THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1747/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀCÔNG NGHỆ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN, MIỀN NÚI, VÙNG DÂN TỘCTHIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2016 - 2025

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định s 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điu của Luật Khoa họcvà công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTgngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triểnkhoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTgngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành độngthực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến 2020;

Căn cứ Quyết đnh số 458/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ banhành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 97-KL/TW ngày 15 tháng 5 năm 2014 của BộChính trị về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, khóa X về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyểngiao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nôngthôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025” (viết tắt làChương trình) với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Việc hỗ trợ ứngdụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghphù hợpvới năng lực tiếp thu của người dân, phát huy được lợi thế so sánh từng vùng miền, phát huy được các nguồn lực xã hội tham gia thựchiện Chương trình để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn,miền núi, vùng dân tộc thiểu số.

2. Tập trung ưu tiên cho hoạt động ứngdụng, chuyển giao công nghệ tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểusố; các dự án có sự tham gia của các doanh nghiệp với vai trò là hạt nhân trongchuỗi giá trị sản xuất hàng hóa, tạo sinh kế cho người dân vùng đặc biệt khókhăn, vùng dân tộc thiểu số.

3. Chuyển giao tiến bộ khoa học vàcông nghệ phải đi đôi với công tác đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ cho cơ sở,nâng cao năng lực ứng dụng khoa học và công nghệ của người dân.

II. MỤC TIÊU

1. Giai đoạn 2016 - 2020:

a) Xây dựng được ít nhất 1.200 môhình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ có hiệu quả, có quy môphù hợp với vùng sinh thái của từng địa bàn nông thôn, miền núi, vùng dân tộcthiểu số, trong đó có ít nhất 30% mô hình thực hiện ở miền núi, vùng dân tộcthiểu số; xây dựng được ít nhất 20% mô hình liên kết ứng dụng khoa học và côngnghệ theo chuỗi giá trị hàng hóa, tạo sinh kế cho người dân;

b) Chuyển giao được ít nhất 1.500 lượtcông nghệ mới, tiên tiến phù hợp với từng vùng miền, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số;

c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lựcquản lý và tổ chức triển khai dự án, năng lực ứng dụng và chuyển giao công nghệcho ít nhất 1.500 cán bộ quản lý và khoảng 2.500 kỹ thuậtviên cơ sở ở địa phương, khoảng 80.000 lượt nông dân để có đội ngũ cán bộ kỹthuật, quản lý thường xuyên bám sát địa bàn giúp nông dân tiếp tục mở rộng việcáp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ đã được chuyển giao.

2. Giai đoạn 2021 - 2025:

a) Xây dựng được ít nhất 1.000 môhình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ có hiệu quả, trong đócó ít nht 30% mô hình thực hiện ở miền núi, vùng dân tộcthiểu số; tăng tỷ lệ các mô hình liên kết ứng dụng khoa họcvà công nghệ theo chuỗi giá trị hàng hóa, các mô hình có quy mô sản xuất lớn,quy mô công nghiệp, gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến;

b) Chuyển giao được ít nhất 1.500 lượtcông nghệ mới, tiên tiến ở các lĩnh vực khoa học và công nghệ, trong đó có ítnht 20% công nghệ cao;

c) Đào tạo ít nhất 1.500 kỹ thuậtviên cơ s, tập huấn kỹ thuật cho ít nhất 60.000 lượt nôngdân;

d) Có ít nhất 10 doanh nghiệp khoa họcvà công nghệ hoạt động chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triểnnông thôn, min núi, vùng dân tộc thiểu số được hình thànhtừ Chương trình.

III. NỘI DUNG

1. Ứng dụng,chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ thông qua các mô hình cụ thể phùhợp với từng vùng nông thôn, min núi, dân tộc thiểu số:

a) Xây dựng mô hình ứng dụng, chuyểngiao các tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế, trình độphát triển của từng vùng min, địaphương:

- Tiến bộ khoa họcvà công nghệ về giống mới và công nghệ nhân giống cây trồng, giống vật nuôi, ging thủy sản, ging nm;

- Quy trình công nghệ sản xut tiên tiến, nhm nâng caonăng sut, cht lượng bảo đảm an toànthực phẩm, tăng hiệu quả kinh tế, an toàn với môi trường công nghệ sản xuấttheo tiêu chun quản lý cht lượng tiên tiến;

