ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1735/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 15 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020,TỈNH THÁI BÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết địnhsố 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ trưởngBộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt kèm theo Quyết định này Đề án thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xãgiai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. SởY tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tchức thực hiện Đán đảm bảo đúng mục tiêu, nhiệmvụ đã đề ra và phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Chánh văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc sở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vịliên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, VX, TH.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Thị Hải

ĐỀ ÁN

THỰCHIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020, TỈNH THÁI BÌNH
(Phê duyệt kèm theo Quyết định
1735/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. MC TIÊU

1. Mụctiêu chung

Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia(BTCQG) về y tế xã giai đoạn 2011-2020 nhằm tiếp tục củng cố, hoàn thiện vàphát triển mạng lưới y tế cơ sở; tăng cường vai trò lãnhđạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ngành, đoànthể trong việc tchức thực hiện côngtác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; đáp ứngnhu cầu chăm sóc sức khỏe (CSSK) ngày càng cao của nhân dân góp phần thúc đẩyxây dựng nông thôn mới.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Tăng cường đầu tư các nguồn lựccủng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế tuyến xã; đảm bảo cơ sở hạ tầng, trangthiết bị và nhân lực tại trạm y tế xã, triển khai có hiệu quả các hoạt độngchuyên môn, các chương trình mục tiêu quốc gia y tế, phấn đấu 100% số xã trongtỉnh đạt tiêu chí quốc gia về y tế (TCQGYT) vào năm 2020.

+ Giai đoạn đến 2015: có 80% số xãđạt TCQGYT, trong đó ưu tiên các xã trong chương trình xây dựng nông thôn mớicủa tỉnh giai đoạn 2013 - 2015.

+ Giai đoạn đến 2020: 100% xã đạtTCQGYT.

2.2. Nâng cao nhận thức của cộng đồngvề công tác chăm sóc sức khỏe; bảo vệ môi trường; phòng chống dịch, bệnh; các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; công tác Dân số - KHHGĐvà bảo hiểm y tế.

2.3. Cung cấp các dịch vụ y tế cóchất lượng, thuận tiện đến người dân; triển khai khám, chữa bệnh BHYT ban đầutại trạm y tế; thực hiện lộ trình BHYT toàn dân; tổ chức thực hiện có hiệu quảcác chương trình y tế có mục tiêu đạt các tiêu chí theo quy định của chun.

3. Lộtrình thực hiện BTCQG về y tế xã đến năm 2015 và 2020

- Năm 2012: đã có 96 xã (33,6%) đạtTCQGYT.

- Giai đoạn 2013 - 2015:

Năm

Chỉ tiêu theo Kết luận 01-KL/TU

Chỉ tiêu

Số xã đăng ký

2013

55%

55,2%

71

2014

60%

70%

53

2015

70%

80%

29

(Ghi chú: Kết luận 01-KL/TUngày 13/02/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ tnh về kết quảthực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU của Ban chấp hànhĐảng bộ tỉnh khóa XVII vê tăng cường công tác bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2006-2010; phương hướng, nhiệmvụ công tác y tế giai đoạn 2012-2015)

- Giai đon 2016- 2020:

Năm

Chỉ tiêu

Số xã đăng ký

2016

85%

15

2017

90%

14

2018

95%

6

2019 - 2020

100%

2

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰCHIỆN

1. Cácgiải pháp về lãnh đạo,chỉ đạo và phối hợp thực hiện

1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của cáccấp ủy Đảng, chính quyền

- Ban hành các văn bản pháp lý chỉđạo và xây dựng các cơ chế chính sách về công tác CSSKND, củng cy tế cơ sở và thực hiện TCQGYT.

- Xây dựng kế hoạch phấn đấu TCQGYTgắn với xây dựng nông thôn mới và là nội dung trọng tâm trong kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội của địa phương.

1.2. Nâng cao vai trò chỉ đạo của Banchỉ đạo CSSKND các cấp

- Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạoCSSKND các cấp, phân công trách nhiệm cụ thcho từngthành viên.

