ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1768/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 26 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT ĐỒ ÁN: QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU VỰC HỢP KHỐI CÁC CƠ QUAN HÀNHCHÍNH CẤP TỈNH TẠI THÀNH PHỐ HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thịngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quảnlý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 4611/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt Điềuchỉnh Quy hoạch chung thị xã (thành phố) Hà Giang, tỉnh Hà Giang, giai đoạn2007 - 2025;

Căn cứ Công văn số 1372/UBND-CNGTXD ngày 29/5/2012 của UBND tỉnh Hà Giang V/v Lập Đồ án Quy hoạchchi tiết khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thành phố HàGiang.

Căn cứ Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiếtkhu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang.

Căn cứ Nghị quyết số 93/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ trương đầu tưxây dựng Hợp khối trụ sở các cơ quan hành chính tỉnh Hà Giang.

Căn cứ Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về phê duyệt Đề án "Hợp khối trụ sởcác cơ quan hành chính tỉnh Hà Giang tại thành phố Hà Giang".

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tạibáo cáo số 109/BC-SXD ngày 26 tháng 8 năm 2013 về kết quả thẩm định Đồ án Quyhoạch chi tiết khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thành phốHà Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchchi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thànhphố Hà Giang với các nội dung sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chitiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thành phốHà Giang.

2. Loại quy hoạch: Quy hoạchchi tiết xây dựng.

3. Chủ đầu tư: Sở Xây dựngHà Giang.

4. Nguồn vốn đầu tư: Vốnngân sách nhà nước.

5. Địa điểm xây dựng: Khuđất tại trung tâm thành phố Hà Giang thuộc tổ 07 phường Nguyễn Trãi, thành phốHà Giang, tỉnh Hà Giang.

6. Quy mô, phạm vi nghiên cứuquy hoạch:

- Diện tích nghiên cứu lập quyhoạch là: 6,0 ha.

- Ranh giới sử dụng đất được xácđịnh và được giới hạn như sau:

+ Phía Bắc giáp: Đường Yết Kiêu,đường Trần Hưng Đạo.

+ Phía Nam giáp: Đường Đội Cấn.

+ Phía Tây giáp: Đường Lê Quý Đôn.

+ Phía Đông giáp: Đường Nguyễn Trãi(Quốc lộ 2).

7. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch:Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng Hà Giang.

8. Lý do, sự cần thiết lập quyhoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quan hành chínhcấp tỉnh tại thành phố Hà Giang tạo thành khu làm việc tập trung của các cơquan hành chính Sở, Ban, Ngành và các đoàn thể của tỉnh (phù hợp với Chỉ thị số 1073/CT-TTg ngày 05/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tácquản lý và hiện đại hóa công sở của cơ quan hành chính ở địa phương theo hướngtập trung), nhằm đáp ứng được các yêu cầu về trụ sở làm việc, đồng thời tạo nênmột quần thể công trình kiến trúc đẹp, tạo nên diện mạo cảnh quan đô thị hiệnđại có tính biểu tượng cho tỉnh Hà Giang. Mặt khác tạo điều kiện thuận lợitrong việc liên hệ, phối hợp, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát công tác giữa cáccơ quan Đảng, cơ quan hành chính và đoàn thể của Tỉnh, tiết kiệm diện tích đấtxây dựng các trụ sở cơ quan, tiết kiệm chi phí đầu tư, cải tạo, xây dựng mớicác công trình. Vì vậy Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quanhành chính cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang là cần thiết.

9. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:

- Mục tiêu:

+ Đáp ứng yêu cầu về trụ sở làmviệc, đồng thời tạo nên một quần thể công trình có kiến trúc đẹp mang tính biểutượng cho tỉnh Hà Giang.

+ Tiết kiệm diện tích đất xây dựngcác trụ sở cơ quan, tiết kiệm chi phí đầu tư, cải tạo, xây dựng mới các côngtrình.

