ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1761/2007/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ; ĐIỀU CHỈNH, ĐĂNG KÝLẠI, CHUYỂN ĐỔI VÀ ĐĂNG KÝ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓVỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ vềĐăng ký kinh doanh; Nghị định 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 Quy địnhviệc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp vàLuật Đầu tư; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanhtheo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006;
Căn cứ Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạchvà Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại ViệtNam;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh tại Tờ trình số 752/TTr-SKHĐT ngày02/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quyđịnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư; điều chỉnh, đăng ký lại, chuyển đổi và đăng kýđổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước vàtrực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm hướng dẫn các địa phương, đơn vị, nhà đầu tư và doanh nghiệp trên địa bàntỉnh triển khai thực hiện và cấp giấy giới thiệu cho nhà đầu tư đến cơ quan cóthẩm quyền làm thủ tục khắc dấu theo quy định.

Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Uỷ bannhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liênquan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các Nhà đầu tư,Doanh nghiệp thực hiện đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Quyết định này có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH



Nguyễn Văn Kim

QUY ĐỊNH

VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ; ĐIỀU CHỈNH, ĐĂNG KÝ LẠI, CHUYỂNĐỔI VÀ ĐĂNG KÝ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯTRONG NƯỚC VÀ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1761 / 2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007, củaUBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy định này quy định chitiết về việc cấp giấy chứng nhận đầu tư; điều chỉnh, đăng lý lại, chuyển đổi vàđăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trongnước và trực tiếp nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo các hình thức đầu tưtrực tiếp vào địa bàn tỉnh Thái Nguyên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướngChính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

b) Quy định này không áp dụngcho các dự án đầu tư trực tiếp vào các Khu công nghiệp (thực hiện theo quy địnhriêng).

2. Đối tượng áp dụng:

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhânthực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

a) Doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tácxã thành lập theo Luật hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài được thành lập trước khi Luật Đầu tư có hiệu lực;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân;

đ) Tổ chức, cá nhân nước ngoài;người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

e) Các tổ chức khác theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam.

Điều 2. Vốnđầu tư

Nhà đầu tư được sử dụng tiềnViệt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp pháp khác để thực hiệnhoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp. Tài sảnhợp pháp gồm:

1. Cổ phần, cổ phiếu hoặc cácgiấy tờ có giá khác;

2. Trái phiếu, khoản nợ và cáchình thức vay nợ khác;

3. Các quyền theo hợp đồng, baogồm cả hợp đồng chìa khóa trao tay, hợp đồng xây dựng, hợp đồng quản lý, hợpđồng phân chia sản phẩm hoặc doanh thu;

4. Các quyền đòi nợ và quyền cógiá trị kinh tế theo hợp đồng;

5. Công nghệ và quyền sở hữu trítuệ, bao gồm cả nhãn hiệu thương mại, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, tênthương mại, nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ;

6. Các quyền chuyển nhượng, baogồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên;

7. Bất động sản; quyền đối vớibất động sản, bao gồm cả quyền cho thuê, chuyển nhượng, góp vốn, thế chấp hoặcbảo lãnh;

8. Các khoản lợi tức phát sinhtừ hoạt động đầu tư, bao gồm cả lợi nhuận, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyềnvà các loại phí;

9. Các tài sản và quyền có giátrị kinh tế khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam làthành viên.

Điều 3. Ngônngữ sử dụng

Hồ sơ dự án đầu tư và các vănbản chính thức gửi các cơ quan nhà nước Việt Nam đối với dự án đầu tư trongnước được làm bằng tiếng Việt; đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài được làmbằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng. Trường hợpcó sự khác nhau giữa bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài thì áp dụng bảntiếng Việt.

Chương II

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Điều 4. Các hìnhthức đầu tư trực tiếp

1. Thành lập tổ chức kinh tế100% vốn của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

2. Thành lập tổ chức kinh tếliên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

3. Đầu tư theo hình thức hợpđồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BCC), hợp đồng xây dựng – kinhdoanh - chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BOT, hợp đồng xây dựng - chuyển giao –kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (gọi tắtlà hợp đồng BT).

4. Đầu tư phát triển kinh doanh.

5. Mua cổ phần hoặc góp vốn đểtham gia quản lý hoạt động đầu tư.

6. Đầu tư thực hiện việc sápnhập và mua lại doanh nghiệp.

7. Các hình thức đầu tư trựctiếp khác.

Điều 5. Thànhlập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư nước ngoài lần đầuđầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để đượccấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Đối với nhà đầu tư nước ngoàiđã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam:

a) Trường hợp có dự án đầu tưmới mà không thành lập tổ chức kinh tế mới thì thực hiện thủ tục đầu tư để đượccấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006;

b) Trường hợp có dự án đầu tưmới gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế mới thì thực hiện thủ tục đầu tưtheo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Thànhlập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư trong nước, nhàđầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhântheo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

2. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và với nhà đầu tưnước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới.

3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạtđộng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 7. Thànhlập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài đượcliên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệmhữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy địnhcủa Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

2. Doanh nghiệp thành lập theoquy định tại khoản 1 Điều này được liên doanh với nhà đầu tư trong nước và vớinhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới theo quy định củaLuật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

3. Doanh nghiệp thực hiện đầu tưtheo hình thức liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, đượcthành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Điều 8. Đầu tưtheo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

1. Trường hợp đầu tư theo hìnhthức hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài vớimột hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là các bên hợp doanh) thìnội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có quy định về quyền lợi, trách nhiệmvà phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợp doanh.

2. Hợp đồng hợp tác kinh doanhtrong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và một số tài nguyên kháctheo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm thực hiện theo quy định của phápluật có liên quan và Luật Đầu tư.

3. Hợp đồng hợp tác kinh doanhđược ký giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau để tiến hành đầu tư, kinh doanhthực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế và pháp luật có liênquan.

4. Trong quá trình đầu tư, kinhdoanh, các bên hợp doanh có quyền thoả thuận thành lập ban điều phối để thựchiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điềuphối do các bên hợp doanh thỏa thuận. Ban điều phối không phải là cơ quan lãnhđạo của các bên hợp doanh.

5. Bên hợp doanh nước ngoài đượcthành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để làm đại diện cho mình trong việcthực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Văn phòng điều hành của bên hợpdoanh nước ngoài có con dấu; được mở tài khoản, tuyển dụng lao động, ký hợpđồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi các quyền và nghĩa vụquy định tại Giấy chứng nhận đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Điều 9. Đầu tưtheo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

Nhà đầu tư có quyền góp vốn, muacổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp để tham gia quản lý hoạt động đầu tưtheo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệpnhận sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bị sápnhập, mua lại, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Chương III

THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

Mục I. THẨMQUYỀN CHẤP THUẬN VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Điều 10. Dựán do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

1. Trường hợp dự án đầu tư quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006của Chính phủ nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủyquyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điềuước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện thủtục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh chủ trương đầu tư.

2. Trường hợp dự án đầu tư quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006của Chính phủ nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủyquyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trường quyđịnh tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì Uỷ ban nhân dân tỉnhchủ trì, lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan kháccó liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầutư.

3. Trường hợp dự án đầu tư quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 củaChính phủ thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch thì Uỷ ban nhân dân tỉnh lấy ý kiếnBộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan đểtổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 11. Cơquan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơquan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư cótrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự án đầu tư và làm cácthủ tục đầu tư theo quy định của Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.

Mục II. CẤP GIẤYCHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC VÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 12. Dựán đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư

1. Nhà đầu tư không phải đăng kýđầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồngViệt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

2. Nhà đầu tư trong trường hợp quyđịnh tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứngnhận đầu tư thì thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tưtheo quy định tại Điều 13 Quy định này.

Điều 13. Đăngký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước

1. Nhà đầu tư trong nước phảiđăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷđồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp sau:

a) Dự án không thuộc lĩnh vựcđầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư;

b) Dự án không thuộc đối tượngquy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chínhphủ.

2. Nhà đầu tư đăng ký đầu tư tạicơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư quy định tại Điều 40 Nghị định108/2006/NĐ-CP

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự ánđầu tư trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư.

4. Trường hợp nhà đầu tư có yêucầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì trong thời hạn 7ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ, Sở Kế hoạchvà Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của văn bản đăng ký đầu tư trình Uỷ ban nhân dântỉnh; trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Kếhoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầutư cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sau đó chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tưtrả cho doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 7 ngày làmviệc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, UBND tỉnh Thái Nguyên sao gửi Giấychứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, BộTài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và cáccơ quan có liên quan.

Điều 14. Đăngký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài

Dự án có vốn đầu tư nước ngoàicó quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnhvực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư như sau:

1. Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm:

a) Văn bản đăng ký đầu tư (theomẫu);

b) Hợp đồng hợp tác kinh doanhđối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Báo cáo năng lực tài chínhcủa nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

2. Đối với trường hợp dự án đầutư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

a) Hồ sơ đăng ký kinh doanhtương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanhnghiệp và pháp luật có liên quan;

b) Hợp đồng liên doanh đối vớihình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trongnước và nhà đầu tư nước ngoài.

3. Trong thời hạn 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợplệ của hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thànhlập tổ chức kinh tế gắn với dự án đầu tư) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trongthời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tưmà không được yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ nào khác. Sau đó chuyển kết quả choSở Kế hoạch và Đầu tư trả cho doanh nghiệp.

4. Trong thời hạn 7 ngày làmviệc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyênsao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, BộThương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quảnlý ngành và các cơ quan có liên quan.

Điều 15. Thẩmtra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trởlên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấychứng nhận đầu tư (theo mẫu);

b) Văn bản xác nhận tư cách pháplý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;

c) Báo cáo năng lực tài chínhcủa nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

d) Giải trình kinh tế - kỹ thuậtbao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư;tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giảipháp về môi trường;

đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanhđối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2. Đối với trường hợp thực hiệnthủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy địnhtại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

a) Hồ sơ đăng ký kinh doanhtương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật vềdoanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

b) Hợp đồng liên doanh đối vớihình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước vànhà đầu tư nước ngoài.

3. Nội dung thẩm tra:

a) Sự phù hợp với: quy hoạch kếtcấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạchthăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.

Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnhvực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì Uỷ ban nhân dântỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền về quy hoạch sau đó xem xét quyết định;

b) Nhu cầu sử dụng đất: Diệntích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất;

c) Tiến độ thực hiện dự án: tiếnđộ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu củadự án;

d) Giải pháp về môi trường: đánhgiá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về môi trường.

Điều 16. Thẩmtra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Namvà thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

a) Hồ sơ quy định tại các khoản1 và 2 Điều 14 Quy định này;

b) Giải trình khả năng đáp ứngđiều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dựán thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư vàPhụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.

2. Nội dung thẩm tra:

Thẩm tra khả năng đáp ứng điềukiện quy định tại Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan;

Các Bộ, ngành liên quan có tráchnhiệm thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đốivới dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầutư và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.

Trường hợp các điều kiện đầu tưđã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định thìUỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư màkhông phải lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan;

Điều 17. Thẩmtra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lênvà thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

a) Hồ sơ quy định tại các khoản1 và 2 Điều 14 Quy trình này;

b) Giải trình khả năng đáp ứngđiều kiện tham gia thị trường quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầutư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III ban hànhkèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006.

2. Nội dung thẩm tra theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 16 Quy định này.

Điều 18. Quytrình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

1. Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ dựán đầu tư, trong đó ít nhất có 1 bộ hồ sơ gốc.

2. Trong thời hạn 3 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tratính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liênquan.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổsung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 15 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩmtra bằng văn bản về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của ngành mình vàphải chịu trách nhiệm về những lĩnh vực thẩm tra gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tưtổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Trong thời hạn 25 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân tỉnh lập báo cáo thẩmtra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.

5. Trong thời hạn 5 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy bannhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sau đó chuyển kết quả cho Sở Kế hoạchvà Đầu tư trả cho doanh nghiệp.

6. Trường hợp dự án đầu tư khôngđược chấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầutư, trong đó nêu rõ lý do.

7. Trong thời hạn 7 ngày làmviệc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấychứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, BộTài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và cáccơ quan có liên quan.

Điều 19. Quytrình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1. Nhà đầu tư nộp cho Sở Kếhoạch và Đầu tư 8 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.

2. Trong thời hạn 3 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tratính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan;trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổsung hồ sơ.

3. Trong thời hạn 15 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩmtra bằng văn bản về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của ngành mình vàphải chịu trách nhiệm về những lĩnh vực thẩm tra gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tưtổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Trong thời hạn 20 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩmtra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhậnđầu tư. Sau đó chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trả cho doanhnghiệp.

Trường hợp dự án đầu tư khôngđược chấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầutư, trong đó nêu rõ lý do.

5. Trong thời hạn 7 ngày làmviệc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư sao gửi Giấychứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, BộTài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và cáccơ quan có liên quan.

Mục III. ĐIỀUCHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Điều 20. Điềuchỉnh dự án đầu tư

1. Khi điều chỉnh dự án đầu tưliên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiệndự án đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Việc điều chỉnh dự án đầu tưthực hiện theo một trong các quy trình sau:

a) Không phải đăng ký điều chỉnhdự án đầu tư;

b) Đăng ký điều chỉnh dự án đầutư;

c) Thẩm tra điều chỉnh dự án đầutư.

3. Các dự án đầu tư không phảilàm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh là các dự án không điềuchỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn;

Điều 21. Đăngký điều chỉnh và thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư

1. Đăng ký điều chỉnh dự án đầutư:

a) Dự án thuộc diện đăng ký điềuchỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn,hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc trường hợp sau:

- Dự án có vốn đầu tư nước ngoàimà sau khi điều chỉnh, dự án đó có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Namvà không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

- Dự án đầu tư trong nước mà saukhi điều chỉnh, dự án đó không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trườnghợp các dự án đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm trađiều chỉnh gồm: Các dự án không điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn,hình thức, thời hạn; Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự áncó quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện; Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy môvốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầutư.

- Dự án đầu tư trong nước thuộclĩnh vực đầu tư có điều kiện mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thay đổi mụctiêu và vẫn đáp ứng các điều kiện đầu tư quy định đối với dự án đó, trừ trườnghợp các dự án đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm trađiều chỉnh gồm: Các dự án không điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn,hình thức, thời hạn; Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự áncó quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư cóđiều kiện; Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy môvốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầutư.

b) Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dựán đầu tư gồm: Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầutư; bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liêndoanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự áncó vốn đầu tư nước ngoài);

c) Trong thời hạn 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợplệ của hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dântỉnh cấp mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điềuchỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Sau đó chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tưtrả cho doanh nghiệp.

2. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầutư:

a) Dự án đầu tư thuộc diện thẩmtra điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địađiểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc trường hợp sau: Dự án có vốn đầutư nước ngoài sau khi điều chỉnh, dự án đó thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứngnhận đầu tư; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án đó thuộc lĩnhvực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh dựán đầu tư;

b) Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dựán đầu tư gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình lý do điềuchỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai; báo cáo tình hình thực hiệndự án đến thời điểm điều chỉnh dự án; bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửađổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điềulệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);

c) Trong thời hạn 20 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợplệ của hồ sơ, kiểm tra những nội dung điều chỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh;Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của SởKế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm tra những nội dung điều chỉnh vàcấp mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnhGiấy chứng nhận đầu tư. Sau đó chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trả chodoanh nghiệp.

d) Trường hợp dự án đầu tư saukhi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chínhphủ mà không có trong quy hoạch hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện nhưngđiều kiện đầu tư chưa được pháp luật quy định thì Uỷ ban nhân dân tỉnh lấy ýkiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ quyết địnhtrước khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;

đ) Trường hợp nội dung điều chỉnhliên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì Uỷ ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến thẩmtra của Bộ, ngành có liên quan trước khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhậnđầu tư.

3. Trong thời hạn 7 ngày làmviệc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh saogửi Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộquản lý ngành và các cơ quan có liên quan.

Điều 22. Thủtục chuyển đổi hình thức đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài

1. Nhà đầu tư có dự án đã đượccấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã được cấp Giấy phép đầu tư theo quy định củaLuật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có quyền chuyển đổi hình thức đầu tưsang hình thức đầu tư khác quy định tại Điều 21 của Luật Đầu tư.

2. Nhà đầu tư đã được cấp Giấyphép đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiệnviệc chuyển đổi theo quy định riêng của Chính phủ về đăng ký lại và chuyển đổidoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Thủ tục chuyển đổi hình thứcđầu tư của dự án có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Việc chuyển đổi hình thức đầutư gắn với việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, các bên hợp doanh phải gửi cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên hồsơ chuyển đổi hình thức đầu tư. Hồ sơ chuyển đổi hình thức đầu tư bao gồm: vănbản đề nghị chuyển đổi hình thức đầu tư; quyết định của hội đồng thành viênhoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của đại hội đồng cổ đông hoặc thoả thuậncủa các bên hợp doanh (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp táckinh doanh) về việc chuyển đổi hình thức đầu tư; dự thảo điều lệ doanh nghiệpchuyển đổi; hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với dự án đầu tư theo hình thứchợp đồng hợp tác kinh doanh);

c) Quyết định của hội đồng thànhviên doanh nghiệp liên doanh hoặc quyết định của nhà đầu tư (đối với trường hợpdoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài); thoả thuận của các bên hợp doanh (đốivới hợp đồng hợp tác kinh doanh) về việc chuyển đổi hình thức đầu tư phải thôngbáo cho các chủ nợ và người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kểtừ ngày quyết định;

d) Trong thời hạn 20 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, SởKế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh;Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của SởKế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Sauđó chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho nhà đầu tư.

Chương IV

ĐĂNG KÝ LẠI, CHUYỂN ĐỔI VÀĐĂNG KÝ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Mục I. ĐĂNGKÝ LẠI DOANH NGHIỆP

Điều 23.Các hình thức đăng ký lại doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp liên doanh vàdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có từ hai chủ sở hữu trở lên đăng ký lại thànhcông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

2. Doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài do một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư đăng ký lại thành công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên.

3. Công ty cổ phần có vốn đầu tưnước ngoài được thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm2003 của Chính phủ đăng ký lại thành công ty cổ phần.

Điều 24. Hồsơ đăng ký lại doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký lại doanh nghiệpgồm:

1. Văn bản đề nghị đăng ký lạidoanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.

2. Dự thảo Điều lệ doanh nghiệpsửa đổi phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Bản sao hợp lệ Giấy phép đầutư và các Giấy phép điều chỉnh.

Trường hợp khi đăng ký lại,doanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến đăng ký kinhdoanh và dự án đầu tư, thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm các tài liệu màpháp luật quy định tương ứng với nội dung điều chỉnh.

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầutư không được yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm bất kỳ giấy tờ nào khác ngoài quyđịnh tại Điều này.

Điều 25. Trìnhtự, thủ tục đăng ký lại doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp đề nghị đăng kýlại nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP tại cơ quan cấp Giấychứng nhận đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và phải chịutrách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung hồ sơ đăng ký lại.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ củahồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngàynhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh xemxét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sau đó chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầutư thông báo cho nhà đầu tư. Nếu từ chối hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thìthông báo rõ lý do với doanh nghiệp bằng văn bản.

Mục II. CHUYỂNĐỔI DOANH NGHIỆP

Điều 26. Cáchình thức chuyển đổi doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp liên doanh vàdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có từ hai chủ sở hữu trở lên chuyển đổi thànhcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2. Doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài do một tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư chuyển đổi thành công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần vàngược lại.

Điều 27. Điềukiện chuyển đổi doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp chuyển đổi phảiđáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với từngtrường hợp chuyển đổi.

2. Trường hợp doanh nghiệpchuyển đổi thành công ty cổ phần thì chủ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiphải là cổ đông sáng lập. Trường hợp có nhiều chủ doanh nghiệp thì ít nhất phảicó một chủ doanh nghiệp là cổ đông sáng lập.

Điều 28. Hồsơ chuyển đổi doanh nghiệp

1. Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệpgồm:

a) Văn bản đề nghị chuyển đổidoanh nghiệp, trong đó nêu rõ nội dung chuyển đổi do đại diện theo pháp luậtcủa doanh nghiệp ký;

b) Dự thảo Điều lệ của doanhnghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

c) Quyết định chuyển đổi doanhnghiệp của chủ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hội đồng quản trị doanh nghiệpliên doanh hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần có vốn đầu tư nướcngoài. Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu về: tên,địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp chuyển đổi và của doanh nghiệp sau khichuyển đổi; thời hạn và điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, tráiphiếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành tài sản, phần vốn góp, cổphần, trái phiếu của doanh nghiệp chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thờihạn thực hiện chuyển đổi.

Quyết định chuyển đổi doanhnghiệp phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao độngtrong doanh nghiệp biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyếtđịnh;

d) Bản sao hợp lệ Giấy phép đầutư và các Giấy phép điều chỉnh.

2. Trường hợp chuyển đổi có bổsung thêm thành viên mới thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm:

a) Đối với thành viên mới là cánhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác;

b) Đối với thành viên mới làpháp nhân: Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhhoặc tài liệu tương đương khác của pháp nhân; Quyết định uỷ quyền, Giấy chứngminh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đạidiện theo uỷ quyền.

Đối với thành viên mới là phápnhân nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ phảicó chứng thực của cơ quan nơi pháp nhân đó đã đăng ký không quá 3 tháng trướcngày nộp hồ sơ.

3. Trường hợp khi chuyển đổidoanh nghiệp có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến đăng ký kinhdoanh và dự án đầu tư thì trong hồ sơ chuyển đổi còn bao gồm các tài liệu màpháp luật quy định tương ứng với nội dung điều chỉnh.

Điều 29. Trìnhtự chuyển đổi doanh nghiệp

1. Việc chuyển đổi doanh nghiệpcó thể được tiến hành sau khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đăng ký lạihoặc đồng thời với việc đăng ký lại.

2. Doanh nghiệp đề nghị chuyểnđổi nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP tại cơ quan cấp Giấychứng nhận đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 101/2006/NĐ-CP nàyvà phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung hồ sơ chuyểnđổi doanh nghiệp.

Trong thời hạn 20 ngày làm việckể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ củahồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngàynhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh xemxét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sau đó chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầutư thông báo cho nhà đầu tư. Nếu từ chối hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thìthông báo rõ lý do với doanh nghiệp bằng văn bản.

Điều 30. Đăngký lại, chuyển đổi doanh nghiệp trong trường hợp có cam kết chuyển giao khôngbồi hoàn

1. Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài đã cam kết chuyển giao không bồi hoàn tàisản đã đầu tư sau khi kết thúc thời hạn hoạt động cho Chính phủ Việt Nam đượcđăng ký lại, chuyển đổi theo quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP nếu đáp ứngcác điều kiện sau đây:

a) Không thay đổi nội dung camkết về chuyển giao không bồi hoàn đối với dự án đã được cấp Giấy phép đầu tư;

b) Kế thừa và tiếp tục thực hiệndự án đầu tư liên quan đến tài sản đã cam kết chuyển giao không bồi hoàn.

2. Trường hợp thay đổi các nộidung liên quan đến việc chuyển giao không bồi hoàn thì việc đăng ký lại, chuyểnđổi theo quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP phải được Thủ tướng Chính phủchấp thuận.

Mục III. ĐĂNGKÝ ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Điều 31. Cáctrường hợp đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư

Việc đăng ký đổi Giấy chứng nhậnđầu tư theo quy định tại Điều 88 của Luật Đầu tư được áp dụng đối với các dự ánđầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tưtrước ngày 01 tháng 7 năm 2006.

Các bên tham gia hợp đồng hợp táckinh doanh có yêu cầu đăng ký lại dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thìthực hiện thủ tục đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Nghị định101/2006/NĐ-CP .

Điều 32. Hồsơ đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ đăng ký đổi Giấy chứngnhận đầu tư gồm:

1. Văn bản đề nghị đổi Giấychứng nhận đầu tư do các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ký.

2. Bản sao hợp lệ Giấy phép đầutư và các Giấy phép điều chỉnh.

Trường hợp các bên tham gia hợpđồng hợp tác kinh doanh có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến dự ánđầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì trong hồ sơ nói trên còn bao gồm cáctài liệu mà pháp luật về đầu tư quy định tương ứng với yêu cầu điều chỉnh.

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầutư không được yêu cầu các bên tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh nộp thêm bấtkỳ giấy tờ nào khác ngoài quy định tại Điều này.

Điều 33. Trìnhtự, thủ tục đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư

1. Các bên tham gia hợp đồng hợptác kinh doanh nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định này tại cơ quan cấp Giấychứng nhận đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 101/2006/NĐ-CP vàphải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng kýđổi Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Trong thời hạn 5 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợplệ của hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dântỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sau đó chuyển kết quả cho Sở Kếhoạch và Đầu tư thông báo cho nhà đầu tư. Nếu từ chối hoặc có yêu cầu sửa đổi,bổ sung thì thông báo rõ lý do với doanh nghiệp bằng văn bản.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34.Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, Ban, Ngành có liên quan thực hiện theo các quyđịnh tại quy trình này. Trường hợp vi phạm sẽ tùy theo mức độ bị xử lý theo quyđịnh của Pháp luật hiện hành.

Trong quá trình tổ chức thựchiện có gì vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trìnhỦy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bổ sung hoặc sửa đổi./.