ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1784/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 24 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ LuậtBảo vệ môi trường năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chínhphủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Quyếtđịnh số 2061/QĐ-UBND ngày 08/07/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh vềviệc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh;

Xét đề nghịcủa Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tại Tờ trình số 141/TTr-QBVMT ngày10/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninh.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký banhành và thay thế Quyết định 555/QĐ-UBND ngày 25/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh.

Điều 3.Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc cácSở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giám đốcChi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Ninh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường;Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu

ĐIỀU LỆ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGCỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của Ủy ban nhândân tỉnh Quảng Ninh)

ChươngI

NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG

Điều1. Vị trí, tên gọi và tư cách pháp nhân

1. Quỹ Bảo vệ môi trườngQuảng Ninh (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước được thànhlập theo Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh. (Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ là đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và chịu sự quản lý nhà nước về tài chính củaSở Tài chính).

2. Quỹ Bảo vệ môitrường Quảng Ninh có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toánriêng, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngânhàng thương mại trong nước theo quy định của pháp luật.

3. Quỹ Bảo vệ môitrường Quảng Ninh có tên giao dịch tiếng Anh là Quang Ninh EnvironmentProtection Fund, viết tắt là QNEPF.

4. Trụ sở Quỹ đặt tạithành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Điều2. Nguyên tắc hoạt động

1. Quỹ Bảo vệ môitrường Quảng Ninh hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn vàbù đắp chi phí quản lý; phần chi phí do Quỹ tự bù đắp được thực hiện cơ chế tàichính như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên theo Quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chứcbộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Quỹ tiếp nhận kinhphí ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sảncủa các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn Tỉnh đểbảo đảm nguồn tài chính cải tạo, phục hồi môi trường sau hoạt động khai tháckhoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành;

Tiếp nhận các nguồnvốn từ ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn vốn khác để hỗ trợ, tài trợtài chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

3. Quỹ được miễn nộpthuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực bảovệ môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về ngân sách nhànước.

4. Quỹ hoạt động côngkhai, minh bạch và bình đẳng.

ChươngII

NHIỆM VỤ VÀQUYỀN HẠN

Điều3. Nhiệm vụ

1. Tiếp nhận, quản lývà sử dụng các nguồn vốn theo Điều 12 Điều lệ này để tạo nguồn vốn hoạt độngcủa Quỹ nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó vớibiến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Cho vay vốn với lãisuất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

3. Hỗ trợ lãi suất vayvốn cho các dự án bảo vệ môi trường vay vốn từ các tổ chức tín dụng theo quyđịnh của pháp luật.

4. Tài trợ, đồng tàitrợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường: Xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường,ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố môi trường, thiên tai gây ra; thực hiện cácchương trình, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ theo Quyết định của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh; hỗ trợ trao các giải thưởng về môi trường, các hình thức khenthưởng nhằm tôn vinh tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường;thực hiện các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường được quy định tại Điều lệ này.

5. Tiếp nhận kinh phíký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản củacác tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh QuảngNinh; trình tự, thủ tục nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khaithác khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Tổ chức thẩm định,phê duyệt mức, thời gian và hình thức hỗ trợ tài chính cho các dự án, nhiệm vụbảo vệ môi trường sử dụng vốn hỗ trợ đầu tư từ Quỹ theo Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Quỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninh.

7. Sử dụng vốn nhànrỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có sự thỏa thuận của tổ chức,cá nhân cung cấp vốn để mua trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệmvụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều4. Quyền hạn của Quỹ

1. Tổ chức điều hànhhoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phù hợp với Điều lệ và pháp luậthiện hành.

2. Kiểm tra định kỳhoặc đột xuất các đơn vị sử dụng vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạtđộng, nhiệm vụ và các dự án bảo vệ môi trường. Quỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninhcó quyền rút vốn vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủđầu tư vi phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước và khởikiện các chủ đầu tư vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Được mời các chuyêngia của các ngành, địa phương và các tổ chức liên quan tham gia Hội đồng thẩmđịnh để thẩm định các hoạt động, nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường được quyđịnh tại Điều 3 Điều lệ này và phục vụ cho các hoạt động khác của Quỹ.

4. Sử dụng vốn nhànrỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và pháttriển vốn cho Quỹ nhưng phải đảm bảo an toàn.

5. Từ chối mọi yêu cầucủa bất cứ tổ chức hoặc cá nhân nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lựckhác của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chứcvà hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninh.

6. Được trực tiếp quanhệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếpnhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninhtheo đúng quy định của Pháp luật.

7. Được cử cán bộ,viên chức và người lao động của Quỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninh ra nước ngoàicông tác, học tập, tham khảo, khảo sát theo đúng Quy chế hoạt động đối ngoạicủa tỉnh.

ChươngIII

CƠ CẤU TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều5. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và điều hành

1. Cơ cấu tổ chức, bộmáy quản lý và điều hành của Quỹ gồm có Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và Cơquan điều hành nghiệp vụ.

2. Hội đồng quản lý,Ban Kiểm soát và Cơ quan điều hành nghiệp vụ hoạt động theo quy định tại Điềulệ này và các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Quỹ Bảo vệ môitrường Quảng Ninh được thành lập các Hội đồng thẩm định giúp Hội đồng quản lýQuỹ phê duyệt cho vay, hỗ trợ, tài trợ và đồng tài trợ các chương trình, dự ánđược sử dụng nguồn vốn từ Quỹ; Hội đồng thẩm định hoạt động theo quy chế do Hộiđồng quản lý Quỹ ban hành.

Điều6. Hội đồng quản lý Quỹ

1. Hội đồng quản lýQuỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninh có 5 thành viên bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồngquản lý Quỹ là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực Tài nguyênvà Môi trường;

b) Phó Chủ tịch Hộiđồng quản lý Quỹ là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Các ủy viên của Hộiđồng quản lý Quỹ là lãnh đạo của các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chinhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh Quảng Ninh;

d) Các thành viên Hộiđồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Chế độ làm việc củaHội đồng quản lý Quỹ:

a) Hội đồng quản lýQuỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ ba (03) tháng một lần để xemxét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết cóthể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý để giải quyếtnhững vấn đề đột xuất. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được quyền yêu cầu thànhviên hội đồng cho ý kiến quyết định bằng văn bản trong một số trường hợp cụ thể;

b) Hội đồng quản lýQuỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc biểu quyết đa số;

c) Các cuộc họp củaHội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự và phải do Chủtịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ (được uỷ quyềncủa Chủ tịch) chủ trì. Nội dung và các quyết định của cuộc họp Hội đồng quản lýQuỹ phải được ghi thành biên bản và gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồngquản lý Quỹ.

3. Hội đồng quản lýQuỹ có các nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định phươnghướng, kế hoạch hoạt động, huy động vốn, hỗ trợ, tài trợ tài chính, xem xét đềnghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tài trợ tài chính; phê duyệt kế hoạch tàichính, báo cáo quyết toán của Quỹ;

b) Kiểm tra, giám sátCơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninh trong việc chấphành các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật và việc thực hiện cácquyết định của hội đồng. Phê duyệt chương trình hoạt động của Ban Kiểm soát;kiểm tra báo cáo kết quả kiểm soát hoạt động, thẩm định báo cáo quyết toán tàichính của Ban Kiểm soát;

c) Chịu trách nhiệmtrước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý và phát triển nguồn vốn của Quỹ;

d) Phê duyệt danh mục,tiêu chí lựa chọn và quy trình xem xét cho vay vốn, hỗ trợ, tài trợ của Quỹ;

e) Trình Ủy ban nhândân tỉnh việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

4. Hội đồng quản lýQuỹ có các quyền hạn sau đây:

a) Quyết định mức chovay, hỗ trợ; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tài trợ;

b) Giải quyết theo quyđịnh của pháp luật các khiếu nại của tổ chức, cá nhân vay vốn hoặc nhận hỗ trợtừ Quỹ;

c) Bổ nhiệm, miễnnhiệm Trưởng ban và các thành viên của Ban Kiểm soát, trình Ủy ban nhân dântỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc của Cơ quan điều hành nghiệpvụ Quỹ;

d) Quyết định thànhlập các Hội đồng thẩm định;

e) Ban hành quy địnhquản lý rủi ro;

f) Sử dụng bộ máy củacơ quan điều hành của Quỹ và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình theo quy định tại Điều lệ này;

g) Nhận vốn thuộc sởhữu Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Quỹ.

5. Kinh phí hoạt độngcủa Hội đồng quản lý Quỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.

Điều7. Ban Kiểm soát Quỹ

1. Ban Kiểm soát QuỹBảo vệ môi trường Quảng Ninh gồm 03 thành viên, bao gồm Trưởng ban do Hội đồngquản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Bảo vệ môitrường. Các thành viên do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đềnghị của Trưởng ban.

Các thành viên BanKiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Ban Kiểm soát Quỹcó các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng kế hoạchcông tác trình Hội đồng quản lý Quỹ và tổ chức thực hiện một cách độc lập;

b) Kiểm tra, giám sátcác hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật, Điều lệ Quỹ và các quyếtđịnh của Hội đồng quản lý Quỹ;

c) Thực hiện các nhiệmvụ khác trong phạm vi chức năng của Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ yêucầu;

d) Xem xét và kiếnnghị Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết các khiếu nại của tổ chức, cá nhân về cácvấn đề có liên quan đến hoạt động của Quỹ.

3. Trưởng Ban Kiểmsoát Quỹ hoặc thành viên của Ban được Trưởng ban ủy quyền có thể được mời thamdự và phát biểu ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng khôngđược biểu quyết.

4. Trưởng Ban Kiểmsoát Quỹ xây dựng Quy chế hoạt động của Ban và trình Hội đồng quản lý Quỹ quyếtđịnh.

5. Kinh phí hoạt độngcủa Ban Kiểm soát Quỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ.

Điều8. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ

1. Cơ quan điều hànhnghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng banchuyên môn, nghiệp vụ.

a) Giám đốc Cơ quanđiều hành nghiệp vụ Quỹ Bảo vệ Môi trường Quảng Ninh do Giám đốc Sở Tài nguyênvà Môi trường đề xuất với Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổnhiệm, miễn nhiệm.

b) Phó Giám đốc Cơquan điều hành nghiệp vụ Quỹ do Giám đốc Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ đềnghị Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.

c) Kế toán trưởng Quỹdo Giám đốc Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.

d) Bộ phận nghiệp vụthuộc Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định thành lập vàbổ nhiệm các chức vụ quản lý.

2. Cơ cấu tổ chức,chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ Cơ quan điều hành nghiệpvụ Quỹ Bảo vệ môi trường Quảng Ninh do Giám đốc Quỹ quyết định sau khi có ýkiến chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ và Giám đốc Sở Nội vụ, biênchế do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong từng thời kỳ.

3. Cơ quan điều hànhnghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách.

Điều9. Chế độ chính sách đối với cán bộ, viên chức, lao động làm việc tại Quỹ

1. Cán bộ, viên chức,lao động hợp đồng của Quỹ được hưởng lương, thưởng và các khoản phúc lợi theoquy định hiện hành như đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước.

2. Các cán bộ kiêmnhiệm làm việc cho Quỹ được hưởng các chế độ kiêm nhiệm theo quy định của phápluật hiện hành.

Điều10. Giám đốc Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ

1. Giám đốc Cơ quanđiều hành nghiệp vụQuỹ bảo vệ môi trường Quảng Ninh là đại diện phápnhân của Quỹ trong các quan hệ pháp lý, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lýQuỹ và pháp luật Nhà nước về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môitrường Quảng Ninh.

2. Giám đốc Cơ quanđiều hành nghiệp vụ Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức, điều hànhhoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ theo Điều lệ, Quy chế quản lý tàichính, Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và các quy định của phápluật;

b) Xây dựng kế hoạchthu chi tài chính của Quỹ hàng năm trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và tổchức thực hiện;

c) Báo cáo định kỳ vềtình hình huy động vốn, hỗ trợ tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹvới Hội đồng quản lý Quỹ và cơ quan quản lý cấp trên;

d) Đề xuất thành lậpcác Hội đồng thẩm định trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định;

e) Ban hành quy chếhoạt động của bộ phận nghiệp vụ, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt các vănbản hướng dẫn nghiệp vụ;

f) Đề xuất Phó Giámđốc Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ đề nghị Hội đồng quản lý trình Ủy ban nhândân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm;

g) Quản lý, sử dụngvốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điềulệ này;

h) Thực hiện các nhiệmvụ theo sự phân cấp của Hội đồng quản lý Quỹ;

i) Tham gia các phiênhọp thường kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ và được góp ý vào các nội dung của phiênhọp.

Điều11. Hội đồng thẩm định

1. Hội đồng thẩm địnhcó nhiệm vụ đánh giá, tuyển chọn, thẩm định các chương trình, dự án, nhiệm vụvà hoạt động bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 3 Điều lệ này.

2. Thành viên Hội đồngthẩm định do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt trên cơ sở đề xuất của cácthành viên Hội đồng quản lý. Các thành viên khác liên quan đến lĩnh vực chuyênmôn của từng dự án do Giám đốc Quỹ trưng dụng; Thành viên của Hội đồng thẩmđịnh phải có năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đượcđề nghị hỗ trợ tài chính.

3. Chi phí cho hoạtđộng của Hội đồng thẩm định được tính vào chi phí quản lý của Quỹ.

ChươngIV

NGUỒN VỐN VÀHOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều12. Nguồn vốn của Quỹ

1. Vốn điều lệ của Quỹdo ngân sách nhà nước cấp là 50 tỷ đồng đến năm 2020, vốn bổ sung được cấp hàngnăm và bắt đầu thực hiện từ năm 2016. Việc tăng vốn Điều lệ của Quỹ bảo vệ môitrường Quảng Ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định theođề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.

2. Vốn hoạt động củaQuỹ được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách Nhà nướchỗ trợ;

b) Phí bảo vệ môitrường (đối với nước thải công nghiệp);

c) Các khoản bồithường cho Nhà nước về thiệt hại môi trường;

d) Các khoản hỗ trợ,đóng góp, ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Vốn hoạt động bổsung hàng năm để bù đắp các khoản hỗ trợ, tài trợ và đồng tài trợ, nguồn vốn bổsung hàng năm thực hiện theo Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 08/7/2010 của Ủyban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều13. Nguyên tắc sử dụng vốn

Vốn hoạt động của Quỹphải được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, đảm bảo an toàn và cho mục tiêu sau:

1. Cho vay vốn với lãisuất ưu đãi các dự án bảo vệ môi trường;

2. Hỗ trợ lãi suất vayvốn, tài trợ và đồng tài trợ các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định;

3. Đầu tư mua sắm tàisản cố định phục vụ cho hoạt động của Quỹ theo dự án đầu tư được Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt;

4. Mua trái phiếuChính phủ, trái phiếu tỉnh từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi không có nguồn gốc từngân sách nhà nước trên cơ sở có sự đồng ý của tổ chức, cá nhân cung cấp vốn;

Điều14. Cân đối nguồn vốn và cấp vốn

1. Sở Tài chính bố trívốn điều lệ đảm bảo đến năm 2020 là 50 tỷ đồng.

2. Tiền đền bù thiệthại về môi trường, tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệphàng năm và các khoản thu phí khác được cấp cho Quỹ theo quy định hiện hành củanhà nước được bổ sung vào vốn điều lệ của Quỹ.

3. Hàng năm, Quỹ tựcân đối nguồn vốn và nhu cầu vốn cho hoạt động bảo vệ môi trường.

ChươngV

CƠ CHẾ HOẠTĐỘNG

Điều15. Đối tượng được hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ tài chính

1. Đối tượng đượchỗ trợ tài chính của Quỹ là các tổ chức, cá nhân có chương trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường mang tính địaphương, liên ngành, hoặc giải quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng phạm viảnh hưởng lớn thuộc các lĩnh vực phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sựcố môi trường trên địa bàn tỉnh.

2. Hoạt động hỗ trợtài chính của Quỹ được thực hiện theo các hình thức sau:

a) Cho vay với lãisuất ưu đãi;

b) Hỗ trợ lãi suất vayvốn;

c) Nhận ủy thác và ủythác;

d) Đầu tư trái phiếu;

e) Tài trợ và đồng tàitrợ.

Điều16. Cho vay với lãi suất ưu đãi

1. Đối tượng vay vốn

Đối tượng được vay vốntừ Quỹ là các tổ chức, cá nhân có chương trình, dự án, hoạt động nhiệm vụ bảovệ môi trường bao gồm:

a) Phòng, chống, khắcphục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường;

b) Xử lý chất thải;

c) Bảo tồn đa dạngsinh học.

Hội đồng Quản lý Quỹquyết định danh mục ưu tiên và tiêu chí lựa chọn các dự án cho vay.

2. Điều kiện vay vốn.

a) Thuộc đối tượng quyđịnh tại Khoản 1 Điều này.

b) Có đủ hồ sơ vay vốntheo quy định của Quỹ, được Quỹ thẩm định và chấp nhận, có dự án, phương án sảnxuất kinh doanh có lãi và phương án đảm bảo trả nợ gốc và lãi vay.

c) Có bảo đảm tiền vay

3. Mức vay vốn và thẩmquyền quyết định mức cho vay:

Mức vay vốn của một dựán không được vượt quá 70% tổng mức đầu tư của dự án và do Hội đồng quản lý Quỹquyết định trong phạm vi khả năng nguồn vốn cho phép và phù hợp với kế hoạch sửdụng vốn.

4. Thời hạn vay vốn

Thời hạn vay vốn đượcxác định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đối tượng vay vốn vàkhả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 5 năm.

5. Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay củaQuỹ được Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định hàng năm.

6. Bảo đảm tiền vay

a) Đối tượng vay vốnđược dùng tài sản bao gồm: Trái phiếu Chính phủ, giấy tờ có giá trị của cácngân hàng thương mại nhà nước; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài sảngắn liền trên đất; Tài sản hình thành từ vốn vay hoặc các tài sản cố định khác(Tài sản phải được mua cả hai loại bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện đồng thờiđược định giá lại theo quy định của Pháp luật); Các hình thức bảo đảm tiền vaykhác … để đảm bảo tiền vay hoặc được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản. Trìnhtự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định củapháp luật về giao dịch bảo đảm, các quy định pháp luật có liên quan.

b) Trong thời hạn chưatrả hết nợ, đối tượng được vay vốn hoặc bên bảo lãnh không được chuyển nhượng,bán hoặc thế chấp các tài sản đã thế chấp.

7. Đối với các khoảnnợ quá hạn

Đến kỳ hạn trả nợ gốc,lãi mà đối tượng vay vốn từ Quỹ vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì toàn bộsố nợ gốc, lãi của kỳ hạn đó được chuyển thành nợ quá hạn. Lãi suất nợ quá hạnbằng 150% lãi suất trong hạn trên số tiền quá hạn tại thời điểm phát sinh quáhạn.

8. Trích lập dự phòngrủi ro đối với hoạt động cho vay:

Trích lập dự phòng rủiro được thực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thốngđốc Ngân hàng nhà nước ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụngdự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng và các văn bản quy định hiện hành.

9. Xử lý rủi ro

Đối tượng vay vốn củaQuỹ bị rủi ro bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chính sáchnhà nước thay đổi làm tổn thất toàn bộ hay một phần tài sản được cơ quan nhànước có thẩm quyền xác nhận mức độ thiệt hại và chủ đầu tư không còn khả năngtrả nợ hoặc giảm khả năng trả nợ, thì chủ đầu tư sử dụng toàn bộ số tiền bảohiểm được bồi thường từ cơ quan bảo hiểm để trả nợ cho Quỹ. Số nợ còn lại đượcxem xét gia hạn nợ, giảm hoặc miễn lãi tiền vay, xóa nợ một phần hoặc xóa toànbộ tùy theo mức độ thiệt hại của dự án và khả năng trả nợ thực tế của chủ đầutư.

Giám đốc Quỹ quyếtđịnh gia hạn nợ và có văn bản báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ, thời hạn gia hạn nợtối đa bằng 1/3 thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng. Việc khoanh nợ vàxóa nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quảnlý Quỹ.

Điều17. Hỗ trợ lãi suất vay vốn

1. Quỹ quyết định danhmục và mức hỗ trợ lãi suất vay vốn cụ thể cho các dự án vay vốn đầu tư bảo vệmôi trường từ các tổ chức tín dụng.

2. Dự án được hỗ trợlãi suất vay vốn phải là dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 củaĐiều lệ này.

3. Thẩm quyền quyếtđịnh hỗ trợ lãi suất vay vốn cho dự án đầu tư bảo vệ môi trường khi vay từ cáctổ chức tín dụng do Giám đốc Cơ quan điều hành nghiệp vụ trình Hội đồng quản lýQuỹ Quyết định.

4. Việc hỗ trợ lãisuất vay vốn được thực hiện một lần cho mỗi dự án đầu tư bảo vệ môi trường.Việc cấp kinh phí hỗ trợ sẽ được tiến hành khi dự án đã hoàn thành kết quả dựán được đưa vào sử dụng và đã hoàn trả được vốn vay cho tổ chức tín dụng.

5. Mức hỗ trợ lãi suấtvay tối đa không quá 50% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng chủ đầu tư đã kývới các tổ chức tín dụng, đồng thời không vượt quá mức lãi suất cho vay củaQuỹ. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. Tổngkinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn của Quỹ trong năm không vượt quá 20% vốn bổsung (không kể vốn điều lệ).

Điều18. Tài trợ và đồng tài trợ

1. Quỹ tài trợ chohoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường cần thiết, đột xuất, có ý nghĩa quantrọng đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của tỉnh,không nằm trong kế hoạch của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp, baogồm:

a) Tuyên truyền, giáodục, nâng cao nhận thức về môi trường; phổ cập kiến thức bảo vệ môi trường chocộng đồng;

b) Huy động sự thamgia của cộng đồng vào sự nghiệp bảo vệ môi trường, khen thưởng các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước có nhiều đóng góp cho sự nghiệp bảo vệ môi trường vàphát triển bền vững;

c) Xây dựng, thửnghiệm, phổ biến và nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường;

d) Thiết kế các chươngtrình, dự án nhằm vận động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước vàngoài nước cho bảo vệ môi trường;

e) Nghiên cứu khoahọc, chuyển giao công nghệ thân thiện với môi trường, sản xuất sạch hơn, cácgiải pháp phòng tránh, hạn chế và khắc phục sự cố môi trường.

2. Điều kiện để đượctài trợ, đồng tài trợ:

Các hoạt động, nhiệmvụ quy định tại khoản 1 Điều này sẽ được xem xét, tài trợ với điều kiện đốitượng đề nghị được tài trợ, đồng tài trợ phải có vốn đối ứng ít nhất 50% tổngkinh phí đầu tư để thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường đó;

3. Thẩm quyền quyếtđịnh mức tài trợ, đồng tài trợ:

a) Mức tài trợ khôngvượt quá 50% tổng chi phí đầu tư cho các nội dung bảo vệ môi trường của đốitượng được tài trợ và phải phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ cho phép.

b) Ủy ban nhân dântỉnh quyết định tài trợ, đồng tài trợ theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.

4. Quỹ được hợp tácvới tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để đồng tài trợ tài chính cho cácnhiệm vụ và hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của Điều lệ này và phùhợp với cam kết của phía đồng tài trợ.

5. Quỹ chỉ được sửdụng tối đa 50% vốn hoạt động bổ sung hàng năm để thực hiện phương thức tài trợvà đồng tài trợ.

Điều19. Nhận uỷ thác và uỷ thác

1. Nhận ủy thác:

a) Quỹ được nhận ủythác cho vay, thu hồi nợ và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước vàngoài nước theo hợp đồng nhận ủy thác.

b) Quỹ được hưởng mứcphí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ nhận ủy thác do các bên thỏa thuận vàghi trong hợp đồng nhận ủy thác.

2. Ủy thác:

a) Quỹ được quyền ủythác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay và thu hồinợ theo hợp đồng ủy thác.

b) Các tổ chức nhận ủythác được hưởng mức phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ nhận ủy thác docác bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác.

Điều20. Đầu tư trái phiếu

1. Quỹ được phép sửdụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để mua trái phiếuChính phủ, trái phiếu của tỉnh... theo quy định của pháp luật và hướng dẫn củaSở Tài chính và được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân cung cấp vốn đó.

2. Tổng mức vốn để muacác trái phiếu Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều này không được vượt quá 50%tổng số vốn nhàn rỗi.

ChươngVI

CHẾ ĐỘ KẾTOÁN THỐNG KÊ VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

Điều21. Xây dựng kế hoạch tài chính

1. Hàng năm, Quỹ cótrách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn trình cấp có thẩmquyền phê duyệt.

2. Việc lập kế hoạchthu, chi tài chính cho hoạt động bộ máy của Quỹ theo Điều lệ này và các văn bảnpháp luật do Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều22. Chế độ tài chính

1. Năm tài chính củaQuỹ bảo vệ môi trường Quảng Ninh bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vàongày 31 tháng 12 của năm.

2. Chế độ tài chính,chế độ kế toán của Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Chi phí cho hoạtđộng quản lý và điều hành bộ máy được lấy từ các nguồn thu của Quỹ bảo vệ môitrường Quảng Ninh.

Điều23. Công tác kế toán, kiểm toán

1. Chế độ kế toán củaQuỹ được thực hiện theo chế độ kế toán ban hành của pháp luật.

2. Quỹ tự tổ chức kiểmtoán nội bộ về tài chính hoặc thuê kiểm toán độc lập nếu thấy cần thiết.

Điều24. Chế độ báo cáo

1. Quỹ bảo vệ môitrường Quảng Ninh lập và gửi các báo cáo nghiệp vụ, báo cáo thống kê, báo cáokế toán và các báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định hiện hành.

2. Báo cáo quyết toánhàng năm của Quỹ do cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ lập, có ý kiến của BanKiểm soát Quỹ và trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, báo cáo Ủy ban nhân dântỉnh và gửi về Sở Tài chính thẩm tra, phê duyệt theo thẩm quyền.

ChươngVII

ĐIỂU KHOẢNTHI HÀNH

Điều25. Điều khoản thi hành

Việc sửa đổi, bổ sungQuy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ do Hội đồng quản lý trình Ủyban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định.

Chủ tịch Hội đồng quảnlý, Giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này./.