ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1755/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 17 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNTỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2018/QĐ-UBND NGÀY 30/06/2008 ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 138/2007/NĐ-CPngày 28tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư pháttriển địa phương;

Xét đề nghị của Quỹ Đầu tư Pháttriển tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 209/TTr-ĐTPT ngày 03 tháng 07 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động QuỹĐầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Quỹ) ban hành kèm theoQuyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 30/06/2008 củaỦyban nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Khoản 4 Điều 2:

“Điều 2. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bình Dương

“4. Địa chỉ trụ sở chính của Quỹđặt tại số 01 đường Quang Trung, phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnhBình Dương và có thể thay đổi theo yêu cầu thực tế do Hội đồng quản lý Quỹ quyếtđịnh”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4:

“Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

Quỹ là tổ chức tài chính Nhà nướccủa địa phương, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyêntắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triểnvốn. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6:

“Điều 6. Quản lý nhà nước đối với Quỹ

“1. Ủyban nhân dân tỉnh Bình Dương trực tiếp quản lý hoạt động của Quỹ vàquyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định của Chính phủ và phápluật hiện hành”.

“2. Sở Tài chính Bình Dương thaymặt Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quảnlý, kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của Quỹ và thực hiện một số nhiệm vụkhác có liên quan theo ủy quyền của Ủy bannhân dân tỉnh”.

“3. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước vềtiền tệ, hoạt động ngân hàng có liên quan đến hoạt động cho vay; Báo cáo tìnhhình thực hiện cho vay, đầu tư của Quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và Bộ Tài chính. Thực hiện chế độ kế toán và cơ chế quản lý tài chínhtheo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1; điểma, Khoản 4 và Khoản 5, Điều 11:

“Điều 11. Đầu tư trực tiếp vào các dự án

“1. Đối tượng đầu tư trực tiếp:Các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hộiphát triển của tỉnh đã được Hội đồng nhân dân chấp thuận và UBND tỉnh quyếtđịnh hàng năm hoặc theo từng thời kỳ”.

“4.a. Đầu tư theo các hình thứchợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợpđồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao- kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng -chuyển giao (BT) và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo quy định của phápluật đầu tư.

“5. Giới hạn đầu tư trực tiếp:Giới hạn đầu tư trực tiếp vào các dự án tối đa bằng 50% vốn chủ sở hữu của Quỹtại thời điểm thực hiện”.

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 8 và bổ sung khoản 11, Điều 12:

“Điều 12. Cho vay đầu tư

“1. Đối tượng cho vay: Các phươngán, dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hộiphát triển của tỉnh đã được Hội đồng nhân dân chấp thuận và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hàng năm hoặctheo từng thời kỳ.

“3. Thời hạn cho vay: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay với mộtdự án có thời gian vay vốn trên 15 năm”.

“4. Lãi suất cho vay:

a) Lãi suất cho vay của Quỹ được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãisuất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý,các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu.

b) Hàng năm hoặc trong từng thờikỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định tại điểm a Khoản 4 Điều này,Giám đốc Quỹ tính toán, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định ban hành mứclãi suất cho vay tối thiểu.

c) Quỹ quyết định mức lãi suất chovay đối với từng phương án, dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãisuất cho vay tối thiểu do Ủy ban nhân dântỉnh quyết định theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều này.

d) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay dự ánđầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định tại Quyết địnhnày với lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu quy định tại điểm bKhoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnhchịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu củaQuỹ và lãi suất chỉ định cho vay đối với dựán đó.

đ) Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chương trình hỗtrợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thì phải đảm bảo các điều kiệnsau:

- Đối tượng được nhận hỗ trợ lãisuất sau đầu tư là chủ đầu tư vào dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh theo quy định tại Khoản 4 vàKhoản 5 Điều 1 Quyết định này.

- Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hỗtrợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án cụ thể, trong đó phải quyđịnh rõ: Đối tượng được nhận hỗ trợ; phương thức, thời điểm và mức hỗ trợ lãisuất sau đầu tư; nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ trong việc thẩm định dự án và giảingân hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng được nhậnhỗ trợ và của các bên có liên quan khác.

- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn cấp hỗ trợ lãisuất sau đầu tư cho Quỹ theo quy định tại điểm đ Khoản này, đảm bảo không ảnhhưởng đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ.

e) Đối với dự án sử dụng nguồn vốnhỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quyđịnh của Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã kýkết với nhà tài trợ.”

“5. Giới hạn cho vay:

a) Giới hạn cho vay đối với một dựán không được vượt quá 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểm thực hiện vàkhông vượt quá 80% tổng vốn đầu tư của dự án. Trường hợp Quỹ thực hiện đồngthời đầu tư trực tiếp và cho vay đối với một dự án thì tổng giới hạn đầu tưtrực tiếp và cho vay không được vượt quá 30% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thờiđiểm thực hiện.

b) Tổng mức dư nợ cho vay đối vớimột khách hàng của Quỹ không được vượt quá 25% vốn chủ sở hữu của Quỹ.

c) Đối với dự án sử dụng nguồn vốnhỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về giới hạn cho vay khác với quyđịnh của Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã kýkết với nhà tài trợ.”

“8. Cho vay hợp vốn:

a) Quỹ được làm đầu mối cho vayhợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ đầu tư phát triển địa phương khác, tổchức tín dụng và tổ chức khác để cho vay dự án.

b) Trường hợp thực hiện cho vayhợp vốn đối với dự án không thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi Quỹ hoạt động thìviệc cho vay hợp vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Dự án phải thuộc danh mục cáclĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển của tỉnh theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều này;

- Dự án có tính chất hỗ trợ pháttriển kinh tế xã hội liên vùng, bao gồm cả địa phương nơi Quỹ hoạt động;

- ĐượcChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho vay hợpvốn ở ngoài địa bàn tỉnh chấp thuận.

c. Việc cho vay hợp vốn phải lậpthành hợp đồngvới các điều kiện, điềukhoản tuân thủ đúng quy định tại Điều 12 của Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày30/06/2008 và Quyết định này củaỦy ban nhândân tỉnh”.

d. Lãi suất cho vay hợp vốn do cácQuỹ đầu tư phát triển địa phương cho vay hợp vốn tự quyết định, được thể hiệntrong hợp đồng và phải đảm bảo không thấphơn mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ theo quy định tại điểm b Khoản 4Điều này.

“11. Căn cứ vào đối tượng cho vaytại Khoản 1 Điều này, Quỹ lựa chọn, thẩm định và quyết định cho vay các dự áncụ thể nếu đáp ứng các điều kiện cho vay quy định tại Quyết định số 2018/QĐ- UBND ngày 30/06/2008 của UBND tỉnh và Quyết định này”.

6. Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 3 Điều13:

“Điều 13. Góp vốn thành lập các tổ chức kinh tế

“1. Quỹ được góp vốn thành lậpcông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanhnghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự ánkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này”.

3. Giới hạn đầu tư góp vốn thànhlập các tổ chức kinh tế tối đa bằng 20% vốn chủ sở hữu của Quỹ tại thời điểmthực hiện”.

7. Sửa đổi Khoản 4 Điều 18:

“Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ

“4. Hội đồng quản lý phê duyệt mứclãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh ra Quyết định ban hành thực hiện”.

8. Sửa đổi Khoản 2 Điều 21:

“Điều 21. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ

“2. Các ủy viên chuyên trách củaHội đồng quản lý và Ban kiểm soát Quỹ được hưởng chế độ tiền lương, thưởng, phụcấp theo quy định áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhànước sở hữu 100% vốn. Các ủy viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản lý và Ban kiểmsoát Quỹ được hưởng thù lao theo quy định của nhà nước hiện hành”.

9. Sửa đổi Khoản 3 Điều 28:

“Điều 28. Chế độ tài chính

“3. Cơ chế tiền lương, tiền thưởngvà xếp hạng doanh nghiệp của Quỹ thực hiện theo quyđịnh áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướcsở hữu 100% vốn. Việc xếp hạng Quỹ theo tiêu chuẩn xếp hạng đối với nhóm côngty tài chính”.

Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhândân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kếhoạch và Đầu tư, Giám đốc Ngân hàng nhà nước tỉnh, Quỹ Đầu tư phát triểntỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./.


Nơi nhận:
- CT và các PCT tỉnh;
-
Các Sở: TC, KH&ĐT;
-
NHNN tỉnh;
- Quỹ ĐTPT tỉnh;
- LĐVP, Hg, Tạo, TH;
- Lưu: VT./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung