ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1755/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 13 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP THẠNH LỘC, HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Công văn số 1840/TTg-CN ngày 16 tháng 11năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương và phương thức đầu tư xây dựngkhu công nghiệp Thạnh Lộc, tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng8 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 44/2005/QĐ-UBND ngày 16tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy địnhlập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địabàn tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Công văn số 1490/BXD-KTQH ngày 26 tháng 7năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc thỏa thuận thống nhất phê duyệt quy hoạch khucông nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang;

Căn cứ Quyết định số 2399/QĐ-UBND ngày05/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt nhiệm vụ quyhoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh KiênGiang;

Xét nội dung Đồ án quy hoạch khu công nghiệpThạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, do Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tưphát triển và Xây dựng THIKECO lập;

Xét Tờ trình số 325/TTr-SCN ngày 10 tháng 9 năm2007 của Sở Công nghiệp về việc xin phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết khu côngnghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựngkhu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/2000, doCông ty cổ phần Tư vấn Đầu tư phát triển và Xây dựng THIKECO lập với các nội dungchủ yếu sau:

1. Vị trí, giới hạn, phạmvi nghiên cứu lập quy hoạch:

a. Vị trí giới hạn: khu công nghiệp Thạnh Lộc thuộcđịa bàn xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm thành phốRạch Giá 7,0 km về phía Đông Nam; có phạm vi ranh giới của khu đất như sau:

- Phía Tây Bắc: giápđường quy hoạch lộ giới 60m đi trung tâm TP. Rạch Giá và giáp khu ở công nhânvà tái định cư;

- Phía Đông Nam: giápkênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn) và đường Quốc lộ 80;

- Phía Tây Nam: giápđường tránh TP. Rạch Giá (trùng trên đường Hồ Chí Minh và đường hành lang venbiển phía Nam Quốc lộ 80 và 63) và khu thương mại dịch vụ;

- Phía Đông Bắc: giápkênh 7 và đất sản xuất nông nghiệp.

b. Phạm vi nghiên cứu, quy mô: khu đất quy hoạchxây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc có diện tích: 249,42ha. Trong đó: 1,33ha đấthành lang an toàn tuyến điện 220kV và 248,09ha đất khu công nghiệp.

2. Tính chất khu côngnghiệp:

Khu công nghiệp Thạnh Lộc được hình thành nhằm thu hútcác doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Khu côngnghiệp chủ yếu dành để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp thuộc các ngành côngnghiệp ít gây ô nhiễm môi trường như công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hảisản, thực phẩm (tinh chế), công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp cơkhí, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp công nghệ cao và một số ngành công nghiệpkhác.

3. Hiện trạng khu vực quyhoạch:

3.1. Hiện trạng sử dụng đất:

Khu quy hoạch nằm trên địa bàn xã Thạnh Lộc, huyện ChâuThành với quy mô diện tích 249,42ha, trong đó có khoảng 84,52% là đất nông nghiệp,còn lại là đất ở mật độ thấp, đường giao thông, kênh mương thủy lợi và đấtnghĩa địa… Phần đất nông nghiệp chủ yếu là đất trồng lúa (2 vụ).

3.2. Hiện trạng dân cư:

- Dân cư trong vùng quy hoạch: 359 hộ, với 1.849nhân khẩu;

- Số nhà ở trong vùng quy hoạch: 444 căn.

3.3. Hiện trạng công trình công cộng và công nghiệp:

Trong phạm vi quy hoạch không có công trình công nghiệp,công trình công cộng có một trường học với 3 phòng học phổ thông.

3.4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

3.4.1. Hệ thống đường giao thông:

a. Đường bộ:

- Giáp phía Đông Nam khu quy hoạch, cách qua kênhVàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn) là đường Quốc lộ80;

- Giáp phía Tây Nam là tuyến đường Hồ Chí Minh(tuyến tránh thành phố Rạch Giá).

b. Đường thủy:

Giáp phía Đông Nam khu quy hoạch là kênh Vàm Cống -Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn), phía Tây Nam là kênh Vành Đai mới được mở rộng; hai kênhnày nằm trên tuyến quốc thủy quan trọng của miền Tây Nam Bộ, hàng hóa của KiênGiang chủ yếu vận chuyển theo tuyến này.

c. Đường không: cách khu quy hoạch 2,0km về phíaTây Nam có sân bay Rạch Giá.

3.4.2. Hệ thống cấp điện:

- Chạy ngang qua khu quy hoạch phía Bắc là tuyến đườngdây cao thế 220kV;

- Tuyến đường dây 110kV song song với Quốc lộ 80 và nằm ở phía Nam Quốc lộ 80. Dự kiến đâylà tuyến cấp điện cho trạm biến áp chính dự kiến của khu quy hoạch;

- Ngoài ra trong khu quy hoạch còn có các tuyếnđiện trung hạ thế (22kV và 0,4kV) phục vụ cho dân sinh thuộc xã Thạnh Lộc.

2.4.3. Hệ thống cấp nước:

Hiện tại khu quy hoạch chưa có hệ thống nước máy. Nướcphục vụ sinh hoạt và nước uống chủ yếu từ nước mặt và giếng khoan.

3.4.4. Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:

- Trong khu quy hoạch không có hệ thống đường ống thoátnước, nước mưa chủ yếu thoát tự nhiên qua hệ thống kênh mương hiện có. Hướngthoát nước chủ yếu là ra kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi, kênh Tà Khiết và kênh 7;

- Trong khu quy hoạch không có hệ thống thoát nước bẩnvà khu xử lý nước bẩn. Rác thải trong khu vực chủ yếu được đổ xuống kênh, rạch,ruộng vườn cho tự phân hủy.

4. Nội dung quy hoạch:

4.1. Quy hoạch sử dụngđất:

4.1.1. Cơ cấu sử dụng đất:

* Tổng diện tích khu vựcquy hoạch: 249,42ha

Trong đó:

a. Đất hành lang an toànlưới điện 220kV: 1,33ha

b. Đất khu công nghiệp:248,09ha chiếm 100%

+ Đất XD các nhà máy xí nghiệp CN: 159,80ha, chiếm64,41%;

+ Đất XD khu TT điều hành DVCC: 11,40ha, chiếm4,59%;

+ Đất XD khu kỹ thuật: 5,00ha, chiếm 2,01%;

+ Đất cây xanh: 27,09ha, chiếm 10,94%;

+ Đất giao thông: 29,98ha, chiếm12,08%;

+ Đất kho tàng: 11,69ha, chiếm4,71%;

+ Đất bến bãi (cảng): 3,13ha,chiếm 1,26%.

4.1.2.Phân khu chức năng:

a. Khu đất xây dựng các xí nghiệp,nhà máy công nghiệp có diện tích là 159,8ha, được phân thành 05 cụm xí nghiệp:

- Khu đất xây dựng nhóm các nhàmáy chế biến nông, lâm, thủy hải sản (có ký hiệu A1, A2) có tổng diện tích là32,0ha;

- Khu đất xây dựng nhóm các nhàmáy sản xuất hàng tiêu dùng (có ký hiệu B1, B2) có tổng diện tích là 41,60ha;

- Khu đất xây dựng nhóm các nhàmáy công nghiệp cơ khí, tiểu thủ công nghiệp (ký hiệu C1, C2) có tổng diện tíchlà 41,60ha;

- Khu đất xây dựng nhóm các nhàmáy công nghiệp công nghệ cao (ký hiệu D) có tổng diện tích là 22,50ha;

- Khu đất xây dựng nhóm các nhàmáy công nghiệp khác (ký hiệu E) có tổng diện tích là 28,68ha;

Các chỉ tiêu kỹ thuật từng lô đấtlà: mật độ xây dựng từ 50% - 70%, tầng cao trung bình 2 tầng và hệ số sử dụngđất từ 1-1,4 lần.

b. Khu đất xây dựng khu trung tâmđiều hành và dịch vụ công cộng (ký hiệu TT) với diện tích khoảng 11,40ha, chủyếu là xây dựng công trình dịch vụ văn phòng, thông tin liên lạc, ngân hàng,hải quan, thuế và các dịch vụ liên quan khác. Mật độ xây dựng 40%, tầng caotrung bình 5 tầng và hệ số sử dụng đất là 2,0 lần.

c. Khu đất xây dựng các công trìnhđầu mối kỹ thuật (ký hiệu KT) có diện tích chiếm đất 5,0ha. Khu đất dự kiến xâydựng các hạng mục bao gồm: Trạm biến áp 110kV - 1 x 63MVA, Trạm cấp nước gồmtrạm bơm tăng áp, bể chứa, Trạm xử lý nước thải (3 đơn nguyên 3 x 2.350m3/ngày)và hồ chứa nước sinh học.

d. Đất xây dựng đường giao thôngcó diện tích khoảng 29,98ha. Bao gồm tuyến đường trục chính, đường chính, đườngkhu vực có lộ giới từ 23,25- 47,5m;

e. Đất cây xanh (ký hiệu CX) códiện tích 27,09ha, được bố trí ranh giới phía Bắc khu công nghiệp bám theo cácdải đất trũng ven kênh 7, tuyến cách ly đường dây 220kV và giữa các xí nghiệp.Tại từng lô đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp dành tối thiểu 20% diện tích đấtđể trồng cây xanh.

f. Khu đất xây dựng kho tàng códiện tích 11,69ha được bố trí tại phía Nam và Đông Nam của khu công nghiệp,tiếp giáp khu đất xây dựng bến cảng, khu kho tàng đóng một vai trò hết sức quantrọng trong khu công nghiệp được chia làm hai khu K1 và K2. Trong đó K1 có diệntích là 4,48ha, để phục vụ chính cho các nhà máy xí nghiệp, khu K2 có diện tíchlà 8,44ha chủ yếu phục vụ cho khu bến cảng.

g. Khu bến bãi (xây dựng cảng) códiện tích 3,13ha được bố trí phía Nam-Đông Nam của khu công nghiệp, tiếp giápvới tuyến kênh Vàm Cống - Rạch Sỏi (kênh Cái Sắn), đây là đầu mối của tuyếngiao thông đường thủy hết sức quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển củakhu công nghiệp trong việc xuất nhập hàng hóa, vật tư, vật liệu ra vào khu côngnghiệp.

4.2.Quy hoạchxây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a. Quy hoạch giao thông

- Hệ thống giao thông nội bộ trongkhu công nghiệp được quy hoạch hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phươngtiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện;

- Tổng diện tích đường giao thôngtrong khu vực quy hoạch 146.913,16m2, với tổng chiều dài dự kiến 10.997,99 mét,gồm có:

+ Đường loại 1: (đường trục chính- mặt cắt 1-1), lộ giới 47,5 mét, mặt đường mỗi bên 10,5 mét, dãy phân cáchrộng 14,5 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 1.937,74 mét;.

+ Đường loại 2: (đường chính - mặtcắt 2-2), lộ giới 28,0 mét, mặt đường mỗi bên rộng 7,5 mét, dãy phân cách rộng1,0 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét; chiều dài khoảng 910,75 mét;

+ Đường loại 3: (đường nội bộ - mặtcắt 3-3), lộ giới 23,25 mét, mặt đường rộng 11,25 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0mét; chiều dài khoảng 8.059,50 mét.

+ Đường loại 4: (đường quay xe),lộ giới 26,0 mét, mặt đường mỗi bên rộng 10,5 mét, vỉa hè mỗi bên rộng 6,0 mét;chiều dài khoảng 90,0 mét.

Các thông số kỹ thuật của đườnggiao thông khu công nghiệp:

- Tốc độ thiết kế: V= 40Km/h;

- Độ dốc dọc tối đa: imax= 0,3%;

- Độ dốc ngang mặt đường: in= 2%;

- Bán kính đường cong bó vỉa: R=12 ÷ 15m;

- Tầm nhìn góc đường khu vực, nộibộ L= 20 ÷ 30m;

- Tính toán lựa chọn kết cấu mặtđường khu công nghiệp theo tiêu chuẩn đường khu công nghiệp và kho tàng (tiêuchuẩn thiết kế đường ô tô - đường ô tô - yêu cầuthiết kế TCVN 4054-1998 và quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảngtrường đô thị TCXD 104-1983) như sau:

- Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc=1.530daN/cm2;

- Tải trọng trục tiêu chuẩn Q=12.000daN;

- Tải trọng bánh xe tiêu chuẩn P=6.000 daN;

- Đường kính vệt bánh xe tiêuchuẩn D= 36cm;

- Áp lực bánh xe P= 6 daN/cm2;

- Kết cấu mặt đường bê tông nhựaat phan như sau:

+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm;

+ Lớp nhựa dính bám 0,5 kg/m2;

+ Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;

+ Lớp nhựa dính bám 1 kg/m2;

+ Đá dăm cấp phối móng trên (loại1) lu lèn chặt dày 15cm;

+ Đá dăm cấp phối móng dưới (loại2) lu lèn chặt dày 35cm;

+ Nền đất (cấp phối đồi) đầm chặtK= 0,98 dày 30cm;

+ Cát san nền đầm chặt K= 0,95.

- Dọc 2 bên đường có rãnh thu nướcmưa và bó vỉa bê tông xi măng M200 kích thước (180 x 300 x 1000mm);

- Toàn bộ khu đất vỉa hè đượcthiết kế với chiều rộng đường dành cho người đi bộ là 1,5m và trồng cỏ, câyxanh, đây cũng là khu vực đặt các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp;

- Kết cấu vỉa hè cho người đi bộ:

+ Lát gạch Block (màu) tự chèn dày6cm;

+ Cát vàng tưới nước kỹ đầm chặtdày 5cm;

+ Nền đầm chặt K= 0,95;

+ Dọc theo vỉa hè giáp với khu vựccây xanh và thảm cỏ dùng kết cấu xây gạch viền M75 vữa xi măng M50.

b. Quy hoạch san nền

- Theo số liệu tính toán cao độvết lũ lớn nhất đo đ­ược năm 2000 là +1,20m (hệ cao độ nhà n­ước). Lựa chọn caođộ thiết kế san nền thấp nhất là +1,70m (đảm bảo cao độ thiết kế tim đường caohơn mực nước ngập cao nhất 0,50m);

- Hướng dốc thoát nước của san nềnchủ yếu về hướng Tây-Nam và một phần về hướng Đông-Bắc;

- H­ướng thoát n­ước từ trong nềncác khu đất đ­ược đưa về phía rãnh thu nước và hệ thống thoát nước đặt dọc theomạng l­ưới đư­ờng giao thông;

- Mái dốc nền đắp (đê bao) dọctheo ranh giới khu công nghiệp có độ dốc 1: m= 1:1,5; trên bề mặt mái dốc dự kiếnđược trồng cỏ gia cố chống xói, chân mái dốc có rãnh thoát nước;

- Phương pháp thiết kế san nềntheo phương pháp thiết kế đường đồng mức cao độ cách đều 0,05m đến 0,1m. Độ dốcthiết kế san nền i= 0,1%÷0,3% đảm bảo nước tự chảy, phòng chống úng ngập cụcbộ;

- Công tác san lấp mặt bằng chủyếu bằng phương pháp bơm hút cát, tận dụng khả năng thuận lợi tối đa bằng vậntải đường thủy. Ngoài ra Dự án cũng dự kiến sử dụng toàn bộ khối lượng đào đấtthuộc dự án khu du lịch sinh thái cách khu công nghiệp về phía Đông khoảng 3km,với khối lượng dự kiến khoảng 100.000m3.

*Khối lượng san nền của khu công nghiệp

- Tính toán khối lượng san nềntheo phương pháp lưới ô vuông kích thước lưới 50m x 50m cho khối lượng đắp nền.Phần khối lượng đắp đê bao tính toán theo phương pháp xác định khối lượng trêncác mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.

- Diện tích dọn mặt bằng:2.494.200m2;

- Khối lượng đắp đê bao: 50.225m3;

- Khối lượng cát đắp san nền theokhối lượng bơm: 3.641.532m3.

c. Quy hoạch hệ thống cấp nước

* Nguồn nước:

- Nguồn nước cấp cho khu côngnghiệp Thạnh Lộc do Công ty Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp;

- Nhu cầu nước của khu công nghiệp: 9.714m3/ngày.

* Mạng cấp nước trong khu công nghiệp

- Nước cấp chosản xuất, sinh hoạt, chữa cháy được lấy từ trạm bơm tăng áp đặt tại khu kỹthuật ở phía Tây Nam của khu công nghiệp.Mạng lưới đường ống được thiết kế theo mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Mạnglưới bao gồm tuyến ống truyền dẫn D300 - 400mm, các tuyến ống phân phốiD110-D250mm. Các ống cấp nước tới từng điểm tiêu thụ trong khu công nghiệp có đường kính từ D65-D100và mỗi điểm tiêu thụ lắp đặt 1 đồng hồ đo nước;

- Hệ thống cấpnước chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp với áp lực tự do tại các trụnước chữa cháy >10m;

- Đường ốngcấp nước được chôn sâu dưới vỉa hè dọc theo hệ thống đường giao thông trong khucông nghiệp. Độ sâu chôn ống trung bình là 1,6m;

- Vật liệuđường ống cấp nước dùng ống gang dẻo (đối với các tuyến ống D250-D400mm) và ốngnhựa UPVC đối với các tuyến ống (D110-D225mm). Trên các vị trí cao nhất củamạng lưới đường ống có bố trí van xả khí tự động D25-D50mm. Tại các điểm thấpnhất có bố trí van xả cặn D100mm. Tại các nút của mạng lưới bố trí van khóa đểcó thể sửa chữa khi cần thiết.

d. Quy hoạch hệ thống thoát nước

- Hệ thống thoát nước mưa

+ Toàn bộ lưu lượng nước mưa trongkhu công nghiệp được dẫn vào các hốthu nước với khoảng cách từ 40m đến 50m chạy dọc theo các tuyến đường giaothông rồi chảy vào hệ thống mạng lưới thoát nước mưa, sau đó xả vào kênh 7 vàkênh Cái Sắn;

+ Mạng lưới thoát nước mưa sử dụngmương bê tông, mương bê tông cốt thép có chiều rộng B500 - B1500mm. Độ sâumương trung bình từ 1m đến 2m;

+ Độ dốc tối thiểu imin = 1/B, vậntốc chảy trong mương v= 0.8 - 2,5m/s để đảm bảo trong mương không bị lắng cặn.

- Hệ thống thoát nước bẩn

+ Mạng lưới đường ống thoát nướcbẩn sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyếnđường giao thông trong khu công nghiệp.Nước thải của khu công nghiệp sẽđược dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Tây Nam của khu công nghiệp;

+ Trên tuyến đường ống có xây dựngcác hố ga bằng bê tông cốt thép. Khoảng cách các hố từ 30 đến 40m. Độ sâu chônống trung bình từ 1,5m đến 3m, độ dốc đặt ống tối thiểu imin= 1/D, vận tốc dòngchảy v= 0,8m/s đến 1,5m/s. Bố trí 4 hố bơm dâng trên mạng lưới thoát nước bẩn.

- Trạm xử lý nước thải

+ Xây dựng Trạm xử lý nước thảicông suất 7.000m3/ngày. Bụi, chất thải rắn, khí được xử lý trong từng nhà máy;

+ Nước thải sản xuất từ các nhàmáy, xí nghiệp phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn cột C của TCVN 5945-2005trước khi được phép xả vào hệ thống thoát nước bẩn của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý phải đạttiêu chuẩn cột A trước khi được phép xả vào nguồn tiếp nhận.

e. Quy hoạch hệ thống cung cấp điện

- Nguồn điện: nguồn điện dự kiếnđược cấp từ tuyến đường dây 110kV hiện có đi dọc Quốc lộ 80 do ngành điện đầutư;

- Kết cấu l­ưới điện trong khu công nghiệp

+ Phần đ­ường dây 22kV: xây dựng 2tuyến đ­ường dây 22kV trên không mạch kép có chiều dài 5.100 mét; xây dựng 2tuyến đ­ường dây 22kV mạch đơn có chiều dài tuyến 5.200 mét;

+ Phần cápngầm 24kV: từ trạm biến áp 110/22kV đặt ở khu kỹ thuật kéo 6 lộ cáp ngầm 24kVdài 2.300m đến các cột điểm đấu với đư­ờng dây 22kV cấp điện cho toàn khu.

- Chiếu sáng đư­ờng giao thôngtrong khu công nghiệp

+ Hệ thốngchiếu sáng đư­ợc thiết kế theo TCXD VN-259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạođường phố quảng tr­ường: 8-12Lux trên mặt đường, độ chói trung bình mặt đư­ờng0,4-0,8cd/m2;

+ Nguồn điệncấp cho chiếu sáng đư­ợc lấy từ 2 trạm biến áp 22/0,4kV- 160 kVA;

+ Điều khiểnhệ thống đèn chiếu sáng tự động theo thời gian, buổi tối bật toàn bộ đèn, đêmkhuya tắt bớt 2/3 số đèn.

f. Quy hoạch hệ thống thông tinliên lạc

- Dịch vụthông tin liên lạc do Bư­u điện tỉnh Kiên Giang đáp ứng. Dự án dự kiến hệ thốngthông tin liên lạc gồm 1 tổng đài điện thoại, mạng đư­ờng cáp quang và hộp nối;

- Trong khuquản lý và dịch vụ công cộng đầu t­ư xây dựng 1 phòng đặt tổng đài điện thoại. Hệthống đư­ờng ống UPVC D110x6 chờ luồn cáp đặt theo vỉa hè các trục đ­ường vàcác giếng cáp;

- Khối lượng dựkiến xây dựng:

+ Chiều dàituyến đường ống thông tin: 10.100 mét;

+ Số lượnggiếng cáp điện thoại: 336 giếng.

g. Hệ thống thông cây xanh

Giữa khu công nghiệp và các khulân cận đều có diện tích cây xanh cách ly. Ngoài ra trong khu công nghiệp cònbố trí các điểm cây xanh tập trung, đồng thời bố trí các dải cây xanh dọc cáctuyến giao thông tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn góp phần cải tạo khíhậu cho các xí nghiệp công nghiệp.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, Sở Công nghiệp KiênGiang phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng:

- Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức triểnkhai công bố, cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy hoạch chi tiết xây dựng khucông nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/2000, đã đượcphê duyệt để các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan biết thực hiện và giámsát thực hiện.

- Hoàn chỉnh dự thảo quy định quảnlý quy hoạch chi tiết trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành làm cơ sở quảnlý xây dựng theo quy hoạch.

- Để đẩy nhanh tiến độ hoàn thànhcác hồ sơ, tranh thủ kêu gọi nhà đầu tư vào khu công nghiệp. Ủy ban nhân dântỉnh chỉ định Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư phát triển và Xây dựng THIKECO tiếptục thực hiện bước lập dự án đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thạnh Lộc,sớm trình các ngành chức năng thẩm định để cấp thẩm quyền phê duyệt, làm cơ sởthu hồi giao cấp đất và giải phóng mặt bằng thực hiện quy hoạch xây dựng theoquy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Giám đốccác Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công nghiệp, Sở Tài chính, Ủy bannhân dân huyện Châu Thành, cùng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Văn Hà Phong