ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1772/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 25 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAIĐOẠN 2014-2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật NCT ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày 22/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốcgia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012-2020;

Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyđịnh hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí maitáng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội; Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinhphí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú, chúc thọ, mừngthọ và biểu dương khen thưởng người cao tuổi; Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày15/01/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ NCT;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1337/TTr-LĐTBXH ngày 30/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Chươngtrình hành động quốc gia về người cao tuổi tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014-2020,với nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Tăng cường khả năng tiếp cận cácchính sách và các dịch vụ cho người cao tuổi (NCT) thông qua việc đánh giá cácquy định của pháp luật có liên quan; đồng thời, tăng cường khả năng thực hiệnLuật NCT trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

- Nâng cao nhận thức của toàn xãhội về pháp luật và cơ chế chính sách đối với NCT.

- Điều tra, khảo sát, xây dựng hệthống cơ sở dữ liệu quản lý về NCT theo quy định.

- 100% NCT từ đủ 60 tuổi đến 80tuổi và NCT từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo, gia đình khó khănkhông có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ vàquyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng,người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàngtháng thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, được hưởng bảo hiểm y tế vàđược hỗ trợ mai táng phí khi chết theo quy định.

- 100% NCT thuộc hộ gia đình nghèohoặc gia đình khó khăn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, khôngcó điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng vào cơ sở bảo trợ xã hội thì đượctiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội.

- Nâng cấp Trung tâm Bảo trợ xã hộitỉnh có phân khu chăm sóc NCT phù hợp theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập Trung tâm Bảotrợ xã hội và các cơ sở nuôi dưỡng NCT có hoàn cảnh khó khăn.

- 95% NCT được phụng dưỡng chăm sócđời sống cả về vật chất và tinh thần.

- 90% NCT được khám, chữa bệnh vàđược chăm sóc sức khoẻ tại nơi cư trú. NCT khi bệnh tật đau yếu được khám điều trịbệnh, được hưởng sự chăm sóc của gia đình, cộng đồng xã hội.

- Tạo điều kiện cho ít nhất 60% NCTtham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, giải trí du lịch, sử dụngcông trình công cộng và tham gia giao thông công cộng.

- 100% số xã, phường, thị trấn cócâu lạc bộ sinh hoạt NCT tự giúp nhau hoặc mô hình khác nhau nhằm chăm sóc vàphát huy vai trò NCT, trong đó thu hút 80% NCT trên địa bàn tham gia và hưởnglợi.

- Phát huy trí tuệ, kinh nghiệmsáng kiến hay và phẩm chất tốt đẹp của NCT, trong các phong trào thi đua củaNCT.

- 100% Hội NCT ở các cấp được củng cốvề tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động; 70% NCT là hội viên Hội NCT ở cơsở; 60% Ban chấp hành Hội đạt danh hiệu thi đua "Tuổi cao gươngsáng".

- 100% xã, phường, thị trấn củatỉnh có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò NCT hoạt động có hiệu quả.

- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trìnhđộ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức làm công tác NCT.

II. NỘI DUNG

1. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền,nâng cao nhận thức pháp luật và cơ chế chính sách đối với NCT:

- Tập trung tuyên truyền Luật NCT, cácchính sách của Nhà nước đối với NCT, đặc biệt là chính sách bảo trợ xã hội trêncác phương tiện thông tin đại chúng một cách rộng rãi, có chiều sâu.

- Tuyên truyền những quy định vềquyền và nghĩa vụ của NCT, trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội trongviệc phụng dưỡng chăm sóc và phát huy vai trò của NCT.

- Tuyên truyền giáo dục truyềnthống "Kính lão trọng thọ" kính trọng biết ơn và giúp đỡ NCT.

- Phổ biến, truyền đạt những thôngtin, kiến thức khoa học nhằm hạn chế các nguy cơ gây bệnh ở NCT, tăng cường antoàn trong sử dụng thuốc, chống lạm dụng thuốc chữa bệnh đối với NCT.

