THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 178/1998/QĐ-ĐC

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH KÝ HIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:50 000 VÀ 1:100 000

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 34/CP ngày23/4/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy củaTổng cục Địa chính;

Xét yêu cầu và thực tế pháttriển công tác đo đạc bản đồ trong cả nước;

Xét đề nghị của ông Vụ trưởng VụĐo đạc Bản đồ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành “Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và1:100 000” áp dụng thống nhất trong tất cả các cơ quan Đo đạc - Bản đồ thuộccác ngành ở Trung ương và các địa phương trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Ký hiệu này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 1 tháng 6 năm1998. Các loại ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 ban hànhtrước đây đều không còn có giá trị.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




GS. TS. Đặng Hùng Võ

KÝ HIỆU

BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:50 000 VÀ 1:100 000(Ban hành theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính số178/1998/QĐ-ĐC ngày 31-3-1998)

MỤC LỤC

1. Điểm khống chế trắc địa

2. Dân cư

3. Đối tượng kinh tế, văn hóa, xãhội

4. Đường giao thông và các đối tượngliên quan

5. Thủy hệ và các đối tượng liênquan

6. Dáng đất và chất đất

7. Thực vật

8. Ranh giới, tường rào

9. Ghi chú

10. Giải thích ký hiệu

LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng yêu cầu thành lập bản đồđịa hình tỉ lệ 1:50.000 và 1:100.000 phủ trùm lãnh thổ Việt Nam, đồng thời đểthống nhất về mặt ký hiệu với các bản đồ địa hình tỷ lệ lớn từ 1:500 đến1:25.000 đã ban hành năm 1994 và phát hành năm 1995, Tổng cục Địa chính biênsoạn và phát hành tập ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 nàyđể thay thế các tập ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ tương ứng đã phát hành trướcđây.

Trong quá trình biên soạn chúng tôiđã sử dụng những kết quả tổng kết được qua kinh nghiệm nhiều năm sản xuất; cónghiên cứu, kế thừa những vấn đề hợp lý của hệ thống ký hiệu cũ, tham khảo mộtsố hệ thống ký hiệu bản đồ địa hình của nước ngoài; chú ý đến việc đảm bảo tínhthống nhất về nội dung và hình thức ký hiệu cho cả hệ thống bản đồ địa hình.

Do phạm vi và mức độ yêu cầu về nộidung bản đồ địa hình của người sử dụng rất khác nhau và đa dạng nên tập ký hiệuchắc không tránh khỏi còn thiếu sót. Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đónggóp từ phía người sử dụng để xây dựng tập ký hiệu ngày càng hoàn chỉnh hơn

I. ĐIỂM KHỐNG CHẾ ĐO ĐẠC

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Ghi chú: Các ký hiệu54,55,56 dùng chung để thể hiện cả loại đường lát gạch, đá, trải nhựa, bê tôngcó độ rộng tương đương.

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

9.GHI CHÚ

Lưu ý:

1. Các bộ chữ phải in trên máy in Lasermật độ cao.

2. Ở “KIỂU CHỮ” nếu có 2 dòng thì đượcphép dùng một trong 2 kiểu, ưu tiên kiểu ghi dòng trên.

3. Ở “CỠ” nếu không có số thì chọncỡ nào như hoặc gần như kiểu có quy định cỡ. (Số trong ngoặc đơn chỉ cỡ chữ).

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hànhQuyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

Quyết định 178/1998/QĐ-ĐC về Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50 000 và 1:100 000 do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành

GHI CHÚ TẮT TRÊN BẢN ĐỒ

Các ghi chú tắt trên bản đồ chỉdùng trong trường hợp diện tích trên bản đồ không cho phép ghi đầy đủ hoặc nếughi đầy đủ thì chữ ghi chú ảnh hưởng đến nội dung và khả năng đọc của bản đồ.Những ghi chú không có quy định viết tắt nêu trong bảng dưới đây thì không đượcviết tắt.

1. Các chữ viết tắt dùng để ghi chútắt các danh từ chung đứng trước tên riêng, hoặc địa vật, đối tượng chưa có kýhiệu chung:

Các địa vật và đối tượng tự nhiên:

Sông Sg.

Suối S.

Kinh, Kênh K.

Ngòi Ng.

Rạch R.

Khuổi Kh.

Nậm N.

Lạch L.

Cửa sông C.

Vịnh V.

Vụng, vũng Vg.

Đảo Đ.

Hòn H.

Quần đảo QĐ.

Bán đảo BĐ.

Mũi đất M.

Hang Hg.

Động Đg.

Núi N.

2. Các địa vật và đối tượng kinh tếvăn hóa xã hội:

Thành phố (Khi cần thiết) T.P.

Thị xã (Khi cần thiết) T.X.

Thị trấn (Khi cần thiết) T.T.

Quận (Khi cần thiết) Q.

Huyện (Khi cần thiết) H.

Bản, Buôn B.

Thôn Th.

Lũng, Làng Lg.

Mường Mg.

Xóm X.

Chòm Ch.

Plei Pl.

Trại Tr.

Ủy ban nhân dân UB

Bệnh viện Bv.

Trường học Trg.

Nông trường Nt.

Lâm trường Lt.

Công trường Ct.

Công ty Cty.

Trại chăn nuôi Chănnuôi

Nhà thờ N.thờ

Công viên C.viên

Bưu điện BĐ

Câu lạc bộ CLB

Công an CA

Doanh trại quân đội Q.đội

Hợp tác xã HTX

Khu tập thể KTT

Khách sạn Ks.

Khu vực cấm Cấm

Trại, Nhà điều dưỡng Đ.dưỡng

Nhà văn hóa NVH

10.GIẢI THÍCH KÝ HIỆU

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mỗi ký hiệu trong tập kýhiệu này có một tên gọi riêng và một số thứ tự gọi tắt là số ký hiệu. Số thứ tựcủa giải thích thống nhất với số ký hiệu.

2. Mỗi trang ký hiệu đượcchia thành 2 loại tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000. Nếu giữa loại tỷ lệ không cóvạch phân cách thì ký hiệu đó dùng chung cho cả 2 loại tỷ lệ. Nếu giữa chúng cóvạch phân cách thì ký hiệu nằm ở cột thuộc tỉ lệ nào là ký hiệu quy định ápdụng cho tỉ lệ đó, phần nào bỏ trống có nghĩa là không thể hiện trên bản đồ tỉlệ tương ứng.

3. Những ký hiệu có kèm theodấu (*) là những ký hiệu được biên vẽ chuyển tiếp từ tỷ lệ lớn hơn hoặc chuyểnvẽ lên bản đồ theo các tài liệu chuyên ngành. Trong các trường hợp đo vẽ trựctiếp chỉ tiến hành đo vẽ và biểu thị khi có yêu cầu nêu trong thiết kế (luận chứngkinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt.

4. Kích thước và lực nét cácký hiệu được ghi chú bên cạnh ký hiệu tính bằng milimét. Nếu nét vẽ không ghichú lực nét thì lực nét quy ước là 0,1 - 0,15 mm. Ký hiệu nửa theo tỷ lệ chỉghi kích thước quy định cho phần không theo tỷ lệ, phần còn lại vẽ theo tỉ lệbản đồ. Những ký hiệu tượng tưng phân bố đều theo diện tích nếu không quy địnhkích thước thì vẽ tương tự như mẫu, nếu có quy định thì phải vẽ theo quy định.Khi diện tích của đối tượng biểu thị quá rộng (khoảng từ 1/3 diện tích mảnh bảnđồ trở lên) thì được phép tăng dãn cách giữa các ký hiệu tượng trưng nhưngkhông quá 1,5 lần so với quy định với điều kiện vẫn phải đảm bảo đọc và phânbiệt rõ ràng chính xác đối tượng biểu thị.

5. Trong các trường hợp phảibiểu thị chính xác, tâm của ký hiệu phải trùng với tâm của địa vật biểu thị. Vịtrí tâm của ký hiệu quy định như sau:

- Ký hiệu có dạng hình học: tròn,vuông, chữ nhật, tam giác, sao, v.v… tâm ký hiệu là tâm của các hình đó.

- Ký hiệu tượng hình có đường đáy,ví dụ: đình chùa, tháp v.v… thì tâm của ký hiệu là điểm giữa của đường đáy.

- Ký hiệu có chân vuông góc hoặcchấm tròn, vòng tròn ở chân, ví dụ: cây độc lập, trường học, trạm khí tượngv.v… tâm ký hiệu là đỉnh góc vuông ở chân hoặc tâm chấm tròn ở chân.

- Ký hiệu rỗng chân (lò, hang độngv.v…) tâm ký hiệu ở giữa 2 chân ký hiệu.

- Ký hiệu hình tuyến: đường, sông,cầu, kênh mương v.v… tâm ký hiệu là trục giữa của ký hiệu.

6. Đơn vị tính các giá trịđo biểu thị trên bản đồ: độ cao, độ dài, độ rộng, độ sâu, tỉ cao, tỉ sâu tínhbằng mét; trọng tải cầu, phà tính bằng tấn.

7. Trong phần giải thích kýhiệu chỉ giải thích những điều hoặc những khái niệm ít được phổ thông hay dễnhầm lẫn, và có thể đưa ra một số quy định hoặc chỉ dẫn biểu thị. Những trườnghợp không được nhắc đến phải giải quyết theo quy phạm, thiết kế kỹ thuật và chỉdẫn biên tập.

8. Bản đồ địa hình tỉ lệ1:50.000, 1:100.000 được in bằng 4 màu: đen, nâu, lơ, ve như mẫu ký hiệu. Riêngcác màu nền dùng các loại tơram sau:

Lòng khu phố nhà đông đúc tỉ lệ:1:50.000 in bằng tơram kẻ nâu 30%.

Lòng hồ, ao, sông, biển in bằng tơramchấm lơ 15%.

Lòng đường ô tô bê tông, nhựa inbằng nâu bẹt.

Nền rừng phát triển ổn định; nềnvùng cây trồng thân gỗ, thân dừa cọ mọc thành rừng, thực phủ dân cư, nghĩatrang có cây, công viên in bằng tơram chấm ve 35%.

Nền rừng non, tái sinh, rừng mới trồng,rừng thưa, rừng cây bụi, cây trồng thân bụi mọc thành rừng in tơram kẻ ve 15%.

ĐIỂM KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA

1. Điểm thiênvăn: là các điểm thiên văn gốc hoặc các điểm tọa độ Nhà nước có đothiên văn hay xác định tọa độ bằng đo thiên văn nằm trong mạng lưới các điểmtọa độ quốc gia. Biểu thị toàn bộ các điểm này trên bản đồ (trừ trường hợp đãbị phá hủy) và ghi chú độ cao mặt mốc đến mét.

2. Điểm tọađộ Nhà nước: là các điểm tọa độ từ hạng I đến hạng IV, được đobằng các phương pháp tam giác, đường chuyền, GPS v.v… thuộc mạng lưới điểm tọađộ quốc gia và các điểm của các cơ quan khác đã được đánh giá xếp hạng tươngứng với các cấp nêu trên. Biểu thị toàn bộ những điểm này (trừ trường hợp đã bịphá hủy) và ghi chú độ cao đến mét.

3. Điểm độ caoNhà nước: là các điểm độ cao từ hạng I đến hạng IV thuộc mạnglưới điểm độ cao quốc gia và các điểm độ cao do các cơ quan khác đo vẽ đã đượcđánh giá, xếp hạng tương ứng với các cấp nêu trên. Trên bản đồ biểu thị toàn bộnhững điểm này (trừ trường hợp đã bị phá hủy) và ghi chú độ cao đến mét.

DÂN CƯ

4. Nhà:ký hiệu nhà theo tỷ lệ và nửa theo tỷ lệ dùng để biểu thị những nhà lớn cònvẽ được theo tỷ lệ và nửa theo tỷ lệ trên bản đồ tỉ lệ 1:50.000 kể cả trườnghợp khi nó nằm trong khu phố nhà đông đúc nhưng vẫn có thể vẽ tách riêng đồhình của nó. Ở tỷ lệ 1:100.000 không biểu thị được nhà theo tỉ lệ, những trườnghợp thật cá biệt khi có thể vẽ nửa theo tỉ lệ cũng gộp chung vào đồ hình khuphố đối với khu dân cư thuộc loại khu phố đông đúc hoặc tách riêng vẽ bằng kýhiệu nhà độc lập nửa theo tỷ lệ đối với những trường hợp khác.

Tất cả những nhà khác không phânbiệt chịu lửa hay kém chịu lửa đều vẽ bằng ký hiệu nhà độc lập vẽ không theo tỉlệ. Khi tổng hợp, lấy bỏ, biểu thị nhà trên bản đồ ưu tiên biểu thị những nhàkiên cố nằm ở các vị trí đặc trưng của điểm dân cư.

5. Khu phố nhàđông đúc: Loại ký hiệu này dùng để biểu thị các khu dân cư đôthị có phân bố nhà cửa dày đặc thường là liền tường hoặc cách xa nhau không quá8m. Các đường phố vẽ được theo tỷ lệ bản đồ thì biểu thị theo tỷ lệ bản đồ. Khicác đường phố không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ thì biểu thị quy ước như sau: phốlớn, phố chính vẽ bằng 2 nét rỗng cách nhau 0,7 mm trên bản đồ 1:50.000 và 0,5mm trên bản đồ 1:100.000. Các đường phố khác: phố nhỏ, phố phụ, ngõ phố khiđược chọn biểu thị thì vẽ bằng 2 nét rỗng cách nhau 0,4mm trên bản đồ 1:50.000và 0,3mm trên bản đồ tỉ lệ 1:100.000.

Trên nền khu phố nhà đông đúc vẽtách riêng những nhà lớn vẽ được theo tỷ lệ bản đồ (đối với tỷ lệ 1:50.000) vàchọn lọc biểu thị những đối tượng kinh tế văn hóa xã hội quan trọng khi tỷ lệbản đồ cho phép. Trong những trường hợp này nét vẽ khối phố và nhà dừng cách kýhiệu 0,2mm để có thể đọc ký hiệu rõ ràng. Trong phạm vi khu phố nhà đông đúc phânbiệt biểu thị những khoảng đất trống, các khu đất nuôi trồng, canh tác và cáccông viên có diện tích từ 4 mm2 trở lên.

Những khu phố nhà đông đúc dài, hẹpchạy dọc theo các tuyến giao thông, các kênh, rạch khi độ rộng khu phố không vẽđược theo tỷ lệ bản đồ thì dùng ký hiệu khu phố vẽ nửa theo tỷ lệ để thể hiện.

6. Khu phố nhàthưa thớt: ký hiệu này dùng để biểu thị loại dân cư đô thị cónhà ở phân tán, nhà nọ cách nhà kia từ 8 m trở lên hoặc bên cạnh những khối phốnhà dày đặc là những phố nhà ở thưa thớt - điển hình là các thị trấn phân bốdọc theo các trục giao thông. Khi biểu thị loại dân cư này cần xác định phốhoặc đường chính trước sau đó vẽ các khối phố nhà dày đặc rồi vẽ các nhà độclập cho khu phố nhà thưa thớt.

7, 8. Làng cócây che phủ và làng ít có cây che phủ: khái niệm làng trong tậpký hiệu này dùng chung để chỉ loại dân cư nông thôn ở tập trung hoặc phân tánnhưng tạo thành một đơn vị phần cư có tên gọi riêng. Danh từ chung của đơn vịquần cư loại này có thể là làng, thôn, xóm, buôn, bản, ấp v.v…

Trên bản đồ không thể hiện ranhgiới làng mà chỉ thể hiện ranh giới thực phủ của làng đối với những làng có câyche phủ. Làng có cây che phủ được quy ước gọi những làng khi độ che phủ của cáctán cây trong làng đạt từ 20% trở lên trên tổng diện tích thổ cư.

Tuy không thể hiện ranh giới làngnhưng phạm vi phân bố nhà cửa tạo nên đồ hình chung của làng phải đảm bảo chínhxác. Để đạt được điều này khi thể hiện nhà phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Nhà vẽ theo tỉ lệ, nửa theo tỷ lệphải vẽ đúng vị trí và hướng.

- Vẽ chính xác vị trí các nhà ở cácđiểm đặc trưng: góc làng, rìa làng, ngã ba, ngã tư đường v.v… tạo nên đồ hìnhchung của làng. Các nhà bên trong đồ hình làng có thể vẽ tương đối, chọn lọc đểphản ánh đặc điểm phân bố nhà trong làng và đúng tương quan về mật độ phân bốnhà giữa làng này với làng khác cũng như tương quan mật độ phân bố nhà chungcủa toàn khu vực.

- Làng có phân bố nhà rải rác vẽchính xác những nhà ở rìa làng rồi đến các nhà xác định đặc trưng khác và mậtđộ phân bố.

Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xãhội quan trọng nằm trong làng khi được chọn lọc biểu thị thì ưu tiên thể hiện,nét vẽ nhà nhường chỗ cho những kí hiệu cần biểu thị trong trường hợp cầnthiết. Các yếu tố thủy hệ, giao thông, địa hình khi cắt qua làng vẫn vẽ liêntục.

Khi vẽ đường giao thông ưu tiênbiểu thị những đường xuyên qua làng và nối làng này với làng khác hay nối vớicác trục giao thông chính.

Trên bản đồ biểu thị phân biệt cácmảng thực phủ dân cư và các khoảng trống thực phủ có diện tích từ 4 mm2trở lên. Những khu vực dân cư nhà phân bố rải rác trong mảng lớn - thực phủ làrừng, vườn có diện tích lớn từ 2 cm2 trở lên trên bản đồ (ví dụ: dâncư nông thôn đồng bằng Nam bộ khi làng và vườn liên tục kề nhau, làng và vườnlà một; dân cư vùng rừng, núi) thì phải ghi chú thực vật và thực phủ phải thểhiện đúng theo quy định biểu thị ở phần thực vật.

Những làng, những khu dân cư cóphân bố nhà trải dài theo đường giao thông, kênh, mương khi có sự phân biệt rấtrõ ràng về mức độ thực phủ thì chỉ biểu thị thực phủ cho phần làng đạt tiêuchuẩn độ che phủ, phần còn lại biểu thị như ký hiệu làng không có cây che phủ.

Do không thể hiện ranh giới làngnên giữa làng không có cây che phủ và phần thực vật ngoài làng không biểu thịranh giới thực vật. Những ranh giới thực vật bắt đầu hoặc kết thúc tại rìa làngbiểu thị bằng chấm ranh giới thực vật bắt đầu hoặc kết thúc tại vị trí sát vớicác ký hiệu nhà ngoài cùng của làng được thể hiện tương ứng trên bản đồ.

ĐỐI TƯỢNG KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI

9 - 11. Kiếntrúc dạng tháp cổ, tượng đài, bia kỷ niệm, lăng tẩm, nhà mồ: chỉbiểu thị những đối tượng có ý nghĩa lịch sử, văn hóa nổi tiếng hoặc có ý nghĩađịnh hướng rõ rệt. Loại đối tượng này ưu tiên thể hiện ở vùng ngoài đô thị,trong các khu dân cư đô thị được chọn lọc cao hơn và chỉ thể hiện những đốitượng tiêu biểu, nổi nhất. Ghi chú tên cho các đối tượng biểu thị khi diện tíchtrên bản đồ cho phép.

12. Nơi hỏatáng: biểu thị toàn bộ các trung tâm điện táng mới được xây dựngkhông thể hiện những nơi hỏa táng quy mô nhỏ. Ghi chú tên riêng cho các trungtâm lớn nếu diện tích bản đồ cho phép.

13. Nghĩatrang: phân biệt biểu thị các nghĩa trang có diện tích từ 6 mm2trở lên trên bản đồ, nếu là nghĩa trang liệt sỹ thì thêm ghi chú L.sĩ nếu cótên riêng thì ghi chú tên riêng cho những nghĩa trang lớn nổi tiếng (ví dụ:nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn). Những nghĩa trang có quy hoạch, tường rào baoquanh thể hiện ranh giới bằng đường bao nét liền, lực nét 0,1mm. Những nghĩatrang không có tường, rào thể hiện phạm vi phân bố bằng chấm ranh giới thựcvật.

Nghĩa trang có cây là những nghĩatrang có độ che phủ của các tán cây bên trong khu vực nghĩa trang đạt từ 20%trở lên so với tổng diện tích nghĩa trang. Nghĩa trang có cây thể hiện bằng nềntơram ve như dân cư và theo các nguyên tắc giống như thực phủ dân cư.

14, 15. Lôcốt, chòi cao, tháp cao: chỉ thể hiện những đối tượng nổi tiếnghoặc có ý nghĩa định hướng rõ rệt. Không thể hiện lô cốt trong khu dân cư đôthị.

16. Bệnh viện:biểu thị toàn bộ những bệnh viện quy mô lớn ngoài đô thị. Trong các thành phố,thị xã chọn lọc biểu thị những bệnh viện lớn nhất tùy theo khả năng dung nạpcủa tỉ lệ bản đồ, ghi chú tên riêng nếu diện tích cho phép.

17. Trường học:trong các khu dân cư đô thị lớn chỉ biểu thị các trường đại học, cao đẳng nếudiện tích cho phép và không có yếu tố nào quan trọng hơn cần phải nhường chỗ đểbiểu thị. Ngoài khu vực đô thị chọn lọc thể hiện các trường học có ý nghĩa địnhhướng rõ rệt ưu tiên trước hết các trường đại học, cao đẳng, trung học, phổthông trung học. Ghi chú tên trường khi có khả năng ghi chú.

18, 19. Nhàthờ, đền, đình, chùa: Biểu thị toàn bộ những đối tượng lớn ví dụcác quần thể di tích vẽ được theo tỉ lệ bản đồ, trường hợp này cần ghi chú tên.Các trường hợp khác cần chọn lọc biểu thị những đối tượng lớn; ví dụ là các ditích lịch sử văn hóa đã xếp hạng hay các công trình quy mô xây dựng lớn; côngtrình có kiểu kiến trúc đặc biệt, độc đáo hoặc là đối tượng có ý nghĩa địnhhướng rõ rệt. Ghi chú tên gọi cho các đối tượng nổi tiếng.

20. Sân vậnđộng: chỉ biểu thị các sân vận động đạt tiêu chuẩn quốc gia,được xây dựng theo quy cách của ngành thể dục thể thao. Ký hiệu quy ước dùng đểbiểu thị là 2 nét vẽ song song cách nhau 0,3mm, nét vẽ ngoài trùng một cáchtương đối lên giới hạn ngoài của sân vận động. Ở tỉ lệ 1:100.000 khi đồ hìnhsân vận động theo tỷ lệ bản đồ quá nhỏ có thể phóng ký hiệu to hơn đồ hình thựccủa nó một chút để thể hiện. Ghi chú tên riêng của sân vận động nếu có thể ghichú. Không dùng ký hiệu này để biểu thị các sân golf, sân quần vợt v.v… Cácloại sân tập và thi đấu khi cần biểu thị thì vẽ theo đồ hình thực tế của nó vàghi chú cụ thể.

21. Công viên:biểu thị toàn bộ các công viên có diện tích từ 4 mm2 trở lên trênbản đồ. Các công viên có tường rào bảo vệ vẽ bằng nét liền, lực nét 0,1 mm. Khitường rào đủ tiêu chuẩn biểu thị thì dùng ký hiệu tương ứng để thể hiện. Cáccông viên nằm trong các đô thị lớn tách biệt với các khối phố bằng đường phốthì dùng nét vẽ đường phố thay giới hạn công viên. Các công viên không có tườngrào dùng chấm ranh giới thực vật để vẽ giới hạn. Các công viên lớn khi biểu thị cần vẽ thêm các đường phân lô, phân khu chính theo nguyên tắc vẽ đường phốđể thể hiện nếu tỷ lệ bản đồ cho phép. Ghi chú tên cho các công viên lớn.

22, 23. Nhàmáy có ống khói, nhà máy không có ống khói: chỉ biểu thị nhữngđối tượng này khi chúng có ý nghĩa định hướng rõ rệt ở vùng ngoài đô thị. Khôngbiểu thị loại đối tượng này trong nội thành các thành phố ở tỷ lệ 1:100.000.Ghi chú tên cho các đối tượng lớn, nổi tiếng.

24. Nhà máythủy điện, trạm thủy điện: ký hiệu này dùng chung để thể hiện cảnhà máy thủy điện và các trạm thủy điện. Ký hiệu quy ước đặt đúng vị trí máyphát điện. Biểu thị toàn bộ nhà máy thủy điện kèm theo tên gọi; các trạm thủyđiện biểu thị có chọn lọc, ưu tiên những trạm có công suất lớn, ghi chú tên khicó thể ghi chú.

25. Hầm, giếngmỏ: chọn biểu thị những hầm, giếng mỏ lớn, nổi tiếng trong khuvực. Những giếng đã ngừng khai thác chỉ biểu thị khi có ý nghĩa lịch sử, địnhhướng. Ghi chú tên gọi nếu có thể ghi chú.

26. Vỉa khaithác lộ thiên, nơi khai thác lộ thiên: là những khu vực khaithác khoáng sản bằng trực tiếp đào bới, bóc đất đá để lấy khoáng sản. Biểu thịchính xác những vỉa, bờ moong đào bới đã ổn định, vỉa đang khai thác vẽ tươngđối. Chấm giới hạn khu vực đào bới, ghi tên mỏ và sản phẩm khai thác. Những khuvực đã ngừng khai thác hoặc đã bỏ thêm ghi chú “ngừng khai thác” hoặc “bỏ”.

27. Gò đốngvật liệu thải: dùng để thể hiện những gò đống vật liệu thải ổnđịnh. Chỉ biểu thị loại đối tượng này trên bản đồ tỉ lệ 1:50.000 và cũng chỉthể hiện khi nó vẽ được theo tỷ lệ bản đồ. Khi có thể vẽ được bằng đường bìnhđộ với khoảng cao đều quy định cho bản đồ thì vẽ bằng các đường bình độ màuđen. Khi độ cao của gò, đống không đủ để vẽ bình độ thì khoanh khu vực gò đốngvà trải răng cưa màu đen. Ghi chú loại vật liệu bên cạnh ký hiệu. Khu vực thảiđất đá của các mỏ khai thác lộ thiên nếu tạo thành gò đống ổn định cũng dùng kýhiệu này để thể hiện.

28. Bãi để vậttư, bãi vật liệu thải: chỉ thể hiện khi có thể vẽ được theo tỉlệ trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000, không thể hiện đối với tỷ lệ 1:100.000. Liênquan đến loại đối tượng này là các bãi để trung chuyển vật liệu, hàng hóa ổnđịnh, ví dụ các bãi để công ten nơ, bãi khung, ống sắt v.v… và các loại bãithải vật liệu luyện, tuyển khoáng không tạo thành gò đống. Khi bãi có tường ràobảo vệ thì khoanh, bao đồ hình bằng nét liền 0,1 mm. Khi tường rào đủ tiêuchuẩn biểu thị bằng ký hiệu tường, rào thì dùng ký hiệu tương ứng để thể hiện.Khi không có tường, rào thì chấm giới hạn bằng chấm ranh giới thực vật. Ghi chútên vật tư và vật liệu thải bên cạnh ký hiệu.

29. Giàn khaithác dầu, khí: biểu thị toàn bộ loại địa vật này khi có quy môkhai thác công nghiệp. Ký hiệu đặt đúng vị trí lỗ khoan và ghi chú loại chấtliệu khai thác cùng tên riêng (nếu có). Các giàn khoan dầu, khí trên biển biểuthị khi có tài liệu chuyên ngành hoặc đo vẽ, chuyển vẽ theo yêu cầu.

30. Vết lộkhoáng sản, khu vực sa khoáng: chỉ biểu thị những vết lộ khoáng sản đãđược công nhận có giá trị kinh tế. Nếu vết lộ có phạm vi rộng, vẽ được theo tỷlệ bản đồ và có thể chấm ranh giới chính xác hoặc tương đối thì dùng chấm ranhgiới chính xác hoặc tương đối để chấm và đặt ký hiệu tượng trưng vào giữa, ghichú tên khoáng sản bên cạnh. Nếu vết lộ khoáng sản nhỏ hoặc không xác định đượcranh giới thì đặt ký hiệu quy ước vào vị trí vết lộ và ghi tên khoáng sản. Đốivới vùng sa khoáng nếu xác định được phạm vi cũng sử dụng chấm giới hạn và ghichú để thể hiện, không dùng ký hiệu quy ước. Trường hợp không xác định được giớihạn vùng sa khoáng (không chấm được ranh giới) thì chữ ghi chú bố trí rải đềutrong phạm vi có dấu hiệu sa khoáng.

31. Đường dâyđiện cao thế: chỉ thể hiện những đường dây truyền, tải điện lớncó ý nghĩa liên vùng, quốc gia (từ 35 KV trở lên). Trong các trường hợp cầnthiết ký hiệu đường dây cao thế có thể vẽ ngắt để nhường chỗ cho địa vật quantrọng hơn nếu việc biểu thị địa vật kia gặp khó khăn. Tuy nhiên không ngắt ở vịtrí góc ngoặt.

32. Trạm biếnthế điện: chỉ biểu thị những trạm biến thế lớn là các trạm biếnđổi nguồn điện cao thế cung cấp điện tiêu dùng cho cả khu vực lớn hoặc biến đổiđiện để hòa vào mạng lưới (các trạm trung gian). Ghi chú tên riêng (nếu có) khidiện tích bản đồ cho phép.

33. Đài phátthanh, truyền hình, trạm thu, phát sóng: chỉ thể hiện trên bảnđồ 1:50.000 và chỉ biểu hiện những đài phát từ cấp tỉnh trở lên. Khi diện tíchbản đồ cho phép thì ghi chú rõ chức năng “Ph.thanh” hoặc “Tr. hình” và tênriêng nếu có. Những đài tiếp sóng truyền thanh, truyền hình, đài thông tin vibacó cột an ten thu, phát sóng rất cao ngoài vùng dân cư thường là những địa vậtđịnh hướng rất tốt cũng dùng ký hiệu này để thể hiện và những trường hợp nàykhi thể hiện đều phải ghi chú rõ chức năng và tên nếu có.

34. Trạm bưuđiện: chỉ thể hiện trên bản đồ 1:50.000 và chỉ biểu thị nhữngtrạm có ý nghĩa định hướng ngoài vùng dân cư hoặc khi trong vùng dân cư ít địavật và đối tượng này là vật định hướng tốt. Trong đô thị lớn khi có khả năngbiểu thị chỉ thể hiện bưu điện trung tâm.

35 - 38. Trạmkhí tượng; động cơ gió; lò và cụm lò nung sấy; trạm tiếp xăng dầu: nhữngđối tượng này chỉ thể hiện trên bản đồ 1:50.000 và cũng chỉ biểu thị khi chúngcó quy mô lớn và là những vật định hướng tốt ngoài vùng dân cư đô thị. Ghi chútên cho những đối tượng quan trọng khi diện tích trên bản đồ cho phép.

39. Kho xăng,dầu; bể chứa xăng dầu: chỉ thể hiện trên bản đồ 1:50.000. Kýhiệu này dùng để biểu thị những kho xăng dầu, hơi đốt lớn có ý nghĩa khu vựctrở lên. Ký hiệu đặt vào khu vực các bể chứa, bồn chứa. Ghi chú tên riêng nếucó.

40. Trạm, trạinuôi, trồng thí nghiệm: chỉ thể hiện trên bản đồ 1:50.000 và chọn lọcbiểu thị những đối tượng lớn có ý nghĩa quốc gia hoặc có ý nghĩa định hướng rõrệt. Khi trạm trại chiếm một vùng diện tích lớn đứng độc lập và có tường ràobao quanh vẽ được theo tỷ lệ bản đồ thì dùng nét liền 0,1 mm để vẽ khoanh bao,khi tường rào đủ tiêu chuẩn biểu thị theo quy định thì vẽ bằng ký hiệu tườngvây, hàng rào, đặt ký hiệu quy ước vào vị trí nhà chính, ghi chú tên và đốitượng - trường hợp này phải biểu thị đầy đủ.

41. Ruộng muối:chỉ thể hiện những khu làm muối có diện tích từ 15 mm2 trở lêntrên bản đồ. Khi các ô ruộng chính có thể vẽ được theo tỷ lệ bản đồ thì vẽ theotỷ lệ và đặt các chấm vào từng ô ruộng. Khi các ô ruộng đều nhỏ thì gộp chungnhững phần có các ô rộng nhỏ hoặc toàn bộ khu vực (nếu tất cả các ô ruộng đềunhỏ) bằng một đường bao đồ hình chung, bên trong đồ hình chung đó vẽ quy ướcbằng kẻ lưới ô vuông 1,0 x 1,0 mm trục đứng lưới ô thẳng hướng bắc nam, trụcngang lưới ô song song với khung nam bản đồ, mỗi ô vuông đều chấm một chấm ởgiữa. Toàn bộ nét vẽ ruộng muối đều dùng màu lơ. Ghi chú tên cho các vùng làmmuối, đồng muối lớn hoặc nổi tiếng.

42. Ruộng nuôitôm và nuôi, trồng thủy sản khác: ký hiệu này dùng chung để thểhiện các khu ruộng nước chuyên nuôi, trồng thủy sản có diện tích từ 15 mm2trở lên bản đồ (lưu ý chỉ là ruộng chứ không phải là hồ ao nuôi trồng thủy sản.Khác với hồ, ao loại ruộng này khi cần thiết có thể tháo nước để trồng lúa hoặcrau, màu). Không vẽ các bờ ruộng nhỏ, có thể gộp chung ruộng, chỉ giữ lại cácbờ ngăn là các loại đường giao thông, đê, đập đủ tiêu chuẩn biểu thị. Các phầnranh giới khác của khu vực có thể dùng chấm ranh giới thực vật để thể hiện. Nềnruộng hoặc khu vực nuôi trồng thủy sản in bằng rơram lơ giả da để phân biệt vớimặt nước hồ, ao. Ghi chú tên loài thủy sản nuôi, trồng. Nếu nơi nuôi, trồngthủy sản là hồ, ao hoặc khu vực nào đó trên sông, hồ, biển có diện tích tươngứng trên bản đồ từ 15 mm2 trở lên thì chỉ dùng ghi chú tên loài thủysản trên nền hồ, ao hoặc trong phạm vi nuôi trồng trên sông, hồ, biển để thểhiện. Giới hạn khu vực nuôi, trồng trên sông, hồ, biển biểu thị bằng ký hiệuđịa vật tương ứng hoặc chấm ranh giới thực vật.

ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN

43. Sân bay:biểu thị toàn bộ sân bay đang hoạt động và không hoạt động. Ký hiệu quy ướcđặt vào giữa đường băng chính hoặc vào giữa bãi hạ, cất cánh của máy bay, thânmáy bay thẳng hướng với đường băng. Nét viền đường băng vẽ bằng nét đen0,1-0,15 mm, khi độ rộng đường băng vẽ theo tỷ lệ bản đồ có độ rộng nhỏ hơn 1,2mm thì vẽ quy ước bằng ký hiệu nửa theo tỉ lệ cho đủ độ rộng 1,2 mm. Sân baychỉ có bãi hạ cất cánh không vẽ đường băng. Không biểu thị những sân bay đãngừng hẳn hoạt động: đường băng bị phá hủy, bãi hạ cất cánh đã dùng để canh.Ghi chú đầy đủ tên cho các sân bay được biểu thị trên bản đồ.

44 - 48. Đườngsắt: ký hiệu đường sắt kép dùng để biểu thị loại đường sắt màtrên đó có 2 bộ ray đặt song song cho 2 tàu đồng thời có thể chạy ngược chiềunhau. Trục ký hiệu đường sắt kép trong trường hợp này đặt trùng vào tim nềnđường chung cho cả 2 cặp đường ray. Khi đường rẽ nhánh tạo thành 2 đường sắtđơn cách nhau một khoảng đủ vẽ được theo tỉ lệ bản đồ (từ 0,3 mm trở lên) thìvẽ thành đường đơn tương ứng và lúc đó trục ký hiệu đường sắt đơn đặt trùng vớitrục cặp đường ray đơn.

Ký hiệu đường sắt lồng dùng biểuthị loại đường mà trên một nền đường đặt 3 thanh ray để có thể chạy 2 loại tàucó độ rộng giữa 2 bánh xe khác nhau (thường là 1,435 m và 1,000m). Trục ký hiệuđường sắt lồng đặt trùng với trục cặp đường ray khổ rộng nhất.

Ký hiệu đường sắt đơn dùng để biểuthị loại đường sắt chỉ có một cặp ray cho một loại tàu (có thể rộng 1,435m hoặc1,000 m). Trục ký hiệu đường sắt đơn đặt trùng với trục của cặp đường ray tươngứng.

Ký hiệu đường sắt hẹp và đường goòngdùng để biểu thị loại đường khổ hẹp hơn 1,000 m cho các loại tàu điện, xe goòng.Trục ký hiệu đặt trùng với trục cặp đường ray khổ hẹp.

Ký hiệu đường sắt cho tàu có bánhrăng dùng để biểu thị loại đường sắt đặc biệt cho loại tàu có thể leo núi (ởnước ta có tuyến đường sắt Phan Rang - Tháp Chàm - Đà Lạt). Trục ký hiệu đườngsắt đặt trùng với trục cặp đường ray.

Trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 và1:100.000 biểu thị toàn bộ các tuyến chính của đường sắt chỉ lược bỏ các đườngsắt trong ga, đường dẫn vào các đê-pô, xưởng sửa chữa và các đoạn đường nhánhngắn ít quan trọng gây khó khăn cho việc biểu thị các nội dung quan trọng hơntrên bản đồ.

Tất cả các loại đường sắt đang làm đềuchỉ biểu thị khi nền đường đắp bằng đất đã hoàn chỉnh. Những đoạn đường bị hỏngđã lâu không sửa chữa hoặc đã bóc ray, bỏ không sử dụng khi đủ điều kiện biểuthị lên bản đồ thì ghi chú kèm theo chữ “hỏng” hoặc “không sử dụng” dọc theo kýhiệu đường sắt.

49. Ga:biểu thị toàn bộ các ga dọc đường sắt không phân biệt chính, phụ. Ở tỷ lệ1:50.000 đối với những ga lớn khi nhà chính của ga có thể vẽ được theo tỷ lệ thìvẽ ký hiệu nhà ga theo tỷ lệ mà không dùng ký hiệu quy ước. Đường sắt trong gakhi có thể vẽ được theo tỷ lệ cũng chỉ vẽ đường sắt biên ngoài cùng của ga đểdiễn đạt độ rộng và phạm vi ga; lực nét vẽ đường sắt biên có thể giảm đi mộtchút để biểu thị cho dễ và rõ ràng hơn. Các trường hợp khác đối với tỉ lệ1:50.000 khi nhà chính của ga không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và toàn bộ gatrên bản đồ tỷ lệ 1:100.000 đều vẽ bằng ký hiệu quy ước, ký hiệu này bố trí vàovị trí giữa ký hiệu đường sắt, ở đoạn đối diện với cửa nhà chính của ga. Ghichú tên cho các ga theo nguyên tắc sau: nếu tên ga trùng với tên dân cư và tênga không thể lẫn với tên của những điểm dân cư khác gần đó thì không ghi chú tênga. Khi ga nằm trong khu vực quá nhiều địa vật nếu dùng nhiều ghi chú sẽ ảnhhưởng đến nội dung khác thì chọn lọc ghi chú tên các ga chính bỏ bớt tên các gaphụ. Mọi trường hợp khác đều phải ghi chú tên ga.

50. Đoạn đườngsắt đắp cao, xẻ sâu: chỉ biểu thị những đoạn đắp cao, xẻ sâu cótỉ cao, tỉ sâu từ 2 mét trở lên không phân biệt có gia cố hay không có gia cốvà có chiều dài tính theo tỉ lệ bản đồ từ 5 mm trở lên. Ghi chú tỉ cao tỉ sâuđến mét cho những đoạn dài, đặc trưng đối với bản đồ tỷ lệ 1:50.000. Trên bảnđồ 1:100.000 không ghi chú tỉ cao, tỉ sâu.

51,52,53,57.Đường ôtô các loại và ghi chú đường: biểu thị toàn bộ đường ôtôcác loại và vẽ theo đúng thực trạng của đường: đoạn nào trải nhựa, bê tông biểuthị là nhựa, bê tông, đoạn nào cấp phối vẽ là đường cấp phối. Đường ôtô qua cáckhu dân cư vẽ liên tục trừ trường hợp qua các đô thị lớn khi nó trở thành đườngphố (thường có tên) thì ký hiệu đường vẽ dừng lại trước đầu phố (cách 0,2 mm).

Đường ôtô đang làm chỉ thể hiện khinó đang được thi công. Nếu tính đến khi xuất bản bản đồ đường có khả năng hoànthành thì biểu thị là đường đã có.

Ghi chú số đường: nếu là đường quốclộ thì số đường để trong vòng tròn và đặt vào giữa ký hiệu đường, số đường đặtở những đoạn thẳng tránh đặt vào những chỗ che mất điểm ngoặt của đường hoặc đèlên địa vật khác. Nếu là đường liên tỉnh, liên huyện thì số đường ghi chú dọcbên cạnh ký hiệu đường ở vị trí thuận tiện và dễ đọc nhất. Ghi chú độ rộng vàvật liệu rải mặt đường đặt vào giữa ký hiệu đường ở những chỗ đường thẳng ítảnh hưởng đến ký hiệu khác. Đối với đường nhựa, bê tông ngoài ghi chú độ rộngphần rải mặt, vật liệu rải mặt phải ghi chú thêm độ rộng lòng đường (số đặttrong ngoặc đơn). Đường rải gạch đá, cấp phối chỉ ghi chú độ rộng lòng đường vàvật liệu rải mặt. Đánh dấu và ghi chú các đoạn đường khó đi, nguy hiểm.

Khi trên bản đồ có nhiều đường ô tôđan chéo nhau thì ghi chú phải bố trí đủ để phân biệt không nhầm lẫn các đườngkhác số nhau. Khi đường chạy dài trong phạm vi mảnh thì các ghi chú phải bố trílặp lại (khoảng 15 - 20 cm lặp lại một lần) đủ để đảm bảo dễ đọc và không nhầmlẫn.

54. Đường đấtlớn: ký hiệu này dùng chung để biểu thị loại đường nền đất có độrộng thường từ 2 - 3 mét xe ôtô con đi được và loại đường rải cấp phối hoặc látgạch, rải nhựa, bê tông có độ rộng tương đương chỉ ô tô con mới đi được. Khôngbiểu thị đường đang làm, loại đường đang làm nếu xác định chính xác và đủ điềukiện biểu thị thì vẽ như đã có.

55. Đường đấtnhỏ: ký hiệu này dùng chung để biểu thị loại đường nền đất hoặcrải gạch đá, nhựa, bê tông cấp phối độ rộng không quá 2 m thích hợp với cácloại xe cải tiến, xe súc vật kéo. Trong trường hợp cố ép, ô tô con mới có thểđi được từng đoạn. Đường bờ ruộng dùng để vận chuyển phân bón, nông sản đủ tiêuchuẩn trên cũng dùng ký hiệu này để biểu thị.

56. Đường mòn:ký hiệu này dùng chung để biểu thị các loại đường mòn, đường lát gạch, rảinhựa, bê tông, cấp phối hẹp có độ rộng chỉ đủ cho người đi bộ, đi ngựa hoặc xeđạp.

58. Đoạn đườngô tô đắp cao, xẻ sâu: giống như quy định đối với đường sắt đắpcao xẻ sâu (xem giải thích ký hiệu đường sắt đắp cao xẻ sâu). Không biểu thịđắp cao, xẻ sâu đối với các loại đường đất lớn, đường đất nhỏ và đường mòn.

59, 60. Đườnghầm và ghi chú: biểu thị toàn bộ hầm đường sắt, hầm đường ô tôtrên bản đồ. Chỉ ghi chú chiều cao, chiều rộng, chiều dài đối với hầm đường ôtô. Ghi chú đầy đủ tên hầm nếu có.

61. Đỉnh đèo:ký hiệu này đặt vào đúng vị trí giữa đỉnh đèo đối với những đèo lớn. Ghichú tên đèo và độ cao đỉnh đèo.