- Ban chỉ đạo CSSKND có nhiệm vụ thammưu cho Ủy ban nhân dân các cấp kế hoạch CSSKND trên địa bàn, trong đó có kếhoạch phấn đấu đạt TCQGYT gắn với xây dựng nông thôn mới.

- Trực tiếp chỉ đạo các ngành thànhviên theo chức năng nhiệm vụ được giao chủ trì, phi hợpvới ngành y tế và các ngành thành viên tổ chức thực hiện hoàn thành các tiêuchí của BTCQG về y tế xã.

1.3. Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát, theo dõi, đánh giá việc triển khai tại các địa phương, đơn vị.

2. Thôngtin, truyền thông - giáo dục sức khỏe

- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin,truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức, chuyển biến về hành vichăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và phấn đấu đạt TCQGYT gắn với xây dựngnông thôn mới. Nội dung cần tập trung vào các lĩnh vực: tầm quan trọng của phấnđấu đạt TCQGYT, xây dựng nông thôn mới; phòng chống dịch, bệnh; vệ sinh môitrường; an toàn vệ sinh thực phẩm; các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế;công tác Dân số - KHHGĐ; bảo hiểm y tế toàn dân và tổ chức khám chữa bệnhBHYT...

- Đa dạng hóa các loại hình thôngtin, truyền thông - GDSK, trên các phương tiện thông tin đại chúng, tư vấn trựctiếp và cung cấp các sản phẩm truyền thông. Tăng cường vai trò của công tácthông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe tại cơ sở và gia đình.

- Phối hợp giữa các cơ quan thông tinđại chúng với ngành y tế và các ngành thành viên Ban chỉ đạo CSSKND các cấptrong việc thực hiện TCQGYT.

3. Pháttriển các nguồn lực thực hiện BTCQG về y tế xã

3.1. Củng cố và phát triển nguồn nhânlực y tế

- Tiếp tục kiện toàn mạng lưới y tếcơ sở, tập trung bố trí sắp xếp hợp lýcơ cấu cán bộ của trạm y tế xã, bổ sung bác sỹ cho những trạm y tế chưa có bácsỹ đảm bảo 100% xã có bác sỹ để thc hiện và phát triển kthuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnhvà các chương trình mục tiêu quốc gia y tế. Giải pháp thựchiện như sau:

+ Điều chuyển bác sỹ ở những trạm ytế xã có 2 bác sỹ trở lên về các trạm y tế chưa có bác sỹ. Các bệnh viện vàtrung tâm y tế huyện, thành phcó kế hoạch cử bác sỹ luânphiên làm việc tại các trạm y tế.

+ Bố trí các bác sỹ đã tốt nghiệpliên thông tại các trường đại học y về công tác tại trạm y tế. Hiện tại có 73cán bộ đang theo học tại các trường đại học y, đến năm 2016 sẽ tốt nghiệp (năm2013: 19 người, năm 2014: 14 người; năm 2015: 22 người; năm 2016:18 người). Nhưvậy đến hết năm 2016 chỉ còn 15 xã thiếu bác sỹ sẽ tiếp tục được bổ sung quađào tạo. Tiếp tục đào tạo mới bác sỹ liên thông từ nguồn cán bộ y sỹ đa khoa đthay thế các bác sỹ nghỉ chế độ hoặc chuyển đổi công tác.

- Hàng năm có kế hoạch đào tạo dàihạn, ngắn hạn cho cán bộ chuyên môn và quản lý; đổi mới phương pháp đào tạotheo hướng cầm tay chỉ việc, đào tạo tại chỗ, ưu tiên đào tạo cán bộ y tế tuyếnxã.

- Tập huấn kỹ năng hoạt động cho y tếthôn, tổ dân phố, chuyên trách và cộng tác viên Dân số - KHHGĐ, tăng cường sựphối kết hp giữa cán bộ y tế và cán bộ dân số trong thựchiện nhiệm vụ. Hiện còn 84 xã với 471 nhân viên y tế thôn chưa có trình độchuyên môn y từ 9 tháng trở lên; các Trung tâm y tế huyệnký kết hp đồng với Trường Cao đẳng y Thái Bình để đàotạo, phấn đấu đến hết 2016, 100% các xã có đủ y tế thôn với trình độ chuyên môn y từ 9 tháng trở lên.

3.2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và bổsung trang thiết bị trạm y tế

- Hàng năm tổ chức đánh giá thựctrạng cơ sở hạ tầng trạm y tế để có cơ sở lập kế hoạch cụ thể, sát thực: số xãphải xây mới, s xã cn xây thêm mộtsphòng, số xã chỉ cần cải tạo, nâng cp đảm bảo đủ s phòng theo yêu cu của chuẩn với ngun kinh phí địa phương có thđáp ứng được.

- Gắn xây dựng các tiêu chí nông thônmới với phấn đấu TCQGYT để tăng thêm nguồn lực cho xây mới, nâng cấp cơ sở hạ tng trạm y tế; đồng thời huyđộng các nguồn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân cho xây dựng cơ sở hạ tng và bổ sung trang thiết bị cho Trạm y tế.

- Đầu tư kinh phí mua sắm bsung các trang thiết bị y tế phục vụ phát triển các dịch vụ kỹ thuậttại trạm theo các tiêu chí của BTCQG vy tế xã. Trướcmắt, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho các kỹ thuật khám, chữa bệnh thôngthường tại trạm; tiến tới mua sắm các thiết bị để thực hiện các kỹ thuật nhưsiêu âm, điện tim, đồng thời có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên môn để triểnkhai các kỹ thuật này.

3.3. Về tài chính

- Hàng năm UBND các cấp có kế hoạchcấp kinh phí cho thực hiện TCQGYT, trong đó quan tâm tới kinh phí xây dựng,nâng cấp cơ sở trạm y tế, mua sắm trang thiết bị. Đảm bảo cấp kinh phí hoạtđộng thường xuyên cho trạm y tế kịp thời và đầy đủ theo quy định, không đối trừkinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu trạm xá phí.

- Triển khai thu trạm xá phí theoQuyết định số 3148/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh về việc quy định tạmthời mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh nhà nước vàtrạm y tế xã, phường, thị trấn; Hướng dẫn liên ngành số 170/HD-SYT-STC ngày11/3/2013 của liên ngành Y tế - Tài chính về thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 phê duyệt giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong cơsở khám chữa bệnh nhà nước và Quyết định số 3148/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 củaUBND tỉnh.

- Chỉ đạo, hướng dẫn trạm y tế quảnlý, sử dụng các nguồn kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả.

4. Chuyênmôn, kỹ thuật

- Chủ động phòng chống dịch, bệnh,phát hiện sớm, báo cáo và xử lý kịp thời khi dịch xảy ra, không để dịch lanrộng, kéo dài và tử vong do dịch.

- Triển khai đồng bộ và có hiệu quảcác dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình y tế khác.

- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnhtại trạm y tế. Phát triển và nâng cao cht lượng các dịchvụ kỹ thuật đã được phân cấp; đối với trạm y tế có bác sỹ bsung các trang thiết bị như máy siêu âm, máy điện tim, máy xét nghiệmsinh hóa, huyết học để nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị. Đẩy nhanh tiếnđộ triển khai khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại trạm y tế để phục vụngười bệnh có thẻ BHYT.

- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếutheo quy định, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân; quản lý vàsử dụng thuốc đúng quy chế, an toàn, hợp lý và hiệu quả.

5. Quảnlý, điều hành hoạt động các hoạt động y tế cơ sở

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơnvị y tế tuyến huyện, thành phố để thực hiện tốt việc chỉ đạo, hỗ trợ chuyênmôn, kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện các tiêu chí của BTCQG về y tế xã.

- Phòng Y tế thực hiện chức năng quảnlý nhà nước về các hoạt động y tế trên địa bàn; chủ trì, phối hợp tham mưu choUBND huyện, thành phố các văn bản chỉ đạo thực hiện chuẩn; đồng thời tổ chức kim tra, giám sát hoạt động của các đơn vị theo thmquyền trên địa bàn.

- Trung tâm y tế quản lý toàn diệnhoạt động của trạm y tế; chủ trì, phối hợp tham mưu cho UBND huyện, thành phốcác văn bản chỉ đạo lĩnh vực chuyên môn y tế dự phòng, bố trí sắp xếp cán bộtrạm y tế xã và trung tâm y tế hợp lý, hoạt động có hiệu quả; mua sắm trangthiết bị, phát triển dịch vụ kỹ thuật và tổ chức khám chữa bệnh BHYT ban đầutại trạm y tế.

- Bệnh viện đa khoa huyện, thành phốchịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn khám chữa bệnh và khám chữabệnh BHYT ban đầu tại trạm y tế.

- Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện,thành phố chủ trì, phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động về lĩnh vực Dân số- KHHGĐ, chú trọng công tác tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số- KHHGĐ.

- Nâng cao năng lực quản lý, điềuhành của trưởng trạm y tế; chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp làmviệc của cán bộ trạm y tế đảm bảo các quy chế chuyên môn, thường trực cấp cứu, giaoban, báo cáo được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định.

6. Xã hội hóa các hoạt độngy tế

- Phối hợp hoạt động chăm sóc sứckhỏe nhân dân và phấn đấu TCQGYT, xây dựng nông thôn mới giữa các ngành thànhviên Ban chỉ đạo CSSKND các cấp.

- Huy động sự tham gia, hưởng ứng củanhân dân, các tổ chức chính trị xã hội, tchức nghềnghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước, các nhà hảo tâm nhm huy động các nguồn lực để tăng cường đầu tư cho trạm y tế thực hiện BTCQGvề y tế xã.

III.KINH PHÍ

1. Nguồnkinh phí

Kinh phí triển khai Đán thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 từcác nguồn theo phân cp ngân sách địa phương hiện hành, kếthợp lồng ghép chương trình mục tiêu Quốc gia vy tế theoquy định của Pháp luật.

1.1. Ngân sách nhà nước cấp

- Nguồn chi cho đầu tư xây dựng cơbản và mua sắm trang thiết bị.

- Nguồn chi thường xuyên.

1.2. Nguồn thu trạm xá phí.

1.3. Kinh phí các chương trình, dự ány tế.

1.4. Nguồn viện trợ, tài trợ.

1.5. Nguồn xã hội hóa: Huy động sựđóng góp của nhân dân theo đúng các quy định hiện hành.

1.6. Các nguồn kinh phí hp pháp khác.

2. Dựtoán kinh phí thực hiện

2.1. Đầu tư xây mới và sửa chữa, nângcấp cơ sở 128 trạm y tế

2.1.1. Xây mới 51 trạm y tế mỗi trạmtối thiểu 10 phòng, mỗi phòng có diện tích 24m2; từ nguồn kinh phíhỗ trợ của tỉnh và đối ứng của các địa phương.

a) Đối với 36 trạm y tế đã được bốtrí một phần vốn:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ:

+ Tại Quyết định 682/QĐ-UBND ngày16/4/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt đầu tư hỗ trợ xây mới 15 trạm y tếvới số tiềnlà 20.300 triệu đồng từ nguồn xổ số kiến thiết;

+ Ngày 24/7/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục ban hành Quyết định 1548/QĐ-UBND phân bổ vốnhỗ trợ đầu tư xây dựng trạm y tế xã năm 2013 (đợt II) cho 21 trạm y tế với tổngmức đầu tư là 20.700 triệu đồng (Năm 2013 bốtrí 7.245 triệuđồng, năm 2014 bố trí tiếp 13.455 triệu đồng).

- Ngân sách của huyện, xã: 68.500triệu đồng.

b) Đi với 15trạm y tế chưa được bố trí vốn:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 15.000 triệuđồng.

- Ngân sách của huyện, xã: 21.000triệu đồng.

2.1.2. Sửa chữa, nâng cấp 77 trạm ytế xã với 444 phòng, mỗi phòng có diện tích 24 m2; từ ngun kinh phí của địa phương và hỗ trợ của tỉnh;

444 phòng x 50triệu đồng/01 phòng = 22.200 triệu đồng.

