BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1771/QĐ-BNN-TCTS

Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCHHỆ THỐNG NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG GIỐNG THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009của Chính phủ về Sửa đổi Điều 3 của Nghị định 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế-xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngàv 25/12/2009của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp,giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2238/QĐ-BNN-KH ngày20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hànhquy định về quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủysản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchhệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống thủy sản đến năm 2020 với nộidung sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Xây dựng hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cungứng giống thủy sản hiện đại, đồng bộ, đảm bảo cung cấp đủ giống tốt, sạch bệnhcho nuôi trồng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.

2. Xã hội hoá hoạt động nghiên cứu, sản xuất giốngthủy sản, huy động các nguồn lực và phát huy lợi thế của vùng, địa phương đểđẩy mạnh nghiên cứu phát triển giống và đầu tư sản xuất giống thủy sản hàng hóa.

II. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU

1. Định hướng

- Thực hiện nghiên cứu phát triển giống thủy sảnnòng cốt là các Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, cùng với sự tham gia chủ động của các doanh nghiệp thủysản, các trường đào tạo, các tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài ngành.

- Phát triển hệ thống sản xuất, cung ứng giống thủysản nuôi trồng chủ lực ở những vùng có lợi thế tự nhiên và vùng nuôi trồngtrọng điểm để đảm bảo sản xuẩt đủ giống tốt, giá thành hạ, chủ động cung cấptại chỗ cho nuôi trồng.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát

- Đến năm 2015: đảm bảo sản xuất trong nước chủđộng cung cấp 90-100% nhu cầu giống cho nuôi trồng, trong đó 60% giống các đốitượng nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá rô phi, tôm càngxanh, nhuyễn thể) là giống chất lượng, sạch bệnh.

- Đến năm 2020: đảm bảo chủ động cung cấp 100% nhucầu giống cho nuôi trồng, trong đó 75% giống các đối tượng thủy sản nuôi chủlực là giống chất lượng, sạch bệnh.

2.2. Mục tiêu cụ thể

TT

Đối tượng

ĐVT

Sản lượng giống đến

Năm 2015

Năm 2020

1

Tôm sú

tr. Con

30.000

29.000

2

Tôm thẻ chân trắng

tr. Con

33.000

57.000

3

Cá tra

tr. Con

3.000

3.500

4

Cá rô phi

tr. Con

350

400

5

Tôm càng xanh

tr. Con

1.500

2.000

6

Nhuyễn thể

tr. Con

50.000

60.000

7

Cá nước ngọt truyền thống

tr. Con

15.000

19.000

8

Cá biển

tr. Con

190

300

9

Rong biển, tảo

Tấn

10.000

15.000

10

Tôm hùm

tr. Con

10

15

11

Giống khác nuôi lợ, mặn

tr. Con

300

550

12

Thủy đặc sản nước ngọt

tr. Con

350

500

III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIỐNGTHỦY SẢN

1. Hệ thống nghiên cứu phát triểngiống thủy sản

1.1. Hệ thống nghiên cứu phát triểngiống thủy sản bao gồm:

a) Hệ thống nghiên cứu phát triển giống thủy sảnthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Các Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, II vàIII với các đơn vị trực thuộc: Phòng Di truyền chọn giống hoặc Phòng Công nghệsinh học và Các trung tâm và trạm, trại thực nghiệm ở các vùng sinh thái thựchiện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu phát triển; Trung tâm quốc gia giống thủysản nước ngọt, Trung tâm quốc gia giống hải sản thực hiện nghiên cứu phát triểnvà ứng dụng.

b) Trung tâm giống thủy sản của các tỉnh,thành:

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mộtTrung tâm giống thủy sản thực hiện nghiên cứu ứng dụng phát triển và tham giasản xuất giống phục vụ nuôi trồng thủy sản tại địa phương.

c) Các tổ chức, cơ quan có năng lực nghiên cứu:

Các Viện Nghiên cứu khoa học ngoài ngành, cáctrường đại học, cao đẳng, các doanh nghiệp nuôi trồng, doanh nghiệp sản xuấtgiống thủy sản có năng lực được khuyến khích tham gia nghiên cứu phát triểngiống thủy sản.

1.2. Hoạt động nghiên cứu phát triểngiống thủy sản của hệ thống:

a) Các Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản:

- Viện Nghiên Cứu nuôi trồng thủy sản I tập trungnghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các loài: cá rô phi, nhuyễn thể, tôm thẻchân trắng, cá biển, rong biển, cá nước lạnh và giống thủy sản bản địa nướcngọt ở các tỉnh phía Bắc.

- Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II tập trungnghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các loài: cá tra, tôm sú, tôm càng xanh,cá rô phi hồng, cá biển và giống thủy sản bản địa nước ngọt ở các tỉnh Nam bộ.

- Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III tập trungnghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các đối tượng: nhuyễn thể, tôm hùm, tômthẻ chân trắng, cua, ghẹ, cá biển, rong biển, cá nước lạnh và giống thủy sảnnước ngọt bản địa ở miền Trung và Tây Nguyên.

b) Nhiệm vụ của Trung tâm quốc gia giống thủy sảnthuộc các Viện:

Thực hiện lưu giữ những giống thủy sản kinh tếthuần chủng, giống quý hiếm và nghiên cứu nâng cao chất lượng giống; Nghiên cứuquy trình, quy chế tham gia lưu giữ giống nhằm bảo tồn quỹ gen quốc gia; Nhân giốngthuần chủng tạo ra thế hệ đàn giống ông bà, bố mẹ cung cấp cho các trung tâm giốngcấp tỉnh, các trại giống thương mại nhằm tạo ra con giống có chất lượng ditruyền tốt; Nghiên cứu gia hóa tự nhiên, thuần hóa giống nhập nội để chọn tạogiống ưu thế, sạch bệnh; Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống, nhập công nghệgiống mới và hoàn thiện để chuyển giao cho sản xuất; khảo nghiệm, kiểm địnhgiống, đánh giá tác động của giống nhập nội.

c) Nhiệm vụ của Trung tâm giống thủy sản cấp tỉnh:

Tiếp nhận giống thuần, đàn chọn giống từ các trungtâm quốc gia giống thủy sản để chọn tạo đàn bố mẹ hậu bị cung cấp cho các trạigiống thương mại; Nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng các công nghệ mới về giốngthủy sản và chuyển giao cho sản xuất; Sưu tập, lưu giữ giống bản địa quý hiếmphát triển thành đối tượng nuôi; Sản xuất giống thả ra vùng nước tự nhiên đểphát triển nguồn lợi và tham gia sản xuất giống chủ lực phục vụ nuôi trồng thủysản ở địa phương.

d) Các tổ chức, cơ quan có năng lực nghiên cứu:

Thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu phát triểngiống theo kế hoạch của đơn vị; tham gia các dự án ứng dụng, chuyển giao côngnghệ, xây dựng mô hình về giống thủy sản; tham gia các hoạt động khảo nghiệm,kiểm định, đánh giá tác động rủi ro của giống mới.

2. Hệ thống sản xuất, cung ứnggiống thủy sản

2.1. Quy hoạch sản xuất và cung ứnggiống tôm nước lợ:

- Phát huy năng lực của các cơ sở sản xuất giốnghiện có, đồng thời phát triển mới các vùng sản xuất giống tập trung ở các tỉnhven biển Nam Trung bộ và ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long, trong đó:

Ven biển Nam Trung bộ (có điều kiện tự nhiên thíchhợp nhất cho sản xuất giống tôm sú, tôm thẻ chân trắng): hoàn thiện và mở rộngcác khu sản xuất giống tập trung quy mô lớn trên 50 ha đã hình thành từ trước2010 tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hòa và Quảng Nam; hình thànhcác khu sản xuất tập trung quy mô nhỏ 20-40 ở các tỉnh Phú Yên, Quảng Ngãi.

Ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long: sản xuất giốngtôm sú và tôm thẻ chân trắng, hoàn thiện và xây dựng mới các khu sản xuất giốngtập trung tại các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau đáp ứng chủ yếu phục vụnhu cầu giống nuôi thương phẩm trong vùng.

Ven biển phía Bắc (điều kiện sản xuất giống khókhăn): hình thành một số vùng sản xuất tập trung quy mô nhỏ 10-30 ha tại cáctỉnh Nghệ An, Quảng Ninh nhằm đáp ứng một phần nhu cầu thả nuôi của vùng, sốgiống còn thiếu được cung cấp chủ yếu từ các tỉnh Nam Trung bộ.

- Sản lượng tôm giống:

Đến năm 2015, sản xuất giống tôm sú đạt 30 tỷPL 15/năm , công suất tối thiểu 25 triệu con/trại/năm; và sản xuất giống tôm thẻchân trắng đạt 33 tỷ PL 12/năm , công suất tối thiểu 100 triệu con/trại/năm.

Đến năm 2020, sản xuất giống tôm sú đạt 29 tỷPL15/năm , công suất tối thiểu 30 triệu con/trại/năm; và sản xuất giống tôm thẻchân trắng đạt 57 tỷ PL12/năm, công suất tối thiểu 150 triệu con/trại/năm.

2.2. Quy hoạch sản xuất, cung ứnggiống cá tra:

Sản xuất giống cá tra ở các tỉnh nuôi trọng điểmvùng Đồng bằng Sông Cửu Long, đến năm 2015 sản xuất 3,0 tỷ con giống, đến năm2020 sản xuất 3,5 tỷ con giống, trong đó:

- Cung cấp đàn cá hậu bị chọn giống cho các trạisản xuất giống do Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ và Trung tâm giống thủy sản các tỉnh An Giang, Đồng Tháp.

- Sản xuất cá bột nòng cốt là Trung tâm giống thủysản của tỉnh và các trại sản xuất giống cá tra ở Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ,Hậu Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang.

- Ương giống ở 3 vùng: Vùng 1 gồm các tỉnh AnGiang, Đồng Tháp, Vĩnh Long; Vùng 2 gồm các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang; Vùng 3 gồmcác tỉnh Tiền Giang Bến Tre, Trà Vinh.

2.3. Quy hoạch sản xuất, cung ứnggiống cá rô phi:

Đến năm 2015, sản xuất 250 triệu con giống, côngsuất tối thiểu 3-5 triệu con/trại/năm. Đến năm 2020, công suất tối thiểu 5-10triệu con/trại/năm, sản xuất 300 triệu con giống, trong đó:

- Cung cấp đàn bố mẹ chọn giống, công nghệ sản xuấtgiống cho các địa phương do Trung tâm nghiên cứu chọn giống và sản xuất giốngrô phi tại Quảng Nam và Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ đảm nhiệm.

- Sản xuất cá rô phi giống nòng cốt là Trung tâm giốngthủy sản của tỉnh và các trại sản xuất cá rô phi giống ở Tiền Giang, Đồng Thápvà Hà Nội.

2.4. Quy hoạch sản xuất và cung ứnggiống nhuyễn thể:

Sản xuất giống nhuyển thể tập trung tại các tỉnhven biển thuộc vùng Đồns bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long, trong đó:

a) Sản xuất, cung ứng nghêu giống:

Hình thành các khu sản xuất nghêu giống tập trungquy mô 10-30 ha và tổ chức quản lý các bãi giống tự nhiên ở các tỉnh TiềnGiang, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, Nam Định, Thái Bình,... Đến năm 2015, côngsuất tối thiểu một trại đạt 500 triệu/trại/năm, sản xuất được 14-15 tỷ nghêucám, khai thác tự nhiên 46-50 tỷ nghêu cám, ương được 20 tỷ giống lớn. Đến năm2020, công suất tối thiểu một trại đạt 1 tỷ/trại/năm, sản xuất 25-35 tỷ nghêucám, khai thác tự nhiên được 50-60 tỷ nghêu cám, ương được 25 tỷ giống lớn.

b) Sản xuất giống một số nhuyễn thể khác:

Vùng sản xuất giống tu hài, hầu chủ yếu ở Vân Đồn(Quảng Ninh) và Vạn Ninh (Khánh Hòa).

Vùng sản xuất giống ốc hương, điệp chủ yếu ở huyệnVạn Ninh, Thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa và một số huyện ở tỉnh Phú Yên.

Vùng sản xuất giống bào ngư chủ yếu ở đảo Bạch LongVĩ (Hải Phòng).

Vùng sản xuất giống sò huyết và bảo vệ bãi giống tựnhiên để khai thác giống cho nuôi ở Kiên Giang, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận.

2.5. Quy hoạch sản xuất, cung ứnggiống cá truyền thống:

Việc sản xuất cá giống nuôi truyền thống tập trungvào nâng cao chất lượng giống và bổ sung giống mới làm phong phú cơ cấu đàngiống để sản xuất được nhiều đối tượng, chất lượng cao, sạch bệnh cung cấp đủcho nuôi trồng.

Hệ thống trại sản xuất cá giống được phân tán theocác vùng nuôi chủ yếu ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long. Đối vớinhững vùng có ít tiềm năng nuôi cá nước ngọt như khu vực miền Trung, miền núihình thành một số điểm ương cá giống để phục vụ cho nhu cầu nuôi trong vùng.

Đến năm 2015, có 460 trại sinh sản nhân tạo, quy mômỗi trại tối thiểu sản xuất 50 triệu cá bột/năm; đến năm 2020 có 400 trại sinhsản nhân tạo, quy mô mỗi trại tối thiểu 60 triệu cá bột/năm.

Ương cá giống ở các vùng nuôi để đáp ứng nhu cầugiống tại chỗ, trọng tâm là Đồng Tháp, cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Giang, Hà Nội,Bắc Ninh, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Bình. Đến năm 2015, sảnxuất được 15 tỷ cá giống; đến năm 2020, sản xuất được 17 tỷ cá giống.

2.6. Quy hoạch sản xuất và cung ứnggiống tôm càng xanh;

Tổng số cơ sở sản xuất giống tôm càng xanh đến năm2015 là sản xuất được 1,5 tỷ giống, công suất tối thiểu một trại là 20 triệucon/trại; đến năm 2020, công suất tối thiểu một trại là 25 triệu con/trại sảnxuất được 2 tỷ con.

Vùng sản xuất giống tôm càng xanh chủ yếu là cáctỉnh nội đồng vùng ĐBSCL: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long.

2.7. Quy hoạch sản xuất và cung ứnggiống cá biển:

Sản xuất trứng cá thụ tinh, cá bột do Trung tâmquốc gia giống hải sản. Trung tâm giống của tỉnh có nghề nuôi cá biển pháttriển là Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Khánh Hòa, Bà Rịa Vũng Tàu, KiênGiang, Trường Đại học Nha Trang, Cao đẳng Thủy sản, các doanh nghiệp lớn làmchủ công nghệ.

Ương nuôi cá giống từ trứng cá thụ tinh và cá bộtdo các trại giống thủy sản của doanh nghiệp ở các tỉnh, thành ven biển, trongđó tập trung ở Quảng Ninh, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Hình thành Trạm nghiên cứu, sản xuất giống cá ngừđại dương và cá biển thuộc Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Trung nghiêncứu công nghệ sản xuất giống nhằm chủ động cung cấp giống cá ngừ.

2.8. Quy hoạch sản xuất, cung ứnggiống thủy sản mặn, lợ khác:

- Giống tôm hùm:

Khoanh vùng bảo vệ bãi giống tôm hùm trên vùng biểncác tỉnh Nam Trung Bộ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa), ổn định khai thác tômhùm giống tự nhiên từ 600.000 - 700.000 con/năm.

Hình thành Trạm nghiên cứu, sản xuất giống tôm hùmtại Khánh Hòa thuộc Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Trung để nghiên cứu côngnghệ sản xuất giống và sản xuất giống cho nuôi thương phẩm và tái tạo nguồn lợi.

- Giống cua, ghẹ:

Sản xuất giống cua, ghẹ đến năm 2015 đạt 1,5 tỷ convới 300 trại giống, đến năm 2020 đạt 2 tỷ con với 400 trại giống, công suất 5triệu con/trại/năm. Vùng sản xuất giống tại các địa phương có nhiều đầm phá venbiển (Cà Mau, Kiên Giang, Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa, Nam Định, Quảng Ninh,...).

2.9. Quy hoạch sản xuất và cung ứnggiống rong biển:

Vùng giữ giống, nhân giống rong biển (rong sụn,rong câu, rong mơ) ở vùng biển Cam Ranh, Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa và vùng NinhPhước, Ninh Hải (Cà Ná, Đầm Nại, Đầm Sơn Hải) tỉnh Ninh Thuận.

Hình thành Trạm nghiên cứu sản xuất giống rong biển(Cam Ranh) thuộc Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Trung và nâng cấp cơ sởQuý Kim thuộc Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc để lưu giữ giống,nghiên cứu nhân giống, phòng trị bệnh, chiết xuất sản phẩm và sản xuất giốngrong biển kinh tế.

2.10. Quy hoạch sản xuất và cungứng giống cá nước lạnh

Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống, sản xuất trứngcá thụ tinh, cá bột cung cấp cho các cơ sở ương giống là Trung tâm nghiên cứucá nước lạnh miền Bắc (Lào Cai) thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I vàTrung tâm nghiên cứu cá nước lạnh Tây Nguyên (Lâm Đồng) thuộc Viện Nghiên cứu Nuôitrồng thủy sản III.

Ương giống, cung ứng giống tại chỗ là các cơ sởnuôi cá nước lạnh ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Giải pháp về đầu tư

1.1. Xây dựng vùng (khu) sản xuấtgiống thủy sản tập trung

Xây dựng các vùng sản xuất giống tập trung ở nơi cóđiều kiện thuận lợi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn dịch bệnh, vệ sinh môitrường để tạo được số lượng lớn và kiểm soát tốt chất lượng giống. Các vùng sảnxuất giống tập trung được xây dựng theo Tiêu chuẩn Việt Nam và có thỏa thuận về chuyên môn với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi phêduyệt.

a) Xây dựng vùng (khu) sản xuất giống thủy sản nướclợ tập trung

- Các vùng sản xuất giống tập trung trọng điểm cóquy mô trên 50 ha theo hướng công nghiệp, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm sảnxuất giống hàng hóa số lượng lớn và chất lượng cao, bao gồm: Thăng Bình (QuảngNam), Hiệp Thành (Bạc Liêu), Tân Ân (Ngọc Hiển, Cà Mau), Kiên Giang, Chí Công(Tuy Phong, Bình Thuận), Đông Hải (Bạc Liêu), Nhơn Hải (Ninh Hải, Ninh Thuận),Ninh Vân (Ninh Hòa, Khánh Hòa). Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư hệ thống cơsở hạ tầng, bao gồm: hệ thống giao thông, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống xửlý nước cấp và nước thải, hệ thống cấp điện sản xuất và sinh hoạt, trạm kiểmđịnh chất lượng con giống, nhà quản lý điều hành, hạ tầng kỹ thuật... mức tốiđa không quá 50% tổng mức đầu tư toàn dự án.

- Các vùng sản xuất giống tập trung quy mô 10 đến30 ha: Hình thành các khu sản xuất giống tập trung quy mô từ 10 đến 30 ha ở cácđịa phương ven biển để đưa tất cả các trại giống phân tán nhằm sản xuất giốngđảm bảo kỹ thuật, an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường. Trại giống sản xuấtkết hợp các đối tượng tôm, nhuyễn thể, cua, ương cá giống để duy trì hoạt động quanhnăm. Ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp cho địa phương đầu tư hệ thống cơ sởhạ tầng, bao gồm: hệ thống giao thông, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống xử lýnước cấp và nước thải, hệ thống cấp điện, trạm kiểm định chất lượng con giống,...mức tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư toàn dự án.

- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựngtrại giống quy mô lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại sản xuất giốngsạch bệnh trong khu sản xuất giống tập trung.

b) Xây dựng vùng (khu) sản xuất giống tập trung cátra và cá rô phi

- Hình thành các vùng ương giống cá tra tập trungcó cơ sở hạ tầng đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh giống để tạo con giốngsố lượng lớn, sạch bệnh tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long vàTiền Giang.

- Hình thành các vùng sản xuất giống cá rô phi tậptrung tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, Đông Nam bộ. Chủ yếu tập trung tạicác tỉnh Tiền Giang (Cai Lậy), Đồng Tháp (Hồng Ngự), Hà Nội (Ba Vì) để cung cấpgiống số lượng lớn, chất lượng và sạch bệnh cho các vùng nuôi.

1.2. Xây dựng các trung tâm giốngthủy sản

Nâng cấp và phát triển các trung tâm giống thủy sảnnhằm hình thành hệ thống nghiên cứu thực nghiệm và cung cấp đàn bố mẹ, đàn hậubị cho các cơ sở sản xuất giống, tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất giống, thamgia cung cấp giống thủy sản kinh tế cho nhu cầu nuôi.

a) Các trung tâm giống quốc gia:

Ngân sách Trung ương đầu tư thực hiện các nội dungtheo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

Chi phí đầu tư cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu,lưu giữ, quản lý, sản xuất, chế biến bảo quản giống.

Nghiên cứu chọn tạo, sản xuất thử nghiệm, khảonghiệm và khu vực hóa các giống mới; phục tráng, gia hóa đối với thủy sản nhữnggiống có đặc tính tốt; nghiên cứu quy trình sản xuất, chế biến và bảo quảngiống.

Nhập nội nguồn gen, thu thập, lưu trữ nguồn genthủy sản. Mở rộng, khai thác quỹ gen phục vụ cho công tác nghiên cứu và sảnxuất giống theo từng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Duy trì giống gốc đã được đầu tư từ giai đoạn trướcphục vụ cho sản xuất các cấp giống giai đoạn sau; Nhập nội giống gốc, giống bốmẹ (hoặc mua trong nước) những giống trong nước chưa có hoặc còn thiếu đối vớigiống thủy sản ngắn ngày; Nhập công nghệ sản xuất giống; Mua bản quyền tác giảđối với những giống mới trong nước chưa có; Hoàn thiện quy trình sản xuất, chế biến,bảo quản giống; Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ sản xuất giống đã đượccấp thẩm quyền công nhận; Thuê chuyên gia nước ngoài trong trường hợp công nghệphức tạp đòi hỏi trình độ cao mà các chuyên gia trong nước chưa thể đảm nhậnđược; Đào tạo ngắn hạn cho cán bộ nghiên cứu và người sản xuất giống trong vàngoài nước theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Các trung tâm giống cấp tỉnh:

Nâng cấp hoặc xây dựng mới trung tâm giống cấp I,trung tâm giống của tỉnh, xây dựng các cơ sở vệ tinh của trung tâm ở huyện nơicó điều kiện giao thông, nguồn cấp điện thuận lợi, nguồn nước tốt và chủ độngđể đảm bảo mỗi tỉnh có một trung tâm giống thủy sản thực hiện sự nghiệp pháttriển giống và tham gia sản xuất giống chủ lực phục vụ cho nuôi trồng. Đối vớicác tỉnh ven biển có diện tích nuôi trồng mặn lợ từ 20.000 ha trở lên trung tâmcó thể gồm 2 cơ sở giống thủy sản nước ngọt và giống hải sản.

Nâng cấp, xây dựng một số trạm sản xuất giống thủysản cấp huyện ở những địa phương còn thiếu giống (miền núi) để tham gia hoạtđộng khuyến ngư chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về thủy sản và trực tiếp sản xuấtgiống thủy sản phục vụ cho nuôi trồng ở địa phương.

- Ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư các nội dungsau:

Nghiên cứu chọn tạo; sản xuất thử nghiệm, khảonghiệm, kiểm nghiệm, và khu vực hóa các giống mới; phục tráng, gia hóa nhữnggiống có đặc tính tốt; nghiên cứu quy trình sản xuất, chế biến và bảo quảngiống;

Nhập nội nguồn gen. thu thập, lưu trữ nguồn gen.

Duy trì giống gốc đã được đầu tư từ giai đoạn trướcphục vụ sản xuất các cấp giống giai đoạn sau.

Hoàn thiện quy trình sản xuất, chế biến, bảo quảngiống; Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ sản xuất giống đã được cấp thẩmquyền công nhận; Đào tạo ngắn hạn cho cán bộ nghiên cứu, sản xuất giống trongvà ngoài nước theo từng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư:

Đối với các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngânsách trung ương, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% trên một dự án.

Đối với các tỉnh nhận bổ sung trong cân đối từ ngânsách trung ương, mức hỗ trợ tối đa không quá 90% tổng mức đầu tư trên một dự án.

- Các dự án trung tâm giống cấp tỉnh được duyệttheo tiêu chuẩn trung tâm giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banhành

1.3. Xây dựng các trung tâm khảonghiệm, kiểm nghiệm và kiểm định giống thủy sản

Đầu tư xây dựng ba trung tâm khảo nghiệm, kiểmnghiệm và kiểm định nuôi trồng thủy sản tại ba miền: miền Nam (Cần Thơ, SócTrăng), miền Trung (Khánh Hòa) và miền Bắc (Hải Phòng), hình thành hệ thốngkhảo nghiệm, kiểm nghiệm và kiểm định giống thủy sản trên toàn quốc.

1.4. Xây dựng, nâng cấp các trạmtrại thực nghiệm về giống thủy sản của các trường đào tạo

Hỗ trợ đầu tư nâng cấp các trạm trại thực nghiệm vềgiống thủy sản của Trường Cao đẳng thủy sản và các trường đại học đã được BộNông nghiệp và PTNT đầu tư giai đoạn 2000-2010 để tạo hạ tầng kỹ thuật cho đàotạo cán bộ kỹ thuật ngành thủy sản và tham gia nghiên cứu phát triển giống thủysản.

1.5. Hỗ trợ hoạt động sản xuất giống

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống bố mẹ tômsú, tôm chân trắng sạch bệnh, giống cá tra và một số giống thủy hải sản chủ lựckhác. Hỗ trợ tối đa 30% chi phí sản xuất giống lai đối với một số loại giốngcần khuyến khích phát triển do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giải pháp về cơ chế chính sáchkhuyến khích phát triển

Các tổ chức, cá nhân đầu tư để nghiên cứu và sảnxuất giống thủy sản được hưởng các chính sách (về đất đai và đầu tư) khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị đinh số 61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010; Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 và Nghị địnhsố 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ; Chính sách ưu đãi về thủy lợiphí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

Các địa phương căn cứ điều kiện cụ thể có cơ chế,chính sách của địa phương hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tưnghiên cứu về giống thủy sản và sản xuất giống thủy sản.

3. Về khoa học công nghệ và khuyếnngư

3.1. Về khoa học công nghệ

Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống tốt,giống sạch bệnh các đối tượng có nhu cầu cao đã sản xuất được giống để tạo đượcsố lượng lớn (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, nghêu, tôm càng xanh..

Xây dựng quy trình sản xuất giống của một số đốitượng chưa chủ động được giống như tôm hùm, cá bản địa có giá trị cao (cá dầmxanh, lươn, cá ngát, cá hô, cá chia vôi, cá tra dầu, cá bông lau, cá bốngkèo....).

Chọn tạo nâng cao chất lượng giống một số đối tượngnuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, tôm càng xanh, rô phi..

Xây dựng các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về giống thủysản làm cơ sở cho công tác quản lý.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹphát triển khoa học và công nghệ địa phương dành kinh phí cho các dự án thửnghiệm sản xuất giống, ưu tiên cho áp dụng công nghệ tiến bộ giống của cácthành phần kinh tế.

3.2. Về công tác khuyến ngư:

Chuyển giao công nghệ sản xuất giống đã thành côngtrong nước về kỹ thuật ương giống cá biển, sản xuất giống rô phi đơn tính đực,sản xuất giống nhuyễn thể, giáp xác...

Xây dựng các mô hình sản xuất giống sạch bệnh đểnhân rộng.

Tổng kết và nhân rộng các mô hình tiên tiến sảnxuất giống chủ lực để phổ biến nhân rộng nhằm sản xuất được giống tốt, giáthành hạ.

b) Các trung tâm giống cấp tỉnh:

Nâng cấp hoặc xây dựng mới trung tâm giống cấp I,trung tâm giống của tỉnh, xây dựng các cơ sở vệ tinh của trung tâm ở huyện nơicó điều kiện giao thông, nguồn cấp điện thuận lợi, nguồn nước tốt và chủ độngđể đảm bảo mỗi tỉnh có một trung tâm giống thủy sản thực hiện sự nghiệp pháttriển giống và tham gia sản xuất giống chủ lực phục vụ cho nuôi trồng. Đối vớicác tỉnh ven biển có diện tích nuôi trồng mặn lợ từ 20.000 ha trở lên trung tâmcó thể gồm 2 cơ sở giống thủy sản nước ngọt và giống hải sản.

Nâng cấp, xây dựng một số trạm sản xuất giống thủysản cấp huyện ở những địa phương còn thiếu giống (miền núi) để tham gia hoạtđộng khuyến ngư chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về thủy sản và trực tiếp sản xuấtgiống thủy sản phục vụ cho nuôi trồng ở địa phương.

- Ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư các nội dungsau:

Nghiên cứu chọn tạo; sản xuất thử nghiệm, khảonghiệm, kiểm nghiệm, và khu vực hóa các giống mới; phục tráng, gia hóa nhữnggiống có đặc tính tốt; nghiện cứu quy trình sản xuất, chế biến và bảo quảngiống;

Nhập nội nguồn gen, thu thập, lưu trữ nguồn gen.

Duy trì giống gốc đã được đầu tư từ giai đoạn trướcphục vụ sản xuất các cấp giống giai đoạn sau.

Hoàn thiện quy trình sản xuất, chế biến, bảo quảngiống; Xây dựng mô hình trình diễn công nghệ sản xuất giống đã được cấp thẩmquyền công nhận; Đào tạo ngắn hạn cho cán bộ nghiên cứu, sản xuất giống trongvà ngoài nước theo từng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư:

Đối với các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngânsách trung ương, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% trên một dự án.

Đối với các tỉnh nhận bổ sung trong cân đối từ ngânsách trung ương, mức hỗ trợ tối đa không quá 90% tổng mức đầu tư trên một dự án.

- Các dự án trung tâm giống cấp tỉnh được duyệttheo tiêu chuẩn trung tâm giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banhành

1.3. Xây dựng các trung tâm khảonghiệm, kiểm nghiệm và kiểm định giống thủy sản

Đầu tư xây dựng ba trung tâm khảo nghiệm, kiểmnghiệm và kiểm định nuôi trồng thủy sản tại ba miền: miền Nam (Cần Thơ, SócTrăng), miền Trung (Khánh Hòa) và miền Bắc (Hải Phòng), hình thành hệ thốngkhảo nghiệm, kiểm nghiệm và kiểm định giống thủy sản trên toàn quốc.

1.4. Xây dựng, nâng cấp các trạmtrại thực nghiệm về giống thủy sản của các trường đào tạo

Hỗ trợ đầu tư nâng cấp các trạm trại thực nghiệm vềgiống thủy sản của Trường Cao đẳng thủy sản và các trường đại học đã được BộNông nghiệp và PTNT đầu tư giai đoạn 2000-2010 để tạo hạ tầng kỹ thuật cho đàotạo cán bộ kỹ thuật ngành thủy sản và tham gia nghiên cứu phát triển giống thủysản.

1.5. Hỗ trợ hoạt động sản xuấtgiống

Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống bố mẹ tômsú, tôm chân trắng sạch bệnh, giống cá tra và một số giống thủy hải sản chủ lựckhác. Hỗ trợ tối đa 30% chi phí sản xuất giống lai đối với một số loại giốngcần khuyến khích phát triển do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giải pháp về cơ chế chínhsách khuyến khích phát triển

Các tổ chức, cá nhân đầu tư để nghiên cứu và sảnxuất giống thủy sản được hưởng các chính sách (về đất đai và đầu tư) khuyếnkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số61/2010/NĐ-CP ngày 4/6/2010; Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 và Nghị địnhsố 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ; Chính sách ưu đãi về thủy lợiphí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

Các địa phương căn cứ điều kiện cụ thể có cơ chế,chính sách của địa phương hỗ trợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tưnghiên cứu về giống thủy sản và sản xuất giống thủy sản.

3. Về khoa học công nghệ vàkhuyến ngư

3.1. Về khoa học công nghệ:

Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống tốt,giống sạch bệnh các đối tượng có nhu cầu cao đã sản xuất được giống để tạo đượcsố lượng lớn (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, nghêu, tôm càng xanh…).

Xây dựng quy trình sản xuất giống của một số đốitượng chưa chủ động được giống như tôm hùm, cá bản địa có giá trị cao (cá dầmxanh, lươn, cá ngát, cá hô, cá chia vôi, cá tra dầu, cá bông lau, cá bốngkèo....).

Chọn tạo nâng cao chất lượng giống một số đối tượngnuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, tôm càng xanh, rô phi..

Xây dựng các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về giống thủysản làm cơ sở cho công tác quản lý.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹphát triển khoa học và công nghệ địa phương dành kinh phí cho các dự án thửnghiệm sản xuất giống, ưu tiên cho áp dụng công nghệ tiến bộ giống của cácthành phần kinh tế.

3.2. Về công tác khuyến ngư:

Chuyển giao công nghệ sản xuất giống đã thành côngtrong nước về kỹ thuật ương giống cá biển, sản xuất giống rô phi đơn tính đực,sản xuất giống nhuyễn thể, giáp xác...

Xây dựng các mô hình sản xuất giống sạch bệnh đểnhân rộng.

Tổng kết và nhân rộng các mô hình tiên tiến sảnxuất giống chủ lực để phổ biến nhân rộng nhằm sản xuất được giống tốt, giáthành hạ.

Tăng cường tập huấn về kỹ thuật sản xuất giống,phát hành ấn phẩm tuyên truyền, phổ biến trao đổi kinh nghiệm rộng rãi chonông, ngư dân.

4. Giải pháp về đào tạo và hợptác quốc tế

4.1. Về đào tạo

Đào tạo cán bộ nghiên cứu đầu ngành ở trong vàngoài nước cho mỗi Viện nghiên cứu có từ 5-7 tiến sỹ; Trung tâm giống quốc giacó từ 2-4 tiến sỹ chuyên sâu về di truyền chọn tạo giống, ứng dụng công nghệsinh học trong chọn tạo, sản xuất giống; Trung tâm giống thủy sản cấp tỉnh, cáccán bộ quản lý phải có trình độ đại học chuyên ngành trở lên, cán bộ kỹ thuậtcó ít nhất 2 kỹ sư, một số trung cấp kỹ thuật và lực lượng công nhân, lao độnghợp đồng có chứng chỉ kỹ thuật.

Đào tạo về quản lý và phổ biến văn bản quy phạmpháp luật cho các cơ sở giống và tập huấn bổ sung kỹ thuật sản xuất giống chấtlượng cao, sạch bệnh cho nhân viên vận hành và chuyển giao mô hình công nghệmới vào sản xuất.

4.2. Về hợp tác quốc tế

Hợp tác trao đổi với các nhà khoa học, các tổ chứcquốc tế để nhận nguồn gen các đối tượng có giá trị cao (tôm sú, tôm thẻ chântrắng, tôm càng xanh, cá rô phi, cá nước lạnh...) phục vụ cho công tác chọn tạonâng cao chất lượng giống.

Lựa chọn nhập công nghệ sản xuất giống công nghệcao hiện đại, ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới vào sảnxuất giống.

Khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài trong nghiêncứu chọn tạo giống, đưa giống mới và tiến bộ khoa học công nghệ giống thủy sảntừ nước ngoài vào áp dụng trong nước, đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất giốngcó chất lượng cao.

Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, trao đổi thôngtin và nghiên cứu khoa học, di truyền, chọn giống, chuyển giao công nghệ vàtranh thủ sự tài trợ của các nước và tổ chức quốc tế để đào tạo nâng cao nănglực cán bộ.

5. Giải pháp tổ chức sản xuất

Các Trung tâm giống quốc gia: Cung cấp đàn hậu bịcho các trại sản xuất giống; Tham gia dịch vụ khảo nghiệm kiểm định chất lượnggiống, đánh giá tác động của thủy sản sống nhập nội; Tham gia đào cán bộ kỹthuật về giống thủy sản với các trường có đào tạo vê nuôi trồng thủy sản; Thamgia các hoạt động hợp tác quốc tế, trao đổi vật liệu di truyền, thông tin khoahọc và quản lý liên quan đến giống thủy sản; Sản xuất giống các đối tượng kinhtế mà kỹ thuật phức tạp để cung cấp cho các trại thương mại ương thành congiống phục vụ cho nhu cầu nuôi.

Các Trung tâm giống cấp tỉnh: Thực hiện các chươngtrình, dự án phát triển giống thủy sản; Tham gia dịch vụ khảo nghiệm giống,kiểm định chất lượng giống tại địa phương; Kết hợp các trường đào tạo, trung;tâm khuyến ngư đào tạo công nhân kỹ thuật thủy sản theo nhu cầu địa phương; Sảnxuất, dịch vụ giống các đối tượng kinh tế phục vụ nhu cầu địa phương; Sản xuấtvà thả giống thủy sản ra các vùng nước tự nhiên để bổ sung và tái tạo nguồn lợi.

Các vùng sản xuất giống tập trung: Có quy chế quảnlý vùng sản xuất giống tập trung, thực hiện điều kiện sản xuất kinh doanh, cácquy định về sử dụng thuốc, hóa chất; Lựa chọn đối tượng và sản xuất theo thờivụ phù hợp; Sử dụng nước và xử lý nước thải có sự giám sát cộng đồng; Kiểm địnhbắt buộc; Thực hiện dán nhãn mác, công bố chất lượng giống hàng hóa.

Các cơ sở sản xuất giống: được quản lý và kiểm soátvề điều kiện sản xuất, kinh doanh, quy trình sản xuất giống, nguồn gốc đàn bốmẹ, việc sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm xử lý môi trường, đảm bảocung cấp giống chất lượng cao và sạch bệnh cho nuôi trồng.

Tổ chức cung ứng giống theo hợp đồng với vùng nuôitrồng gắn với hướng dẫn kỹ thuật cho người nuôi trồng.

6. Nâng cao năng lực hệ thốngquản lý chất lượng giống

Thiết lập hệ thống quản lý điện tử và đầu tư trangthiết bị được kết nối mạng máy tính từ Tổng cục Thủy sản tới các Chi cục Thủysản, các Viện Nghiên cứu, các trung tâm giống quốc gia, các trung tâm giốngtỉnh, các khu sản xuất giống tập trung.