+ Tạo điều kiện thuận lợi trongviệc liên hệ, phối hợp, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát công tác giữa các cơ quanĐảng, cơ quan hành chính và đoàn thể của tỉnh.

+ Xác định cơ sở pháp lý cho việcquản lý và đầu tư xây dựng.

- Nhiệm vụ:

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng khuvực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang với quy mô6,0 ha.

+ Khối lượng công việc: Thuyết minhtổng hợp, Hệ thống bản đồ.

+ Phân tích, đánh giá các điều kiệntự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, môi trường, quỹ đất công cộng, hạ tầng xãhội, kiến trúc cảnh quan. Xác định các quỹ đất trung tâm hành chính và đảm bảosự phát triển ổn định cho khu vực.

+ Đề xuất giải pháp tổ chức khônggian kiến trúc cảnh quan có tính thẩm mỹ cao, hài hòa với cảnh quan khu vực.

+ Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹthuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và quy hoạch chung, khớp nốiđồng bộ giữa khu vực quy hoạch xây dựng với các dự án đã và đang triển khaitrong khu vực.

10. Nội dung lập quy hoạch:

- Tính chất: Là khu vực hợp khốicác cơ quan hành chính cấp tỉnh mới.

- Nội dung yêu cầu: Điều tra tổnghợp hiện trạng trong khu đất nghiên cứu quy hoạch. Phân tích đánh giá các điềukiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, xác định khả năng sử dụng đất hiện có, quỹđất dự kiến phát triển, đề xuất giải pháp Quy hoạch hợp lý, phù hợp với cơ cấu sửdụng đất chung khu vực.

- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụngđất: Đề xuất quy hoạch sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu sắp xếp, tổ chức,bố cục các khu chức năng trong khu quy hoạch đảm bảo yếu tố linh hoạt, phù hợphiện trạng sử dụng đất, đảm bảo phù hợp Tiêu chuẩn hiện hành. Cân đối quỹ đấtchung, đề xuất vị trí quy mô xây dựng các công trình Hạ tầng xã hội phục vụ nhucầu khu vực.

- Quy hoạch phát triển không gian:Đưa ra giải pháp quy hoạch khoa học, hợp lý, phù hợp với khả năng đầu tư, mangtính bền vững và tạo điểm nhấn chính trong tổng thể kiến trúc khu vực.

- Các phân khu chức năng chính: Quyhoạch chi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tạithành phố Hà Giang được phân thành các khu có chức năng sử dụng đất riêng biệt,được liên kết chặt chẽ với nhau về không gian kiến trúc cảnh quan và trục liênkết giao thông hợp lý. Các khu chức năng được phân định chi tiết về sử dụng đấtnhư sau:

+ Đất công trình cơ quan hànhchính.

+ Đất công trình công cộng kết hợpthương mại dịch vụ.

+ Đất giao thông.

+ Đất khác.

- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: Đồngbộ, phù hợp với quy mô quy hoạch và có sự kết nối hạ tầng với khu vực xungquanh.

11. Đặc điểm hiện trạng tự nhiênvà xây dựng:

11.1 Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình khu vực nghiên cứu quyhoạch nằm tại khu vực một số các cơ quan hành chính của tỉnh hiện nay và mộtphần là khu dân cư gồm 11 hộ, có đường giao thông thuận lợi.

- Giới hạn khu đất như sau:

+ Phía Bắc giáp đường Yết Kiêu;

+ Phía Nam giáp đường Đội Cấn;

+ Phía Tây giáp đường Lê Quý Đôn;

+ Phía Đông giáp đường Nguyễn Trãi(đường QL 2);

- Đặc điểm địa chất công trình: Tạikhu vực nghiên cứu, mực nước ngầm ở độ sâu tương đối lớn, cần phải khảo sát địachất trước khi xây dựng công trình.