2.2. Mua sắmbổ sung trang thiết bị cho trạm y tế xã

Từ nguồn kinh phí của các chươngtrình dự án; kinh phí địa phương; trạm xá phí và hỗ trợ của tỉnh: bình quân mỗixã 100 triệu đồng để mua sắm bổ sung các trang thiết bị, phương tiện, dụng cụy tế phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh.

TT

Năm

Số xã đt chuẩn

Số tiền (triệu đồng)

1

2013

71

7.100

2

2014

53

5.300

3

2015

29

2.900

4

2016

15

1.500

5

2017

14

1.400

6

2018

6

600

7

2019 - 2020

2

200

Tổng cộng

190

19.000

2.3. Kinh phícho hoạt động huấn luyện, đào tạo

2.3.1. Hỗ trợ tiền học phí đào tạobác sỹ liên thông từ nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh

- Đến năm 2016: 73 bác sỹ.

73 bác sỹ x 3,5triệu đồng/người/năm x 4 năm = 1.022 triệu đồng.

- Từ năm 2017 - 2020 (dự kiến): 80bác sỹ.

80 bác sỹ x 3,5triệu/người/năm x 4 năm = 1.120 triệu đồng.

2.3.2. Hỗ trợ học phí đào tạo y tếthôn có trình độ sơ cấp (9 tháng tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình) từ nguồnkinh phí hỗ trợ của tỉnh (471/2.655 nhân viên y tế chưa được đào tạo)

471 người x 2triệu đồng/người = 942 triệu đồng.

2.3.3. Hỗ trợ đào tạo và đào tạo lạicán bộ y tế xã từ nguồn kinh phí các chương trình dự án và Trung ương

2.4. Tổng kinhphí thực hiện đề án: 182.884 triệu đồng

Số TT

Nội dung thực hiện

Kinh phí

Tổng số

Tỉnh hỗ trợ

Vốn huyện, xã

1

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

49.100

111.700

160.800

2

Đu tư mua sm bsung trang thiết b

19.000

19.000

3

Đào tạo

3.084

3.084

Tổng cộng

52.184

130.700

182.884

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Banchỉ đạo CSSKND các cấp

- Chủ trì xây dựng kế hoạch phấn đấuđạt TCQGYT đến năm 2015 và 2020 trình UBND cùng cấp phê duyệt; đồng thời chỉđạo, hướng dẫn các ngành thành viên căn cứ vào chức năng,nhiệm vụ được giao trin khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc tchức thực hiện của các ngành thành viên và các địa phương, đơnvị; đánh giá kết quả triển khai thực hiện TCQGYT theo các giai đoạn, tham mưuUBND các cấp bổ sung, điều chỉnh kịp thời các hoạt động phấn đấu đạt TCQGYT.

2. SởY tế

- Chủ trì, phối hợp tham mưu cho Tỉnhủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo CSSKND tỉnh về các lĩnh vực: cơ chế chínhsách tổ chức thực hiện BTCQG về y tế xã; phát triển nguồn nhân lực; phát triểnkỹ thuật và tchức khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại trạm ytế xã; thực hiện chính sách BHYT và thực hiện BHYT toàn dân; công tác Dân số -KHHGĐ...

- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành: cáctrung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh, các đơn vị y tế tuyếnhuyện, thành phố và các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn,nghiệp vụ cho trạm y tế xã tổ chức thực hiện các hoạt động theo TCQGYT.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, UBNDhuyện, thành phố và các sở, ngành liên quan trong việc xây dựng kế hoạch nângcấp cơ sở hạ tầng trạm y tế, mua sắm bổ sung trang thiết bị theo TCQGYT. Phốihợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đảmbảo nguồn nhân lực theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TT-BYT-BNV Phối hợp vớiBảo hiểm xã hội tỉnh đẩy nhanh tiến độ triển khai khám chữa bệnh BHYT ban đu tại trạm y tế và thực hiện chính sách BHYT toàn dân.

- Tchức kiểmtra, giám sát, theo dõi đánh giá các hoạt động phấn đấu đạt TCQGYT của cáchuyện, thành phố; chủ trì thẩm định các TCQGYT do các huyện, thành phố đề nghị,trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét công nhận hàng năm. Định kỳhàng năm tổ chức sơ kết và tng kết theo giai đoạn.

3. SKế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tàichính, UBND huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phânbổ vốn xây dựng, nâng cấp sửa chữa và mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế xãphấn đấu đạt TCQGYT gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động vốnđầu tư từ các nguồn hợp pháp khác để triển khai thực hiện TCQGYT.

4. SởTài chính

Bố trí ngân sách đảm bảo hoạt độngthường xuyên, nâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị cho trạm y tếphục vụ cho công tác CSSKND và phấn đấu TCQGYT. Chỉ đạo phòng các Tài chính -Kế hoạch huyện, thành phố hướng dẫn thu và sử dụng trạm xá phí theo đúng cácquy định hiện hành.

5. SởNi vụ

- Phối hợp với Sở Y tế, UBND huyện,thành phố và các sở, ngành liên quan kiện toàn và phát triển hệ thống y tế cơsở.

- Tham mưu cơ chế tuyển dụng và bốtrí cán bộ đặc biệt là tuyển dụng bác sỹ làm việc tại trạm y tế và trung tâm ytế; đảm bảo nguồn nhân lực theo quy định tại Thông tư liêntịch số 08/2007/TT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.

6. SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp khống chế dịchtrên gia cầm, gia súc hạn chế nguồn lây dịch bệnh sang người; quy hoạch pháttriển trồng trọt và chăn nuôi, quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.

- Quy hoạch các cơ sở cung cấp nướcsạch nông thôn, đảm bảo nguồn nước sạch cho sinh hoạt và trồng trọt, chăn nuôi.

- Chủ trì, phối hợp triển khai cáctiêu chí xây dựng nông thôn mới gắn với việc phấn đấu thực hiện TCQGYT.

7. SởThông tin và Truyền thông, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thái Bình

Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngànhliên quan tổ chức các hoạt động thông tin, truyền thông -giáo dục sức khỏe về các lĩnh vực phòng chống dịch bệnh, các chương trình mụctiêu quốc gia, thực hiện TCQGYT, Dân số - KHHGĐ, bảo hiểm y tế, vệ sinh môitrường, vệ sinh an toàn thực phẩm...

8. Bảohiểm xã hội tỉnh

Đẩy nhanh tiến độ triển khai khámchữa bệnh BHYT ban đầu tại trạm y tế, phối hợp với Sở Y tếchỉ đạo nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT đáp ứng sự hài lòng của ngườibệnh.

9. Cácsở, ngành liên quan

Các sở, ngành, tổ chức, đoàn thểthành viên Ban chỉ đạo CSSKND các cấp căn cứ vào chức năngnhiệm vụ và nội dung Đề án thực hiện BTCQG về y tế xã đến năm 2015 và 2020 xâydựng kế hoạch, chủ trì và phối hợp tổ chức thực hiện đảmbảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.

10. Ủyban nhân dân huyện, thành phố

- Chđạo UBNDcác xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch phấn đấu TCQGYT; đồng thời tăngcường đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và kinhphí hoạt động thường xuyên của trạm y tế.

- Chỉ đạo các đơn vị y tế (Phòng Ytế, Trưng tâm y tế, Trung tâm Dân số - KHHGĐ), các phòngchuyên môn: Tài nguyên - Môi trường, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Đài truyền thanh và các ngành thành viên Ban chỉ đạo CSSKND huyện, thànhphố phối hợp triển khai các hoạt động thực hiện TCQGYT gắn với xây dựng nôngthôn mới tại địa phương.

- Có chính sách khuyến khích đu tư cho các xã phấn đấu TCQGYT. Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạchhướng dẫn thu và sử dụng nguồn kinh phí thu trạm xá phí, không đối trừ vào kinhphí hoạt động thường xuyên của trạm.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giámsát, đôn đốc việc thực hiện TCQGYT của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

- Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết,đánh giá kết quả, tiến độ triển khai thực hiện TCQGYT trên địa bàn quản lý.

Trên đây là nội dung Đề án thực hiệnBộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Thái Bình, Ủyban nhân dân tỉnh yêu cầu Ban chỉ đạo CSSKND tỉnh, các sở, ban,ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan nghiêm túctriển khai thực hiện./.