ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 178/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 02 tháng 02 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG,NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNHPHƯỚC ĐẾN NĂM 2025

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định 194/2006/QĐ-TTg ngày24/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành định mức chi phí cholập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờtrình số 14/TTr-SKHĐT ngày 04/01/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ vàdự toán Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm2025, với nội dung như sau:

1. Tên đề án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2025.

2. Cơ quan quản lý và chủ trì đề án: Sở Kế hoạchvà Đầu tư.

3. Tổng dự toán xây dựng quy hoạch: 2.153,87triệu đồng (Hai tỷ một trăm năm mươi ba triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng).

4. Nguồn vốn thực hiện: Vốn sự nghiệp kinh tếnăm 2012.

5. Thời gian thực hiện: Năm2012.

(Đề cương, nhiệm vụ và dự toánkèm theo)

Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì đề án có trách nhiệm triểnkhai các bước tiếp theo đúng quy định hiện hành, tổ chức thực hiện tốt nội dungđược phê duyệt tại Điều 1.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủtịch UBND các huyện, thị xã, chủ đầu tư và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

ĐỀ CƯƠNG

QUY HOẠCH TỔNGTHỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2025(Kèm theo Quyết đinh số 178/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phần thứ nhất: PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNGCỦA CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÌNH PHƯỚC

I. Các yếu tố bênngoài

1. Bối cảnh quốc tế đầu thế kỷ XXI

2. Bối cảnh trong nước

3. Vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) và Vùng Kinh tế trọngđiểm phía Nam (KTTĐPN).

II. Các yếu tố và điều kiện phát triển nội tại

1. Điều kiện tự nhiên

2. Các nguồn tài nguyên

3. Tài nguyên con người

Phần thứ hai: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC

I. Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơcấu kinh tế

1. Quy mô kinh tế

2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế

3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

II. Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

1. Thực trạng phát triển ngành nông-lâm-thủy sản

2. Thực trạng phát triển ngành công nghiệp - xâydựng

3. Thực trạng phát triển các ngành dịch vụ

4. Thực trạng phát triển các ngành văn hóa - xãhội

5. Thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng

6. Thực trạng đầu tư phát triển

7. Thực trạng phát triển đô thị, các điểm dân cư

8. Thực trạng và biến đổi môi trường do tác độngcủa kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu.

III. Đánh giá chung thực trạng phát triểnkinh tế - xã hội

1. Thành tựu phát triển

2. Tồn tại vàhạn chế

3. Vị thế phát triển của tỉnh trong vùng ĐNB vàvùng KTTĐPN

4. Những hạn chế và thách thức cho quá trìnhphát triển

Phần thứ ba: QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂNKINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2025

I. Quan điểm, mục tiêu phát triển đến năm 2025

1. Quan điểm phát triển

2. Mục tiêu phát triển

II. Xây dựng các phương án phát triển

1. Xây dựng các phương án phát triển

2. Lựa chọn phương án phát triển

III. Luận chứng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1. Chuyển dịch cơ cấu giữa 3 khu vực kinh tế

2. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - phi nôngnghiệp

3. Chuyển dịch cơ cấu khu vực sản xuất - dịch vụ

IV. Địnhhướng phát triển các ngành và sản phẩm chủ lực

1. Định hướng phát triển ngành nông - lâm - thủysản

2. Địnhhướng phát triển nông thôn mới

3. Định hướng phát triển ngành công nghiệp

4. Định hướng phát triển các ngành dịch vụ

5. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực xãhội

6. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng

7. Định hướng sử dụng đất

8. Định hướng phát triển theo lãnh thổ

9. Phát triển khu kinh tế đặc biệt (khu kinh tếcửa khẩu)

10. Bảo vệ môi trường

11. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với đảmbảo quốc phòng - an ninh

V. Các chương trình và dự án ưu tiên

1. Chương trình trọng điểm

2. Dự án ưu tiên đầu tư

VI. Triển vọng kết quả đạt được

VII. Giải pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu quyhoạch

1. Huy động vốn đầu tư

2. Phát triển các thành phần kinh tế

3. Phát triển nguồn nhân lực

4. Khoa học công nghệ

5. Phát triển thị trường

6. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế

7. Tăng cường năng lực hiệu quả quản lý củachính quyền các cấp, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính

Phần thứ tư: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

I. Tổ chức thực hiện quy hoạch

1. Đơn vị chủ trì

2. Các đơn vị phối hợp

II. Kiến nghị và kết luận

1. Kiến nghị với Trung ương

2. Kết luận

NHIỆM VỤ

XÂY DỰNG QUYHOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết đinh số 178/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)

1. Sự cần thiết nghiên cứu

Bình Phước là một trong 8 tỉnh, thành phố vùngthuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN); phía Bắc giáp nước bạnCampuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình Dương và Đồng Nai, phía Đông giáp tỉnh ĐắkNông và Lâm Đồng, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh.

Ngày 24/08/2006, Thủ tướng Chính phủ đã phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ2006 - 2020 tại Quyết định 194/2006/QĐ-TTg Quá trình thực hiện Quy hoạch đếnnay, tỉnh đã có những bước phát triển đáng kể, nền kinh tế bước đầu phát triển,đời sống nhân dân được cải thiện. Trong quá trình đi lên đã phát huy được nhữnglợi thế so sánh của tỉnh, có đóng góp ngày càng lớn và quan trọng vào mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của vùng KTTĐPN và cả nước. Song, do nhiều yếu tốtác động, đặc biệt những biến động về tình hình thế giới, trong nước, những sựthay đổi về vị thế của vùng KTTĐPN tác động đến phát triển kinh tế - xã hội củaBình Phước làm cho những nội dung trong quy hoạch có nhiều thay đổi. Do tácđộng của bối cảnh mới, hội nhập quốc tế sâu rộng hơn, sự phát triển của cácngành, lĩnh vực, các huyện, thị xã trong tỉnh làm nảy sinh những yếu tố mớinăng động hơn, song thách thức và khó khăn cũng nhiều hơn. Trước bối cảnh đó,những tư tưởng chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của các cấp lãnh đạo tỉnhmang tầm vóc lớn hơn, phù hợp hơn mà những định hướng trong Quy hoạch từ nhữngnăm 2005, 2006 chưa quán triệt hết được. Vì vậy, yêu cầu cấp thiết là phải cónhững định hướng mới trong Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phướcđến năm 2025, phù hợp với yêu cầu và bối cảnh mới.

2. Mục tiêu nghiên cứu.

Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Phước đến 2025 có căn cứ khoa học, mang tính tiên tiến và khảthi trên cơ sở phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế theo xu thế hội nhập,phân tích, đánh giá các nguồn lực và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh, rút ra được vị thế của tỉnh; Trên cơ sở đó xác định các quan điểm, mụctiêu phát triển, các bước đi thích hợp, phù hợp với Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của vùng ĐNB, vùng KTTĐPN và cả nước. Xác lập được danhmục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.

3. Những căn cứ để lập quy hoạch

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày07/09/2006; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầutư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 của Chính phủ.

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI,nhiệm kỳ 2010 - 2015.

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cảnước; các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐNB, vùng KTTĐPN.

- Các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành,lĩnh vực cấp quốc gia có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BìnhPhước.

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộtỉnh Bình Phước lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 - 2015; Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011-2015.

- Các Quy hoạchphát triển ngành, lĩnh vực tỉnh Bình Phước đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Số liệu thốngkê của Tổng cục Thống kê và Cục thống kê Bình Phước ban hành.

- Các tài liệukhác có liên quan.

4. Sản phẩm giao nộp

1- Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2025.

2- Báo cáo tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2025.

3. Hệ thống bản đồ hiện trạng và quy hoạch khổgiấy A0 (01 bộ) và hệ thống biểu, bảng, phụ lục.

5. Tổ chức thực hiện

- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì đềán, phối hợp với các ngành liên quan căn cứ các quy định hiện hành triển khaicác bước tiếp theo đúng quy định.

- Thời gian thực hiện nghiên cứu:10 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng./.

NỘIDUNG NGHIÊN CỨU

1. Xác định các nội dung nghiêncứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển, khả năngkhai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thế so sánh của tỉnh Bình Phướctrong vùng ĐNB và vùng KTTĐPN: phân tích, đánh giá thực trạng khai thác lãnhthổ; phân tích, đánh giá những lợi thế so sánh về các yếu tố và điều kiện pháttriển của lãnh thổ trong tổng thể vùng lớn hơn và cả nước, có tính tới mối quanhệ khu vực và quốc tế. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xãhội và thực trạng khai thác lãnh thổ tỉnh; đánh giá tiềm năng đóng góp vào ngânsách của tỉnh.

1.1. Phân tích, đánh giá và dự báokhả năng huy động các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội vào mục tiêu phát triểncủa tỉnh Bình Phước trong vùng ĐNB, vùng KTTĐPN và cả nước.

- Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnhthổ và khả năng phát huy các yếu tố này cho quy hoạch phát triển.

- Phân tích, đánh giá các điềukiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả năng khai thác, bảo vệ.

- Phân tích, đánh giá phát triểnvà dự báo dân số, phân bố dân cư gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vàcác giá trị văn hoá phục vụ phát triển.

- Phân tích, đánh giá hệ thống kếtcấu hạ tầng về mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển cao hơn.

- Phân tích, đánh giá quá trìnhphát triển và hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước.

Khi phân tích và dự báo các yếu tốvà điều kiện phát triển cần chú trọng yếu tố thị trường và xác định các lợi thếso sánh của tỉnh Bình Phước so với các tỉnh/thành khác trong vùng ĐNB và vùngKTTĐPN, có tính tới cạnh tranh quốc tế.

1.2. Phân tích, dự báo ảnh hưởngcủa các yếu tố trong nước và quốc tế đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnhBình Phước; tác động của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐNB, vùng KTTĐPN.

1.3. Đánh giá các lợi thế so sánh,hạn chế và cơ hội cùng các thách thức đối với phát triển của tỉnh Bình Phướctrong thời kỳ quy hoạch đến năm 2025.

2. Luận chứng quan điểm, mục tiêuvà phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2025 phùhợp với chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cảnước, của vùng ĐNB và vùng KTTĐPN.

Xác định vị trí, vai trò của tỉnhBình Phước đối với nền kinh tế của vùng ĐNB, vùng KTTĐPN và cả nước, từ đó luậnchứng mục tiêu và quan điểm phát triển của tỉnh. Tác động của chiến lược và quyhoạch cả nước, Quy hoạch vùng ĐNB, vùng KTTĐPN, Quy hoạch ngành đối với tỉnhtrong thời kỳ quy hoạch. Luận chứng mục tiêu phát triển (gồm cả mục tiêu tổngquát và mục tiêu cụ thể).

- Đối với mục tiêu kinh tế: tăngtrưởng GDP, tổng GDP, giá trị xuất khẩu và tỷ trọng đóng góp của tỉnh đối vớivùng và cả nước, đóng góp vào ngân sách, GDP/người, năng suất lao động và khảnăng cạnh tranh có so sánh với bình quân chung của vùng ĐNB, vùng KTTĐPN và cảnước.

- Đối với mục tiêu xã hội: mức tăngviệc làm, giảm thất nghiệp, giảm đói nghèo, mức độ phổ cập về học vấn, tỷ lệtăng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo, mức giảm bệnh tật và tệ nạn xã hội.

- Mục tiêu môi trường: giảm mức độô nhiễm môi trường; đảm bảo các yêu cầu về môi trường trong sạch theo tiêuchuẩn môi trường (tiêu chuẩn Việt Nam).

- Đối với mục tiêu quốc phòng, anninh: ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế gắn với bảođảm an ninh, quốc phòng.

3. Xác định nhiệm vụ cụ thể để đạtcác mục tiêu đề ra trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội củavùng ĐNB, vùng KTTĐPN. Luận chứng phát triển cơ cấu kinh tế, luận chứng cácphương án phát triển; xác định hướng phát triển ngành, lĩnh vực then chốt vàsản phẩm chủ lực, trong đó xác định chức năng, nhiệm vụ và vai trò đối với tỉnhvà vùng của các trung tâm đô thị và tiểu vùng trọng điểm.

Lựa chọn phát triển cơ cấu kinhtế, luận chứng và lựa chọn phương án phát triển; phương hướng phát triển vàphân bố các ngành, các sản phẩm chủ yếu và lựa chọn cơ cấu đầu tư (kể cả đềxuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm trong giai đoạn 5 năm đầu và chothời kỳ quy hoạch).

Luận chứng phát triển nguồn nhânlực và các giải pháp phát triển và đào tạo nguồn nhân lực.

4. Luận chứng phương án tổng hợpvề tổ chức kinh tế - xã hội trên lãnh thổ tỉnh Bình Phước (lựa chọn phương ántổng thể khai thác lãnh thổ).

Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thịvà khu công nghiệp; phát triển hệ thống khu, cụm công nghiệp; khu kinh tếthương mại, các khu kinh tế đặc thù khác (khu kinh tế cửa khẩu).

Tổ chức lãnh thổ khu vực nôngthôn; phát triển các vùng cây trồng, vật nuôi hàng hoá; phát triển làng nghề.

Xác định phương hướng phát triểncho những lãnh thổ kém phát triển và những lãnh thổ có vai trò động lực; pháttriển các vùng khó khăn gắn với ổn định dân cư, xoá đói, giảm nghèo.

Xác định biện pháp giải quyếtchênh lệch về trình độ phát triển và mức sống dân cư giữa các khu vực, giữa đôthị và nông thôn và giữa các tầng lớp dân cư.

5. Quy hoạch phát triển kết cấu hạtầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế - xã hộicủa tỉnh và gắn với các tỉnh, thành phố trong vùng ĐNB, vùng KTTĐPN và cả nước.

- Định hướng phát triển mạng lướigiao thông của tỉnh Bình Phước trong tổng thể mạng lưới giao thông cả vùng ĐNBvà vùng KTTĐPN.

- Định hướng phát triển thông tinliên lạc, bưu chính, viễn thông.

- Định hướng phát triển mạng lướichuyển tải điện của tỉnh gắn với mạng lưới chuyển tải điện của cả vùng ĐNB vàvùng KTTĐPN.

- Định hướng phát triển các côngtrình thủy lợi, cấp nước.

- Định hướng phát triển hệ thốngkết cấu hạ tầng xã hội và phúc lợi công cộng. Phát triển mạng lưới giáo dục vàđào tạo (cả đào tạo nghề), hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và các cơsở văn hóa - xã hội.

6. Định hướng quy hoạch sử dụngđất (dự báo các phương án sử dụng đất căn cứ vào định hướng phát triển ngành,lĩnh vực).

7. Luận chứng danh mục dự án ưutiên đầu tư.

8. Luận chứng bảo vệ môi trường;xác định những lãnh thổ đang bị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh thổ nhạy cảm vềmôi trường và đề xuất giải pháp thích ứng để bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổnày.

9. Xác định các giải pháp về cơchế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất các chương trình, dựán đầu tư trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện vàluận chứng các bước thực hiện quy hoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiệnquy hoạch.

- Giải pháp về huy động vốn đầu tư.

- Giải pháp về đào tạo nguồn nhânlực.

- Giải pháp về khoa học, côngnghệ, môi trường.

- Giải pháp về cơ chế, chính sách.

- Giải pháp về tổ chức thực hiện.

10. Thể hiện phương án quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/250.000và 1/100.000 đối với các khu vực kinh tế trọng điểm./.