11.2 Thực trạng đất xây dựng:

Trong khu vực lập quy hoạch chủ yếulà các cơ quan hành chính của tỉnh hiện nay, nằm trên địa bàn phường NguyễnTrãi thành phố Hà Giang, ở vị trí thuận lợi trong đô thị nhưng lại đan xen lẫnvới cả khu dân cư, không tập trung theo ngành, khối, không tạo được điểm nhấnđô thị, dẫn đến chưa thực sự phù hợp với chức năng và yêu cầu sử dụng, điềukiện thuận lợi cho nhân dân, các cơ quan, tổ chức đến giao dịch cũng như cảitạo, nâng cấp. Do ở riêng lẻ nên quỹ đất xây dựng được khai thác, sử dụng khônghiệu quả, phá vỡ cảnh quan đô thị, gây khó khăn cho công tác quy hoạch. Mặtkhác, ảnh hưởng đến định hướng phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ, dulịch, cản trở tốc độ đô thị hóa và ảnh hưởng đến tốc độ tăng tỷ lệ phi nôngnghiệp. Về tổng thể các công trình kiến trúc các cơ quan hành chính của tỉnh đãđược xây dựng từ lâu, không đồng nhất và có những công trình được xây dựng từnhững thập kỷ 90 nay cũng đã bị xuống cấp và hư hỏng nhiều không phù hợp vớitình hình phát triển kinh tế hiện nay.

11.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

- Hệ thống giao thông:

Bao gồm các tuyến đường sau: Đường20/8 (đường QL2 thành phố Hà Giang đi cửa khẩu Thanh Thủy) mặt đường 11,5 m làđường nhựa; Đường Lê Quý Đôn, mặt đường 7,5 m là đường nhựa; Đường Yết Kiêu,mặt đường 7,5 m là đường nhựa.

- Hệ thống cấp điện: Toàn bộ các cơquan hành chính của tỉnh trong phạm vi quy hoạch đang sử dụng lưới điện35-10/0.4KV lưới điện thành phố nên tương đối ổn định.

- Hệ thống cấp nước: Khu vực quyhoạch đã có hệ thống cấp nước theo hệ thống cấp nước chung cho cả thành phố HàGiang.

- Hệ thống thoát nước bẩn và vệsinh môi trường: Hiện trạng khu đất quy hoạch đã có hệ thống thoát nước theo hệthống cống thoát nước chung của thành phố. Vệ sinh môi trường đã được chú trọngtại khu vực.

- Hệ thống thông tin liên lạc, phátthanh và truyền hình: Hệ thống thông tin liên lạc, internet, phát thanh, truyềnhình, truyền hình cáp và truyền hình kỹ thuật số hiện nay vẫn đáp ứng tốt chokhu vực quy hoạch.

12. Các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật của đồ án:

* Chỉ tiêu cây xanh: 4m2/người

* Chỉ tiêu đất giao thông: 15-20%

* Chỉ tiêu Cấp nước: 80L/người/ngàyđêm

* Cấp điện:

- Nguồn điện: Điện lưới Quốc gia

- Chỉ tiêu cấp điện: 400kWh/ng.năm.

* Thoát nước bẩn vệ sinh môitrường:

- Chỉ tiêu nước thải lấy bằng chỉtiêu cấp nước

- Rác thải: 0,8 kg/người/ngày, Thugom = 85%.

13. Phương án quy hoạch:

13.1 Quy hoạch phát triển khônggian:

13.1.1 Quan điểm quy hoạch: Việc tổchức bố cục không gian Quy hoạch chi tiết xây dựng hợp khối các cơ quan hànhchính tập trung tỉnh Hà Giang tại thành phố Hà Giang được tổ chức theo nguyêntắc: Đảm bảo mô hình phát triển không gian theo yêu cầu của Quy hoạch chi tiếtxây dựng hợp khối các cơ quan hành chính tập trung tỉnh Hà Giang tại thành phốHà Giang. Tôn trọng cảnh quan trong khu vực, có quy định chặt chẽ về tầng caocũng như kiểu dáng kiến trúc phải phù hợp với cảnh quan thiên nhiên mang đậmnét đặc trưng của khu vực vùng cao biên giới.