- Tuyên truyền, nêu gương sáng vềphẩm chất đạo đức, lối sống mẫu mực của NCT; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn vàphát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu chấp hành và vận động giađình, cộng đồng chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhànước.

Mức hỗ trợ kinh phí tuyên truyền ởcác cấp như sau:

1.1. Cấp tỉnh: Mức hỗ trợ tuyêntruyền thấp nhất là 20.000.000 đồng/sở, ngành/năm.

1.2. Cấp huyện, thị xã: Mức hỗ trợtuyên truyền thấp nhất là 20.000.000 đồng/huyện/năm.

1.3. Cấp xã, phường, thị trấn: Mức hỗtrợ tuyên truyền thấp nhất là 3.600.000 đồng/xã/năm.

Nguồn kinh phí: Từ nguồn chi đảmbảo xã hội của các huyện, thị xã và được bố trí trong dự toán chi thường xuyênhàng năm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã.

2. Điều tra, khảo sát xây dựng cơsở dữ liệu quản lý:

Tổ chức điều tra, khảo sát NCTthuộc diện bảo trợ xã hội theo từng tiêu chí quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệuquản lý ở cấp tỉnh, cấp huyện thị, cấp xã, phường, thị trấn.

3. Thực hiện chính sách bảo trợ xãhội đối với NCT:

3.1. Trợ cấp xã hội hằng tháng tạicộng đồng:

Thực hiện theo quy định tại điểm a,b, c khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 11/01/2011 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NCT. Tính đến ngày30/9/2011 toàn tỉnh có 6.283 NCT đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng và dựkiến lập hồ sơ xét hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho NCT giai đoạn 2014-2020là 19.222 người.

3.2. Trợ cấp mai táng phí:

Theo quy định tại khoản 5, Điều 6Nghị định số 06/2011/NĐ-CP thì số lượng NCT giảm (dự kiến) 3.628 người tronggiai đoạn 2014-2020.

3.3. Trợ giúp bảo hiểm y tế:

Theo quy định tại điểm c, khoản 2,Điều 3 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/07/2009 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế thì mức hỗ trợ bằng 4,5% mứclương tối thiểu.

4. Trợ giúp đột xuất cho NCT:

4.1. Mức quà tặng chúc thọ, mừngthọ NCT nhân Ngày quốc tế NCT:

- Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọNCT tròn 100 tuổi và NCT tròn 90 tuổi và trên 100 tuổi thấp nhất bằng mức tỉnhtriển khai thực hiện như các năm trước.

- Mức tặng quà NCT ở tuổi 70, 75,80, 85, 95 tuổi là 400.000 đồng/người/năm.

- Nguồn kinh phí đảm bảo an sinh xãhội của các huyện, thị xã và được bố trí trong dự toán chi hàng năm của Hội NCTcác huyện, thị xã.

4.2. Hỗ trợ Tết Nguyên đán:

- Căn cứ tình hình thực tế, UBNDtỉnh quy định mức quà tết cho NCT thuộc diện bảo trợ xã hội là 400.000đồng/người/phần quà.

- Nguồn kinh phí đảm bảo an sinh xãhội của các huyện, thị xã và được bố trí trong dự toán chi hàng năm của PhòngLao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã.

- Hằng năm, các sở, ban, ngành, BanThường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các hội đoàn thể, UBND cáchuyện, thị xã tổ chức vui Tết cho NCT theo quy định.

5. Trợ cấp chăm sóc nuôi dưỡng NCTtại Trung tâm Bảo trợ xã hội:

5.1. Chăm sóc nuôi dưỡng NCT:

Việc trợ cấp chăm sóc nuôi dưỡnghằng tháng, mua bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng, cấp thuốc chữa bệnh thông thường,tư trang, vật dụng, phục vụ cho sinh hoạt thường ngày và cấp dụng cụ, phươngtiện hỗ trợ phục hồi chức năng cho NCT, được dự toán, quyết toán các chi phíphù hợp với quy định hiện hành và được bố trí trong dự toán chi thường xuyênhàng năm của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.

5.2. Phát triển khu nuôi dưỡng NCTtheo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP của Chính phủ:

Quy hoạch quỹ đất để kêu gọi xã hộihóa, huy động nguồn lực xã hội để xây dựng thêm một Trung tâm Bảo trợ xã hội,tiếp nhận 11 nhóm đối tượng theo quy định tại Điều 5, Điều 10, Điều 11 Nghịđịnh số 68/2008/NĐ-CP ; thời gian dự kiến trong giai đoạn 2015-2018.

6. Hoạt động phụng dưỡng chăm sócNCT:

Vận động gia đình và toàn xã hộiphụng dưỡng NCT nói chung, NCT có hoàn cảnh khó khăn ở cộng đồng và ở Trung tâmBảo trợ xã hội nói riêng; chăm lo đời sống tinh thần, vật chất nhằm đáp ứng nhucầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại; chăm sóc sức khoẻ và các nhu cầu về vui chơi,giải trí, thông tin, giao tiếp, học tập của NCT. Lớp con, cháu có nghĩa vụ vàquyền phụng dưỡng NCT; tùy theo hoàn cảnh, phải sắp xếp nơi ở phù hợp với điềukiện sức khoẻ, tâm lý của NCT; chu cấp về kinh tế; thanh toán chi phí điều trịvà chăm sóc y tế, động viên thăm hỏi NCT khi ốm đau; mừng thọ khi lên lão;phúng viếng, mai táng khi NCT qua đời.

7. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ choNCT:

- Tăng cường các hoạt động tư vấn,hướng dẫn, bồi dưỡng và tập huấn kiến thức tự chăm sóc bản thân, nâng cao sứckhoẻ đối với NCT ở các cấp.

- Khuyến khích phát triển cơ sở vậtchất, kỹ thuật của hệ thống dịch vụ y tế công lập và ngoài công lập.

- Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh choNCT từ 80 tuổi trở lên được ưu tiên khám bệnh trước người bệnh khác, trừ bệnhnhân cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng.

- Bố trí giường bệnh phù hợp choNCT khi điều trị nội trú tại khoa Lão Bệnh viện Đa khoa tỉnh và xây dựng xúc tiếnthành lập khoa Lão tại Bệnh viện Đa khoa các Trung tâm Y tế có chức năng điềutrị của các huyện, thị xã.

- Kết hợp các phương pháp điều trịy học cổ truyền với y học hiện đại, hướng dẫn phương pháp phòng bệnh, chữa bệnhđối với người bệnh là NCT.

- Lập hồ sơ quản lý theo dõi sứckhoẻ NCT tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; chăm sóc sức khoẻ ban đầu choNCT tại nơi cư trú; cử cán bộ y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại nơi cư trú đốivới NCT cô đơn bị bệnh nặng không đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế.

8. Hoạt động văn hóa, giáo dục, thểdục, thể thao, giải trí, du lịch; sử dụng công trình công cộng và tham gia giaothông công cộng:

8.1. Hoạt động văn hóa, giáo dục,thể dục thể thao, giải trí, du lịch:

- Đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở vănhóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch ở các cấp phù hợp với điềukiện kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần và rèn luyện sứckhoẻ của NCT.

- Tạo điều kiện thuận lợi để NCTtham gia học tập, sinh hoạt văn hóa, giải trí, du lịch; luyện tập dưỡng sinh vàcác hoạt động thể dục thể thao phù hợp với sức khoẻ, tâm lý của từng người.

- Củng cố, hoàn thiện việc xây dựngvà mở rộng các câu lạc bộ giải trí, giúp NCT ở cấp cơ sở, sinh hoạt, tập thểdục dưỡng sinh, phục hồi sức khoẻ.

- Tổ chức các lớp tập huấn về phongtrào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho NCT.

- Tổ chức các diễn đàn, chuyên mục,chuyên đề dành riêng cho NCT; tổ chức các đợt liên hoan văn hóa, văn nghệ, thểdục, thể thao cho NCT theo định kỳ, tổ chức các tụ điểm vui chơi, sinh hoạtgiải trí giúp NCT sống lâu, sống khoẻ và sống có ích.

- Phối hợp với các doanh nghiệpkinh doanh du lịch, Hội NCT của tỉnh triển khai, tổ chức các tour du lịch đặcthù cho NCT.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho NCTtham gia biểu diễn, thi đấu tại các hội thao, các giải thể thao dành cho NCTmang tầm khu vực và toàn quốc.

8.2. Sử dụng công trình công cộng:Ngành xây dựng tổ chức kiểm tra các công trình đã và đang thi công, khi xâydựng hoặc cải tạo nhà chung cư, các công trình công cộng phải tuân thủ quychuẩn kỹ thuật về xây dựng và bảo đảm phù hợp với đặc điểm, nhu cầu sử dụng củaNCT.

8.3. Tham gia giao thông công cộng:Người tham gia giao thông công cộng có trách nhiệm hỗ trợ NCT khi tham gia giaothông; đồng thời, trên các phương tiện giao thông công cộng phải có hướng dẫnvà có chỗ ngồi ưu tiên cho NCT, vận động miễn giảm vé xe cho NCT theo quy địnhcủa pháp luật.

9. Hoạt động phát huy vai trò củaNCT:

9.1. Phát huy các phong trào thiđua của NCT:

Phong trào tuổi cao chí càng cao,nêu gương sáng vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc gắn với cuộc vận độngtoàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; phong trào phòng,chống tội phạm; phòng, chống ma túy, bảo đảm trật tự an toàn giao thông; phongtrào xây dựng gia đình văn hóa, làng bản văn hóa, bảo tồn và phát huy bản sắc vănhóa dân tộc ở cơ sở và cộng đồng; tham gia các phong trào khuyến học khuyếntài, hỗ trợ giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng người có đức có tài và các cuộc vậnđộng khác tại cộng đồng; phong trào tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựngchính quyền trong sạch vững mạnh; phong trào thực hiện pháp luật dân chủ ở cơsở; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, quan liêu;phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội, góp phần giữ gìn an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội, làm tốt công tác quốc phòng ở địa phương.

9.2. Phát huy phong trào NCT có uytín: Xây dựng phong trào NCT có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số vàđộng viên kịp thời những già làng, trưởng bản có khả năng tuyên truyền vận độngnhân dân thực hiện tốt các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đề ra,không nghe lời kẻ xấu làm ảnh hưởng đến đất nước.

9.3. Phát huy phong trào NCT làmkinh tế giỏi: Tiếp tục phát huy phong trào NCT làm kinh tế giỏi, giúp nhau xóađói giảm nghèo, làm giàu hợp pháp, vận động NCT có đủ điều kiện tham gia sinhhoạt các câu lạc bộ… khuyến nông cùng các hội nghề nghiệp khác.

10. Mở rộng và nâng cao chất lượnghoạt động của Hội NCT các cấp:

Kiện toàn, củng cố Hội NCT các cấptheo quy định của pháp luật; cải tiến nội dung, hình thức sinh hoạt theo hướngthiết thực, phong phú, phù hợp với điều kiện của NCT. Trên cơ sở đó thu hútngày càng nhiều NCT tham gia vào Hội để sinh hoạt, tạo môi trường thuận lợi đểNCT phát huy hết khả năng của mình cho sự nghiệp chung.

11. Xây dựng Quỹ chăm sóc NCT ở cơsở:

Khuyến khích các xã, phường, thịtrấn thành lập và phát triển Quỹ chăm sóc NCT theo quy định của pháp luật.Nguồn quỹ thu được phục vụ việc trợ giúp những NCT có hoàn cảnh khó khăn, bệnhtật.

12. Đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức làm công tác NCT:

Triển khai tổ chức các lớp tập huấncác kỹ năng nghiệp vụ về công tác NCT, các chế độ chính sách liên quan đến NCTtheo quy định của pháp luật hiện hành.

13. Tăng cường kiểm tra, giám sát:

- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu, giámsát, đánh giá cụ thể, rõ ràng ở các cấp trong việc thực hiện Luật NCT và các cơchế chính sách đối với NCT.

- Tổ chức các đợt đánh giá theotừng năm và giai đoạn.

- Thu thập, xử lý thông tin, sốliệu và báo cáo kết quả giám sát đánh giá.

14. Khen thưởng và xử lý những viphạm quy định Luật NCT:

- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cánhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò NCT;

- Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổchức cá nhân vi phạm Luật NCT và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

Nguồn kinh phí thực hiện Chươngtrình hành động quốc gia về NCT giai đoạn 2014-2020 được bố trí từ nguồn vốnChương trình mục tiêu quốc gia thực hiện, theo phân cấp nhà nước và các nguồnthu hợp pháp khác. Hằng năm, căn cứ Chương trình này và Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sócsức khoẻ ban đầu cho NCT tại nơi cư trú…các đơn vị có liên quan lập dự toán chihằng năm, gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc thực hiện thanh quyết toán đúngtheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Giai đoạn năm 2014-2020 (gồm giaiđoạn 2014-2015 và giai đoạn 2016-2020).

2. Về chế độ báo cáo: Các sở, ban,ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã định kỳ báo cáo tình hìnhthực hiện các mục tiêu và các nội dung của Chương trình này về UBND tỉnh (thôngqua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) trước ngày 30/6 và 31/12 hàng năm đểtổng hợp, báo cáo Bộ và Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xãhội:

- Là cơ quan chủ trì, tham mưu UBNDtỉnh quản lý nhà nước về công tác NCT trong toàn tỉnh, lồng ghép hoạt động vềNCT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tạo điều kiện cho cơquan, tổ chức, cá nhân tham gia chăm sóc, phát huy vai trò NCT;

- Phối hợp với các sở, ngành, BanThường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các hội đoàn thể và UBND cáchuyện, thị xã tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về NCT và thực hiệnnội dung 2, 3, 4, 5, 12, 13, 14 tại mục II.

2. Sở Y tế:

- Lập kế hoạch hướng dẫn các cơ sởy tế công lập thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho NCT tại nơicư trú.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, chỉ đạo Trung tâm Y tế hướng dẫn, chỉ đạo các Trạm Y tế xã,phường, thị trấn thực hiện việc lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khoẻ NCT. Hướngdẫn lập kế hoạch phối hợp với các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trên để kiểm trasức khoẻ định kỳ cho NCT tại địa phương; Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn, cửcán bộ y tế đến khám, chữa bệnh tại nhà cho NCT cô đơn, khuyết tật có hoàn cảnhkhó khăn.

- Triển khai các hình thức tuyêntruyền giáo dục sức khoẻ, phổ biến kiến thức phổ thông và chăm sóc sức khoẻ;hướng dẫn kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ và thực hiện nộidung 7, 13, 14 tại mục II.

3. Sở Nội vụ: Phối hợp với các cơquan liên quan tham mưu UBND tỉnh kiện toàn và củng cố Hội NCT các cấp theo quyđịnh của pháp luật.

4. Sở Tài chính: Thực hiện thẩmđịnh phân bổ, dự toán, quyết toán, kiểm tra giám sát theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghépcác chỉ tiêu của Chương trình hành động quốc gia về NCT vào kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội hàng năm; tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư từ ngân sáchnhà nước giai đoạn 2014-2015 cho dự án cải tạo Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:Phối hợp với các sở, ngành có liên quan hằng năm tổ chức các lớp tập huấn vềphong trào văn hóa, văn nghệ thể dục, thể thao cho NCT, vận động NCT tham giacác hoạt động thể dục, thể thao, giải trí và du lịch phù hợp với điều kiện kinhtế - xã hội, nhằm nâng cao thể lực và sức khoẻ phát huy hết vai trò của NCTtrong gia đình và xã hội và thực hiện nội dung 8.1 khoản 8 tại mục II.