62, 63: Cácloại cầu: đối với loại cầu ô tô qua được phân loại cầu thành cácloại cầu tầng, cầu treo, cầu phao và các loại cầu khác chỉ áp dụng đối với tỷlệ 1:50.000. Trên bản đồ tỷ lệ 1:100.000 chỉ phân biệt 2 loại cầu tầng và cácloại khác. Cầu chuyên dùng cho đường sắt vẽ như cầu ô tô qua được. Ký hiệu cầuô tô không qua được dùng thể hiện các loại cầu dùng cho người đi bộ, xe đạp xemáy, xe thô sơ kể cả loại cầu đơn giản cho người đi bộ trong các vùng giaothông đường bộ kém phát triển khi cần phải biểu thị.

64. Ghi chúcầu: chỉ ghi chú chiều dài, chiều rộng, trọng tải cho những cầuô tô qua được ở loại sông, suối vẽ 2 nét trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 khi có sốliệu lấy theo bảng chỉ dẫn đóng ở thực địa hoặc tra cứu được từ tài liệu chuyênngành giao thông vận tải. Ghi chú tên cầu cho toàn bộ cầu qua sông lớn vẽ 2nét. Các cầu khác chọn ghi chú những tên cầu nổi tiếng hoặc có ý nghĩa địnhhướng rõ rệt.

65. Cống dướiđường: chỉ thể hiện trên bản đồ 1:500.000 những cống thoát nướclớn của những kênh, sông đào, suối lớn khi cắt qua đường. Ghi chú tên nhữngcống lớn, nổi tiếng hoặc có ý nghĩa định hướng rõ rệt.

66. Đường ngầmdước nước: chỉ biểu thị trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 và cũng chỉthể hiện những ngầm qua sông vẽ 2 nét, không ghi chú thuộc tỉnh.

67. Bến đò:chỉ biểu thị trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 và cũng chỉ thể hiện những bến đòlớn qua sông hoặc chạy dọc sông 2 nét ở những vùng giao thông kém phát triển,nối liền các tuyến giao thông quan trọng trong khu vực. Ghi chú tên cho nhữngđối tượng quan trọng.

68. Bến phà:biểu thị toàn bộ phà có trên các tuyến đường ô tô. Không ghi chú các đặctính kỹ thuật. Ghi chú đầy đủ tên cho các bến phà lớn. Các bến phà nhỏ ghi chútên khi diện tích bản đồ cho phép hoặc khi bến phà có ý nghĩa quan trọng trongkhu vực.

69. Âu thuyền:chỉ biểu thị những âu thuyền được xây dựng cố định phục vụ việc sửa chữa,bảo dưỡng và đóng mới tàu, xà lan …. Ghi chú tên cho các đối tượng quan trọng.Không ghi chú đặc tính kỹ thuật.

70, 71. Cảng,bến tàu thuyền, chỗ thả neo: chỉ biểu thị những cảng, bến tàuthuyền được xây dựng cố định trên các tuyến giao thông đường thủy. Ký hiệucảng, bến tàu thuyền được sử dụng khi bến có thể vẽ được theo tỷ lệ bản đồ.Trường hợp không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ mà bến lớn và quan trọng, thậm chícả khi bến vẽ được theo tỷ lệ nhưng trên bản đồ hình ảnh của nó chỉ là một dảiđường bờ vẽ thẳng (vì nó được xây dựng sát mép nước) thì dùng ký hiệu “chỗ thảneo” đặt vào vị trí bến hoặc nếu sông hẹp thì đặt ký hiệu mỏ neo ra bên cạnhsông để biểu thị, trường hợp này cần kèm theo ghi chú tên của bến, các trườnghợp khác ghi chú tên riêng của các bến cảng, bến tàu, thuyền lớn nếu có. Khitên bến trùng với tên dân cư thì không cần ghi chú.

Ký hiệu chỗ thả neo ở tỷ lệ1:50.000 và 1:100.000 chỉ áp dụng cho những cảng lớn khi bến tàu có thể vẽ đượctheo tỉ lệ rất rõ ràng và có khu vực riêng xa bờ quy định cho các tàu lớn neođậu chờ cập bến.

72. Đèn biển:biểu thị toàn bộ đèn biển theo ký hiệu này. Tâm của ký hiệu (là điểm giữacủa chân ký hiệu) đặt trùng với tâm của chân đèn biển. Ghi chú tên riêng củađèn biển nếu có.

73, 74. Đườngra vào cảng của tàu thuyền, khu vực nguy hiểm: những đối tượngnày đưa lên bản đồ theo tài liệu chuyên ngành hoặc đo vẽ theo yêu cầu. Khu vựcnguy hiểm khi không chấm được giới hạn theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu khôngtheo tỷ lệ (ký hiệu xác tàu đắm).

THỦY HỆ VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN

75. Đường mépnước: đường mép nước là đường giới hạn mặt nước được ghi nhậntại thời điểm đo vẽ bản đồ. Trên thực tế bờ và mép nước có thể không trùngnhau. Khi thành lập bản đồ tỷ lệ 1:50.000 và 1:100.000 nếu đường mép nước nằmcách xa đường bờ từ 0,3 mm trở lên tính theo tỷ lệ bản đồ thì đường mép nướcphải vẽ tách riêng khỏi đường bờ. Nếu nhỏ hơn 0,3 mm thì coi như đường mép nướctrùng với đường bờ và chỉ thể hiện đường bờ.

76. Đường bờvà dòng chảy ổn định: đường bờ là giới hạn của mức nước sông,suối, ao, hồ, biển cao nhất trung bình nhiều năm được tạo thành bởi hoạt độngcủa nước qua cả một quá trình lịch sử dài. Trong thực tế đường bờ thường làranh giới giữa lòng sông, lồng hồ, ao, hay bãi biển với khu vực con người cưtrú và canh tác ổn định.

Ký hiệu này dùng để biểu thị đườngbờ chính thức của sông, suối, hồ, ao, biển cũng như thể hiện các dòng chảy ổnđịnh: sông, suối, kênh mương vẽ một nét.

Các dòng chảy ổn định và không ổnđịnh khi có độ rộng trên bản đồ từ 0,5 mm trở lên đều vẽ bằng 2 nét (rỗng 0,3mm) bằng ký hiệu quy định tương ứng, nhỏ hơn 0,5 mm thì vẽ một nét theo nguyêntắc vuốt đậm dần lực nét từ 0,1 mm ở đầu nguồn đến 0,5 mm ở điểm bắt đầu táchthành 2 nét. Đoạn nào không thay đổi độ rộng thì giữ nguyên lực nét hoặc độrộng giữa 2 nét.

Hồ, ao có diện tích từ 2 mm2trở lên; các đảo, bãi bồi doi cát trong lòng sông hồ, biển có diện tích từ 0,5mm2 trở lên trên bản đồ đều phải biểu thị.

77. Sông,suối, hồ có nước theo mùa: ký hiệu dùng để thể hiện các sông,suối, hồ, ao chỉ có nước vào một thời điểm nào đó trong năm. Nét vẽ quy ướctrùng với đường bờ chính thức (đối với sông, suối vẽ 2 nét và hồ ao) và trùngvới dòng chảy theo mùa (khi sông suối vẽ bằng 1 nét). Ghi chú thời gian có nướcvà tên gọi của đối tượng nếu có.

78. Đoạn sôngsuối khó xác định chính xác: ký hiệu dùng để thể hiện những đoạnsông, suối, kênh mương khó xác định chính xác phạm vi dòng chảy, ví dụ đoạnchảy qua đầm lầy, đồng ruộng trũng … phải căn cứ vào địa hình, phân bố thực vật… để xác định một cách tương đối.

79. Đoạn sôngsuối mất tích, chảy ngầm: thể hiện chính xác điểm bắt đầu mấttích và bắt đầu xuất hiện trở lại của sông, suối.

80. Đường mépnước khi có lũ và mép nước lúc triều kiệt: dùng để thể hiện ranhgiới ngập nước tương đối, thường xuyên trung bình nhiều năm vào mùa lũ của khuvực hoặc đường mép nước thấp nhất trung bình khi triều kiệt. Loại ký hiệu nàychỉ đo vẽ và biểu thị khi có yêu cầu.

81. Sông,suối, hồ khô cạn: ký hiệu này áp dụng để thể hiện cho loại sông,suối, hồ ở vùng khô, hiếm nước, hầu như chỉ có nước lúa mưa sau đó một thờigian ngắn lại cạn kiệt.

82. Ghi chúđặc điểm sông, hồ: chọn những đoạn đặc trưng của sông hồ để đovà ghi chú độ cao mực nước. Khả năng thông hạm của sông biểu thị căn cứ theotài liệu chuyên ngành giao thông được thể hiện bằng kiểu chữ ghi chú tên sôngquy định ở phần ghi chú. Hướng dòng chảy phải thể hiện cho tất cả những sông kểcả những đoạn sông, kênh ngắn chạy qua mảnh bản đồ khi mà thiếu ký hiệu này khôngrõ hướng chảy của sông.

Khi cần thiết phải lặp lại ký hiệuhướng dòng chảy theo nguyên tắc đủ để không nhầm lẫn hướng của các sông, suốivới nhau trong vùng có mật độ sông suối cao. Khu vực sông, kênh có ảnh hưởngcủa thủy triều phải dùng ký hiệu tương ứng để thể hiện.

83. Trạm thủyvăn: ký hiệu này dùng chung để thể hiện các trạm thủy văn, trạmnghiệm triều. Ký hiệu đặt đúng vào vị trí cột quan trắc mặt nước. Ghi chú têntrạm nếu có.

84. Giếng nước:ký hiệu này chỉ dùng để biểu thị những giếng trong vùng hiếm nước, nơi màtại đó giếng đóng vai trò quan trọng. Khi có nhiều giếng thì chọn lọc biểu thịnhững giếng lớn, quan trọng hơn hoặc có ý nghĩa định hướng.

85. Mạch nướckhoáng, nước nóng: biểu thị những mạch nước khoáng, nóng có ýnghĩa kinh tế đang hoặc chưa khai thác. Ký hiệu đặt đúng vào vị trí mạch nước chínhkèm theo ghi chú “khoáng” hoặc “nóng” và tên riêng nếu có.

86. Bình độsâu, điểm độ sâu và ghi chú độ sâu: nội dung này biểu thị theotài liệu chuyên ngành hoặc đo vẽ theo yêu cầu. Biểu thị các đường đẳng sâu 2,5, 10, 20, 50, 100, 200 m; những chỗ cần thiết phải vẽ nét chỉ dốc để chỉ rõhướng sườn dốc. Số ghi chú độ sâu cho các đường đẳng sâu phải hướng đầu quaylên phía địa hình cao hơn như ghi chú bình độ đối với địa hình trên mặt đất.

Ghi số độ sâu vào vị trí các điểmđo độ sâu. Nếu số ghi chú độ sâu có 1 chữ số thì vị trí điểm đo sâu tương ứngvới vị trí trung tâm (điểm giữa) của chữ số đó. Nếu số ghi chú độ sâu có 2 hoặc3 chữ số thì vị trí điểm đo sâu tương ứng với điểm giữa của 2 hoặc 3 chữ số đó.

Độ sâu ghi chẵn đến mét và trungbình ghi chú từ 2 - 8 điểm độ sâu trên 1 dm2, gần bờ cần ghi chúnhiều hơn, chú ý ghi chú các điểm nông nhất và sâu nhất.

87 - 90. Cácbãi ven bờ và dưới nước: dùng để biểu thị các loại bãi phân loạitheo chất liệu và tình trạng ngập hay nổi. Có thể kết hợp biểu thị 2 loại chấtliệu chiếm đa số đối với những bãi có chất liệu phức tạp. Ví dụ: cát + bùn; cát+ đá sỏi …

Các bãi ven bờ và bãi rong, tảo códiện tích từ 15 mm2 trở lên phải biểu thị. Các bãi san hô, đá dướinước biểu thị toàn bộ. Các khối san hô nhỏ khi không vẽ được theo tỷ lệ thì vẽnhư ký hiệu đá dưới nước đứng lẻ (không theo tỷ lệ). Đá lúc nổi lúc chìm vẽ làđá chìm.

91, 92. Thác,ghềnh: ký hiệu dùng để biểu thị thác, ghềnh lớn trên các sông suối. Ghichú tên gọi cho những thác, ghềnh nổi tiếng.

93. Bờ dốc tựnhiên: ký hiệu này dùng để biểu thị các bờ dốc có nguồn gốc hìnhthành tự nhiên. Chỉ biểu thị các đoạn bờ dốc có chiều dài từ 5 mm trở lên trênbản đồ và có tỷ cao từ 2 m trở lên; phân biệt loại dốc thẳng xuống mặt nước(dưới chân không có bãi) và dốc dưới chân có bãi. Không biểu thị loại bờ dốcdưới chân không có bãi đối với sông vẽ một nét.

Đối với loại bờ dốc tự nhiên làvách đá khi vách đá biểu thị được bằng bình độ và phân biệt được phạm vi diệntích theo tỷ lệ bản đồ thì phải vẽ bình độ và lồng tơram núi đá vào phạm vivách đá, khi phạm vi diện tích vách đá hẹp không lồng tơram được thì ghi chú “váchđá”. Nếu vách đá không thể biểu thị được bằng bình độ nhưng phân biệt được phạmvi diện tích theo tỷ lệ bản đồ thì dùng phương pháp vẽ đường bờ vách và cácsống đá rồi lồng tơram núi đá vào phạm vi vách đá để thể hiện. Khi vách đá dốcthẳng xuống mặt nước (bờ dốc đá dưới chân không có bãi) thì phải vẽ thêm nétrăng cưa dọc đường bờ nước để phân biệt thể hiện (xem ký hiệu). Những vách đádài, hẹp không được biểu thị được bằng bình độ và không phân biệt được độ rộngtheo tỷ lệ bản đồ thì biểu thị như bờ dốc tự nhiên đất, sỏi, cát.

Ghi chú tỉ cao cho các loại bờ dốccó độ dài lớn hoặc đặc trưng cho bản đồ tỷ lệ 1:50.000, trên bản đồ 1:100.000không ghi chú.

94. Bờ cạp đá,bê tông: chỉ phân biệt biểu thị khi bờ cạp có chiều dài từ 5 mmtrở lên trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 và có tỉ cao từ 2 m trở lên. Ghi chú tỉ caocho những đoạn bờ cạp dài đối với bản đồ tỷ lệ 1:50.000. Trên bản đồ tỷ lệ1:100.000 không thể hiện bờ cạp bằng ký hiệu riêng mà vẽ như bờ dốc tự nhiên.

95. Kênh đào,mương dẫn nước và cống điều tiết nước trên kênh: chỉ biểu thịnhững kênh mương có độ rộng và độ sâu từ 1 m trở lên. Những đoạn kênh mươngngắn dưới 1 cm không phải là đặc trưng đều không biểu thị. Quy định nét vẽ nhưsau:

Tỷ lệ bản đồ 1:50.000

Rộng trên 25 m

Rộng 8-25 m

Rộng dưới 8 m

Vẽ 2 nét theo tỷ lệ

Vẽ nét đơn 0,35 mm

Vẽ nét đơn 0,1-0,15 mm

Tỷ lệ bản đồ 1:100.000

Rộng trên 50 m

Rộng 8-50 m

Rộng dưới 8 m

Vẽ 2 nét theo tỷ lệ

Vẽ nét đơn 0,35 mm

Vẽ nét đơn 0,1-0,15 mm

Lưu ý bảng quy định nét vẽ này chỉáp dụng đối với sông đào, kênh, mương mà không áp dụng cho sông suối tự nhiên(sông, suối tự nhiên chỉ có 1 quy định: ngọn sông, suối vẽ nét 0,1 m vuốt đậmdần lực nét theo chiều tăng dần của độ rộng cho đến khi đạt 0,5 mm thì vẽ táchthành 2 nét theo tỷ lệ. Đoạn sông, suối không thay đổi độ rộng thì giữ nguyênlực nét tương ứng với đoạn đó). Sông đào đã tự nhiên hóa vẽ theo quy định nhưsông, suối tự nhiên.

Ghi chú tên cho những cống nổitiếng. Chỉ thể hiện những cống điều tiết nước quan trọng trên những kênh lớn.

96. Kênh,mương đang đào: sông, kênh, mương đang đào nếu tính đến khi bảnđồ xuất bản sẽ hoàn thành thì vẽ như đã có. Ngoài ra dùng ký hiệu này để thểhiện.

97. Máng dẫnnước: ký hiệu này dùng chung để thể hiện các loại máng dẫn nướctưới, tiêu không phân biệt trên trụ xây hay trên mặt đất và vật liệu làm máng.Chỉ biểu thị những máng được xây dựng ổn định, chắc chắn.

98 - 101. Cácloại đập và đê: dùng các ký hiệu tương ứng để thể hiện các loạiđập. Thể hiện các đoạn đê có chiều dài từ 5 mm và tỉ cao từ 2 m trở lên trênbản đồ không phân biệt có hay không có gia cố. Những đoạn đê được dùng làmđường ô tô biểu thị theo ký hiệu đường ô tô cấp tương ứng có đắp cao. Nhữngđoạn không phải là đường ô tô vẽ bằng ký hiệu quy ước. Ghi chú tỉ cao cho nhữngđoạn đặc trưng (có tỉ cao ổn định và những đoạn tỉ cao thay đổi) đối với bản đồtỷ lệ 1:50.000. Trên bản đồ tỷ lệ 1:100.000 không ghi chú tỉ cao.

DÁNG ĐẤT VÀ CHẤT ĐẤT

102. Đườngbình độ: dùng để thể hiện địa hình và mô tả dáng đất trên bảnđồ. Đường bình độ cơ bản là đường có giá trị độ cao bằng bội số của giá trịkhoảng cao đều đã chọn. Khoảng cao đều cơ bản được chọn để thể hiện địa hìnhtuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa hình tương ứng do Tổng cục Địa chínhban hành.

Đường bình độ cái là đường bình độcơ bản được vẽ đậm nét để dễ đọc địa hình, thường là các đường bình độ chẵnhoặc lẻ 5 và vẽ cách nhau từ 3 - 4 bình độ cơ bản tùy theo khoảng cao đều đượcchọn. Đường bình độ nửa khoảng cao đều và bình độ phụ có giá trị tương ứng bằng1/2 và 1/4 khoảng cao đều cơ bản dùng để thể hiện địa hình ở những chỗ mà đườngbình độ cơ bản chưa diễn tả hết được dáng đất (thường ở những nơi mà khoảngcách) giữa hai đường bình độ cơ bản cách nhau rất xa hoặc những nơi địa hìnhcắt xẻ rất phức tạp khi bình độ cơ bản không đủ để thể hiện).

Đường bình độ vẽ nháp dùng để thểhiện những khu vực địa hình luôn biến động như cát, hoặc những vùng không đo vẽdáng đất chính xác theo yêu cầu của quy phạm được.

103. Điểm độcao: dùng để bổ trợ cho việc thể hiện dáng đất. Mật độ điểm độcao cần thể hiện phải lựa chọn tuân theo yêu cầu của quy phạm thành lập bản đồtỷ lệ tương ứng. Phân biệt điểm độ cao khống chế, độ cao thường, độ cao chânvật phương vị. Thường trên mỗi mảnh bản đồ chọn 3 - 6 điểm độ cao khống chế đểbiểu thị tùy theo đặc điểm địa hình của từng mảnh. Đối với độ cao thường khilựa chọn biểu thị cần lưu ý trong phạm vi bán kính 10 cm không nên chọn các ghichú độ cao các đỉnh có cùng độ cao hoặc chênh nhau dưới 1 khoảng cao đều mà nênchọn các đỉnh có chênh cao khác nhau. Các vật phương vị quan trọng đều phải cóghi chú độ cao.

104. Khe, rãnhxói mòn; vách khe hẹp: phân biệt biểu thị loại đang phát triểnvà loại đã phát triển ổn định. Loại đã phát triển ổn định vẽ nét liền, loạiđang phát triển vẽ bằng chấm vuốt đậm dần từ đầu khe đến cuối khe và chỉ thểhiện những khe có chiều dài vẽ được theo tỷ lệ bản đồ. Khi độ rộng của khe nhỏhơn 0,5 mm theo tỷ lệ bản đồ thì vẽ khe bằng ký hiệu 1 nét; khe rộng từ 0,5 - 3mm vẽ bằng ký hiệu khe 2 nét theo tỷ lệ bản đồ; khe rộng từ 3 mm trở lên biểuthị bằng bình độ hoặc ký hiệu bờ dốc, sườn dốc, vách đá tương ứng. Chỉ ghi chútỉ sâu của các khe rãnh lớn hoặc đặc trưng trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000

105 - 109. Cácloại sườn dốc, sườn sụt lở, đất trượt, vách đá: các đối tượngnày biểu thị khi có chiều dài từ 5 mm trở lên trên bản đồ và tỉ sâu từ 2 méttrở lên.

110. Vùng núiđá: núi đá trên bản đồ nói chung thể hiện bằng đường bình độ kếthợp lồng tơ ram giả da trong phạm vi diện tích núi đá. Trường hợp đặc biệt khikhông có khả năng thể hiện bằng đường bình độ vì độ dốc quá lớn, địa hình quáphức tạp khó vẽ thì dùng phương pháp vẽ sống núi kết hợp với lồng tơ ram giả da(tơ ram núi đá) để thể hiện.

111. Đá độclập: ký hiệu này dùng để thể hiện những khối đá hay cột đá đơnđộc nổi cao trên bề mặt địa hình có ý nghĩa định hướng. Những đối tượng có ýnghĩa định hướng rõ rệt phải ghi chú thêm độ cao chân khối đá.

112. Dòng,suối đá, sỏi: là những khe tụ thủy được lấp đá, sỏi do hoạt độnglâu đời của nước và chỉ khi mưa mới có nước. Chỉ thể hiện loại đối tượng nàykhi độ rộng dòng đá sỏi có thể vẽ được theo tỷ lệ bản đồ (từ 0,5 mm trở lên) vàchiều dài từ 5 mm trở lên.

113. Bãi đá:ký hiệu này dùng để thể hiện những vùng đất lẫn đá lộ trên bề mặt, tậptrung hay rải rác thành bãi.

114. Miệng núilửa: dùng các ký hiệu theo tỷ lệ hay không theo tỷ lệ tương ứngđể thể hiện. Ghi chú độ cao và tên gọi nếu có.

115. Cửa hang,động: ký hiệu dùng để biểu thị các hang, động lớn. Tâm của kýhiệu (khoảng giữa 2 chân của ký hiệu) đặt trùng với vị trí cửa hang, động. Ghichú tên cho những hang động có tên.

