ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1752/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 02 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO,BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011-2015

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 củaChính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 30/9/2010 của Đạihội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XVIII;

Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 13/10/2011 của Tỉnhủy Quảng Ngãi về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 – 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 27/10/2011của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lựcgiai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1480/SNV ngày 24/11/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn2011-2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủtrưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phốchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH



Cao Khoa

KẾ HOẠCH

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Thực hiện Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày25/01/2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng côngchức; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011 - 2015, như sau:

I. THỰC TRẠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trongcác cơ quan khối Đảng, đoàn thể, cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệpcông lập cấp tỉnh, cấp huyện:

a) Tổng số cán bộ, công chức, viên chức (sau đâygọi tắt là CBCC) trong các cơ quan khối Đảng, Đoàn thể, cơ quan hành chính nhànước và các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và huyện: 23.117 người; trong đócấp tỉnh có 8.262 người, chiếm tỷ lệ 35,74% (khối cơ quan hành chính 1.198người, chiếm tỷ lệ 14,50%; khối các đơn vị sự nghiệp 6.628 người, chiếm tỷ lệ80,22%; khối Đảng, đoàn thể 436 người, chiếm tỷ lệ 5,28%), cấp huyện có 14.855người, chiếm tỷ lệ 64,26% (khối cơ quan hành chính 978 người, chiếm tỷ lệ6,58%; khối các đơn vị sự nghiệp 13.016 người, chiếm tỷ lệ 87,62%; khối Đảng,đoàn thể 861 người, chiếm tỷ lệ 5,80%).

b) Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tiến sỹ vàtương đương (kể cả bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa II) có 21 cán bộ, chiếm tỷ lệ 0,09%;Thạc sỹ và tương đương (kể cả bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa I) có 454 cán bộ,chiếm tỷ lệ 1,96%; Đại học có 9.013 cán bộ, chiếm tỷ lệ 38,99%; Cao đẳng có6.078 cán bộ, chiếm tỷ lệ 26,29%; Trung cấp có 6.562 cán bộ, chiếm tỷ lệ28,39%; dưới trung cấp có 989 cán bộ, chiếm tỷ lệ 4,28%.

c) Về trình độ lý luận chính trị: Cán bộ có trìnhđộ Cao cấp lý luận chính trị trở lên: 1.220 cán bộ, chiếm tỷ lệ 5,28%; cán bộcó trình độ Trung cấp lý luận chính trị: 1.319, chiếm tỷ lệ 5,70%.

d) Về bồi dưỡng: Bồi dưỡng tin học: 8.808 lượt cánbộ, chiếm tỷ lệ 38,10%; bồi dưỡng ngoại ngữ: 6.117 lượt cán bộ, chiếm tỷ lệ 26,46%;Bồi dưỡng quản lý nhà nước: 1.065 lượt cán bộ, chiếm tỷ lệ 4,60%.

2. Thực trạng số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

a) Cán bộ cấp xã: 1.953 người

- Về văn hóa: Tiểu học có 77 cán bộ, chiếm tỷ lệ3,94%; trung học cơ sở có 479 cán bộ, chiếm tỷ lệ 24,53%; trung học phổ thôngcó 1.397 cán bộ, chiếm tỷ lệ 71,53%.

- Về trình độ chuyên môn: chưa qua đào tạo có 734 cánbộ, chiếm tỷ lệ 37,58%; sơ cấp có 233 cán bộ, chiếm tỷ lệ 11,93%; Trung cấp có783 cán bộ, chiếm tỷ lệ 40,09%; Cao đẳng có 17 cán bộ, chiếm tỷ lệ 0,87%; Đạihọc có 186 cán bộ, chiếm tỷ lệ 9,52%;

- Về trình độ lý luận Chính trị: chưa qua đào tạo có374 cán bộ, chiếm tỷ lệ 19,15%; sơ cấp có 410 cán bộ, chiếm tỷ lệ 20,99%; Trungcấp có 1.103 cán bộ, chiếm tỷ lệ 56,48%; Cao cấp có 66 cán bộ, chiếm tỷ lệ3,38%;

- Về quản lý hành chính: sơ cấp có 446 cán bộ, chiếm tỷlệ 22,84%; Trung cấp có 159 cán bộ, chiếm tỷ lệ 8,14%; Đại học có 05 cán bộ, chiếmtỷ lệ 0,26%;

- Về bồi dưỡng: Ngoại ngữ có 118 cán bộ, chiếm tỷ lệ 6,04%;Tin học có 175 cán bộ, chiếm tỷ lệ 8,96%.

b) Công chức cấp xã: 1.661 người

- Về văn hóa: Tiểu học có 23 công chức, chiếm tỷ lệ1,38%; trung học cơ sở có 171 công chức, chiếm tỷ lệ 10,30%; trung học phổthông có 1.467 công chức, chiếm tỷ lệ 88,32%.

- Về Trình độ chuyên môn: chưa qua đào tạo có 188 côngchức, chiếm tỷ lệ 11,32%; sơ cấp có 80 công chức, chiếm tỷ lệ 4,82%; Trung cấp có1.125 công chức, chiếm tỷ lệ 67,73%; cao đẳng có 59 công chức, chiếm tỷ lệ 3,55%;Đại học có 209 công chức, chiếm tỷ lệ 12,58%;

- Về Trình độ Lý luận Chính trị: chưa qua đào tạo có 716công chức, chiếm tỷ lệ 43,11%; sơ cấp có 482 công chức, chiếm tỷ lệ 29,02%; Trungcấp có 462 công chức, chiếm tỷ lệ 27,81%; cao cấp có 01 công chức, chiếm tỷ lệ0,06%;

- Về quản lý hành chính: sơ cấp có 306 công chức, chiếmtỷ lệ 18,42%; Trung cấp có 116 công chức, chiếm tỷ lệ 6,98%; Đại học có 02 côngchức, chiếm tỷ lệ 0,12%;

- Về bồi dưỡng: Ngoại ngữ có 434 công chức, chiếm tỷlệ 26,13%; Tin học có 613 công chức, chiếm tỷ lệ 36,91%.

c) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:7.125 người

- Về văn hóa: Tiểu học có 1.398 người, chiếm tỷ lệ19,62%; trung học cơ sở có 3.008 người, chiếm tỷ lệ 42,22%; trung học phổ thôngcó 2.719 người, chiếm tỷ lệ 38,16%.

- Về Trình độ chuyên môn: chưa qua đào tạo có 5.241 người,chiếm tỷ lệ 73,56%; sơ cấp có 761 người, chiếm tỷ lệ 10,68%; Trung cấp có 983người, chiếm tỷ lệ 13,80%; cao đẳng có 56 người, chiếm tỷ lệ 0,79%; Đại học có84 người, chiếm tỷ lệ 1,18%;

- Về Trình độ Lý luận Chính trị: chưa qua đào tạo có5.107 người, chiếm tỷ lệ71,68%; sơ cấp có 1.469 người, chiếm tỷ lệ 20,62%;Trung cấp có 528 người, chiếm tỷ lệ 7,41%; cao cấp có 21 người, chiếm tỷ lệ0,29%;

- Về quản lý hành chính: sơ cấp có 53 người, chiếm tỷlệ 0,74%; Trung cấp có 42 người, chiếm tỷ lệ 0,59%; Đại học có 04 người, chiếmtỷ lệ 0,06%;

3. Thực trạng về cán bộ y tế xã: Tổng cộng 1.096người, trong đó bác sỹ 144 người, y sỹ 462 người, dược sỹ trung học 19 người,điều dưỡng trung học 135 người, nữ hộ sinh trung học 303 người, còn lại 33người (y tá sơ học 22 người, nữ hộ sinh sơ học 08 người, dược tá 03 người).

4. Đánh giá đội ngũ CBCC:

a) Ưu điểm:

- Đa số cán bộ, công chức, viên chức có trình độ lãnh đạo,quản lý, chuyên môn và bản lĩnh chính trị vững vàng đáp ứng yêu cầu thực thicông vụ. Cán bộ, công chức được cử đi học, sau khi tốt nghiệp, từng bước vậndụng những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn có hiệu quả, năng lựccông tác được nâng lên qua các năm.

- Trình độ lãnh đạo, chuyên môn của CBCC cấp xã từng bướcđược nâng lên, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực thi côngvụ có hiệu quả. Cán bộ, công chức cấp xã, sau đào tạo, bồi dưỡng đã vận dụngtốt những kiến thức tiếp thu từ nhà trường vào công việc thực tiễn; thực thinhiệm vụ công vụ được hiệu quả hơn.

b) Khuyết điểm, tồn tại:

- Đội ngũ chuyên gia, có trình độ chuyên môn cao của cáccơ quan, đơn vị chưa nhiều; đội ngũ làm công tác dự báo, xây dựng quy hoạch, đềán cấp ngành, cấp tỉnh còn khiêm tốn; một số CBCC chưa được trang bị kỹ nănglãnh đạo, quản lý, còn làm theo kinh nghiệm là chính. Công tác quy hoạch cán bộchưa có sự quan tâm đúng mức, thiếu nguồn cán bộ trẻ, nữ kế thừa.

- Cán bộ, công chức và những người không chuyên trách cấpxã chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn chiếm tỷ lệ cao ( cán bộ xã chiếm khoản49,51%, công chức xã chiếm khoản 16,41%), từ đó công tác lãnh đạo ảnh hưởng đếnquá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nhất là cấp cơ sở. Vì vậytrong những năm gân đây tỉnh Quảng Ngãi đặc biệt hết sức quan tâm đến việc đàotạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã, nhất là cán bộ miền núi và hải đảođể đảm bảo đúng chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ ở từng vị trí việc làm.

II. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC GIAIĐOẠN 2011 – 2015:

1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng:

- Cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chínhtrị cấp tỉnh, cấp huyện.

- Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động khôngchuyên trách cấp xã.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Mục tiêu tổng quát:

Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, ngạch côngchức, viên chức và từng vị trí việc làm, bao gồm đào tạo cán bộ nằm trong diệnquy hoạch, cán bộ dự nguồn, CBCC trẻ, nữ; đào tạo nâng cao kiến thức chuyênmôn, nghiệp vụ và bồi dưỡng các kỹ năng, đảm bảo đội ngũ CBCC có bản lĩnh chínhtrị vững vàng, tinh thông nghiệp vụ, đủ chuẩn theo quy định để xây dựng đội ngũCBCC chuyên nghiệp, có năng lực, thực thi công vụ hiệu quả góp phần thúc đẩyquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trong tìnhhình mới của tỉnh.

3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

- Đào tạo và thu hút 300 thạc sĩ và 20 tiến sĩ; Các cơquan, đơn vị phải quy hoạch ít nhất từ 03 đến 07 công chức trẻ (tùy theo biênchế cơ quan) để đào tạo sau đại học (ở trong nước hoặc nước ngoài) vớicác chuyên ngành phù hợp; đồng thời bồi dưỡng những CBCC có tiềm năng, trẻ cótriển vọng phát triển tri thức để xây dựng các chương trình hành động, đề án cóchất lượng, hiệu quả góp phần vào sự nghiệp phát triển của cơ quan, đơn vị nóiriêng và tỉnh nhà nói chung; có đủ khả năng xây dựng các đề án, đề xuất nhữngnội dung chiến lược mang tính khả thi góp phần phát triển ngành và địa phương.

- Đảm bảo 100% CBCC sau khi được đào tạo, bồi dưỡng phảilàm việc tốt hơn so với trước; 100% được đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệmvào ngạch và được bồi dưỡng kỹ năng hàng năm.

- 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyệnđược đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn theo ngạch, chức danh và vị trí việc làm theoquy định.

- 90% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn theotiêu chuẩn quy định.

- 100% cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã thuộc huyện đồngbằng, hải đảo tốt nghiệp cao đẳng chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trởlên;

- 100% cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã thuộc huyện miềnnúi tốt nghiệp trung cấp chuyên môn và trung cấp lý luận chính trị trở lên;

- 60% CBCC trẻ, nữ cấp tỉnh và huyện đương chức hoặc đượcquy hoạch giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên cơbản đạt tiêu chuẩn chức vụ quy hoạch.

- 100% đại biểu HĐND các cấp được bồi dưỡng kỹ nănghoạt động của đại biểu HĐND.

* Việc đào tạo được xác định theo số lượt người cụthể như sau:

- Đào tạo, thu hút Chuyên khoa II (ngành Y tế): 30lượt người

- Đào tạo, thu hút Chuyên khoa I (ngành Y tế): 115 lượtngười (trong đó: đào tạo từ nguồn học sinh cho Chuyên khoa I: 30; thu hút, đàotạo nâng cao đội ngũ cán bộ, công chức 85).

- Đào tạo, thu hút đại học cho y tế xã: 50 lượt người.

- Đào tạo Đại học: 3.555 lượt người (trong đó đào tạo từnguồn học sinh 30; thu hút, đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ, công chức 3.525).

- Đào tạo Cao đẳng: 975 lượt người;

- Đào tạo cao cấp Lý luận chính trị trở lên: 1.595lượt người.

- Đào tạo Trung cấp về chuyên môn cho cán bộ y tế xã:896 lượt người.

- Đào tạo Trung cấp: 4.068 lượt người (trong đó: Trungcấp chuyên môn: 1.299, trung cấp lý luận chính trị: 2.085, Trung cấp quản lý hànhchính nhà nước: 684).

- Bồi dưỡng: (Quản lý nhà nước, ngoại ngữ - tin học, bồidưỡng chuyên môn và bồi dưỡng khác): 9.591 lượt người.

Ngoài ra, Đào tạo văn hóa THPT cho cán bộ cấp xã là ngườidân tộc thiểu số ở các xã miền núi: 700 lượt người.

4. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng:

Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn choCBCC, đào tạo đảm bảo tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm theo quy định, đểđáp ứng tốt yêu cầu công việc và đào tạo bồi dưỡng các kỹ năng. Lấy tiêu chuẩncán bộ làm căn cứ xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng; nội dung đào tạo,bồi dưỡng phải thiết thực; kết hợp đào tạo, bồi dưỡng cả trong nước và nướcngoài theo các hình thức thích hợp với từng đối tượng, nội dung và giai đoạnđào tạo, bồi dưỡng cụ thể, phù hợp yêu cầu với từng loại cán bộ.

a) Đối với cán bộ, công chức hành chính:

- Đào tạo đối với CBCC trong quy hoạch và đào tạo theotiêu chuẩn quy định: trung cấp chính trị – hành chính, cao cấp chính trị - hànhchính, đại học hành chính, đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên môn; đàotạo trình độ sau đại học ở trong và ngoài nước để tạo nguồn cán bộ cho tỉnh.

- Bồi dưỡng tiếng Anh đầu vào và đầu ra cho các đối tượngtham dự các lớp sau đại học ở trong nước hoặc ở nước ngoài; bồi dưỡng tiếng Anhtrình độ B, C theo tiêu chuẩn quy định.

- Bồi dưỡng CBCC biết sử dụng thành thạo tin học văn phòng;đảm bảo tất cả công chức chuyên môn có khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụngtrong công tác chuyên môn.

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức về kỹ năng chuyên môn; đạođức công chức; kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyên ngành, kỹ năng giao tiếp trongthực thi công vụ; kiến thức pháp luật; đào tạo tiền công vụ; bồi dưỡng về quảnlý nhà nước chương trình: chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và chuyên viên;bồi dưỡng kiến thức pháp luật, cải cách hành chính, an ninh- quốc phòng, ...

b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

- Đào tạo trình độ: trung cấp chính trị – hành chính, caocấp chính trị – hành chính; trung cấp, đại học hành chính, đại học luật và chuyênmôn theo tiêu chuẩn quy định và theo quy hoạch cán bộ.

- Bồi dưỡng tin học văn phòng đối với CBCC, đảm bảo côngchức chuyên môn có khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong công tác chuyênmôn.

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức về chuyên môn, quản lý nhànước, lý luận chính trị, về đạo đức công chức; bồi dưỡng về kỹ năng quản lý nhànước đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhândân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; về quốc phòng, an ninh;bồi dưỡng công chức về kỹ năng sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị liênquan đến công tác chuyên môn, kỹ năng trong giao tiếp, kiến thức pháp luật, quảnlý về xây dựng nông thôn mới ...

5. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng ( 120 tỷ đồng):

Ngân sách tỉnh đảm bảo theo tiến độ thực hiện kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011 - 2015 và một phần do nguồn ngân sách Trungương hỗ trợ theo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn mới của tỉnh.

III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các giải pháp:

- Đào tạo, bồi dưỡng phải theo quy hoạch cán bộ và kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng CBCC, đội ngũ trẻ kế thừa đảm bảo về số lượng và chất lượng,để chuẩn bị thay thế những CBCC nghỉ hưu và chuẩn hóa cán bộ xã chưa đạt chuẩntheo quy định; nhân sự cho Đại hội Đảng và bầu cử HĐND các cấp theo nhiệm kỳ;công tác bố trí, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã được cử đi học đã tốt nghiệpphải phù hợp chuyên ngành đào tạo và đảm bảo theo quy hoạch; ưu tiên tuyển dụngcán bộ nguồn đã tốt nghiệp các lớp đại học do tỉnh trợ cấp kinh phí đào tạo.

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo công chức, viênchức; ưu tiên tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy, sau đại học ở trongnước và ngoài nước đạt loại khá trở lên để bổ sung lực lượng CBCC, từng bướcchuẩn hóa đội ngũ CBCC và đặc biệt là giảng viên đạt trình độ sau đại học theotỷ lệ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng CBCC nóichung và đội ngũ giáo viên, y bác sĩ nói riêng, trong đó ưu tiên đào tạo và thuhút nguồn nhân lực có chất lượng cao cho lĩnh vực giáo dục và y tế, nhất là đàotạo thạc sỹ, tiến sỹ làm giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các trườngđại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ y khoa,bác sỹ, dược sỹ chuyên khoa cho các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và bác sỹcho trạm y tế xã; đồng thời, nghiên cứu mở rộng các chuyên ngành đào tạo; tổchức liên kết đào tạo nhằm tăng số lượng tuyển sinh các cấp học, bậc học chohàng năm.

- Tranh thủ kinh phí của các đề án, dự án ở trong và ngoàinước; tăng số lượng các khóa bồi dưỡng tổ chức tại tỉnh về kỹ năng chuyên mônnghiệp vụ, hành chính, kỹ năng giao tiếp … nhằm đáp ứng nhu cầu học tập củaCBCC.

- Sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡngđối với CBCC viên chức đảm bảo phù hợp với các quy định của Trung ương mới banhành và tình hình ngân sách và điều kiện thực tiễn của địa phương; chế độ trợcấp kinh phí đào tạo phải đảm bảo hợp lý cho các đối tượng, giữa các chuyênngành đào tạo và bậc đào tạo.

- Tập trung xây dựng một số cơ sở đào tạo đại học trênđịa bàn đạt chuẩn quốc gia và khu vực để cung cấp nhân lực có trình độ cao cho hệthống chính trị. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý, khoahọc – công nghệ có trình độ chuyên môn sau đại học ở trong nước và nước ngoài.

2. Tổ chức thực hiện:

a) Sở Nội vụ.

- Triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011 - 2015 đối với các cơ quan, đơn vị; lậpkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệtđể triển khai thực hiện, đồng thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung củakế hoạch đào tạo, bồi dưỡng khi cần thiết.

- Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết, tổng kết theo quy định.

b) Sở Tài chính:

- Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối ngân sách, tổng hợpdự toán kinh phí chi hàng năm cho kế hoạch đào tạo đã được UBND tỉnh phê duyệt,đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo từng năm và trong giai đoạn2011-2015.

- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị sử dụng, quyết toánkinh phí đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn định mức của chế độ tài chính hiện hành,đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phân cấp quản lý, cấp phátnguồn kinh phí thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng có hiệu quả.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liênquan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn vốn thực hiện các dự án đầu tư nângcấp, mở rộng các cơ sở đào tạo và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC.

d) Các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương: dựa trên kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng của tỉnh giai đoạn 2011-2015, các văn bản có liên quan và tìnhhình thực tiễn của đơn vị, địa phương để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngCBCC của cơ quan, đơn vị mình và hàng năm gửi kế hoạch đào tạo cho UBND tỉnh(qua Sở Nội vụ trước này 15/01 của năm đó) để Sở Nội vụ tổng hợp và lập kế hoạchđào tạo hàng năm cho tỉnh./.