7. Sở Xây dựng: Thực hiện nội dung8.2 khoản 8 tại mục II.

8. Sở Giao thông: Chỉ đạo và lập kếhoạch hướng dẫn các phương tiện giao thông công cộng hướng dẫn và bố trí chỗngồi ưu tiên cho NCT đồng thời giảm giá vé cho NCT khi tham gia các phương tiệngiao thông công cộng và thực hiện nội dung 8.3 khoản 8 tại mục II.

9. Sở Thông tin và Truyền thông:Chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài Phát thanh và Truyền hình; Đài Truyền thanh cáchuyện, thị xã; Trạm Truyền thanh các xã, phường, thị trấn tuyên truyền kịpthời, chính xác các chính sách, pháp luật của Nhà nước về NCT trên địa bàn vàthực hiện nội dung 1 tại mục II.

10. Hội Người cao tuổi tỉnh:

- Xây dựng, củng cố tổ chức các cấphội làm nòng cốt trong công tác chăm sóc và phát huy vai trò NCT. Tuyên truyềnchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; triển khaithực hiện Luật NCT. Phát động thi đua nêu gương sáng góp phần thúc đẩy cácphong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động do đảng bộ, chính quyền, MTTQ vàđịa phương phát động.

- Chỉ đạo Hội NCT các huyện, thị xãtriển khai và thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động quốc gia về NCT của Ủyban Quốc gia về NCT và kế hoạch của UBND tỉnh. Cung cấp thông tin kịp thời, đầyđủ, chính xác về NCT của địa phương làm cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tácchăm sóc và phát huy vai trò NCT trong đời sống xã hội.

- Tham gia giám sát việc chấp hànhLuật NCT tại cơ sở, có ý kiến, kiến nghị để việc chấp hành pháp luật ngày càngcó hiệu quả.

11. Đề nghị Ban Thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

- Hằng năm, phối hợp xây dựng kếhoạch và hướng dẫn tổ chức hội ở các cấp tổ chức thực hiện, huy động sức mạnhtoàn dân tham gia vào công tác chăm sóc phát huy vai trò của NCT gắn với xâydựng "gia đình văn hóa" quan tâm chăm sóc NCT không nơi nương tựa.

- Phối hợp vận động "QuỹNCT" và "Quỹ con cháu phụng dưỡng ông bà cha mẹ", quản lý vàthực hiện theo pháp luật quy định.

- Cùng các cấp ủy, chính quyền tổchức, tạo điều kiện để NCT phát huy vai trò của mình trong đời sống hàng ngày.

- Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam các huyện, thị xã khi xem xét ấp, khu phố văn hóa, gia đình văn hóacần đưa tiêu chí ấp, khu phố, gia đình thực hiện tốt Luật NCT.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thịxã:

- Căn cứ Chương trình hành độngquốc gia về NCT tỉnh Bình Phước giai đoạn năm 2014-2020, Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã xây dựng Chương trình kế hoạch triển khai cho Ban công tác NCTcác huyện, thị xã thực hiện các hoạt động; đồng thời, chỉ đạo, hướng dẫn Ủy bannhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện.

- Là đầu mối tổng hợp các kết quảthực hiện ở cơ sở, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xãhội).

Điều 3. Các ông/bà Chánh Vănphòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Ytế, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thôngtin và Truyền thông, Xây dựng, Giao thông vận tải, Hội NCT tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quancăn cứ Quyết định thi hành, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- VPCP;
- Bộ LĐTBXH;
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- Như Điều 3;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- LĐVP, Phòng VX, KTTH;
- Lưu: VT(qđ111-13).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Phong