116. Hố, phễucastơ: khi hố, phễu castơ có thể biểu thị được bằng bình độ hoặcvẽ được theo tỷ lệ bản đồ thì dùng bình độ và ký hiệu theo tỷ lệ để vẽ kèm theoghi chú “castơ”, khi hố castơ nhỏ (khi đồ hình hố nhỏ hơn ký hiệu không theo tỷlệ bản đồ) dùng ký hiệu không theo tỷ lệ để thể hiện và không cần ghi chú. Khuvực nhiều hố nhỏ tập trung phải chấm giới hạn và chọn lọc biểu thị các hố bêntrong kèm theo ghi chú “castơ” để thể hiện. Khi phạm vi phân bố hiện tượng khóxác định giới hạn thì dùng chữ ghi chú “castơ” rải đều hoặc ghi lặp lại trongkhoảng phân bố hiện tượng để thể hiện.

117. Gò, đốngkhông biểu thị được bằng bình độ: ký hiệu này dùng để biểu thịnhững gò, đống không biểu thị được bằng bình độ có tỉ cao từ 2 m trở lên và cóý nghĩa đặc trưng hoặc ý nghĩa phương vị trong trường hợp hiếm vật phương vị.Phân biệt loại gò đống có nguồn gốc hình thành tự nhiên hoặc nhân tạo, ưu tiênbiểu thị loại gò, đống vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và hạn chế loại không theo tỷlệ; loại không theo tỷ lệ (loại có đồ hình nhỏ hơn ký hiệu không theo tỷ lệ bảnđồ) chỉ chọn lọc biểu thị khi cần mô tả đặc trưng dáng đất hoặc có ý nghĩa quantrọng về mặt nào đó. Ghi chú tỉ cao cho các đối tượng lớn trên bản đồ tỷ lệ1:50.000, ở bản đồ tỷ lệ 1:100.000 không ghi chú.

118. Hố, khuđào bới không hiển thị được bằng bình độ: ký hiệu này dùng đểbiểu thị những hố tự nhiên hoặc nhân tạo, những bờ, vách, hố tạo thành do conngười đào bới không biểu thị được bằng bình độ, có tỉ sâu từ 2 m trở xuống vàcó ý nghĩa đặc trưng. Ưu tiên biểu thị loại vẽ được theo tỷ lệ bản đồ, loạikhông theo tỷ lệ bản đồ (loại có đồ hình nhỏ hơn ký hiệu không theo tỷ lệ bảnđồ) chỉ chọn lọc biểu thị khi cần mô tả đặc trưng dáng đất hoặc khi chúng có ýnghĩa quan trọng về một mặt nào đó. Ghi chú tỉ sâu cho các đối tượng lớn trênbản đồ tỷ lệ 1:50.000.

119. Địa hìnhbậc thang, ruộng bậc thang: chỉ biểu thị loại địa hình này chonhững khu vực có diện tích từ 1 cm2 trở lên trên bản đồ.

120. Bãi cátkhô: biểu thị các bãi cát khô có diện tích từ 15 mm2trở lên. Khi diện tích cát lớn và địa hình cát có thể vẽ được bằng bình độnhưng không ổn định thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện.

121, 122. Đầmlầy nước ngọt và đầm lầy nước mặn: ký hiệu này dùng để biểu thịcác loại đầm lầy nước ngọt và nước mặn có diện tích từ 15 mm2 trởlên trên bản đồ không phân biệt khó qua hay dễ qua. Những khu vực đầm lầy cóthực vật dùng ký hiệu loại thực vật tương ứng để thể hiện. Có thể kết hợp thểhiện tối đa 2 loại thực vật chiếm ưu thế với ký hiệu đầm lầy.

THỰC VẬT

123. Rừng:rừng phát triển ổn định - ký hiệu này dùng chung để thể hiện các loại rừngtự nhiên hoặc rừng trồng đã phát triển ổn định, thường phần lớn các cây to cóchiều cao từ 4 mét trở lên, độ che phủ tán cây đạt từ 30% trở lên. Phân biệtbiểu thị khi rừng có diện tích từ 15 mm2 trở lên trên bản đồ. Diệntích từng đạt từ 2 cm2 trở lên theo tỷ lệ bản đồ thì khi biểu thịphải vẽ ký hiệu loại cây. Phân loại rừng theo ký hiệu loại cây: lá rộng; lákim; dừa, cọ; tre nứa; hỗn hợp; rừng ưa mặn, chua phèn căn cứ theo tỷ lệ loạicây chiếm đa số. Rừng hỗn hợp là rừng có nhiều loại cây mọc xen lẫn nhau, tuy nhiênđể chọn ký hiệu loại cây vẫn tách ra tối đa 2 loại chính chiếm ưu thế.

Rừng con, tái sinh, rừng mới trồng- ký hiệu này dùng để biểu thị loại rừng đã khai thác đang tái sinh hoặc rừngnon mới trồng có chiều cao của phần lớn các cây thấp dưới 4 mét. Phân loại rừngcũng giống như phân loại rừng đã phát triển ổn định. Phân biệt biểu thị khirừng có diện tích từ 15 mm2 trở lên trên bản đồ. Khi diện tích đạttừ ≥ 2 cm2 phải vẽ ký hiệu loại cây. Chọn lọc biểu thị tối đa 2 loạiký hiệu cây chiếm ưu thế.

124. Đườngchia lô rừng: chỉ những đường chia lô rừng nào có độ rộng vẽđược theo tỷ lệ mới vẽ bằng 2 nét, các loại khác vẽ bằng một nét. Khi đườngchia lô rừng trùng với đường giao thông các cấp thì dùng ký hiệu đường giaothông tương ứng để thể hiện.

125. Rừng thưa:ký hiệu này áp dụng để biểu thị cho loại rừng đã phát triển ổn định có phầnlớn thân cây đạt chiều cao từ 4 mét trở lên nhưng khoảng cách giữa các cây quárộng nên độ che phủ tán cây không đạt 30%. Thông thường ký hiệu rừng thưa đượckết hợp biểu thị với thực vật khác theo đúng thực tế. Ví dụ: với cỏ, với câybụi v.v…. Tuy nhiên không kết hợp quá 3 loại thực vật trên một diện tích, khibiểu thị chọn loại thực vật chiếm ưu thế để thể hiện.

126. Cây độclập: ký hiệu này dùng chung để biểu thị và chỉ biểu thị nhữngcây, cụm cây cao, lớn có ý nghĩa định hướng rõ rệt ví dụ như những cây đa, câysi cổ thụ ở giữa đồng, những cụm cây to, cao đột ngột nổi lên giữa một vùngtrống trải v.v…. Nếu là cụm cây thì chọn ký hiệu cây cho loại cây dễ nhận thấynhất trong cụm trên thực địa. Ghi chú độ cao mặt đất tại gốc cây cho những đốitượng là vật định hướng quan trọng.

127, 128. Câybụi; cây bụi ưa mặn, chua phèn: phân biệt biểu thị cây bụi mọcthành rừng và cây bụi mọc rải rác (mọc thưa). Chỉ biểu thị những ranh giới thựcvật này khi chúng có diện tích từ 15 mm2 trở lên trên bản đồ. Câybụi mọc rải rác thường được biểu thị kết hợp với thực vật khác theo đúng thựctế. Được kết hợp tối đa không quá 3 loại thực vật trên một diện tích vì vậy khibiểu thị cần chọn loại chiếm ưu thế để thể hiện.

129. Cỏ:ký hiệu này dùng chung để biểu thị cả cỏ tự nhiên và cỏ trồng để chăn nuôihoặc sử dụng vào các mục đích khác không phân biệt cỏ cao hay cỏ thấp. Phânbiệt biểu thị khi diện tích cỏ đạt từ 15 mm2 trở lên trên bản đồ.Ghi chú mục đích sử dụng ví dụ: chăn thả, sân golf v.v… cho những khu vực cỏtrồng hoặc cỏ tự nhiên được cải tạo có diện tích từ 2 cm2 trở lêntrên bản đồ. Khi cỏ mọc xen kẽ với các thực vật khác thì dùng ký hiệu thực vậttương ứng để kết hợp thể hiện theo đúng thực tế. Được kết hợp biểu thị tối đakhông quá 3 loại thực vật trên cùng một diện tích.

130. Cây thâncói, lau, sậy, dừa nước: ký hiệu này dùng chung để biểu thị cácloại cây dạng thân cói, lau, sậy, dừa nước mọc trên cạn hoặc dưới nước có diệntích từ 15 mm2 trở lên trên bản đồ. Khi có thực vật khác mọc xen kẽdùng ký hiệu thực vật tương ứng để thể hiện và được kết hợp thể hiện tối đa 3loại thực vật trên dùng một diện tích.

131 – 135. Câytrồng các loại: nhóm ký hiệu này dùng để biểu thị các loại câyăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu có diện tích từ 15 mm2 trởlên trên bản đồ. Khi diện tích cây trồng đạt từ 2 cm2 trở lên phảighi chú cả tên cây. Đối với loại cây trồng thân gỗ, thân dừa cọ, thân bụi khiđộ che phủ tán cây đạt từ 30% trở lên biểu thị bằng loại ký hiệu “mọc thànhrừng”, dưới 30% biểu thị bằng loại ký hiệu “không thành rừng”. Ký hiệu câytrồng thân bụi cũng phân biệt loại mọc thành rừng và không thành rừng. Ký hiệucác loại cây trồng được kết hợp biểu thị với nhau và với ký hiệu thực vật kháctheo đúng thực tế phân bố và tối đa không quá 3 loại trên cùng một diện tích.

136. Lúa:ký hiệu này dùng chung để thể hiện cả lúa nương và lúa nước khi chúng códiện tích từ 15 mm2 trở lên trên bản đồ. Ký hiệu này sử dụng cho cảnhững trường hợp đất có thể chỉ trồng 1 vụ lúa trong năm (vụ khác trồng rau,màu) hoặc nhiều vụ lúa trên cùng một diện tích.

137. Rau,màu, hoa, cây cảnh: ký hiệu dùng chung để thể hiện các loạiruộng chuyên trồng rau, màu, hoa hoặc cây cảnh có diện tích từ 15 mm2trở lên trên bản đồ. Khi diện tích đạt từ 2 cm2 trở lên và là đấtchuyên canh phải ghi chú cả tên loại cây.

RANH GIỚI, TƯỜNG RÀO

138 – 141.Đường biên giới quốc gia và địa giới hành chính các cấp: vị trívà tình trạng đường biên giới quốc gia phải thể hiện theo các tài liệu chínhthức của Nhà nước (của Chính phủ) và phải được xác nhận là chính xác trước khixuất bản bản đồ. Địa giới hành chính các cấp phải thể hiện theo tài liệu chínhthức của Nhà nước (hồ sơ địa giới hành chính các cấp) về cả vị trí và tìnhtrạng xác định hay chưa xác định. Địa giới hành chính cấp cao có thể thay thếcho cấp thấp hơn khi chúng trùng nhau.

Khi vẽ ký hiệu địa giới phải chú ýthể hiện rõ, chính xác các góc ngoặt, ngã ba, ngã tư. Các đảo, cù lao trên sôngkhi có đường địa giới chạy qua phải vẽ rõ thuộc chủ quyền của bên nào.

142, 143.Ranh giới khu cấm, ranh giới sử dụng đất: ranh giới khu cấm dùngđể biểu thị giới hạn các vùng đất cấm như khu quân sự, vườn, rừng cấm quốc gia.Ranh giới sử dụng đất dùng để biểu thị giới hạn phạm vi sử dụng đất của nông,lâm trường, khu chế xuất hoặc các tổ chức, cơ quan, công ty lớn. Ranh giới sửdụng đất đo vẽ và biểu thị khi có yêu cầu.

Khi những ranh giới này trùng vớiđường địa giới hành chính các cấp thì đường địa giới hành chính được biểu thịthay thế.

144. Ranhgiới thực vật: ký hiệu này dùng chung để thể hiện ranh giới cácloại thực vật và địa vật khác nhau đã giải thích ở các phần có liên quan.

145. Thànhlũy: tùy theo tính chất của vật liệu xây dựng mà dùng ký hiệutương ứng để thể hiện những đoạn tường thành, lũy có chiều dài từ 5 mm trở lêntrên bản đồ. Ghi chú tên thành, lũy nếu có.

146. Hàngrào, tường vây: ký hiệu này dùng chung để thể hiện ranh giới làcác loại hàng rào, tường vây được xây dựng chắc chắn, ổn định có tác dụng bảovệ hoặc làm giới hạn cho một khu vực lãnh thổ hay một công trình lớn ví dụ: khuchế xuất, sân bay, hải cảng v.v…. Chỉ biểu thị khi tường, rào có độ dài từ 5 mmtrở lên trên bản đồ.

GHI CHÚ

Tất cả các ghi chú chữ, số trên bảnđồ địa hình tỉ lệ: 1:50.000 và 1:100.000 đều lấy mẫu chữ của quyền ký hiệu nàylàm tiêu chuẩn. Khi dùng bộ chữ khác thì chọn kiểu chữ giống mẫu này, cỡ chữchỉ được sai khác so với cỡ quy định ở mẫu này 0,2 mm trở lại.

Khoảng cách giữa ghi chú và ký hiệuquy định từ 0,5-1,0 mm. Nên đặt ghi chú bên phải ký hiệu, trường hợp không đủchỗ để ghi chú thì chọn vị trí khác nhưng vẫn phải đảm bảo rõ ràng, dễ đọc vàkhông nhầm lẫn với đối tượng khác.

Các ghi chú viết rải theo đối tượngnhư tên biển, tên vịnh, sông, hồ, dãy núi v.v…. Tùy theo phân bố của địa vật màbố trí ghi chú cho thích hợp, mỹ quan đầu chữ không được quay xuống phía dướikhung nam bản đồ. Trường hợp cần ghi chú lặp lại nhiều lần thì cần phải đảm bảoghi chú thống nhất với hướng của địa vật theo quy định như sau:

- Khi hướng của địa vật là Đông Tâythì đầu chữ hướng về phía Bắc.

- Khi hướng địa vật là Nam Bắc thì đầuchữ hướng về phía Tây.

- Khi hướng của địa vật là Tây Nam – Đông Bắc thì đầu chữ hướng về Tây Bắc.

- Khi hướng của địa vật là Tây Bắc– Đông Nam thì đầu chữ hướng về phía Đông Bắc.

Tên phụ của các đối tượng ghi bêndưới tên chính và đặt trong dấu ngoặc đơn, chữ bằng 3/4 cỡ chữ của tên chính.

Các danh từ chung có thể viết tắttheo bảng “ghi chú tắt trên bản đồ” và quy định ghi chú tắt ở cuối phần kýhiệu.

Toàn bộ địa danh Việt Nam ghi chú theo tên gọi được quy định chính thức trong các văn bản về địa danh của Nhànước. Trường hợp chưa có quy định thì ghi chú theo tên gọi chính thức trong cácvăn bản hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp.

Địa danh nước ngoài ghi bằng phiênâm tiếng Việt theo quy định chung.

Tất cả các từ thuộc danh từ là tênriêng một địa danh đều phải viết hoa ví dụ: Hải Dương, Đông Hưng, trừ cáctrường hợp phiên âm phải viết hoa theo quy định.

Ghi chú dân cư: nói chung,tên điểm dân cư và tên các đơn vị hành chính cần đặt song song với khung nambản đồ. Tên đang dùng của điểm dân cư đặt ở nơi biểu thị phần lớn diện tích điểmdân cư hoặc nơi có Ủy ban nhân dân các cấp đóng. Tên phụ (nếu có) đặt dưới tênvừa ghi, trong ngoặc đơn. Tại các phần khác của điểm dân cư đối với những điểmdân cư lớn (được biểu thị trên cùng một mảnh hay trên mảnh lân cận) phải ghichú lặp lại tên dân cư với chiều cao bộ chữ không quá 3/4 chiều cao bộ chữ quyđịnh.

Tên thôn, xóm, làng, bản v.v… dùngmột cỡ chữ thống nhất để ghi chú. Những xóm nhỏ, lẻ nằm trong vùng địa vật dàyđặc có thể lược bỏ bớt ghi chú. Nếu tên thôn, làng, bản, ấp v.v… gồm từ 2 từtrở lên thì bỏ danh từ chung đứng trước tên riêng ví dụ: thôn Đồng Tiến, xómTích Sơn, ấp Bình Hòa đều bỏ chữ thôn, xóm, ấp mà chỉ ghi là Đồng Tiến, TíchSơn, Bình Hòa. Nếu chỉ có một từ thì phải ghi cả danh từ chung ví dụ: thônĐoài, ấp Bắc, làng Me. Danh từ chung đứng trước tên riêng khi viết đầy đủ đềuviết chữ thường. Trường hợp không đủ chỗ để ghi chú trên bản đồ thì có thể viếttắt danh từ chung theo quy định ghi chú tắt và chữ viết tắt phải viết hoa. Vídụ: X. Sậu, Th. Đoài. Đối với vùng dân tộc ít người thì danh từ chung khôngđược bỏ và có thể viết đầy đủ hay viết tắt theo nguyên tắc trên.

Tên đường phố: ở bản đồ tỷ lệ:1:50.000 chọn và ghi chú tên một số đường phố chính ở các thành phố lớn khi tỉlệ bản đồ cho phép.

Trên bản đồ 1:50.000 phải ghi tênxã. Tên xã bố trí ở trung tâm phạm vi xã vào nơi rộng rãi, sáng sủa, ít ảnhhưởng đến ký hiệu khác. Trường hợp xã bị chia cắt trên 2 hoặc 3, 4 mảnh thìmảnh nào có phần diện tích xã rộng nhất hoặc tập trung đông dân cư nhất phảighi chú như trên, các mảnh khác chỉ cần ghi chú tên xã ngoài khung bản đồ.

Tên huyện ghi phía dưới tên dân cưlà huyện lỵ, nếu tên huyện trùng với tên dân cư thì không phải ghi tên huyện vìký hiệu tên dân cư huyện lỵ đã đủ nói lên điều đó.

Những đối tượng cần ghi chú thuyếtminh như tên nhà máy, bệnh viện, trường học, di tích v.v…. thì dùng kiểu chữghi chú thuyết minh để ghi chú, khi bản đồ thiếu diện tích có thể viết tắt theoquy định. Chân chữ ghi chú song song với khung nam bản đồ.

Ghi chú thủy văn và sơn văn: Mộtcon sông dài có thể thay đổi cỡ chữ ghi chú từ nhỏ (ở ngọn sông) đều lớn (ở cửasông) để ghi chú. Nếu sông tàu thuyền lớn đi lại được phải dùng kiểu chữ hoa theoquy định. Những sông dài ghi chú lặp lại cách nhau 10-15 cm một lần. Những đoạnsông ngắn chảy qua mảnh, lớn hoặc quan trọng đều phải ghi chú tên.

Các ghi chú biển, vịnh, sông, hồ,mũi đất, đảo, quần đảo nên bố trí theo đặc trưng hình dáng của nó. Trường hợphồ, đầm, đảo, mũi đất nhỏ không ghi chú vào bên trong và theo dáng được thì ghichú ra bên cạnh, chân chữ song song với khung nam bản đồ.

Tên dãy núi bố trí theo hướng núivà trong giới hạn dãy núi nhưng không đè lên sống núi và đỉnh núi.

Tên đỉnh núi, tên đèo và độ caođỉnh núi, đỉnh đèo bố trí song song với khung nam bản đồ. Cỡ chữ ghi chú lớn,nhỏ tùy thuộc vào độ lớn và tầm quan trọng của đối tượng biểu thị.

KHUNG BẢN ĐỒ

Khung bản đồ địa hình tỉ lệ1:50.000 và 1:100.000 trình bày theo mẫu (kể cả kiểu, cỡ chữ). Chia mảnh, đánhsố thực hiện theo quy phạm hiện hành. Khi chọn tên mảnh nên chọn tên điểm dâncư lớn nhất trong mảnh, trường hợp đặc biệt có thể chọn theo nguyên tắc khác.Tên mảnh đặt ở phía trên số hiệu mảnh.

Ở góc trái khung Bắc, ghi tên gọicủa cả nước, các đơn vị hành chính thuộc khu vực đo vẽ theo thứ tự từ cấp caođến cấp thấp (tên tỉnh, tên huyện). Tỉnh nào có diện tích rộng hơn trên bản đồthì được bố trí ở dòng trên, huyện nào có diện tích rộng hơn trên bản đồ thìđược bố trí trước. Ở góc phải khung Bắc đặt sơ đồ mảnh gồm 9 mảnh, mảnh ở giữalà mảnh chính phải gạch chéo. Bên trái sơ đồ mảnh ghi chữ mật theo quy định bảomật.

Ở phần giữa phía dưới khung nam đặttỉ lệ, thước tỉ lệ và ghi chú các khoảng cao đều đường bình độ. Bên dưới chúngđặt sơ đồ góc lệch nam châm và giải thích của nó. Phần còn lại dưới khung namđặt hệ thống ký hiệu giải thích nội dung bản đồ. Ký hiệu này phải phù hợp vớinội dung bản đồ khu vực đo vẽ.

Ở phần giữa khung trong và khunggiữa đặt ghi chú tên nước; tên tỉnh; tên huyện; tên xã (đối với bản đồ1:50.000) ở nơi có ký hiệu địa giới cấp tương ứng chạm tới khung trong. Ngoàira trong phần này còn phải ghi chú hướng và khoảng cách (tính bằng kilômét) từđiểm gián đoạn của đường sắt, đường ô tô tại khung trong tới trung tâm điểm dâncư hay địa vật định hướng nổi bật gần nhất. Ghi chú đầu đường ô tô cần chú ýchọn tên dân cư lớn. Nếu không chọn được tên dân cư, có thể chọn tên chợ, tênngã ba đường, bến đò, bến phà v.v…. Nếu đoạn đường ô tô trên mảnh bản đồ tiếpgiáp quá ngắn không có tên nào để ghi thì chọn tên vượt mảnh.

Những mảnh bản đồ nằm trong vùnggối phủ giữa 2 múi chiếu phải trình bày thêm các mốc của lưới kilômét múi bêncạnh dọc theo khung ngoài bản đồ theo mẫu quy định.

Trường hợp bản đồ có hiện tượng đặcbiệt ngoài quy định cần phải chú thích rõ và bố trí bên ngoài góc khung Đông Nam, đầu chữ quay về phía Tây mảnh bản đồ.