CỤC TRỒNG TRỌT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 1 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định thủ tục hành chính

và thời gian giải quyết các lĩnh vực thực hiện mô hình “một cửa”

____________________

CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT

Căn cứ Quyết định số 70/2005/QĐ-BNN ngày 10/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt;

Căn cứ Quyết định số 351QĐ/BNN-VP ngày 21/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện thí điểm giải quyết công việc theo mô hình “một cửa” tại các Cục Nông nghiệp (nay là Cục Trồng trọt), Thú y và Bảo vệ thực vật;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Hành chính, Tổng hợp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục hành chính và thời gian giải quyết các lĩnh vực thực hiện mô hình “một cửa”:

1. Thủ tục đăng ký nhập khẩu giống cây trồng ngoài Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh;

2. Thủ tục đăng ký trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng;

3. Thủ tục đăng ký khảo nghiệm phân bón mới;

4. Thủ tục thay đổi nội dung Giấy phép khảo nghiệm phân bón mới;

5. Thủ tục đăng ký nhập khẩu phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón ngoài Danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam;

6. Thủ tục đăng ký vào Danh mục phân bón đối với loại phân bón không qua khảo nghiệm nhưng đạt tiêu chuẩn theo quy định;

7. Thủ tục đăng ký đổi tên phân bón.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/QĐ-TT ngày 29/8/2006. Những quy định của Cục Nông nghiệp (cũ) và Cục Trồng trọt trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Trưởng phòng Hành chính, Tổng hợp, Ban chỉ đạo thực hiện mô hình “một cửa”, các phòng và các đơn vị thuộc Cục, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng thường trực CCHC Bộ;

- Lưu: VT, HCTH.

CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Trí Ngọc

QUY ĐỊNH

Về thủ tục hành chính và thời gian giải quyết các lĩnh vực

thực hiện mô hình “một cửa”

(Ban hành kèm theo Quyết định số 175 /QĐ-TT-HCTH

ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Cục trưởng Cục Trồng trọt)

____________________

PHẦN 1: QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ

I. THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG NGOÀI DANH MỤC GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH

1. Hồ sơ nhập khẩu giống cây trồng để khảo nghiệm:

a. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 1) ;

b. Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu 2);

c. Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

Nếu giống nhập khẩu lần thứ 2 trở đi:

a. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 1);

b. Báo cáo kết quả nhập khẩu, khảo nghiệm.

2. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu giống cây trồng để sản xuất thử:

a. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 1);

b. Bản sao Quyết định của Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép sản xuất thử hoặc Biên bản họp Hội đồng công nhận giống cho sản xuất thử.

3. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu giống cây trồng làm nguyên liệu chuyên dùng phục vụ sản xuất của doanh nghiệp:

a. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 1);

b. Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu 2);

c. Bản sao công chứng Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu giống cây trồng để phục vụ nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, các dự án đầu tư về giống cây trồng, làm mẫu, tham gia triển lãm, quà tặng…

a. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 1);

b. Bản sao Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư về giống cây trồng, Văn bản về hợp tác quốc tế, Giấy mời tham gia triển lãm…

II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ NGUỒN GEN CÂY TRỒNG

a. Đơn đăng ký trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng (theo mẫu 3);

b. Thông tin về nguồn gen cây trồng đăng ký trao đổi quốc tế (theo mẫu 4);

c. Các văn bản liên quan đến xuất hoặc nhập nguồn gen cây trồng (Dự án hợp tác nghiên cứu; Hợp đồng nghiên cứu, Biên bản thoả thuận với đối tác nước ngoài).

III. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN MỚI

1. Đối với phân bón nhập khẩu:

a. Đơn đăng ký khảo nghiệm (theo mẫu 5);

b. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 7);

c. Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu 6);

d. Hợp đồng khảo nghiệm;

đ. Đề cương khảo nghiệm;

e. Phiếu tra cứu nhãn hiệu hàng hoá của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc cam kết của doanh nghiệp về nhãn hiệu hàng hoá của mình không vi phạm quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hoá;

g. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

2. Đối với phân bón sản xuất trong nước, hồ sơ gồm:

a. Đơn đăng ký khảo nghiệm (theo mẫu 5);

b. Đơn đăng ký sản xuất phân bón để khảo nghiệm (theo mẫu 8);

c. Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu 6);

d. Hợp đồng khảo nghiệm;

đ. Đề cương khảo nghiệm;

e. Phiếu tra cứu nhãn hiệu hàng hoá của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc cam kết của doanh nghiệp về nhãn hiệu hàng hoá của mình không vi phạm quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hoá;

g. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

IV. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM PHÂN BÓN

1. Thay đổi tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm, hồ sơ gồm:

a. Công văn đề nghị;

b. Biên bản thoả thuận chuyển giao quyền đăng ký khảo nghiệm (bản chính);

Nếu thay đổi Tên tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm kèm theo việc đổi đơn vị thực hiện khảo nghiệm thì phải kèm theo Biên bản bàn giao kết quả khảo nghiệm giữa các đơn vị thực hiện khảo nghiệm cũ và mới (bản chính).

2. Thay đổi nội dung kỹ thuật, hồ sơ gồm:

a. Công văn đề nghị thay đổi;

b. Tờ khai nội dung thay đổi (mới và cũ).

V. THỦ TỤC NHẬP KHẨU PHÂN BÓN, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT PHÂN BÓN NGOÀI DANH MỤC PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM

1. Nhập khẩu phân bón để làm mẫu, tham gia hội chợ triển lãm tại Việt Nam, hồ sơ gồm:

a. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 7);

b. Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu 9);

c. Bản sao Giấy mời hoặc tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu phân bón để làm mẫu, tham gia hội chợ triển lãm tại Việt Nam;

d. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

2. Nhập khẩu phân bón làm nguyên liệu chuyên dùng phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, hồ sơ gồm:

a. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 7);

b. Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu 9);

c. Bản sao công chứng Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón mới để khảo nghiệm:

a. Đơn đăng ký nhập khẩu (theo mẫu 7);

b. Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu 9);

c. Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

VI. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀO DANH MỤC PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM

 Đối với phân bón là kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu tại Hội đồng chuyên ngành phân bón cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước công nhận là phân bón mới, hồ sơ gồm:

a. Đơn đăng ký vào Danh mục (theo mẫu 10);

b. Tờ khai kỹ thuật (theo mẫu 11);

c. Quyết định hoặc xác nhận của Bộ chủ quản về kết quả nghiệm thu đánh giá của Hội đồng khoa học chuyên ngành (bản chính hoặc sao công chứng).

VII. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐỔI TÊN PHÂN BÓN

* Hồ sơ gồm:

a. Đơn đăng ký đổi tên phân bón (theo mẫu 12);

b. Hợp đồng chuyển giao công nghệ (theo quy định về chuyển giao công nghệ - bản chính).

c. Phiếu tra cứu nhãn hiệu hàng hoá của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc cam kết của doanh nghiệp về nhãn hiệu hàng hoá của mình không vi phạm quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hoá;

PHẦN 2: QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT

1. Các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục:

Thời gian giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ:

Thời gian thẩm định và trình Bộ: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận phải thông báo và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ./.

Cục trưởng

(Đã ký)

Nguyễn Trí Ngọc