Hệ thống các trung tâm kiểm khảo nghiệm, kiểmnghiệm và kiểm định nuôi trồng thủy sản thực hiện các nhiệm vụ: khảo nghiệm,kiểm định các giống thủy sản nuôi; kiểm tra, chứng nhận chất lượng giống; kiểmtra điều kiện các cơ sở sản xuất giống, cơ sở lưu giữ giống gốc.

7. Danh mục các dự án ưu tiên

Danh mục các đề tài, dự án ưu tiên nghiên cứu khoahọc công nghệ phát triển giống thủy sản (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theoQuyết định này).

Danh mục các dự án đầu tư hạ tầng phát triển giốngthủy sản (Chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này).

V. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰCHIỆN QUY HOẠCH

1. Tổng cục Thủy sản:

- Chủ trì triển khai thực hiện quy hoạch trong phạmvi cả nước.

- Hướng dẫn xây dựng, kiểm tra, giám sát việc thựchiện các dự án đầu tư, các đề tài nghiên cứu phát triển giống thủy sản.

- Tham mưu, xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bảnquản lý và các chính sách phát triển giống thủy sản.

- Khẩn trương hoàn thành báo cáo đánh giá tác độngmôi trường chiến lược trình duyệt theo quy định.

- Chỉ đạo, điều phối các hoạt động về giống trongphạm vi cả nước đảm bảo tính thống nhất trong quản lý giống thủy sản.

2. Cục Thú y: Tham mưu xây dựng quy địnhđiều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thú y thủy sản của cơ sở giống, các quy địnhvề phòng chống dịch, quản lý thuốc, kiểm dịch giống thủy sản nhập khẩu; hướngdẫn, chỉ đạo các địa phương thực hiện quy định và kiểm dịch giống thủy sản lưuthông.

3. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường: Phốihợp với Tổng cục Thủy sản triển khai các dự án, đề tài nghiên cứu phát triểngiống thủy sản, xây dựng các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam làm cơ sở pháp lýcho việc áp dụng và quản lý.

4. Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính: Tổng hợp cácdự án đầu tư cho chương trình giống thủy sản thuộc ngân sách trung ương, phốihợp với các Bộ ngành liên quan để bố trí vốn triển khai thực hiện.

5. Vụ Hợp tác Quốc tế: Tăng cường quan hệvới các nước, các tổ chức để trao đổi thông tin nghiên cứu khoa học, công nghệmới, sự hỗ trợ cho nghiên cứu phát triển giống thủy sản.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Tham mưu cho UBND cấp tỉnh rà soát, điều chỉnhquy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống thủy sản của địaphương ban hành cơ chế của địa phương khuyến khích sản xuất giống.

- Phối hợp với các Sở ngành liên quan, các địaphương triển khai các dự án xây dựng hạ tầng thuộc ngân sách nhà nước đầu tư.

- Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Sở thực hiệnchức năng quản lý nhà nước đảm bảo chất lượng giống thủy sản.

- Tham mưu xâv dựng chính sách của địa phương pháttriển giống thủy sản theo hướng xã hội hóa với sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế.

7. Các đơn vị khác: Tùy theo chức năng củacơ quan, đơn vị để xây dựng nhiệm vụ cụ thể phối hợp thực hiện quy hoạch.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,Tổng cục Trưởng Tổng cục Thủy sản. Thủ trưởng các đơn vị chức năng thuộc BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn các tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng:
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: KH&ĐT, TC, KH&CN, TNMT, Công Thương;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND các tỉnh/thành phố;
- Hiệp hội chế biến xuất khẩu Thủy sản Việt Nam;
- Hội Nghề cá Việt Nam;
- Các Cục: CBNLTS và NM; KTHT và PTNT, QLCLNLS và TS, Cục Thú y;
- Trung tâm Khuyến nông Quốc gia;
- Các Vụ: KH, TC, KHCN và MT;
- Lưu: VT, TCTS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Tám

PHỤ LỤC I

DANH MỤC NHÓM ĐỀ TÀI/DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC PHÁTTRIỂN GIỐNG THỦY SẢN(Ban hành kèm theo Quyết định số 1771/QĐ-BNN-TCTS ngày 27/7/2012 Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn)

NHÓM ĐỀ TÀI/DỰ ÁN

MỤC TIÊU

1

Nghiên cứu phát triển giống tôm sú

- Gia hóa tôm sú bố mẹ sạch bệnh

- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống chất lượng cao

- Chọn tạo giống ưu thế

2

Nghiên cứu phát triển giống tôm thẻ chân trắng

- Nghiên cứu tạo các dòng gốc

- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống chất lượng cao - Sản xuất đàn bố mẹ sạch bệnh, kháng bệnh

3

Nghiên cứu phát triển giống tôm càng xanh

- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống

- Công nghệ sản xuất tôm càng xanh toàn đực

- Chọn tạo nâng cao chất lượng giống

4

Nghiên cứu phát triển giống rong biển

- Công nghệ nhân giống

- Lưu giữ giống để chủ động cho sản xuất giống rong nho, rong mơ, rong câu chỉ vàng

- Phòng trị bệnh ở rong giống

5

Phát triển giống một số loài cá bản địa nước ngọt

- Sưu tập, lưu giữ giống

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

6

Phát triển giống một số loài nhuyễn thể (ngao/nghêu, tu hài, bào ngư, hầu, ngán, sò huyết, mực..)

- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống

- Nâng cao chất lượng giống một số loài quan trọng

7

Phát triển giống một số loài cá mặn, lợ quý hiếm (cá ngừ đại dương, cá mập vây xanh, các loài cá quý hiếm,..

- Sưu tập giống quý hiếm,

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

8

Phát triển giống một số loài giáp xác có giá trị kinh tế

- Sưu tập giống

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

9

Phát triển giống rô phi

- Nghiên cứu chọn giống

- Công nghệ sản xuất giống năng suất cao

10

Phát triển giống tôm hùm

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

11

Nâng cao chất lượng giống cá tra

- Chọn giống nâng cao sức sinh trưởng, tăng tỷ lệ phile, sạch bệnh và kháng bệnh

- Phát tán giống chọn được cho sản xuất

12

Nâng cao chất lượng giống cá nước ngọt kinh tế

- Chọn tạo nâng cao chất lượng giống

- Áp dụng công nghệ sản xuất giống tiên tiến

- Phát tán giống và công nghệ cho sản xuất đại trà

13

Phát triển giống thủy sản làm cảnh

- Chọn tạo giống mới để đa dạng đối tượng

- Công nghệ sản xuất giống

14

Phát triển đa dạng các đối tượng tôm nuôi nước lợ

- Sưu tập, gia hóa giống

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống (tôm rảo, tôm nương, tôm bạc,...)

15

Phát triển giống đặc sản nuôi biển (hải sâm đỏ, hải sâm đen, cầu gai,...)

- Sưu tập giống, gia hóa giống

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

16

Phát triển giống cá nước lạnh

- Nhập giống mới

- Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG PHÁT TRIỂN GIỐNG THỦY SẢNDO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢN LÝ(Ban hành kèm theo Quyết định số 1771 /QĐ-BNN-TCTS ngày 27/7/2012 của BộNông nghiệp và PTNT)

TT

DỰ ÁN

Địa điểm

Quy mô, công suất

Giai đoạn thực hiện

A

CÁC HẠ TẦNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIỐNG

I

CÁC TRUNG TÂM/CƠ SỞ NGHIÊN CỨU GIỐNG

1

Đầu tư xây dựng Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc (chuyển từ Phú Tảo về xây dựng mới tại Chí Linh - Hải Dương)

Hải Dương

40,6 ha

2016-2020

2

Đầu tư nâng cấp Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc

Hải Phòng

21,6 ha

2016-2020

3

Đầu tư xây dựng Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Trung

Tây Nguyên

33 ha

2012-2015

4

Đầu tư nâng cấp Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Trung

Khánh Hòa

39 ha

2016-2020

5

Đầu tư nâng cấp Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ

Tiền Giang

20 ha

2016-2020

6

Đầu tư xây dựng Trung tâm quốc gia giống hải sản Nam bộ

Bà Rịa - Vũng Tàu

32 ha

2012-2015

7

Đầu tư nâng cấp Trạm Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản nước lợ Quý Kim thuộc Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Bắc

Hải Phòng

NC, CG

2016-2020

8

Đầu tư nâng cấp Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản Bắc Trung bộ

Nghệ An

NC, CG

2016-2020

9

Đầu tư xây dựng Trung tâm chọn giống rô phi Quảng Nam thuộc Vi ện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I

Quảng Nam

6,7 ha, 60 triệu giống/năm

2012-2015

10

Đầu tư nâng cấp Trung tâm chọn giống tôm sú thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1

Ninh Thuận

7,5 ha

2016-2020

11

Đầu tư xây dựng Trạm nghiên cứu, sản xuất giống rong biển thuộc Trung tâm quốc gia giống hải sản miền Trung

Khánh Hòa

2016-2020

12

Đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm sản xuất giống cá nước lạnh Tây Nguyên thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III

Lâm Đồng

5-10 ha

2016-2020

13

Đầu tư xây dựng Trạm nghiên cứu, sản xuất giống nhuyễn thể thuộc Trung tâm quốc gia giống hải sản Nam bộ

Bến Tre

2016-2020

14

Đầu tư xây dựng Trạm nghiên cứu chọn giống cá tra thuộc Trung tâm quốc gia giống thủy sản nước ngọt Nam bộ

Tiền Giang

2016-2020

15

Đầu tư xây dựng Trạm nghiên cứu giống thủy sản nước lợ thuộc phân viện nghiên cứu thủy sản Minh Hải tại Bạc Liêu

Bạc Liêu

NC, CG

2016-2020

16

Đầu tư nâng cấp Trung tâm nghiên cứu cá nước lạnh Sa Pa thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I

Lào Cai

2016-2020

17

Các dự án đầu tư nâng cấp Trạm thực nghiệm của Trường cao đẳng thủy sản và các Trạm, Trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản đã có của các trường đại học

2016-2020

II

TRUNG TÂM KHẢO NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM VÀ KIỂM ĐỊNH GIỐNG

18

Đầu tư xây dựng Trung tâm Khảo nghiệm, Kiểm nghiệm và Kiểm định nuôi trồng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long

Cần Thơ, Sóc Trăng

KNKN

2012-2015

B

CÁC HẠ TẦNG KHU/VÙNG SẢN XUẤT GIỐNG TẬP TRUNG

1

Đầu tư xây dựng khu sản xuất và kiểm định giống tôm sú tập trung Ninh Vân

Khánh Hòa

60ha, 5-6 tỷ giống/năm

2013-2015

2

Đầu tư xây dựng Khu sản xuất giống tập trung huyện Đông Hải

Bạc Liêu

100-200ha

2013-2015

3

Đầu tư xây dựng Khu sản xuất giống thủy sản tập trung Chí Công

Bình Thuận

151 ha, 10-12 tỷ giống/năm

2012-2020

4

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất tôm giống tập trung Sóc Trăng

Sóc Trăng

2013-2015

5

Đầu tư xây giống bào ngư Bạch Long Vỹ

Hải Phòng

2012-2016

6

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất ngao giống tập trung Thái Thụy

Thái Bình

2013-2015

7

Đầu tư xây dựng Vùng xuất ngao giống tập trung Giao Thủy

Nam Định

2013-2015

8

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Vân Đồn

Quảng Ninh

2013-2015

9

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Ninh Bình

Ninh Bình

2013-2015

10

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống thủy sản nước lợ tập trung Phú Yên

Phú Yên

2014-2020

11

Đầu tư hoàn thiện Khu sản xuất giống tập trung Thăng Bình

Quảng Nam

2,5-3 tỷ giống/năm

2016-2020

12

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống thủy sản nước lợ tập trung Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

13

Đầu tư nâng cấp Khu sản xuất giống tập trung Nhơn Hải, Ninh Hải, Ninh Thuận

Ninh Thuận

2016-2020

14

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Bến Tre

Bến Tre

2016-2020

15

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống nhuyễn thể tập trung Kiên Lương

Kiên Giang

2016-2020

16

Đầu tư xây dựng Khu sản xuất giống thủy sản tập trung Ngọc Hiển

Cà Mau

60 ha

2012-2015

17

Đầu tư xây dựng Khu sản xuất và kiểm định giống thủy sản tập trung Phú Quốc

Kiên Giang

39 triệu giống/năm

2016-2020

18

Đầu tư xây dựng Khu sản xuất giống tôm nước lợ tập trung Quảng Yên

Quảng Ninh

2016-2020

19

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống cá tra tập trung Đồng Tháp

Đồng Tháp

2016-2020

20

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống cá tra tập trung An Giang

An Giang

2016-2020

21

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống cá rô phi tập trung Tiền Giang

Tiền Giang

2016-2020

22

Đầu tư xây dựng Vùng sản xuất giống rô phi tập trung Ba Vì

Hà Nội

2016-2020