ sung, chỉnh sửa h sơ không tính vào thời giannày).

10.5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sảntheo quy định của pháp luật.

10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Cơ quan phối hp: Các Sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện.

10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Giấy phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng.

10.8. Lệ phí: theo quy định tại Thôngtư số 129/2011/TT-BTC phí bằng 50% mức thu khi cấp giấy phép khai thác.

10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theoquy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT : Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khaithác khoáng sản.

10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính: Theo quy định tại Luật Khoáng sản năm 2010, Nghị định số15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ:

a) Điều kiện 1: Tổ chức, cá nhân nhậnchuyển nhượng có đủ các điều kiện sau:

- Có dự án đầu tư khai thác khoáng sảnở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch;

- Dự án đầu tư khai thác khoáng sảnphải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phươngpháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủtướng Chính phủ cho phép bng văn bản;

- Có báo cáo đánh giá tác động môitrường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường;

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30%tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

c) Điều kiện 2: Tính đến thời điểmchuyển nhượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản đã hoàn thànhcông việc và nghĩa vụ như:

- Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phépkhai thác khoáng sản đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khaithác thì được chuyn nhượng quynkhai thác khoáng sản.

- Hoàn thành các nghĩa vụ như:

+ Nộp tiền cấp quyền khai thác khoángsản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện cácnghĩa vụ v tài chính khác theo quy định của pháp luật;

+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏvà hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiếtkế mỏ; Đăng ký ngày bắt đu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầukhai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thm quyền cấpgiấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;

+ Khai thác tối đa khoáng sản chính,khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệsinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;

+ Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quảthăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản;

+ Báo cáo kết quả khai thác khoáng sảncho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên vàMôi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.

- Khu vực được phép khai thác khôngcó tranh chấp về quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khoáng sản.

- T chức, cánhân đề nghị chuyển nhượng đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấyphép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 90 ngày.

10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồsơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hi môi trườngđối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cp giy phép hoạtđộng Khoáng sản;

- Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 25tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò,khai thác, chế biến, sử dụng tàinguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đng đếnnăm 2010, định hướng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấpphép của UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 1339/QĐ-UBND ngày 22tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sungQuy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;

- Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 29tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt khu vực cấm và tạm thờicm HĐKS trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 27tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc công bố khu vực hạn chế hoạt độngkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

- Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 22tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc khoanh định các khu vực không đấugiá quyền khai thác khoáng sản và hạn chế hoạt động khoángsản trên địa bàn tỉnh Lâm Đng.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- T do - Hnh phúc
--------------

…….., ngày... tháng... năm...

ĐƠNĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh………..)

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………………….

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………………………Fax: …………………………………………………

Đề nghị được chuyển nhượng quyền khaithác khoáng sản theo Giy phép khai thác số... ngày...tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) chophép khai thác (tên khoáng sản) tại khu vực……….., thuộc xã………..huyện ………., tỉnh…………

Thời hạn được khai thác.... năm,

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng:(Tên tổ chức, cá nhân) ………………………………..

Trụ sở tại:……………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………. Fax: ………………………………………………….

Quyết định thành lập doanh nghiệp số....,ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng...năm....

Giấy phép đầu tư số.... ngày....tháng.... năm... của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư) ………… (nếulà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

Kèm theo Hợp đồng chuyển nhượng số....ký ngày... tháng... năm... và các văn bản khác liên quan.

(Tên tổ chức, cá nhân) ……………..cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản vàquy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân đ nghị chuyn nhượng
(K
ý tên, đóng du)

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng
(Ký tên, đóng dấu)

11. Phêduyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

11.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định; nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồngsố: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt hoặc gửi quabưu điện. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biênnhận hồ sơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng quản lý Tài nguyênKhoáng sản kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tàiliệu có trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hànhvăn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản,tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu có trong hồ sơchưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ.

c) Bước 3: Trong thời gian không quá28 (hai tám) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ; xem xét hồsơ, phối hợp với các ngành có liên quan và phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyênvà Môi trường kiểm tra thực địa khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Lấy ý kiến nhận xét, phản biện củacác chuyên gia về đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhậnđược văn bản xin ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức, cá nhân đượclấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.

- Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản chưa bảo đảm đúng theo quy định củapháp luật hoặc phải chỉnh sửa theo ý kiến nhận xét, phản biện của các chuyêngia (nếu có) thì tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồsơ.

d) Bước 4: Trong thời gian không quá05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến nhận xét, phản biện của cácchuyên gia, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến góp ý, trình UBND tỉnh Lâm Đng.

đ) Bước 5: Sau khi có quyết địnhthành lập Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, Chủ tịch Hội đồng tổchức phiên họp Hội đồng.

Trong thời gian không quá 03 (ba)ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội đồng thẩm định, hoàn thànhbiên bản họp Hội đng thm định. Trườnghợp phải bổ sung, hiệu chỉnh để hoàn thiện đề án hoặc phải lập lại đề án đóng cửamỏ khoáng sản, tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bảnthông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đ án hoặc những nộidung cần bổ sung, hoàn thiện đề án kèm theo bản sao biên bảnhọp Hội đồng thẩm định. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sảnbổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án không tính vào thời gian thẩm định.

e) Bước 6: Phê duyệt đề án đóng cửa mỏkhoáng sản

- Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khoángsản được thông qua, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từngày hoàn thành biên bản họp Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trườnghoàn chỉnh và trình hồ sơ phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ;

- Trong thời hạn không quá 07 (bảy)ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBNDtỉnh Lâm Đồng phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản quyết định phê duyệt đề ánđóng cửa mỏ khoáng sản;

- Sau khi hoàn thành các hạng mục vàkhối lượng công việc đóng cửa mỏ theo đề án đã được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt;tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản có văn bản báo cáo kết quả thựchiện đề án và các hồ sơ có liên quan gửi Sở Tài nguyên và Môi trường đ tiến hành nghiệm thu kết quảthực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tài nguyênvà Môi trường trình UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sảntheo quy định.

g) Bước 7: Trả kết quả hồ sơ đóng cửamỏ khoáng sản:

Sau khi nhận được quyết định phê duyệtđề án đóng cửa mỏ khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản để nhậnkết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộplại giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bảnủy quyền hoặc giấy giới thiệu của chủ đầu tư, chứng minhnhân dân (bản photo được chứng thực) của người được ủy quyn.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

11.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01bộ

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản chính Đơn đề nghị đóng cửa mỏkhoáng sản (Theo mẫu);

- Giấy phép khai thác khoáng sản; đềán đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Bản đồ hiện trạng (hệ VN 2000) khuvực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ,e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ gồm:Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoángsản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định củapháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác địnhtrong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng ký ngày bắt đầu xâydựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềncấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơicó mỏ trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nângcấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; Báo cáo kết quả khai tháckhoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tàinguyên và Môi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sảngây ra.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

11.4. Thời gian giải quyết: Không quá60 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản tiếp nhận (Thời gian chỉnh sửa, bổ sunghồ sơ không tính vào thời hạn quy định này).

11.5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theoquy định của pháp luật.

11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng.

11.8. Lệ phí: không

11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theoThông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môitrường:

- Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sảnhoặc đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản;

- Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính: Không

11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dò khoángsản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báocáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt độngkhoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chếđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cp giy phép hoạt động Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- T do - Hnh phúc
--------------

…….., ngày... tháng... năm...

ĐƠNĐỀ NGHỊ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁCKHOÁNG SẢN)

Kính gửi:

Bộ Tài nguyên và Môi trường
(
Ủy ban nhân dân tỉnh………..)

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………………….

Trụ sở tại:………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………… Fax: …………………………………………………

Thực hiện Quyết định số ……. ngày ….. tháng ……. năm……. của Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) về việc phêduyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; biên bản kiểm tra thực địa ngày ….. tháng ….. năm …… của………..

Đ nghị đượcđóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phn diện tích khu vựckhai thác khoáng sản) theo Giy phép khai thác khoáng sảnsố ……. ngày....tháng …… năm ……của Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) tại mỏ (tên mỏ)………. thuộc xã ………. huyện ……. tỉnh....

i vớitrường hợp đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, cần b sung các thông tin sau):

- Diện tích đề nghị đóng cửa là: ……..(ha, km2).

- Diện tích đề nghị được tiếp tục hoạtđộng khai thác là: ………. (ha, km2).

- Diện tích khu vực đề nghị đóng cửavà khu vực tiếp tục được hoạt động khai thác có tọa độ cácđiểm khép góc th hiện trên bản đ kèm theo.

(Tên tổ chức, cá nhân) ……………..cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản vàquy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

(Tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản)

ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN

(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...
ghi theo nội dung Giấy phép khai thác khoáng sản)

Địa danh nơi lập đề án, Năm 20...

(Tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản)

ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN

(tên loại khoáng sản, thuộc xã..., huyện..., tỉnh...
ghi theo nội dung trong Giấy phép khai thác khoảng sản)

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

(Chức danh)

Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)

ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN (nếu có)

(Chức danh)

Chữ ký, đóng dấu
(Họ và tên)

Địa danh nơi lập đề án, Năm 20...

NỘIDUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN

MỞĐẦU

1. Cơ sở để lập đề án đóng cửa mỏ:

- Giấy phép khai thác khoáng sản số…..;

- Dự án đầu tư công trình khai thác mỏ……được phê duyệt tại Quyết định số....ngày ….. tháng….. năm ….., của....;

- Thiết kế khai thác mỏ……được phê duyệt tại Quyết định số ….. ngày tháng năm 20... của....;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường(Báo cáo ĐTM)/Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác mỏ được phêduyệt/xác nhận tại Văn bản số.... ngày ….. tháng ….. năm ….. của....;

- Các báo cáo định kỳ hoạt động khaithác khoáng sản năm…..(có phụ lục liệt kê kèm theo);

- Tập hợp bình đồ, mặt cắt hiện trạngđược lập theo báo cáo định kỳ hoạt động khai thác khoáng sản hàng năm…….(có phụ lục liệt kê kèm theo);

- Các quy định của Bộ Xây dựng, UBNDcấp tỉnh (nơi khai thác khoáng sản) về định mức, đơn giácông trình xây dựng.

2. Mục đích, nhiệm vụ côngtác đóng cửa mỏ

2.1. Mục đích

Nêu mục đích của công tác đóng cửa mỏ(đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác hay đóng củatoàn bộ khu vực khai thác), làm rõ:

- Đưa khu vực khai thác trở lại trạngthái an toàn (như: bạt độ dốc bờ mỏ kết thúc, sườn tầng kết thúc khai thác...đốivới khai thác lộ thiên; hay phá hỏa toàn phần hoặc đưa vật liệu chèn lấp từ mặtđất xuống khu vực kết thúc khai thác, xử lý các đường lò thông gió, đường lò vậnchuyển, v.v...đối với trường hợp khai thác mỏ bằng phương pháp hm lò v.v...).

- Cải tạo, phục hồi môi trường saukhai thác theo Dự án cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản....đãduyệt và trả lại diện tích đất cho địa phương quản lý theo quy định của pháp luậtvề đất đai hay sử dụng cho mục đích khác? v.v... Đi với mụctiêu đã lựa chọn cần trình bày rõ cơ sở pháp lý và thực tin đ đạt được.

2.2. Nhiệm vụ

Nêu khái quát và liệt kê các nội dungnhiệm vụ cụ thể mà công tác đóng cửa mỏ phải đạt được theo mục đích nêu trên.

CHƯƠNGI

ĐẶCĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN

1. Đặc điểm địa lý, tựnhiên khu vực đóng cửa mỏ

Mô tả vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới...của địa điểm thực hiện đề án đóng cửa mỏ. Điều kiện tự nhiên, hệ thống đườnggiao thông; hệ thống sông suối; đặc điểm địa hình…, điềukiện kinh tế - xã hội, dân cư và các đối tượng xung quanh khu vực khai tháckhoáng sản.

2. Lịch sử khai thác mỏ

Nêu khái quát quá trình khai thác từkhi có Giấy phép khai thác khoáng sản đến thời điểm lập đề án đóng cửa mỏ, kể cảlịch sử khai thác trước khi có Giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có).

CHƯƠNGII

HIN TRNG KHU VCĐÓNG CỬA MỎ

1. Tình hình tổ chức khaithác khoáng sản

Mô tả quá trình tổ chức khai tháckhoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó làm rõ một số nội dungsau:

1.1. Các thông sốcơ bản của dự án đầu tư công trình khai thácmỏ

Nêu rõ các thông số của khu vực khaithác (tọa độ, diện tích, độ sâu, trữ lượng địa chất, trữlượng huy động vào khai thác v.v...); các thông số hệ thống khai thác đã đượctính toán, lựa chọn theo nội dung của Dự án đầu tư.

1.2. Các thông sốcơ bản của thiết kế khai thác mỏ

Nêu rõ các thôngsố của khu vực khai thác tương tự như nội dung mục 1.1. Ngoài ra, nêu rõ có sựsai khác, lý do của sự sai khác về trữ lượng huy động vào thiết kế, các thông sốkỹ thuật như đã nêu trên giữa Dự án đầu tư và thiết kế khai thác mỏ theo nộidung của thiết kế khai thác đã phê duyệt.

1.3. Kết quả tổchức khai thác trong thực tế

Nêu rõ quá trình tổ chức khai tháctheo Dự án đầu tư và thiết kế mỏ đã được phê duyệt, những vấn đề phát sinhtrong quá trình khai thác về điều kiện địa chất - mỏ, thay đổi về trữ lượng(tăng/giảm) lý do; những nội dung thay đổi so với thiết kế (nếu có) về công nghệkhai thác, thiết bị khai thác chính v.v... trong đó, m rõ một số thông tin sau:

- Nêu khái quát về khu mỏ: tiến độ vàkhối lượng khai thác theo từng năm và toàn bộ thời gian khai thác, trữ lượng vàtuổi thọ mỏ, chế độ làm việc;

- Thống kê chi tiết khối lượng mỏ đãthực hiện (bao gồm cả khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm, đất đá bóc, đất đáthải ...) theo từng năm từ khi được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản đến thờiđiểm đóng cửa mỏ; đặc biệt cần làm rõ hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản thựctế hàng năm, sự (tăng/giảm) của hệ số tổn thất, làm nghèo khoáng sản so với Dựán đầu tư, Thiết kế mỏ đã duyệt. Trường hợp có sự sai khác (tăng/giảm) trữ lượngkhai thác thực tế và trữ lượng khoáng sản huy động vào thiếtkế phải nêu rõ nguyên nhân; kèm theo các tài liệu chứng minh s liệu đã nêu;

- Nêu phương pháp khai thác, quytrình khai thác, công nghệ sử dụng trong khai thác. Trình tự và hệ thống khaithác, các thông số của hệ thống khai thác; công tác vận tải trong và ngoài mỏ;thông tin về hệ thống bãi thải của mỏ (nếu có) về vị trí, dung tích, tổng khốilượng đất đá thải v.v....;

- Nêu quá trình tổ chức xây dựng cáccông trình bảo vệ môi trường, các công việc phục hồi môi trường từ khi bắt đầukhai thác đến khi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bảncam kết bảo vệ môi trường hoặc Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt.

- Đánh giá về quá trình tổ chức khaithác.

2. Hiện trạng khu vực đềnghị đóng cửa mỏ

Nêu hiện trạng về các công trình phụtrợ khai thác mỏ (văn phòng, kho, sân bãi chứa đất đá, khoáng sản; đường xá, cầucống v.v...); các công trình bảo vệ môi trường, công trình xử lý môi trườngtrong quá trình khai thác, cụ thể:

- Mô tả hiện trạng cấu tạo địa chất,mực nước ngầm tại khu vực khai thác khoáng sản dự kiến sẽ đóng cửa mỏ. Đánhgiá, dự báo khả năng sụt lún, trượt lở, nứt gãy tầng địa cht, hạ thấp mực nước ngầm, nước mặt, sông, hồ; sự cố môi trường...trongquá trình khai thác và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường;

- Trữ lượng khoáng sản được duyệt; trữlượng khoáng sản được huy động vào thiết kế để khai thác,trữ lượng thực tế đã khai thác, tỷ lệ tổn thất, làm nghèo khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ; tổng khối lượng đất đá thải và hiện trạngcác bãi thải tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ (nếu có);

- Nêu đặc điểm hình, địa mạo của khuvực đề nghị đóng cửa mỏ;

- Hiện trạng mỏ tại thời điểm đề nghịđóng cửa mỏ: số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ (kể cảcác bãi thải);

- Hiện trạng các công trình bảo vệmôi trường, phục hồi môi trường khu vực đã khai thác từ khi bắt đầu khai thác đếnkhi kết thúc khai thác theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Dự án cải tạo, phục hồimôi trường trong khai thác đã duyệt.

Kèm theo các tài liệu, bản vẽ chứngminh các số liệu nêu trên gồm:

- Các bản vẽ, mặt cắt thể hiện cấutrúc địa chất, đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất côngtrình khu vực tại thời điểm đóng cửa mỏ;

- Toàn bộ bản vẽ, mặt cắt kèm theobáo cáo định kỳ hoạt động khai thác mỏ hàng năm từ khi được cấp Giấy phép khaithác đến thời điểm đóng cửa mỏ;

- Các số liệu liên quan đến chất lượng(hàm lượng, thành phần khoáng vật, hóa học, cơ lý v.v..) của khoáng sản tại khuvực đề nghị đóng cửa mỏ (moong khai thác, đường lò chợ v.v...) kèm theo là bảnđồ thể hiện vị trí các điểm lấy mẫu và kết quả phân tích mẫu.

3. Lý do đóng cửa mỏ (làmrõ các trường hợp sau):

- Đóng cửa toàn bộ hoặc một phần diệntích mỏ được cấp phép để thanh lý do đã khai thác hết trữ lượng khoáng sảntrong diện tích được cấp phép?

- Đóng cửa để bảo vệ mỏ do chưa khaithác hoặc đã khai thác được một phần trữ lượng khoáng sản được cấp phép; lý do(do khai thác không hiệu quả, do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạmpháp luật về khoáng sản hoặc pháp luật có liên quan).

CHƯƠNG III

PHƯƠNGPHÁP, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÓNG CỬA MỎ

1. Phương án đóng cửa mỏ

Căn cứ vào hiện trạng khu vực đề nghịđóng ca mỏ như đã nêu trên cũng như theo từng loại hìnhkhai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đến môi trường, cộng đồngdân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phần khoáng vật và cht lượng môi trường của khu vực triển khai Đề án đóng cửa mỏ; hiện trạngcông trình bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường khu vực đã khai thác (tính đếnthời điểm đóng cửa mỏ), tổ chức, cá nhân phải xây dựng các phương án cải tạo,phục hồi môi trường khả thi; công tác đóng cửa mỏ phải đảm bảo không để xảy racác sự cố môi trường, sức khỏe cộng đng và các quy địnhkhác có liên quan;

Theo đó, mô tả khái quát từng phươngán đề xuất; các công trình và khối lượng công việc cải tạo, phục hồi môi trường.Mỗi phương án xây dựng một bản đồ hoàn th không gian đãkhai thác và thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường. Đánh giá tácđộng ảnh hưởng đến môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo,phục hồi môi trường của từng phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm,hạ thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...). Lựachọn phương án tối ưu.

2. Khối lượng đóng cửa mỏ

Trên cơ sở phương án đóng cửa mỏ đã lựachọn, tính toán cụ th:

- Dạng, khối lượng công việc và cácbiện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ, làm rõ các biện pháp bảo vệ khoáng sảnchưa khai thác (nếu có);

- Khối lượng công việc phải thực hiệnnhằm đảm bảo an toàn sau khi đóng cửa mỏ, kể cả các bãi thải của mỏ và bảng thốngkê kèm theo;

- Giải pháp phục hồi đất đai và môitrường liên quan; số lượng, khối lượng đất màu, cây xanh (nếu có) cần sử dụngtrong quá trình đóng cửa mỏ; nêu rõ sự thay đổi, phương án lựa chọn và lý dothay đổi so với Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã phê duyệt.

- Lập bảng thống kê các thiết bị, máymóc, nguyên vật liệu cần huy động để thực hiện đề án đóng cửa mỏ;

- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụnghợp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khi hoàn thành công việcđóng cửa mỏ;

- Rà soát, điều chỉnh các vị trí giámsát, các nội dung giám sát môi trường (đã được phê duyệt trong Dự án cải tạo,phục hồi môi trường khai thác) trong quá trình thực hiện đề án đóng cửa mỏkhoáng sản.

III. Tiến độ thực hiện

- Tiến độ thực hiện và thời gian hoànthành từng công việc cụ thể;

- Xác định tổng thời gian thực hiện đềán đóng cửa mỏ;

- Cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụngcác công trình mỏ, công trình bảo vệ môi trường và khu vực khai thác mỏ sau khicó quyết định đóng cửa mỏ.

CHƯƠNGIV

DỰTOÁN KINH PHÍ

Chi phí đóng cửa mỏ và cơ sở đảm bảocho nguồn kinh phí đó, kể cả những khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửamỏ gây ra.

CHƯƠNGV

TỔCHỨC THI CÔNG

Trên cơ sở khối lượng, tiến độ thựchiện các công việc của đề án và thời gian hoàn thành đã tính toán đưa ra phươngán tổ chức thi công đề án. Do tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuêtổ chức, cá nhân khác? Cách thức tổ chức thực hiện cụ thể.

KẾTLUẬN

- Kiến nghị về việc bảo vệ hoặc sử dụnghp lý các công trình mỏ và khu vực khai thác mỏ sau khihoàn thành công việc đóng cửa mỏ;

- Các yêu cầu, kiến nghị khác (nếucó).

PHẦNPHỤ LỤC

1. Phụ lục các bảnvẽ:

TT

Tên bản vẽ

1

Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác mỏ. Tỷ lệ 1:1.000 - 1:2.000

2

Bản đồ địa hình khu vực mỏ tại thời điểm được cấp phép khai thác

3

Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác theo Dự án đầu tư

4

Bản đồ tng mặt bằng mỏ (thể hiện rõ các công trình khai thác mỏ và các công trình phụ trợ: nhà cửa, đường xá, cầu cống v.v..)

5

Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo thiết kế khai thác

6

Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng khu vực đóng cửa mỏ

7

Các bản vẽ thiết kế chi tiết các công trình đóng cửa mỏ, bãi thải

8

Sơ đồ vị trí lấy mẫu đáy moong kết thúc khai thác, hoặc tại các đường lò chợ v.v...

9

Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện Đề án đóng cửa mỏ và thể hiện Bản đồ trên không gian ba chiều (3D)

Các bản vẽ khác (nếu có theo Dự án cải tạo, phục hồi môi trường)

2. Phụ lục các hồ sơ, tàiliệu liên quan:

- Bản sao quyết định phê duyệt/giấy xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Bản cam kết bảo vệmôi trường/Đề án bảo vệ môi trường; Giấy phép khai thác khoáng sản; Dự án cải tạophục hồi môi trường trong khai thác;

- Bản sao quyết định phê duyệt Dự ánđầu tư khai thác mỏ và thiết kế cơ sở; quyết định phê duyệt Thiết kế mỏ;

- Quyết định giao đất, Hợp đồng thuêđất;

- Bản đồ ba chiều (3D) hoàn thổ khônggian đã khai thác đối với trường hợp Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của tổchức, cá nhân thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Đơn giá, định mức của các bộ, ngànhtương ứng; bản đồ quy hoạch sử dụng đất (nếu có);

- Toàn bộ bản vẽ bình đồ, mặt cắt hiệntrạng kết thúc các năm khai thác kèm theo báo cáo định kỳ hoạt động khai tháckhoáng sản;

- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản,đất đá (nếu có) tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ;

- Các bảng biểu, tài liệu kèm theonhư đã nêu trong các chương.

12. Cấp giấyphép khai thác tận thu khoáng sản

12.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật; nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Lâm Đồng tại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố ĐàLạt. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồsơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc, Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm thẩm địnhhồ và tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trườngban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị khai thác tận thu khoáng sản chưa bảo đảm đúng theo quy địnhcủa pháp luật thì Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức,cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ: trong thờigian không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tàinguyên và Môi trường

- Phối hợp với các ngành có liên quanvà phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực địa để xácđịnh: tọa độ, nguồn gốc, hiện trạng, diện tích, vị trí địa điểm, bãi thải ....khu vực đất đ nghị cp giy phép khai thác tận thu khoáng sản.

- Hoàn thành việc thẩm định các tàiliệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị khai thác tậnthu khoáng sản.

d) Bước 4: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh hồ sơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thukhoáng sản bổ sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trườngtrình UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét cấp phép khai thác tận thu khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cp hoặc không cấp Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cp giấyphép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Trả kết quả hồ sơ cấp Giấyphép khai thác tận thu khoáng sản:

Sau khi nhận được hồ sơ cấp phép khaithác tận thu khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đng, Sở Tàinguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấyphép khai thác tận thu khoáng sản đ nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộplại giấy biên nhận h sơ và nộp lệ phí cp giy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quyđịnh. Trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặc giấy giới thiệu của chủ đu tư, chứngminh nhân dân (bản photo được chứng thực) của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

12.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai tháctận thu khoáng sản (theo mẫu);

- Bản đồ khu vực khai thác tận thukhoáng sản (theo mẫu); đối với khu vực có diện tích <100ha lập="" trên="" nền="" bảnđồ="" trích="" lục="" từ="" bản="" đồ="" địa="" hình,="" hệ="" tọa="" độ="" vn-2000,="" có="" tỷ="" lệ="" không="" nhỏ="">

- Dự án đầu tư khai thác khoáng sảnkèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:Giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết địnhphê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấyxác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

12.4. Thời gian giải quyết: 30 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ khôngtính vào thời hạn quy định này).

12.5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sảntheo quy định của pháp luật.

12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản của UBND tỉnh Lâm Đồng.

12.8. Lệ phí: Phí cấp giấy phép:5.000.000 đồng/01 giấy phép.

12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theoThông tư số 16/2012/TT-BTNMT : Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thukhoáng sản.

12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủtục hành chính: theo Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 củaChính phủ:

a) Điều kiện 1: Đối với hộ kinh doanhđăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản được khai thác tận thukhoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản ởkhu vực đã thăm dò và phê duyệt trữ lượng phù hp với quyhoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh, thành phố nơi có khoáng sản.Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyênngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác phù hợp.

- Có bản cam kết bảo vệ môi trường đượcxác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổngsố vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

- Quy mô công suất khai thác khôngquá 3.000m3 sản phẩm là khoáng sản nguyên khai/năm.

b) Điều kiện 2: Tổ chức, cá nhân chỉđược cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã cóquyết định đóng cửa mỏ của cơ quan có thẩm quyền.

12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quảhoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồsơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hi môi trường đối với hoạt động khaithác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đc lp - T do - Hnhphúc
---------------------

…….., ngày... tháng... năm...

ĐƠNĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Kínhgửi:Ủy ban nhân dân tỉnh……….

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………

Trụ sở tại:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………. Fax: ……………………………………

Quyết định thành lập doanh nghiệp số....,ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng...năm....

Giấy chứng nhận đầu tư số....ngày.... tháng.... năm... của (Cơ quan cp giy phép đầu tư) cho dự án... của Công ty....

Đ nghị được cấpphép khai thác tận thu (tên khoáng sản)................ tại mỏ……….. thuộc xã …………. huyện ………….. tỉnh………………………………………………………………………

Diện tích khu vực khai thác:………… (ha, km2), đượcgiới hạn bởi các điểm góc: ……….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Trữ lượng khai thác: …………… (tấn, m3,...)

Công suất khai thác: ………….. (tấn, m3,...)

Thời hạn khai thác …………… năm, kể từ ngày ký giy phép

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………….cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản vàquy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

13. Gia hạn giấyphép khai thác tận thu khoáng sản

13.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật; nộp tại Bộ phận tiếp nhận h sơ và trả kết quảgiải quyết thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng tại số: 37 Pasteur - phường 4 - thành phố ĐàLạt. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồsơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc, Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản kimtra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúngquy định thì tham mưu ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chưa bảo đảmđúng theo quy định của pháp luật thì tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quantiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

c) Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Sau khi có văn bản tiếp nhận hồ sơ, SởTài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra thực địa, thựchiện an toàn lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng, các hồsơ có liên quan....khu vực đề nghị xin gia hạn giấy phép khai thác tận thukhoáng sản.

Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu,hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến khu vực đề nghị xin gia hạn giấyphép khai thác tận thu khoáng sản.

d) Bước 4: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh hồ sơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép khai thác tận thukhoáng sản bổ sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Phòng quản lý Tài nguyênKhoáng sản hoàn chỉnh h sơ và tham mưu cho lãnh đạo SởTài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh Lâm Đng xem xétquyết định việc gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạnGiấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phảitrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

đ) Bước 5: Không quá 02 ngày làm việckể từ ngày nhận được hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản từUBND tỉnh Lâm Đng, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bảnthông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thukhoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường. Người nhận kết quả có trách nhiệm nộplại giấy biên nhận h sơ và nộp lệ phí gia hạn giy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định. Trường hợp nhậnthay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyền hoặc giấygiới thiệu của chủ đầu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực) củangười được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảyhàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định.

13.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính thuộc văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường.

13.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản (theo mẫu);

- Giấy phép khai thác tận thu khoángsản kèm bản đồ; Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểmđề nghị gia hạn;

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thựcgồm: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tính đến thời điểm đ nghị gia hạn gm: Nộp tin cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phícấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tàichính khác theo quy định của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ vàhoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kếmỏ; Đăng ký ngày bắt đu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầukhai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấpgiấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cp nơi cómỏ trước khi thực hin; Thu thập, lưu giữ thông tin về kếtquả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềntheo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt độngkhai thác khoáng sản gây ra.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

13.4. Thời gian giải quyết: 15 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơkhông tính vào thời hạn quy định này).

13.5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

13.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Quyết định gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản của UBND tỉnhLâm Đồng.

13.8. Lệ phí: bằng 50% mức thu khi cấpgiấy phép khai thác tận thu.

13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theoquy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT : Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản.

13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân được gia hạn Giấyphép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau theo Nghị địnhsố 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ:

a) Điều kiện 1: Tổ chức, cá nhân đềnghị gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được xem xét gia hạn khiđáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấyphép khai thác khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Giấy phép khai tháckhoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 15 ngày, trong đó giải trình rõ lý do đề nghịgia hạn.

- Có báo cáo kết quả hoạt động khaithác khoáng sản, trong đó chứng minh rõ đến thời điểm đề nghị gia hạn chưa khaithác hết trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác theo Giấy phép khai tháckhoáng sản.

b) Điều kiện 2: Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thácđã hoàn thành các nghĩa vụ cụ thể:

- Nộp tiền cấp quyền khai thác khoángsản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện cácnghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật;

+ Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏvà hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiếtkế mỏ;

+ Đăng ký ngày bắtđầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho y ban nhân dâncác cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện;

+ Khai thác tối đa khoáng sản chính,khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệsinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường;

+ Thu thập, lưu giữ thông tin về kếtquả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản;

+ Báo cáo kết quả khai thác khoáng sảncho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên vàMôi trường; Bi thường thiệt hại do hoạt động khai tháckhoáng sản gây ra.

- Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trongviệc bảo vệ môi trường, sử dụng đất, nước, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt độngkhoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật có liên quan.

- Tại thời điểm đề nghị gia hạn, kếhoạch khai thác khoáng sản tiếp theo phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản đãphê duyệt theo quy định.

13.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một s điu của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đề án thăm dòkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,mu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồsơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hi môi trường đối với hoạt động khaithác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cp giy phép hoạtđộng Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
--------------------

………, ngày... tháng... năm.

ĐƠNĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Kínhgửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ………………

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………

Trụ sở tại:…………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………. ……… Fax ……………………………………

Đề nghị được gia hạn Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản số ….. ngày.... tháng... năm.... củaUBND tỉnh... cho phép khai thác (tên khoáng sản) ………… tạixã ….. huyện …….,

Thời gian đề nghị được tiếp tục khaithác …….. năm.

Diện tích đề nghị được tiếp tục khaithác.... ha. Được giới hạn bởi các điểm góc ….. có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.

Công suất khai thác: ……….. (tấn, m3,...)

Lý do xin gia hạn……………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………..

(Tên tổ chức, cá nhân) …………………cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản vàquy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

14. Trả lại giấyphép khai thác tận thu khoáng sản

14.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bịhồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật; nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trảkết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng tại số: 37Pasteur - phường 4 - thành phố Đà Lạt. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đ của hồ sơ và lập giấy biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

b) Bước 2: Trong thời gian không quá02 ngày làm việc, Phòng quản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm thẩm địnhhồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì tham mưu ban hànhvăn bản tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp nội dung văn bản, tài liệutrong hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chưa bảo đảmđúng theo quy định của pháp luật thì tham mưu cho Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quantiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

- Phối hợp với các ngành có liên quanvà phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thực địa để xácđịnh các vấn đề có liên quan như tọa độ, diện tích, khối lượng đã thực hiện,các nghĩa vụ đã thực hiện với Nhà nước, thực hiện an toàn lao động, vệ sinh laođộng và các biện pháp bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng.... trong khu vực trả lạiGiấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

- Hoàn thành việc thẩm định các tàiliệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến trả lại Giấy phép khai thác tậnthu khoáng sản.

c) Bước 3: Sau khi hoàn thành việc thẩmđịnh hồ sơ và các tổ chức, cá nhân đề nghị tr lại giấyphép khai thác tận thu khoáng sản bổ sung, chỉnh sửa xong hồ sơ (nếu có), Phòngquản lý Tài nguyên Khoáng sản có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và tham mưu choLãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh Lâm Đồng xem xét quyết địnhviệc trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh LâmĐồng quyết định việc cho phép hoặc không cho trả lại Giấy phép khai thác tậnthu khoáng sản. Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bảnvà nêu rõ lý do.

d) Bước 4: Sau khi nhận được hồ sơ trảlại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản từ UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài nguyênvà Môi trường có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại Giấyphép khai thác tận thu khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ cóliên quan theo quy định (nếu có).

Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo. Ngườinhận kết quả có trách nhiệm nộp lại giấy biên nhận hồ sơvà thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định (nếucó). Trường hợp nhận thay, người nhận thay phải có văn bản ủy quyn hoặc giy giới thiệu củachủ đu tư, chứng minh nhân dân (bản photo được chứng thực)của người được ủy quyền.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kếtquả trong giờ làm việc từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần, trừ ngày nghỉtheo quy định.

14.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc văn phòng SởTài nguyên và Môi trường.

14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản (theo mẫu);

- Giấy phép khai thác tận thu khoángsản kèm bản đồ; báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểmtrả lại giấy phép; đề án đóng cửa mỏ.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thựccác văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ,e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản năm 2010 tính đến thời điểm đề nghị trảlại gồm: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khaithác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật; Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thácxác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; Đăng ký ngày bắtđầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cp nơi có mỏ trước khi thực hiện; Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quảthăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; Báo cáo kết quảkhai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định củaBộ Tài nguyên và Môi trường; Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoángsản gây ra.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

14.4. Thời gian giải quyết: 15 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơkhông tính vào thời hạn quy định này).

14.5. Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

14.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hànhchính:

- Cơ quan giải quyết: UBND tỉnh Lâm Đồng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tụchành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành cóliên quan, UBND cấp huyện.

14.7. Kết quả thực hiện thủ tục hànhchính: Quyết định cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản củaUBND tỉnh Lâm Đng.

14.8. Lệ phí: Không

14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theoquy định tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT : Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản.

14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính: Không

14.11. Căn cứ pháp lý của thủ tụchành chính:

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành mộtsố điều của Luật Khoáng sản;

- Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy địnhvề đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạtđộng khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, h sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, h sơ đóng cửamỏ khoáng sản;

- Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg ngày29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo phục hồi môi trường vàký quỹ cải tạo, phục hi môi trường đối với hoạt động khaithác khoáng sản;

- Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lývà sử dụng lệ phí cp giy phép hoạtđộng Khoáng sản.

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

………, ngày... tháng... năm...

ĐƠNĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

Kínhgửi: Ủy ban nhân dân tỉnh………………

(Tên tổ chức, cá nhân)……………………………………………………………………

Trụ sở tại:……………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………., Fax …………………………………………

Đề nghị được trả lại Giấy phép khaithác tận thu khoáng sản số ….. ngày.... tháng ….. năm….. do UBND tỉnh... cấp tại mỏ (tên mỏ)…………. thuộc xã ………….. huyện ……… tỉnh …… kể từ ngày.... tháng ……… năm ………

Lý do đề nghị trả lại:………………………………………………………………………………….

(Tên tổ chức, cá nhân)………………….cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản vàquy định của pháp luật khác có liên quan.

Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ

1. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (bước1). Số hồ sơ: T-LDG-062838-TT

2. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.Số hồ sơ: T-LDG-062902-TT

3. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sảnhoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản. Số hồ sơ: T-LDG-062917-TT

4. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoángsản. Số hồ sơ: T-LDG-063099-TT

5. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản(bước 1). Số hồ sơ: T-LDG-063161-TT

6. Gia hạn giấy phép khai thác khoángsản. Số hồ sơ: T-LDG-063219-TT

7. Trả lại giấy phép khai thác khoángsản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản. Số hồ sơ: T-LDG-063246-TT

8. Chuyển nhượng quyền khai tháckhoáng sản. Số hồ sơ: T-LDG-063279-TT

9. Chấp thuận chủ trương lập hồ sơ cấpgiấy phép thăm dò khoáng sản (bước 1). Số hồ sơ: T-LDG-062803-TT

10. Cấp lại giấy phép thăm dò khoángsản. Số hồ sơ: T-LDG-062864-TT

11. Thủ tục tiếp tục thực hiện quyềnthăm dò khoáng sản. Số hồ sơ: T-LDG-063115-TT

12. Chấp thuận chủ trương lập hồ sơ cấpgiấy phép khai thác khoáng sản (bước 1). Số hồ sơ: T-LDG-063159-TT

13. Tiếp tục thực hiện quyền khaithác khoáng sản. Số hồ sơ: T-LDG-063504-TT

14. Cấp giấy phép chế biến khoáng sản.Số hồ sơ: T-LDG-063548-TT

15. Gia hạn giấy phép chế biến khoángsản. Số hồ sơ: T-LDG-063564-TT

16. Trả lại giấy phép chế biến khoángsản. Số hồ sơ: T-LDG-063589-TT

17. Chuyển nhượng quyền chế biếnkhoáng sản. Số hồ sơ: T-LDG-063605-TT

18. Tiếp tục thực hiện quyền chế biếnkhoáng sản. Số hồ sơ: T-LDG-063623-TT

Lý do bãi bỏ các thủ tục hành chínhnày:

Các thủ tục hành chính đã được UBND tỉnhLâm Đồng công bố tại Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 và Quyếtđịnh số 1880/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010;

Nội dung của các thủ tục hành chínhtrước đây được thống kê theo Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành Luật khoáng sản (năm 1996) và Luật sửa đi, bsung một số điều của Luật khoáng sản (năm2005) và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm2005 của Chính phủ đã hết hiệu lực, các căn cứ này đã được thay thế bng Luật Khoáng sản năm 2010 và Nghị định số15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hànhkhác.