13.1.2 Phương án quy hoạch kiếntrúc:

- Quy hoạch gồm các khu chức năngchính sau:

01. Khu hợp khối các cơ quan hànhchính.

02. Trung tâm hội nghị.

03. UBND tỉnh.

- Phân khu vực như sau:

+ Khu vực phía Bắc: 04 tòa nhà hợpkhối (A, B, C, D).

+ Khu vực phía Nam: Gồm: Trung tâmhội nghị và UBND tỉnh.

* Căn cứ đặc điểm hiện trạng khuvực quy hoạch và các yêu cầu quy hoạch. Các khối chức năng được quy hoạch cụthể như sau:

STT

Công trình

Chức năng

Quy mô

A

Khu vực phía Bắc

1

Khối nhà A

Khối nhà A gồm: Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Ngoại vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh, Hội chữ thập đỏ, Ban dân tộc

6 tầng

2

Khối nhà B

Khối nhà B gồm: Sở Tài chính, Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương

10 tầng

3

Khối nhà C

Khối nhà C gồm: Sở NN và PTNT, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, UBMT Tổ quốc tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên minh Hợp tác xã, Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy khối doanh nghiệp tỉnh.

10 tầng

4

Khối nhà D

Khối nhà D gồm: Sở Lao động TB-XH, Sở Văn hóa thể thao và du lịch, Hội văn học N.thuật, Hội cựu chiến binh, Sở Tư pháp + Phòng công chứng số 1, Báo Hà Giang + TT xã Việt Nam, Liên đoàn lao động tỉnh

6 tầng

B

Khu vực phía Nam

5

Khối nhà Trung tâm hội nghị tỉnh

Trung tâm hội nghị của Tỉnh

3 tầng

6

UBND tỉnh Hà Giang

Nhà làm việc UBND tỉnh Hà Giang

7 tầng

13.2 Quy hoạch sử dụng đất:

13.2.1 Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ %

1

Đất giao thông

7.318,5

12,20%

2

Đất cơ quan

40.300

67,20%

3

Đất công cộng

12.381,5

20,60%

Cộng

60.000

100,00%

- Khoảng lùi công trình: Khoảng lùicông trình đối với từng lô đất và trục đường phải tuân thủ các quy định về chỉgiới xây dựng đã được quy định cụ thể trên từng tuyến đường như:

* Đối với tổ hợp công trình bao gồmphần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi côngtrình được áp dụng riêng đối với phần để công trình và đối với phần tháp caophía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng với mỗi phần tính từ mặt đất (cốtvỉa hè). Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quyđịnh tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trìnhvà chiều rộng của lộ giới, ngoài các quy định trên, khoảng lùi tối thiểu phảithỏa mãn theo quy định Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xâydựng.

14. Thiết kế kiến trúc côngtrình:

14.1 Bố cục không gian kiến trúc:

Bố cục không gian kiến trúc tổngthể mang đặc trưng kiến trúc công trình công sở cao tầng, các công trình liênkết với nhau tạo nên một quần thể kiến trúc nhất quán; phong cách kiến trúchiện đại, mang bản sắc văn hóa vùng miền, công năng phù hợp với nhu cầu sửdụng. Không gian kiến trúc phù hợp với cảnh quan chung đô thị.

14.2 Các yêu cầu quản lý quy hoạchxây dựng:

Yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựngcác chức năng trong khu hợp khối các cơ quan hành chính tập trung của tỉnh đượcquy định như sau:

a. Kiến trúc công trình:

+ Yêu cầu phải có không gian kiếntrúc lớn phù hợp với quy mô công trình, mặt bằng tổng thể phù hợp với đặc thùriêng.

+ Kiến trúc hiện đại đơn giản, khúctriết, đường nét mạch lạc phù hợp với yêu cầu hoạt động của công trình.

+ Tổ hợp tầng cao từ 3-10 tầng tạođiểm nhấn cho không gian.

+ Màu sắc công trình: chủ yếu sửdụng các màu trung tính, có tông độ như màu ghi đá, màu trắng ngà, màu vàngkem, màu xanh dương tạo sự trang nhã.

+ Khoảng lùi so với chỉ giới đườngđỏ: Theo bản vẽ quy hoạch.

b. Kiến trúc cảnh quan cây xanh mặtnước:

+ Quy hoạch cây xanh hai bên trụcđường, sử dụng các loại cây có bóng mát hoa đẹp và thường xanh tránh cây có lárụng nhiều gây ô nhiễm môi trường đường phố. Mỗi đoạn trục phố trồng một số câyhoa đặc trưng cho phù hợp với tính chất chức năng hoạt động của từng cụm côngtrình và sự hài hòa giữa không gian kiến trúc và cây xanh.

+ Tổ chức cây xanh trong vườn hoachủ yêu kết hợp giữa cây hoa, cây bụi trang trí và thảm cỏ.

+ Đài phun nước được quy hoạch tạođiểm nhấn và vi khí hậu cho khu vực.

15. Quy hoạch hệ thống Hạ tầngkỹ thuật:

15.1 Quy hoạch chuẩn bị kỹthuật:

a) Giải pháp sàn:

- Khu vực có mặt bằng phẳng vàthuận lợi cho việc quy hoạch và xây dựng công trình. Có xây dựng xác định theotính chất từng công trình và phù hợp với đặc điểm hiện trạng khu vực.

b) Giải phép thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước cho khu quyhoạch là hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa, nước thải sinh hoạt và dịchvụ bao gồm các rãnh xây gạch có nắp đan BTCT chạy dọc theo các tuyến giao thôngkhu vực và đấu nối hệ thống thoát nước chung của thành phố.

15.2. Quy hoạch giao thông:

a) Giao thông đối ngoại:

Trục đường giao thông đối ngoạichính được xác định là trục đường: Quốc lộ 2, trục đường đôi có chiều rộng nềnđường là 31,0 m (mặt đường 2x10,5m, giải phân cách 4m, lề đường 2x3,0m); trục đường(nối giữa đường Yết Kiêu và đường Nguyễn Trãi) có chiều rộng nền đường là 11,5m(mặt đường 7,5m, lề đường 2x2,0m) dài 73,0m.

b) Giao thông khu vực:

Thiết kế phù hợp với phương án quyhoạch và tổ chức không gian trong khu vực hợp khối, tạo cảnh quan hài hòa trongkhu vực.

15.3 Quy hoạch cấp nước:

Nguồn nước cấp cho khu vực quyhoạch lấy từ hệ thống cấp nước có sẵn từ đường cấp nước của thành phố Æ 250 trên tuyến Quốc lộ 2 và hệ thống giaothông khu vực quy hoạch.

Mạng ống cấp nước phân phối tớicông trình là mạng nhánh cụt. Đối với công trình cao tầng nước được cấp thôngqua trạm bơm, bể chứa cục bộ tập trung hoặc phân tán cho ô đất hoặc từng côngtrình. Phương án thiết kế sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầutư xây dựng cụ thể.

15.4. Quy hoạch cấp điện:Quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu phụ tải theo quy hoạchtheo các giai đoạn phát triển.

15.5 Quy hoạch thoát nước bẩn vàvệ sinh môi trường:

- Xử lý nước thải: Nước sinh hoạtđược xử lý cục bộ bằng hệ thống xử lý tại các công trình sau đó dẫn ra cốngthoát nước chung của khu vực.

- Vệ sinh môi trường:

+ Quá trình đầu tư xây dựng cáccông trình khi vận chuyển vật liệu phải có bạt che phủ, tập kết hợp lý vào cácvị trí thuộc phạm vi xây dựng và thuận tiện cho công tác thi công, không làm ônhiễm môi trường.

+ Thu gom chất thải rắn: bố trí cácđiểm thu gom rác ở những khu vực thích hợp, rác được vận chuyển bằng xe chuyêndụng đến khu vực tập kết chung và xử lý theo quy trình xử lý chất thải củathành phố.

16. Đánh giá môi trường chiếnlược:

- Đảm bảo các hoạt động chức năngtrong khu đô thị phải phù hợp với các tiêu chuẩn và pháp luật về môi trường củaViệt Nam.

- Dự báo, đánh giá tác động xấu đốivới môi trường của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơquan hành chính cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang làm cơ sở lựa chọn phương ánquy hoạch tối ưu. Các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ ánquy hoạch. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tạitrong đồ án quy hoạch. Đề xuất biện pháp quản lý, giám sát môi trường khu vực.

17. Thiết kế đô thị:

17.1 Xác định các công trình điểmnhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn: Được xác định nằm trungtâm khu quy hoạch với thiết kế kiến trúc loại công trình trụ sở cao tầng, quymô từ 6 đến 10 tầng.

17.2 Xác định chiều cao xây dựngcông trình:

Tổ chức không gian và chiều cao chotoàn khu vực nghiên cứu:

Khu công trình các tòa nhà hợpkhối: 6 - 10 tầng.

Khu trung tâm hội nghị: 3 tầng.

17.3 Xác định khoảng lùi công trìnhtrên từng đường phố, nút giao thông: Khoảng lùi đối với các công trình kiếntrúc trên từng tuyến đường, nút giao thông trong khu quy hoạch chỉ giới đườngđo với 6,0m; chỉ giới xây dựng với 3,0m đảm bảo tốt các giải pháp trồng cây,xây hàng rào hoặc bằng các biện pháp kỹ thuật khác. Thực hiện khoảng lùi theoquy hoạch đảm bảo giải pháp không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo tiện lợitrong khai thác sử dụng. Đồng thời khoảng lùi của các công trình phải tuân thủquy hoạch, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

17.4 Xác định hình khối, màu sắc,hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc:

- Hình khối kiến trúc: Khối tíchcác công trình bằng giải pháp hợp khối đảm bảo không gian cũng như tổng thể khuquy hoạch.

- Hình thức kiến trúc chủ đạo làkiến trúc trụ sở hiện đại kết hợp với truyền thống văn hóa.

- Màu sắc chủ đạo của Công trìnhnhà ở phải trang nhã và hài hòa với cảnh quan chung.

Điều 2. Sở Xây dựng phối hợpcùng Ban quản lý Dự án công trình xây dựng Hà Giang có trách nhiệm:

- Tổ chức công khai đồ án Quy hoạchchi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thànhphố Hà Giang để các tổ chức và nhân dân biết, tham gia kiểm tra và thực hiệnquy hoạch.

- Phối hợp chặt chẽ với các ngànhchức năng liên quan đề xuất các giải pháp quản lý triển khai thực hiện quyhoạch; tập trung huy động vốn đầu tư để thực hiện các dự án xây dựng theo đúngquy hoạch được phê duyệt.

- Quản lý, bàn giao hồ sơ cho cáccơ quan chức năng liên quan và nghiệm thu, thanh quyết toán, kinh phí điều tra,khảo sát và lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung theo đúng trình tự hiện hành.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính Xâydựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương, Thông tin vàTruyền thông, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố Hà Giang, Ban Quản lý Dự án công trình xây dựng Hà Giangvà các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngàyký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- T.Tr Tỉnh ủy (thay b/c);
- T.Tr HĐND tỉnh (thay b/c);
- Đoàn ĐBQH tỉnh (thay b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (Cổng thông tin điện tử tỉnh);
- CV CNGTXD, NNTNMT, KTTH
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn