ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1789/QĐ-UB

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 1977

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC THỐNG NHẤT QUẢN LÝ LÂM SẢN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH

- Căn cứ vào Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27-10-1962 ;
- Căn cứ pháplệnh quy định việc bảo vệ rừng do Chủ tịch nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa công bốngày 11-9-1972 ;
- Căn cứ nghị định của Hội đồng Chính phủ số 24-CP ngày 2-2-1976 ban hành Bản Quyđịnh về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnhtrong lãnh vực quản lý kinh tế ;
- Căn cứ quyết định số 17-CP ngày 3-2-1972 của Hội đồng Chính phủ về quản lý thốngnhất việc khai thác, thu mua, phân phối gỗ và các cơ sở cưa xẻ gỗ ;
- Căn cứ nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 của Hội đồng Chính phủ quy định hệ thốngtổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân ;
- Để tăng cường quản lý lâm sản, khắc phục tình trạng tàng trữ, mua bán, vận chuyểnvà sử dụng lâm sản trái phép, nhằm bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên rừng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Nay ban hànhBản Quy định về việc thống nhất quản lý lâm sản ở Thành phố Hồ Chí Minh (đínhkèm theo).

Điều 2. - Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 4. - Các đồng chíChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở, ban, ngành, Trưởng tyLâm nghiệp, Ủy ban nhân dân các cấp, Chi cục trưởng chi cục Kiểm lâm nhân dânThành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Thơ

BẢN QUY ĐỊNH

VỀVIỆC THỐNG NHẤT QUẢN LÝ LÂM SẢN Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo quyết định số 1789/QĐ-UB ngày 29-12-1977)

Chương I

VIỆC MUA BÁN, TÀNG TRỮ VÀVẬN CHUYỂN LÂM SẢN

Điều 1.- Nhà nước thốngnhất quản lý các lâm sản chủ yếu sau đây : gỗ, cừ, tre, than, củi, dầu trong,chai cục, dầu chai, song, mây, mun và các lâm sản khác, v.v…

Mọi việc mua bán vận chuyển,tàng trữ, phân phối sử dụng lâm sản kể trên phải được Ủy ban nhân dân Thành phốchủ trương và Trưởng ty Lâm nghiệp cấp giấy phép.

Điều 2.- Việc phân phốigỗ cho các nhu cầu của các ngành, các địa phương, đơn vị bộ đội hay cá nhân đềuphải căn cứ vào kế hoạch của Thành phố.

Cấm tư nhân buôn bán gỗ và cáclâm sản khác thuộc diện Nhà nước quản lý.

Điều 3.- Các cơ quan, xínghiệp, đơn vị bộ đội, hợp tác xã hoặc cá nhân được cung cấp gỗ, phải quản lýviệc sử dụng gỗ. Gỗ được cấp phải được sử dụng đúng mục đích phân phối và hếtsức tiết kiệm. Số gỗ không sử dụng hết phải giao lại cho ngành lâm nghiệp thumua, không được tự tiện phân phối bán lại hoặc trao đổi cho bất cứ ai.

Điều 4.- Cơ quan lâmnghiệp thành phố tổ chức cung cấp bán cho nhân dân những lâm sản gia dụng cầnthiết (làm nhà mới, sửa chữa nhà cũ) theo danh sách và kế hoạch cân đối của cácquận, huyện và nông trường quốc doanh.

Cơ quan thương nghiệp tổ chứcviệc bán lẻ cho nhân dân : tre, than, củi và gỗ đã được khai thác và chế biếnthành sản phẩm gia dụng.

Điều 5.- Các trại cưa xẻ(trừ các cơ sở cưa xẻ của ngành công nghiệp nhẹ), các trại mộc, vựa gỗ xẻ, cácvựa lâm sản khác và các xưởng chế biến lâm sản thuộc phạm vi quản lý của thànhphố đều do ngành lâm nghiệp thành phố thống nhất quản lý (trừ một số cơ sở giaocho công nghiệp, xây dựng, v.v…).

Điều 6.- Các cơ sở kinhdoanh lâm sản muốn hoạt động phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Ủyban nhân dân quận, huyện và giấy phép hành nghề do Trưởng ty Lâm nghiệp Thànhphố cấp.

Các cơ sở nói trên phải kinhdoanh theo đúng phạm vi hoạt động, đúng đối tượng phục vụ đã được quy định, giácả do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và phải nộp thuế đầy đủ theo thểlệ hiện hành.

Điều 7.- Việc nhập xuấtgỗ gia công cưa xẻ, sản xuất đồ mộc và lâm sản phải được các chủ trại đăng kýtại Ty Lâm nghiệp Thành phố theo định kỳ nhập xuất.

Cơ quan lâm nghiệp phải hướngdẫn các trại cưa, xí nghiệp cưa xẻ quốc doanh làm thủ tục và ghi sổ sách xuất,nhập lâm sản thống nhứt.

Điều 8.- Các cơ quan, xínghiệp, đơn vị vũ trang và các trại cưa xẻ, trại mộc, khi giao nhận gỗ gia côngcưa xẻ, chế biến cho nhu cầu thành phố, cũng như cho xuất khẩu phải làm hợpđồng cụ thể về giá cả, về tỷ lệ gỗ tròn ra gỗ xẻ, về quy cách sản phẩm và tậndụng bìa bắp, v.v… theo sự hướng dẫn của Ty Lâm nghiệp Thành phố.

Mùn cưa, phoi bào, gỗ đầu thừakhi gia công chế biến phải được đưa vào kế hoạch tận dụng hoặc phân phối sửdụng thay cho than củi.

Điều 9.- Người vận chuyểnlâm sản trên các tuyến đường phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ sau đây:

1.- Giấy phép vận chuyển lâm sảndo Trưởng ty Lâm nghiệp Thành phố cấp.

2.- Bản lý lịch gỗ, hóa đơn kiểmphiếu xuất kho khối lượng lâm sản vận chuyển.

3.- Phiếu thu tiền hoặc biên lainộp tiền bán lâm sản (mẫu biên lai do sở Tài chánh phát hành).

- Trường hợp lâm sản đã nhập vàoThành phố Hồ Chí Minh rồi chuyển tiếp đi nơi khác, phải có thêm giấy bản chiếu(trích lục) của chi cục Kiểm lâm nhân dân Thành phố cấp.

- Giấy phép để vận chuyển cácloại lâm sản từ Thành phố Hồ Chí Minh đi các địa phương khác đều do Trưởng tyLâm nghiệp Thành phố cấp.

Chương II

VIỆC KIỂM SOÁT LÂM SẢN VÀ XỬLÝ CÁC VỤ VI PHẠM

A. VIỆC KIỂM SOÁT LÂM SẢN

Điều 10.- Chi cục Kiểmlâm nhân dân Thành phố chịu trách nhiện tổ chức và bố trí lực lượng kiểm soátlâm sản ở những nơi tập trung đầu mối giao thông quan trọng (đường thủy, đườngbộ, đường sắt), kiểm tra viêc sử dụng lâm sản trong các cơ quan, đơn vị vũtrang, xí nghiệp và nhân dân ở phạm vi nội ngoại Thành phố Hồ Chí Minh dưới sựchỉ đạo của Ty Lâm nghiệp Thành phố và Cục Kiểm lâm nhân dân Bộ Lâm nghiệp.

Điều 11.- Nhiệm vụ, quyềnhạn của cán bộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân.

a) Tất cả cán bộ, nhân viên kiểmlâm nhân dân, trong khi thi hành nhiệm vụ kiểm soát việc mua bán, vận chuyểnlâm sản, đều có quyền ra lệnh cho người điều khiển các phương tiện vận tải đangchở lâm sản trên đường thủy, đường bộ dừng lại để kiểm soát.

b) Chi cục trưởng, Phó Chi cụctrưởng, Hạt trưởng, Phó Hạt trưởng và những cán bộ kiểm lâm nhân dân thi hànhlệnh viết của các cấp này, được quyền khám xét trong nhà ga, trên toa xe lửa,trong nhà tư nhân và trong các xí nghiệp, cơ quan, đơn vị… (đối với nhà dân, xínghiệp, cơ quan và đơn vị thì có sự kết hợp chặt chẽ với chánh quyền địa phươngvà lãnh đạo cơ quan đơn vị).

Điều 12.- Thủ tục khámxét lâm sản

Khi bắt giữ tang vật (những lâmsản trái phép, những dụng cụ và phương tiện trực tiếp dùng để phạm pháp), cánbộ, nhân viên kiểm lâm nhân dân phải lập biên bản theo mẫu in thống nhất củaCục Kiểm lâm nhân dân.

Trong biên bản phải ghi rõ họ,tên, địa chỉ người vận chuyển lâm sản ; họ, tên, chức vụ, đơn vị của người bắtgiữ ; số lượng và chất lượng lâm sản, trường hợp vi phạm

Biên bản phải có chữ ký củangười vi phạm và người bắt giữ ; người vi phạm giữ một bản.

Điều 13.- Trường hợp tạmgiữ lâm sản.

Những lâm sản bị tạm giữ hoặc bịtịch thu chờ xử lý, phải được quản lý chặt chẽ, nếu để mất mát, hư hỏng thìngười giữ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nếu tự tiện sử dụng hoặc lấycắp thì sẽ bị nghiêm trị như thi hành kỷ luật nội bộ hoặc bị truy tố trước phápluật.

B. VIỆC THƯỞNG PHẠT

Điều 14.- Tập thể hoặc cánhân nào phát hiện được các vụ phạm pháp lâm nghiệp mà đương sự bị xử phạt tiềnhay bị tịch thu lâm sản sẽ được thưởng một khoản tiền bằng từ 5% đến 40% sốtiền phạt hay tiền bán lâm sản bị tịch thu. Số tiền thưởng nhiều nhất không quá500đ.

Khoản tiền thưởng này không ápdụng cho nhân viên lâm nghiệp và cán bộ, chiến sĩ kiểm lâm nhân dân.

Điều 15.- Hình thức xửphạt :

Những người mua bán, vận chuyểnhoặc tàng trữ lâm sản trái phép và những người tòng phạm tùy theo mức độ viphạm nặng, nhẹ sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt theo một hoặc các hình thứcdưới đây :

- Cảnh cáo ;

- Phạt tiền từ 1 đồng đến 2.000đồng ;

- Tịch thu tang vật ;

- Thu hồi có thời hạn hoặc vĩnhviễn giấy phép kinh doanh hay giấy phép vận chuyển ;

- Truy tố trước Tòa án nhân dân(trường hợp gây thiệt hại lớn đến tài nguyên rừng, hoặc đã bị xử phạt mà còntái phạm nhiều lần).

Điều 16.- Thẩm quyền xửphạt :

- Cán bộ, nhân viên kiểm lâmnhân dân có quyền cảnh cáo hoặc phạt tiền người phạm pháp từ 1 đồng đến 10 đồng.

- Hạt trưởng, Phó Hạt trưởngkiểm lâm nhân dân được phạt tiền từ 11 đồng đến 100 đồng.

- Chi cục trưởng, Phó Chi cụctrưởng phạt tiền từ 101 đồng đến 200 đồng. Trong việc xử phạt, Chi cục trưởng,Chi cục phó Kiểm lâm nhân dân cần tạo điều kiện tranh thủ sự nhất trí của Ủyban nhân dân địa phương. Trường hợp đương sự khiếu nại thì cùng với Ủy ban nhândân cùng cấp xét và quyết định, đồng thời, báo cáo lên Trưởng ty Lâm nghiệpbiết. Nếu người bị xử phạt chưa thông, có thể khiếu nại lên Ủy ban nhân dânThành phố xét quyết định.

Điều 17.- Sau khi cóquyết định xử lý, toàn bộ lâm sản bị trưng mua hay bị tịch thu phải được giaocho Công ty Gỗ và lâm sản I để đưa vào kế hoạch phân phối theo chỉ tiêu của Ủyban Kế hoạch Thành phố, Công ty Gỗ và lâm sản I Thành phố phải tiếp nhận lâmsản do Chi cục Kiểm lâm nhân dân giao, chậm nhất trong thời gian 5 ngày khiđược báo.

Cơ quan Kiểm lâm nhân dân chịutrách nhiệm thu tiền phạt và tiền bán lâm sản, tiền bán khoán lâm sản (tức làtruy thu tiền nuôi rừng) nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng chế độ kiểm thulâm sản.

Điều 18.- Những hàng đồgỗ cũ (tủ, bàn, ghế, v.v…) cùng các loại tre, gỗ của các loại cây trồng ở vườn,những sản phẩm chế biến từ các loại tre, gỗ đó để sử dụng không có tính chấtbuôn bán, không thuộc phạm vi quản lý của quy định này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19.- Các đồng chíTrưởng ty Lâm nghiệp, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm nhân dân thành phố, thủtrưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.