BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1748 /QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨCNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộvà Giám đốc Trung tâm Thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Trung tâm Thông tin là tổ chức thuộc Bộ Thôngtin và Truyền thông, có chức năng giúp Bộ trưởng tổ chức, quản lý thống nhấtcác hoạt động thông tin và tư liệu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước của Bộ; là đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của Bộ.

Trung tâm Thông tin là đơn vị sự nghiệp cônglập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quyđịnh của pháp luật; thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việcthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị theo quyđịnh của pháp luật; có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.

Trung tâm Thông tin có tên giao dịch quốc tếbằng tiếng Anh: Information Center (viết tắt là IC).

Điêu 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Trung tâm Thông tin có các nhiệm vụ và quyền hạnsau:

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng vàtrình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm vềhoạt động ứng dụng và thông tin trong Bộ, thông tin và tư liệu về các lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý của Bộ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng nămcủa Trung tâm; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực hiệncung cấp thông tin, tuyên truyền, giải thích, trả lời công luận đối với các vấnđề liên quan đến các hoạt động quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Bộtrưởng.

3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liênquan thu nhập, tổng hợp thông tin từ báo chí, dư luận xã hội và các nguồn thôngtin khác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ, hoạt động quản lýnhà nước các đơn vị trực thuộc Bộ; Tiếp nhận khiếu nại tố cáo, phản ánh, kiếnnghị của các tổ chức, cá nhân qua Cổng thông tin điện tử để báo cáo Bộ trưởng.

4. Tổ chức quay phim, chụp ảnh, viết bài và thựchiện xuất bản các ấn phẩm thông tin đa phương tiện về các hoạt động và nhữnglĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo những quy định của phápluật.

5. Xây dựng, quản lý, duy trì và phát triển hoạtđộng của Cổng thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông đảm bảo kỹ thuật,an toàn và an ninh thông tin; triển khai tích hợp các kênh thông tin, ứng dụngvà cơ sở dữ liệu để cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điệntử Bộ.

6. Phối hợp về chuyên môn, nghiệp vụ với các cơquan, đơn vị có liên quan kết nối, khai thác, tích hợp và đồng bộ hoá cơ sở dữliệu (không thuộc phạm vi bí mật nhà nước) được cập nhật trên Cổng thông tinđiện tử, chuẩn hoá phần mềm sử dụng, khai thác tài nguyên thông tin trong Bộ,ngành trong kết nối các Cổng/Trang thông tin điện tử thuộc Bộ thành hệ thốngmạng thông tin điện tử thống nhất trên internet.

7. Tổ chức, thực hiện giao lưu, đối thoại trựctuyến bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin giữa lãnh đạo Bộ và các cơ quan,đơn vị thuộc Bộ có liên quan với nhân dân thông qua Cổng thông tin điện tử.

8. Tổ chức hoặc tham gia tổ chức hội thảo, hộinghị, họp báo, triển lãm về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

9. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xâydựng lộ trình và tổ chức triển khai, duy trì hệ thống Chính phủ điện tử của Bộ;xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông,các hệ thống thông tin, hệ thống chương trình ứng dụng, phần mềm sử dụng chung;sử dụng văn bản điện tử và các hình thức khác phục vụ hoạt động quản lý, điềuhành và cải cách hành chính của Bộ;

10. Tham gia thẩm định thiết kế sơ bộ các dự ánđầu tư ứng dụng công nghệ đơn vị thuộc Bộ (trừ dự án đầu tư của Trung tâm Thôngtin); thẩm tra về mục tiêu, nội dung, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dựán, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tincủa các đơn vị thuộc Bộ.

11. Chủ trì xây dựng, cập nhật, lưu trữ, quảnlý, duy trì, khai thác các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhànước của Bộ (không bao gồm hoạt động cập nhật, khai thác các văn bản quy phạmpháp luật).

12. Thực hiện các nhiệm vụ về thu thập, tổnghợp, báo cáo số liệu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.

13. Thực hiện nghiên cứu khoa học, chế độ thôngtin báo cáo trong lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và phâncấp của Bộ trưởng.

14. Tổ chức, phối hợp tổ chức thực hiện cácchương trình hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và nướcngoài theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin và theo sự phân công củaBộ trưởng.

15. Thực hiện dịch vụ tư vấn thiết kế, thẩmđịnh, thẩm tra, đánh giá, giám sát, triển khai thực hiện các dự án công nghệthông tin; cung cấp dịch vụ truyền thông, thông tin, quảng bá, tổ chức sự kiện,sản xuất các chương trình nghe nhìn và các dịch vụ khác theo quy định của phápluật.

16. Quản lý về tổ chức bộ máy, viên chức, tàichính, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của pháp luật vàphân cấp của Bộ trưởng.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởnggiao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Lãnh đạo:

Trung tâm Thông tin có Giám đốc, các Phó Giámđốc.

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng vàtrước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hànhcác mặt công tác của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước phápluật về nhiệm vụ được phân công.

2. Tổ chức bộ máy

- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp

- Phòng Tài chính - Kế toán

- Phòng Thông tin

- Phòng Cổng thông tin điện tử

- Phòng Công nghệ thông tin

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệcông tác giữa các phòng do Giám đốc quy định.

3. Biên chế cán bộ, viên chức của Trung tâm doGiám đốc xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTTTT ngày 03tháng 4 năm 2008 và Quyết định số 778/QĐ-BTTTT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Thôngtin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Bắc Son