- Công nghệ tiên tiến và thiết bị đồngbộ trong thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản, thực phẩm nhm giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao giá trị sản phẩm. Chú trọng công nghệ, thiết bị chế biến sâu, công nghệ tạo giá trị gia tăng trong sản xuất nông nghiệp; công nghệ sơ chế nông - lâm - thủy sản,dược liệu cho vùng khó khăn, vùng dân tộc thiu s;

- Công nghệ sinh học trong sản xuấtcác chế phẩm sinh học dùng để sản xut thức ăn chăn nuôi,thủy sản; phân vi sinh; xử lý môi trường; phòng trừ dịch bệnh;

- Công nghệ tưới, tiêu cho các loạicây trồng, các giải pháp kỹ thuật cung cấp nước ngọt, nước sạch cho các vùng khan hiếm nước;

- Quy trình, thiếtbị máy móc trong sản xuất nông nghiệp; công nghệ phục vụ phát triển công nghiệpnông thôn;

- Tiến bộ khoa học và công nghệ trongsản xuất nguyên liệu, vật liệu dùng trong công nghiệp chế biến, xây dựng, dượcphm;

- Công nghệ, thiết bị xử lý nước thải,rác thải sinh hoạt; công nghệ, thiết bị đồng bộ sử dụng năng lượng tái tạo;

- Công nghệ thông tin, truyền thông đểphổ biến kiến thức khoa học và công nghệ, thông tin thịtrường cho nông dân;

- Kết hợp khoa học và công nghệ tiêntiến với tri thức truyền thống trong khai thác, phát triển nâng cao hiệu quảkinh tế của các cây trng, vật nuôi đặcsản của địa phương;

- Công nghệ, thiết bị phục vụ pháttriển sản xuất gắn với du lịch sinh thái.

b) Xây dựng mô hình sản xuất theo chui giá trị, liên kết giữa ngườidân và doanh nghiệp trong việc ứng dụng, chuyn giao khoahọc và công nghệ:

Xây dựng mô hình ứng dụng, chuyn giao đng bộ các tiến bộ khoa học và công nghệ,tổ chức quản lý, phát triển thị trường theo chuỗi giá trị hàng hóa có sự thamgia, liên kết giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và người dân, trong đó doanh nghiệplà nòng cốt.

2. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển độingũ cán bộ phục vụ hoạt động ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn, min núi,vùng dân tộc thiểu s:

a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lựccán bộ quản lý dự án và cán bộ chuyển giao công nghệ;

b) Đào tạo cán bộ kỹ thuật cho địaphương, tập huấn kỹ thuật cho nông dân để hình thành mạng lưới cán bộ kỹ thuậtvà cộng tác viên, tình nguyện viên trực tiếp ở địa phương;

c) Thu hút cán bộ khoa học trẻ, cán bộtình nguyện đến làm việc thường xuyên tại các vùng nông thôn, min núi, vùng dân tộc thiu sđhướng dẫn, chuyển giao công nghệ trong quá trình thựchiện dự án thuộc Chương trình.

3. Xây dựng tài liệu, dữ liệu về cáctiến bộ khoa học và công nghệ, thực hiện các hoạt động truyền thông phổ biến kiến thức khoa học và công ngh:

a) Xây dựng tài liệu, dữ liệu điện tửvề quy trình kỹ thuật, công nghệ phù hợp với từng vùng, từngđịa phương;

b) Phát hành các ấn phẩm (bản giy, điện tử) vkinh nghiệm, quy trình công nghệ đã chuyển giao để ph biến, nhân rộng kết quả của Chương trình;

c) Thực hiện các hoạt động truyn thông ph biến kiến thc khoa học, kthuậttrên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương, địa phương;

d) Biên tập tài liệu bằng tiếng dân tộc phục vụ truyền thông, phổ biến kiến thức khoa họcvà công nghệ cho đng bào dân tộc thiu s.

IV. GIẢI PHÁP

1. Về khoa học và công nghệ:

a) Lựa chọn những tiến bộ khoa học vàcông nghệ trong nước hoặc từ nước ngoài có hiệu qu, phù hp với nhu cầu phát triển và điều kiện thựctế từng vùng miền, địa phương để triển khai ứng dụng, chuyểngiao. Chú trọng công nghệ bảo quản, chế biến cho các vùng khó khăn;

b) Lựa chọn địa bàn phù hợp, có điu kiện thuận lợi cho vic tham quan, học hỏi vànhân rộng;

c) Lựa chọn đối tượng tiếp nhận côngnghệ có đủ điều kiện để triển khai ứng dụng tại địa phương;

d) Lựa chọn cách thức chuyển giao phùhợp với tính chất và loại hình công nghệ;

đ) Tăng cường hoạt động dịch vụ chuyểngiao, kết nối cung - cu công nghệ hỗ trợ các cá nhân, tổchức xây dựng và thực hiện các dự án khoa học và công nghệ;

e) Xây dựng và phát hành các tài liệu,ấn phẩm để phổ cập kiến thức, chia sẻ thông tin khoa học và công nghệ, kết quảthực hiện mô hình tại các địa phương cho vùng nông thôn, min núi và vùng dân tộc thiu s.

2. Về nguồn nhân lực:

a) Khuyến khích cán bộ khoa học thamgia công tác chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chứcnghiên cứu, chuyn giao, các doanh nghiệp tham gia Chươngtrình;

b) Khuyến khích cán bộ khoa học trẻ,cán bộ tình nguyện đến làm việc thường xuyên tại vùng đặcbiệt khó khăn, vùng dân tộc thiu s;

c) Chú trọng bồi dưỡng nâng cao nănglực quản lý, kiến thức khoa học và công nghệ cho đội ngũ cán bộ cơ sở; tập hun kỹ thuật cho nông dân, ưu tiên người trực tiếptham gia thực hiện dự án là phụ nữ.

3. Về tổ chức quản lý:

a) Phân cấp việc quản lý các dự án củaChương trình theo nguyên tắc: các dự án trọng điểm quy môlớn, có tính cht tác động liên vùngdo BKhoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý; các dự áncó quy mô nhỏ, không có tính chất tác động liên vùng thì ủy quyền cho Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phquản lý;

b) Xây dựng cơchế khuyến khích doanh nghiệp liên kết với người dân trong thực hiện các dự án ứngdụng, chuyn giao công nghệ mới, tiên tiến khu vực nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểusố;

c) Xây dựng cơ chế về hỗ trợ kinhphí; về ưu tiên, ưu đãi trong thực hiện các nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khókhăn, vùng dân tộc thiểu số; về chuyển giao tài sản không bồi hoàn khi kết thúcnhiệm vụ thuộc Chương trình;

d) Phối hợp, lồng ghép trong lựa chọn,tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình với các chương trình phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn để phát huy hiệu quả của cácdự án.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm:

- Kinh phí sự nghiệp khoa học và côngnghệ của ngân sách trung ương được giao hàng năm về Bộ Khoahọc và Công nghệ đthực hiện các nhim vụ của Chương trình;

- Kinh phí từ ngân sách địa phương hỗtrợ thực hiện các dự án tại địa phương;

- Kinh phí của các tổ chức, cá nhântham gia thực hiện các dự án thuộc Chương trình.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Chủ trì, điều phối tổ chức thực hiệnChương trình;

b) Xây dựng và ban hành quy định quảnlý Chương trình trong năm 2015;

c) Tổ chức lựa chọn tiến bộ khoa họcvà công nghệ phù hợp với từng vùng, miền;

d) Trực tiếp qunlý các dự án quy định tại điểm a khoản 3 Mục IV Điu 1;

đ) Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổnghợp kết quả hằng năm việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình;

e) Tổ chức sơ kết 5 năm, tổng kết 10 năm về tình hình, kết quả triển khai thực hiệnChương trình và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp vớiBộ Khoa học và Công nghệ:

a) Xây dựng và ban hành quy định quảnlý tài chính của Chương trình trong quý I năm 2016;

b) Bố trí kinh phí sự nghiệp khoa họcvà công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo đề xuất của BộKhoa học và Công nghệ.

3. Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban Dân tộcTrung ương Hội Nông dân Việt Nam và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Chươngtrình.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chủ trì đề xuất đt hàng các dự án ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thựchiện trên địa bàn;

b) Chủ trì tổ chức thực hiện các dự ánđược ủy quyền cho địa phương quản lý phối hợp thực hiện các dự án do Bộ Khoa họcvà Công nghệ quản lý;

c) Tổ chức và huy động các nguồn lựcđể thực hiện Chương trình; lng ghép nội dung các dự án thuc Chương trình với các dự án phát triển kinhtế - xã hội khác địa phương; chủ động tổ chức hỗ trợ đểnhân rộng các công nghệ được chuyển giao có hiệu quả tại địa bàn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phtrực thuộc Trungương, Thtrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, KTTH, V.III, TKBT, TH;
- Lưu: VT, KGVX (3b). M

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng