ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 179/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 26 tháng 3 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 61/CP CỦA CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 4/7/1994 và Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 và Điều 7 của Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số 21/TT-SXD ngày 28/2/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Đề án bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn tỉnh (có Đề án kèm theo).

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Công ty Xây dựng - Phát triển đô thị và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thiện

ĐỀ ÁN

BÁN NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ THEO NGHỊ ĐỊNH 61/CP NGÀY 05/7/1994 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 179/QĐ-UBND ngày 26/3/2007 của UBND tỉnh)

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đang cho các đối tượng thuê ở hợp pháp, có đơn xin mua nhà thì được Hội đồng bán nhà ở của tỉnh xét cho mua. Sau khi có quyết định bán nhà của UBND tỉnh, người mua nhà ký hợp đồng mua bán nhà với Công ty Xây dựng phát triển đô thị Bình Định hoặc UBND huyện (sau đây được gọi tắt là các cơ quan quản lý nhà). Sau khi người mua nhà nộp đủ tiền mua nhà, nộp thuế trước bạ theo quy định hiện hành thì đủ điều kiện để xét cấp các giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Nếu các đối tượng sử dụng nhà không hợp pháp phải được Hội đồng bán nhà ở tỉnh xem xét và xử lý từng trường hợp cụ thể. Nếu được xét cho mua thì phải truy thu tiền thuê nhà từ ngày sử dụng đến khi được mua.

Điều 2. Những hộ đang thuê sử dụng nhà của Nhà nước trong diện được mua nhưng không mua thì vẫn phải tiếp tục ký hợp đồng thuê nhà với các cơ quan quản lý nhà để sử dụng.

Điều 3. Đối với nhà có diện tích đất vượt hạn mức đất ở do UBND tỉnh quy định, mà có thể bố trí cho hộ khác sử dụng thì phải thu hồi bớt diện tích nhà và đất trước khi bán.

II. CÁC LOẠI NHÀ ĐƯỢC BÁN, KHÔNG ĐƯỢC BÁN VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA NHÀ

Điều 4. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện được bán

- Tất cả các loại nhà từ cấp I đến cấp IV thuộc sở hữu nhà nước đang cho người thuê ở do UBND tỉnh, thành phố, huyện quản lý (kể cả nhà ở của các cơ quan Trung ương, lực lượng vũ trang, công an đóng trên địa bàn tỉnh) phải chuyển giao cho UBND tỉnh để bán theo Nghị định 61/CP của Chính phủ.

- Nhà ở của các cơ quan, đơn vị tạo lập bằng nguồn vốn tự bổ sung bố trí cho cán bộ, công chức, lao động ở phải chuyển giao cho UBND tỉnh để bán theo Nghị định 61/CP của Chính phủ.

- Nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở có cấu trúc kiểu căn hộ khép kín.

- Đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở có cấu trúc kiểu căn hộ không khép kín được tiếp quản từ các cơ sở của chế độ cũ, các cơ quan trước đây đã bố trí cho cán bộ, công chức, người lao động sử dụng; các hộ đã ở ổn định từ nhiều năm nay thì bán cho người đang thuê theo hiện trạng.

Điều 5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán

- Nhà ở thuộc khu vực quy hoạch xây dựng các công trình khác hoặc cải tạo thành nhà ở mới.

- Nhà chuyên dùng đang bố trí tạm làm nhà ở (khách sạn, nhà nghỉ, trường học, bệnh viện, trụ sở làm việc, kho tàng, cửa hàng, ki ốt và các loại nhà chuyên dùng khác không phải nhà ở).

- Nhà ở đang có tranh chấp về quyền sử dụng nhưng chưa giải quyết xong.

- Nhà ở có nguồn gốc Nhà nước mượn của các tổ chức, cá nhân, tôn giáo.

- Nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở, có cấu trúc kiểu căn hộ không khép kín (trừ loại nhà được bán theo hiện trạng tại Điều 4), nhà ở dự kiến sẽ sử dụng vào mục đích công ích.

Điều 6. Các hộ đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán có nhu cầu mua nhà thì được xem xét cho mua nhà ở khác thuộc sở hữu nhà nước (nếu có), nhưng phải trả lại cho Nhà nước diện tích nhà đang thuê ở.

Điều 7. Đối tượng được mua nhà và được miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 61/CP của Chính phủ:

- Có quyết định bố trí nhà ở của UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố; quyết định bố trí nhà ở của thủ trưởng cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh trước ngày 05/7/1994.

- Có hợp đồng thuê nhà đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Đối với nhà ở của các cơ quan, đơn vị tạo lập bằng vốn tự có, các hộ đang ở không có hợp đồng thuê nhà nhưng ở hợp pháp trước ngày 05/7/1994

- Có hộ khẩu tại nhà đang ở; có đơn xin mua nhà; chưa được nhà nước giao đất, chưa được hóa giá nhà; chưa có nhà ở, đất ở khác.

Điều 8. Đối tượng được mua nhà nhưng không được miễn giảm tiền sử dụng đất:

- Các hộ đang ở nhưng không có quyết định bố trí nhà của cơ quan có thẩm quyền.

- Có hợp đồng thuê nhà sau ngày 05/7/1994 (kể cả nhà do các cơ quan, đơn vị tạo lập nay chuyển giao lại cho tỉnh quản lý).

- Có hộ khẩu tại nhà đang ở; có đơn tự nguyện mua nhà.

- Đối tượng đó chưa được nhà nước giao đất, chưa được hóa giá nhà; chưa có nhà ở, đất ở khác.

Điều 9. Người được mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nếu chưa nộp đủ tiền thuê nhà thì phải được truy thu tiền thuê nhà trước khi có quyết định bán nhà.

Điều 10. Đối tượng không được mua nhà theo Nghị định 61/CP của Chính phủ:

- Người đã được Nhà nước bán hóa giá nhà, đã được giao đất ở, đã có nhà ở, đất ở khác.

- Người trước đây được giao nhà ở do nhà nước sở hữu nay đã chuyển đến nơi ở khác hoặc đã được Nhà nước cấp đất và giao lại nhà cho con, cháu, người thân trong gia đình ở.

- Người ở nhà thuộc sở hữu nhà nước không hợp pháp.

III. CÁCH TÍNH TOÁN GIÁ BÁN NHÀ

Điều 11. Căn cứ để tính toán giá bán nhà:

1. Về giá nhà ở thực hiện theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 68/2001/QĐ-UB ngày 09/8/2001.

2. Về giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng áp dụng theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 28/2000/QĐ-UB ngày 03/3/2000 và Quyết định số 64/2000/QĐ-UB ngày 27/6/2000.

Điều 12. Giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê ở:

Giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê ở bao gồm: giá đất ở và giá nhà ở khi chuyển quyền sử dụng.

1. Giá đất ở:

1.1. Đối với nhà ở 1 tầng và nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở, giá đất ở được tính bằng 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng.

1.2. Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở giá đất ở được tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho các tầng theo hệ số quy định trong bảng sau:

Nhà

Hệ số các tầng

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 trở lên

2 tầng

0.7

0.3

3 tầng

0.7

0.2

0.1

4 tầng

0.7

0.15

0.1

0.05

5 tầng trở lên

0.7

0.15

0.08

0.05

0.02

0.0

2. Giá nhà ở được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng:

2.1. Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà so với giá nhà ở xây dựng mới do UBND tỉnh quy định. Tỷ lệ này được xác định cho từng diện tích nhà bán cụ thể căn cứ vào thời hạn đã sử dụng và thực trạng của nhà đó.

Đối với nhà ở cấp IV do các cơ quan, đơn vị tạo lập bằng vốn tự có, khi chuyển giao chưa có hợp đồng thuê nhà và người thuê đã phá dỡ, xây dựng lại thì giá trị còn lại của nhà được tính bằng 0 (bằng không).

2.2. Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng đối với các loại nhà ở, trừ loại nhà ở thuộc quy định tại điểm 2.3 dưới đây, quy định như sau:

Tầng 1 và nhà 1 tầng áp dụng hệ số 1,2

Tầng 2 áp dụng hệ số 1,1

Tầng 3 áp dụng hệ số 1,0

Tầng 4 áp dụng hệ số 0,9

Tầng 5 trở lên áp dụng hệ số 0,8

Từ tầng 6 trở lên áp dụng hệ số 0,7

2.3. Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở cấu trúc kiểu căn hộ quy định như sau :

Tầng 1 áp dụng hệ số

1,0.

Tầng 2 áp dụng hệ số

0,8.

Tầng 3 áp dụng hệ số

0,7.

Tầng 4 áp dụng hệ số

0,6.

Tầng 5 trở lên áp dụng hệ số

0,5.

Tầng 6 trở lên áp dụng hệ số

0,4.

Điều 13. Đối với phần diện tích đất mở rộng liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nếu phù hợp với quy hoạch xây dựng thì người mua nhà phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích mở rộng đó theo các quy định tại các Điều 11, 12 của Đề án này cho phần đất trong hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh; đối với phần diện tích đất vượt hạn mức đất ở, nếu được xét cho bán thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất hiện hành.

Điều 14. Việc miễn giảm tiền sử dụng đất và tiền nhà khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ thực hiện theo các chế độ ban hành trước ngày 01/01/2005 (theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg ngày 21/03/1998 về việc giảm tiền mua nhà ở cho một số đối tượng khi mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước của Thủ tướng Chính phủ).

IV. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ XIN MUA NHÀ

Điều 15. Hồ sơ xin mua nhà thuộc sở hữu nhà nước:

1. Người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nộp hồ sơ xin mua nhà tại bộ phận văn thư của các cơ quan tiếp nhận hồ sơ mua nhà gồm: Sở Xây dựng (nếu nhà xin mua thuộc địa bàn thành phố Quy Nhơn) hoặc UBND các huyện (nếu nhà xin mua thuộc địa bàn huyện nào thì nộp tại UBND huyện đó).

2. Hồ sơ xin mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn xin mua nhà (theo mẫu in sẵn);

- Các giấy tờ quy định tại Điều 7 và Điều 8 của đề án này (bản sao có chứng thực);

- Giấy xác nhận thời gian công tác của các thành viên trong hợp đồng thuê nhà hoặc trong cùng hộ khẩu tại nhà xin mua nếu có (theo mẫu in sẵn);

- Các giấy tờ xác nhận người có công với Cách mạng, gia đình thuộc diện chính sách nếu có (bản sao có chứng thực);

- Giấy cam kết của người mua nhà về việc chưa được nhà nước giao đất, chưa được hóa giá nhà và chưa có nhà ở, đất ở khác (có mẫu in sẵn);

- Các giấy tờ khác liên quan tới việc mua nhà của từng trường hợp cụ thể (nếu có).

Điều 16. Đối với những hồ sơ đủ điều kiện bán theo quy định, bộ phận kỹ thuật thuộc tổ công tác bán nhà ở của tỉnh tổ chức thực hiện việc đo vẽ sơ đồ hiện trạng nhà, đất để xác định các thông số sau: điều kiện về kiến trúc quy hoạch; vị trí và diện tích sử dụng nhà, đất; cấp nhà; chất lượng còn lại; hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng. Trong thời hạn là 10 ngày tính từ lúc nhận hồ sơ, bộ phận kỹ thuật thuộc tổ công tác bán nhà ở của tỉnh phải chuyển hồ sơ cho bộ phận kinh tế.

Nếu hồ sơ không đủ điều kiện bán theo quy định, bộ phận kỹ thuật lập phiếu trả hồ sơ cho người mua nhà.

Điều 17. Dựa trên các thông số của bộ phận kỹ thuật, bộ phận kinh tế thuộc tổ công tác bán nhà ở của tỉnh thực hiện tính toán giá bán nhà, xác định số tiền miễn giảm. Trong thời hạn là 10 ngày, bộ phận kinh tế thuộc tổ công tác bán nhà ở của tỉnh phải chuyển hồ sơ cho tổ công tác thực hiện việc kiểm tra, chỉnh lý, tổng hợp lên danh sách để trình Hội đồng bán nhà ở của tỉnh.

Điều 18. Hội đồng bán nhà ở của tỉnh họp để xét duyệt nhà trong diện được bán, đối tượng được mua và giá bán nhà do tổ công tác trình.

Tổ công tác bán nhà ở của tỉnh hoàn tất việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo kết luận của Hội đồng bán nhà ở của tỉnh để trình UBND tỉnh ra quyết định bán nhà.

Điều 19. Sau khi nhận quyết định bán nhà của UBND tỉnh, người mua nhà đến các cơ quan quản lý nhà để ký hợp đồng mua nhà và nộp tiền mua nhà vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Khi người mua nhà đã trả đủ tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, các cơ quan quản lý nhà phải thực hiện việc thanh lý hợp đồng mua bán nhà với người mua. Thời hạn thực hiện là 5 ngày tính từ ngày người mua trả đủ tiền mua nhà.

V. PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN TRẢ TIỀN MUA NHÀ

Điều 20. Thanh toán tiền mua nhà bằng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thời hạn thanh toán tiền mua nhà chậm nhất không quá 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng mua nhà, cụ thể như sau:

1. Nếu trả hết tiền 1 lần ngay sau khi ký hợp đồng mua bán nhà trong thời gian 1 tháng, thì được giảm 10% giá bán.

2. Nếu trả hết trong thời gian 1 năm được giảm 2% giá bán.

3. Nếu người mua nhà áp dụng phương thức trả dần tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trong 10 năm thì số tiền trả lần đầu tối thiểu là 20% tổng số tiền phải trả, số tiền còn lại được thanh toán trong mỗi năm tiếp theo là 8% bằng tiền đồng Việt Nam (không quy đổi ra vàng) cộng với tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của dân cư tại Ngân hàng Thương mại vào thời điểm thanh toán.

Điều 21. Đối với những trường hợp đã mua nhà trước đây mà đến ngày Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ có hiệu lực mà người mua chưa trả hết tiền thì phần còn nợ đã quy ra vàng, nay được thanh toán bằng tiền cộng với tiền lãi theo quy định trên. Không thực hiện thoái trả đối với các trường hợp đã hoàn tất việc thanh toán mua nhà trước ngày Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ có hiệu lực.

Điều 22. Trường hợp đã hết thời gian là 10 năm, nhưng người mua nhà chưa trả hết tiền mà không có lý do chính đáng, thì hợp đồng mua bán nhà không còn hiệu lực. Người mua nhà nhận lại số tiền tương ứng với số tiền đã nộp nhưng bị phạt 5% giá trị hợp đồng và truy nộp toàn bộ tiền thuê nhà chưa trả để tiếp tục được thuê ở.

Điều 23. Trường hợp người mua nhà chưa trả hết tiền mua nhà theo thời gian quy định mà chuyển đi nơi khác thì người mua nhà được tiếp tục trả tiền mua nhà. Nếu người mua nhà chết thì những người thuộc diện thừa kế được tiếp tục trả tiền mua nhà.

VI. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN MUA BÁN NHÀ

Điều 24. Thành lập Quỹ phát triển nhà ở và chuyển toàn bộ số tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ vào Quỹ phát triển nhà ở của tỉnh theo quy định tại Điều 52 của Luật Nhà ở, để ưu tiên giải quyết cho các mục tiêu sau:

1. Xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.

2. Xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách, nhà công vụ và cho thuê đối với cán bộ, công nhân, viên chức chưa có nhà ở.

3. Cải tạo, sửa chữa các nhà ở chưa bán.

4. Thực hiện các chính sách xã hội về nhà ở.

5. Hàng năm, đơn vị quản lý nhà lập kế hoạch theo các mục tiêu trên thông qua Sở Xây dựng để trình UBND tỉnh phê duyệt.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Thành lập Hội đồng bán nhà ở của tỉnh, Tổ công tác chuyên trách giúp việc cho Hội đồng bán nhà ở của tỉnh.

Điều 26. Trách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan liên quan như sau:

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ bán nhà; chịu trách nhiệm về nhà thuộc diện được bán, không được bán; loại nhà, diện tích nhà, tỷ lệ chất lượng còn lại và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng của nhà được bán;

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác định vị trí và diện tích đất của nhà được bán,.

3. Sở Tài chính chịu trách nhiệm xác định đơn giá đất khi chuyển quyền sử dụng đất, đơn giá nhà được bán.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm việc xác nhận đối tượng mua nhà là người có công với Cách mạng theo Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

5. Cơ quan quản lý cán bộ, công nhân viên có trách nhiệm xác định thời gian công tác để miễn giảm tiền mua nhà theo Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg ngày 21/03/1998 về việc giảm tiền mua nhà ở cho một số đối tượng khi mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước của Thủ tướng Chính phủ.

6. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm xác định các điều kiện về quy hoạch đối với nhà được bán; xác nhận về việc đối tượng mua nhà là người chưa được nhà nước giao đất, chưa được hóa giá nhà và chưa có nhà ở, đất ở khác.

7. Công ty Xây dựng - Phát triển đô thị Bình Định chịu trách nhiệm việc lập phiếu tính toán giá bán nhà, thanh lý hợp đồng thuê nhà đối với nhà được bán trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. UBND các huyện chịu trách nhiệm việc lập phiếu tính toán giá bán nhà, thanh lý hợp đồng thuê nhà đối với nhà được bán trên địa bàn các huyện.

Điều 27. Giao cho Hội đồng bán nhà ở của tỉnh, trực tiếp là Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện đề án này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, Hội đồng bán nhà ở của tỉnh báo cáo trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.