ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1790/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 17 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNGXÂY DỰNG THỊ TRẤN THANH THỦY, HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2025

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 củaBộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy cách thể hiện trong hồ sơ đồ án quy hoạch xâydựng; Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vềviệc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

Xét đề nghị của UBND huyện Thanh Thủy tại Tờ trình số 628/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013; Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 50/BCTĐ-SXD ngày 17 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thanh Thủy, huyện ThanhThủy, tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 do Trung tâm chuyển giao công nghệ -Viện Kiếntrúc quy hoạch đô thị và nông thôn lập có xác nhận của UBND huyện Thanh Thủy;được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chung thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnhPhú Thọ đến năm 2025.

2. Chủ đầu tư: UBND huyện Thanh Thủy.

3. Phạm vi lập quy hoạch:

Phạm vi nghiên cứu lập Quy hoạch chung xây dựng thị trấnThanh Thủy gồm toàn bộ diện tích tự nhiên thị trấn Thanh Thủy, có vị trí nhưsau:

- Phía Bắc giáp xã Tân Phương, huyện Thanh Thủy.

- Phía Nam giáp xã Bảo Yên, huyện Thanh Thủy.

- Phía Đông giáp xã Thuận Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

- Phía Tây giáp xã Sơn Thủy, huyện Thanh Thủy và xã ThạchKhoán, huyện Thanh Sơn.

4. Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị,kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ thương mại của huyệnThanh Thủy.

5. Quy mô dân số và quy mô đất đai:

Quy mô dân số:

- Đến năm 2020 là 14.580 người.

- Đến năm 2025 là 20.730 người.

Quy mô đất đai nghiên cứu quy hoạch: 924,23ha.

6. Nội dung quy hoạch đến năm 2025:

6.1.Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo giaiđoạn phát triển:

TT

Hạng mục

Đơn vị

GĐ 2020

GĐ 2025

I

Hạ tầng xã hội

1

Đất ở

m2/ng

75,49

61,60

2

Đất giáo dục

m2/chỗ

12,57

20,82

4

Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

m2/ng

9,71

8,58

II

Hạ tầng kỹ thuật

1

Giao thông

Mật độ đường chính đô thị

km/km2

0,66

1,72

Mật độ đường liên khu vực

km/km2

2,25

1,99

Mật độ đường chính khu vực

km/km2

4,05

4,75

Mật độ đường khu vực

km/km2

3,89

4,05

Tỷ lệ giao thông khu trung tâm (tính đến đường khu vực)

%

17,3

29

2

Cấp nước

-

Tỷ lệ cấp nước

% dân số

90

100

-

Nước sinh hoạt (Qsh)

lít/ng.ngđ

100

120

-

Nước công cộng

%Qsh

10

10

-

Khách vãng lai

%Qsh

5

5

-

Nước tưới cây, rửa đường

%Qsh

8

8

-

Nước TTCN

%Qsh

8

8

-

Dự phòng rò rỉ

%∑Q

22

20

3

Cấp điện

-

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt

W/ng

500

-

Chỉ tiêu cấp điện ct công cộng

%Psh

30

30

-

Chỉ tiêu cấp điện cho đất TTCN, du lịch

KW/ha

100

100

4

Nước thải, chất thải rắn

-

Chỉ tiêu thoát nước thải

lít/ng.ngđ

100

120

-

Chất thải sinh hoạt

Kg/ng,ngđ

0,9

0,9

6.2.Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

TT

Loại đất

Quy hoạch 2020

Quy hoạch 2025

Diện tích

(ha)

Tỉ lệ

(%)

Diện tích

(ha)

Tỉ lệ

(%)

I

Đất xây dựng:

397,33

42,99

589,20

60,57

1

Đất dân dụng:

224.75

24,32

310,82

33,63

1.1

Đất ở đô thị:

110,07

11,91

127,73

13,82

-

Đất ở hiện trạng, cải tạo, chỉnh trang:

81,74

99,40

-

Đất ở mới:

21,54

21,54

-

Đất ở tái định cư:

6,79

6,79

1.2

Đất công trình công cộng:

53,08

5,75

81,23

8,79

-

Đất giáo dục:

3,85

0,42

8,8

0,95

-

Đất y tế:

2,12

0,23

2,12

0,23

-

Đất chợ:

1,23

0,14

1,23

0,14

-

Đất cây xanh, công viên, TDTT

14,16

1,53

17,78

1,92

+

Đất công viên-TDTT cấp huyện

4,47

7,62

+

Đất cây xanh cách ly:

4,18

4,18

+

Đất công viên cây xanh cấp đô thị:

5,51

5,98

-

Đất tổ hợp dịch vụ-du lịch-thương mại:

15,03

1,62

34,42

3,72

-

Đất công cộng:

11,34

1,23

11,34

1,23

-

Đất cơ quan, công trình sự nghiệp:

3,51

0,38

3,51

0,38

-

Đất tôn giáo tín ngưỡng:

1,84

0,20

2,03

0,22

1.3

Đất giao thông:

61,6

6,66

101,86

11,02

2

Đất ngoài dân dụng

172,58

18,67

248,99

26.94

2.1

Đất thủy lợi:

8,48

0,91

2.2

Đất du lịch, sx kinh doanh phi nông nghiệp:

150,43

16,28

227,33

24,60

2.3

Đất tiểu thủ công nghiệp:

4,28

0,46

4,28

0,46

2.4

Đất an ninh quốc phòng:

4,31

0,47

6,31

0,68

2.5

Đất nghĩa trang:

4,15

0,45

9,15

0,99

2.6

Đất hạ tầng kỹ thuật:

0,93

0,10

1,92

0,21

II

Đất khác

526,90

57,01

364,42

39,43

1

Đất nông – lâm nghiệp &NTTS:

475,64

51,46

305,13

33,01

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp:

227,41

51,28

1.2

Đất lâm nghiệp:

248,23

253,85

2

Đất dự trữ phát triển:

8,03

0,87

3

Sông suối và mặt nước:

51,26

5,55

51,26

5,55

Tổng:

924,23

924,23

6.3. Định hướng phát triển không gian thị trấn:

6.3.1. Hướng phát triển thị trấn:

- Hướng phát triển, mở rộng đô thị về phía Nam và Tây Nam,từng bước hình thành các trung tâm văn hoá, thể dục thể thao, giáo dục, đào tạocấp huyện, gắn kết với các không gian rừng, núi, mặt nước. Trong đó, phía Bắcđược định hướng là trung tâm hành chính văn hóa giáo dục với các công trình trụsở Ủy ban nhân dân huyện; phía Đông và Tây dựa trên địa hình tự nhiên mặt nướcvà đồi núi chủ yếu dành cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng gồm các khu vuichơi, nghỉ dưỡng: Đảo Ngọc và Khu du lịch nghỉ dưỡng nước khoáng nóng ThanhThủy.

- Không gian đô thị được phát triển theo hướng tập trung vào2 khu vực dịch vụ công cộng cũ và mới của Thị trấn, đảm bảo bán kính phục vụ vàkhông gian phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính quan trọng của đôthị: trục dọc Bắc - Nam, trục ngang Đông - Tây. Định hướng chung cho không gianđô thị là phát triển với mật độ thấp, hạn chế thay đổi lớn trong cấu trúc cáckhu dân dụng đã hình thành.

6.3.2. Phạm vi, quy mô các khu chức năng của thị trấn, baogồm:

- Khu chỉnh trang, cải tạo (114,2ha), bao gồm: Khu trung tâm hànhchính, chính trị huyện (trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp):10,76ha; Khu dâncư hiện hữu: 99,4ha; khu giáo dục đào tạo: 4,04ha. Các công trình chủ yếu nằmvề phía Bắc, Đông Bắc thị trấn, phần còn lại nằm xen kẽ trong khu phát triểnmới như khu dân cư ven đê Sông Đà, khu dân cư hiện hữu ven chân núi.

- Khu bảo tồn(2,03ha), bao gồm các công trình tôn giáo: chùa Tăng Má, nhà thờ, chùa PhươngLâm, chùa Đình, đình La Phù, nằm rải rác tại trung tâm khu chỉnh trang cải tạovà khu phát triển mới.

- Khu phát triểnmới (297,7ha), bao gồm: Khu trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp: 34.42 ha;Khu du lịch nghỉ dưỡng (Khu du lịch chuyên đề tại phía Tây Nam, khu du lịchnghỉ dưỡng sinh thái - Bãi Nổi tại phía Đông, khu du lịch sinh thái núi hồ nằmphía Tây khu vực lập quy hoạch…): 227,33ha; Khu ở mới và tái định cư tại phíaNam khu vực lập quy hoạch: 28.33 ha (tiếp giáp khu dân cư ven đê); Khu cây xanh- thể dục thể thao: 7,62ha.

- Khu giáo dục vàđào tạo (8,8 ha), bao gồm: 4.04 ha diện tích đất hiện trạng phía Bắc thị trấndành cho xây dựng trường THCS, trường tiểu học, trường chính trị, trung tâmgiáo dục thường xuyên và trường THPT; 4.76 ha được quy hoạch mới tại trung tâmkhu phát triển mới ở phía Nam thị trấn, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo khi đô thịphát triển.

- Khu dự trữ pháttriển: 8.3 ha, đặt tại trung tâm khu phát triển mới, nhằm tạo quỹ đất chủ độngtrong quá trình hình thành các không gian chức năng đô thị trong tương lai.

6.3.3. Mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:

- Mật độ dân cư khu trung tâm thị trấn: 4.319 người/km2.

- Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đôthị như sau:

TT

Khu chức năng

Diện tích

Mật độ XD (%)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

1

Khu trung tâm hành chính chính trị

3,51

35-40

2-5

0,7-2

2

Khu trung tâm tổ hợp dịch vụ-du lịch-thương mại

34.42

35-45

3-12

1,05-5,4

3

Khu ở

127,73

30-40

2-5

0,6-2

Khu ở hiện trạng, cải tạo, chỉnh trang

99,40

30-35

2-5

0,6-1,75

Khu ở mới, tái định cư

28,33

35-40

3-5

1,05-2

4

Khu du lịch

227,33

20-35

2-5

0,4-1,75

5

Khu giáo dục, đào tạo

8,8

30-35

2-5

0,6-1,75

6

Khu bảo tồn

2,03

20-25

1

0,2-0,25

7

Khu công viên-TDTT cấp huyện

4,18

10-15

1-3

0,1-0,45

6.4.4. Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quancho các khu chức năng của thị trấn:

* Định hướngtổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị:

- Khu trung tâmhành chính chính trị huyện - thị trấn:

Trung tâm hànhchính, chính trị huyện được cải tạo, mở rộng các công trình huyện uỷ, UBNDhuyện tại khu vực phía Bắc khu vực lập quy hoạch và xây dựng mới các công trìnhcông cộng cấp đô thị: ngân hàng, bưu chính viễn thông, bảo hiểm xã hội…, tầngcao từ 2÷5 tầng.

- Khu trung tâmtổ hợp dịch vụ - du lịch - thương mại tổng hợp: được quy hoạch tại vị trí đốidiện chợ La Phù, đảm bảo chức năng sử dụng đất theo quy hoạch chung nước khoángnóng Thanh Thuỷ; hình thành không gian mua bán sầm uất với phong cách thiết kếhiện đại, bao gồm các khu vực nhà hàng, TT mua sắm tổng hợp, khách sạn caocấp…. Các công trình cao từ 3÷12 tầng, mật độ xây dựng từ (30÷60)%, tạo nênđiểm nhấn, tầm nhìn cho đô thị, hướng công trình thấp dần từ Tây sang Đông.Giữa các khu hình thành không gian mở liên kết bằng các mảng cây xanh, khônggian trống.

- Khu ở: Bao gồmkhu dân cư hiện hữu phía Bắc được cải tạo chỉnh trang trên cơ sở giữ cấu trúclàng xóm, bổ sung cây xanh, tiện ích đô thị, trung tâm sinh hoạt cộng đồng,chỉnh trang đường làng, ngõ xóm, mang hình ảnh đặc trưng cho kiến trúc vùnghuyện, phát huy giá trị kiến trúc truyền thống vùng Bắc Bộ, đảm bảo cân bằng sinhthái và vệ sinh môi trường. Khu dân cư ven chân núi được giữ nguyên cấu trúclàng xóm, bố cục theo kiểu cành nhánh, trong từng cụm làng xóm bố trí các trungtâm là nơi sinh hoạt cộng đồng. Khu vực còn kết hợp với tổ hợp dịch vụ thamquan cảnh quan sinh thái nông nghiệp Vườn-Ao-Chuồng-Rừng thu hút du khách thậpphương. Đối với khu vực ven chân núi chiều cao công trình ≤3 tầng.

Khu ở mới - táiđịnh cư: được quy hoạch bám theo khu dân cư hiện hữu ven đê. Công trình cao từ2-5 tầng; mật độ xây dựng từ (35÷60)%, hình thành khu ở sinh thái, văn minh,hiện đại, có bản sắc, hài hoà với làng xóm hiện hữu, đảm bảo đầy đủ các tiệních đô thị, dịch vụ công cộng.

* Định hướng tổchức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của trục không gianchính:

- Trục dọcBắc-Nam:

+ Trục đường chính đô thị (Mặt cắt 1-1): nằm tại phía Namcủa thị trấn tiếp nối với đường tỉnh lộ 316, phát triển theo hướng cấu trúctrục đường trung tâm trong lõi khu vực, từ đó từng bước phát triển theo các cụmđiểm (cụm dân cư, thương mại dịch vụ) được bố trí xung quanh. Đâykhôngnhững là trục giao thông huyết mạch của toàn thị trấn mà còn là tuyến mua sắmthương mại, được định hướng thiết kế trở thành trục không gian xanh thân thiệnmôi trường. Trên dải phân cách ở giữa rộng 6m và vỉa hè 5m tổ chức các vườn hoacây cảnh giảm tiếng ồn và không ảnh hưởng đến hoạt động mua sắm dọc hai bênđường của dân cư và du khách.

+ Trục cảnh quan dọc theo không gian mặt nước sông Đà: đượcquy hoạch tạo không gian cảnh quan bằng cách bảo tồn duy trì các không giansinh thái tự nhiên như bổ sung phong phú các loại cây trồng, kết hợp không giandịch vụ nhỏ, tạo mảng xanh ven sông cho cộng đồng và du khách tiếp cận dễ dàng.

+ Trục đường lễ hội (Mặt cắt 2-2): Nối liền với trục đườnglễ hội của các vùng lân cận thuộc địa phận huyện Thanh Thủy và thiết kế vớidiện mạo kiến trúc đặc thù cho thị trấn sinh thái, nâng cao hoạt động thươngmại, dịch vụ văn phòng mà vẫn phản ánh truyền thống văn hóa lâu đời của cư dânhuyện Thanh Thủy . Hai luồng đường dạo 6m kết hợp với dải cây xanh cảnh quan đôthị dành cho người đi bộ, đặc biệt trong mùa lễ hội tạo nên tính cách rất riêngcủa khu vực huyện Thanh Thủy. Trên tuyến đường này không xây dựng các kiến trúcquy mô nhỏ chạy liên tục bám trên tuyến phố và công trình dọc hai bên đường màusáng không sử dụng màu tối sẫm.

- Trục ngang Đông- Tây:

+ Trục cảnh quan chính được đặt tại lõikhu trung tâm xây dựng mới giữ vai trò làm: quảng trường trung tâm (nơi diễn racác sự kiện văn hoá, chính trị của Thị trấn ); không gian dành cho thể dục thểthao hỗn hợp, không gian kết nối cộng đồng; lá phổi xanh của đô thị bên cạnhcác công trình thương mại cao tầng.

+ Các dải cây xanh cảnh quan được sửdụng linh hoạt để kết nối các không gian mở như từ cổng chào khu trung tâmthương mại và cầu nối khu du lịch bãi nổi La Phù tới khoảng không gian cộngđồng thể hiện được định hướng thiết kế và tính chất đặc thù từng tuyến phố nhưphố đi bộ mua sắm, đường đi dạo cho du khách....

-Cửa ngõ, điểm nhấn đô thị:

+ Cửa ngõ phía Bắc: Là khu cửa ngõ quan trọng bắt đầu vàothị trấn và tạo ấn tượng ban đầu của du khách khi vào thị trấn trên tuyến đường316. Đây là khu vực dân cư hiện hữu, nên đồ án đã đưa ra giải pháp về kỹ thuậtvà cảnh quan như tổ chức hành lang cây xanh kết hợp các loại cây bụi có hoanhằm tạo nên hình ảnh kiến trúc có trật tự rõ ràng đồng thời cách ly khu dân cưvới tiếng ồn, bụi từ tuyến đường đối ngoại.

+ Cửa ngõ vào khu đô thị du lịch chuyên đề: Hình thành khônggian mở kết hợp cây xanh tạo điểm nhấn nơi cửa ngõ cho du khách về hình ảnh mộtđô thị xanh, thân thiện với môi trường.

- Quy hoạch tầngcao: Nhằm tận dụng tuyến nhìn từ dải cảnh quan đồi núi cao trên 300m so với mặtnước biển tới không gian mặt nước với điểm kết thúc là hình ảnh khu du lịchsinh thái bãi nổi La Phù, khu vực ven núi phía Tây được quy hoạch với côngtrình thấp tầng (≤3tầng), kế tiếp là tổ hợp công trình thương mại dịch vụ caotừ 5-12 tầng và công trình nhà ở mới cao từ 2-5 tầng, tạo hình thái thấp dần vềphía sông Đà.

6.6. Quy hoạch hệthống hạ hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

6.6.1. Giao thông:

a. Giao thông đốingoại:

- Mở rộng và nângcấp tuyến đường tỉnh lộ ĐT 317 lên quy mô chỉ giới đường đỏ 29m, (mặt cắt 3-3),cụ thể như sau: Bề rộng lòng đường 7,5m x 2=15m ; bề rộng hè đường 5m x 2=10,0m; Bề rộng phân cách 4m

- Trên tuyếnđường tỉnh lộ ĐT 317 có chiều dài 850m trùng với đường đê tả Đà (mặt cắt3’-3’).

- Mở rộng tuyếnđường tỉnh lộ ĐT 316 lên quy mô chỉ giới đường đỏ 20m, cụ thể như sau: Bề rộnglòng đường 8,0m; bề rộng hè đường: 6m x 2=12,0m;

- Nâng cấp bến xekhách Thanh Thủy nằm ở phía Bắc, giao nhau giữa đường tỉnh ĐT316 và ĐT 317,diện tích 1,0ha, quy mô bến xe loại III, phục vụ đi Hà Nội và các tỉnh phíaNam, phía tây bắc là chủ yếu; thiết kế thêm 1 bãi đỗ xe tập trung nằm ở khu vựcdải đồi phía Tây, phục vụ cho giao thông du lịch trong khu vực.

b. Giao thông nộibộ:

- Đường chính đôthị : Chạy dọc thị trấn từ khu trung tâm cũ xuống khu quy hoạch mới có chiềudài 3km, quy mô chỉ giới đường đỏ 33m, cụ thể: Bề rộng lòng đường 8,5m x2=17,0m; bề rộng phân cách 6,0 m; bề rộng hè đường 5,0m x 2=10,0 m.

- Đường trục cảnh quan chính: Có chiều dài gần 3km, quy mô chỉ giớiđường đỏ là 58m (Mặt cắt 1-1). Bề rộng lòng đường: Đường xe cơ giới 7,5m x2=15,0m; Đường đi bộ 8,0m x 2 =16,0m; bề rộng phân cách trung tâm 5,0 m; Phâncách hai bên: 4,0m x 2=8,0 m; bề rộng taluy đường: 7,0m x 2=14,0 m.

- Đường liên khuvực: Gồm 4 tuyến chạy theo hướng Bắc Nam và Đông Tây, tổng chiều dài gần 6,2km,quy mô chỉ giới đường đỏ 29m (mặt cắt 3-3 và 3’-3’), cụ thể: bề rộng lòng đường7,5m x 2=15,0m; bề rộng phân cách 4,0m; bề rộng hè đường 5,0m x2=10,0m.

- Đường chính khu vực: Mặt cắt 20 m (mặt cắt 4-4), tổng chiều dài là14,8 km, cụ thể: Bề rộng lòng đường 8,0 m; bề rộng hè phố 6,0m x 2=12,0 m.

Trong mạng lướiđường khu vực có trục cứu hộ cứu nạn cho nhân dân vùng bão lũ huyện Thanh Thủyvà Thanh Sơn (lộ giới 20m) chạy dọc phía Tây khu trung tâm mới của thị trấn.

- Đường khu vực:Mặt cắt 15 m (mặt cắt 5-5), tổng chiều dài gần 10,3km, cụ thể: Bề rộng lòngđường 7,0m; bề rộng hè đường 4,0mx2=8,0 m.

- Đường lên đồi:Là các tuyến đường du lịch ven dải đồi phía Tây thị trấn; mặt cắt 15m (mặt cắt6-6), tổng chiều dài là 11,1km, cụ thể: Bề rộng lòng đường 8,0 m; bề rộng dảibảo vệ bên đường 6,0 m.

- Đường ven sôngĐà: Tuyến đường dạo ven sông. Mặt cắt 3m (mặt cắt 7-7), tổng chiều dài là3,014km

6.6.2. Chuẩn bị kĩ thuật:

a. San nền: Đốivới khu vực xây dựng khu đô thị mới, tiến hành tôn nền đến cao độ xây dựng đãđược quy định trong quy hoạch chung. Cao độ nút các nút giao thông nội bộ xácđịnh phù hợp với mạng lưới thoát nước mưa, đảm bảo điều kiện thoát nước tựchảy.

b. Thoát nướcmưa: Thiết kế mạng lưới thoát nước riêng, hệ thống thoát nước sử dụng rãnh xâyB600-B1500, thoát nước ra hệ thống ao hồ, kênh mương, thoát ra sông Đà.

- Nước mặt được thugom vào hệ thống cống thoát nước bằng các cửa thu nước và giếng thu nước.

- Hướng thoátnước theo độ dốc địa hình. Mạng lưới thoát nước đảm bảo đầy đủ, đồng bộ từtuyến thoát nước đến giếng thu, giếng thăm đúng các yêu cầu kỹ thuật.

6.6.3. Cấp điện:

- Nhu cầu phụ tảicủa thị trấn Thanh Thủy giai đoạn 2015 ước tính khoảng 6.152,04KVA, giai đoạn2025 ước tính khoảng 14.975,6KVA.

- Đường dây 35KV,10KV: Hiện tại tuyến dây 10KV, 35KV chạy trong khu vực cần dịch chuyển cho phùhợp với kiến trúc cảnh quan.Căn cứ vào từng khu vực cụ thể để bố trí các tuyếnđi ngầm cho phù hợp.

- Đường dây0,4KV: Những khu có đường điện hiện trạng đang dùng đạt tiêu chuẩn được phéptận dụng đường điện đã có.

Các khu khác theomặt bằng quy hoạch giải pháp đường dây 0.4KV đều được đi trên cột bê tông lytâm dây dẫn dùng dây nhôm cáp vặn xoắn 4x95 cho trục chính và 4x70 cho cácnhánh rẽ .

- Hệ thống đènđường: Nguồn cấp điện cho đèn đường do TBA cung cấp. Đóng cắt bằng tủ điềukhiển. Trên trục chính sử dụng đèn chiếu sáng cột thép đèn đôi và đèn tròn côn10m đơn, các tuyến đường còn lại đèn chiếu sáng được bắt trên cột bê tông củađường dây 0.4KV, bóng đèn loại thuỷ ngân công suất 150W, dây dẫn dùng cáp vặnxoắn.

6.6.4. Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

a) Thoát nướcthải:

Nước thải từ cáccông trình được được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại rồi thải vào các giếng thu củamạng lưới cống thoát nước thải. Mạng lưới đường cống thu gom nước thải sử dụngcống tròn bê tông cốt thép D300- D500 hoặc ống HDPE được thu gom về trạm xử lýđặt tại ven đê phía Bắc thị trấn với công suất giai đoạn 1 là 1.600m3/ng.đ,giai đoạn 2 là 3.100m3 /ng.đ.

Đối với khu vựcdân cư hiện trạng, trước mắt xử lý nước thải cục bộ tại hộ gia đình bằng bể tựhoại 3 ngăn hợp quy cách, khuyến khích sử dụng các loại bể tự hoại cải tiến.

Nước thải khu vực du lịch, nghỉ dưỡng: Các khu du lịch dược xây dựngthành từng cụm với mật độ xây dựng thấp, lượng thải phân tán. Giải pháp thoátnước thải ở các khu vực này là xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhómcông trình bằng các loại bể tiên tiến như bể tự hoại cải tiến.

b) Rác thải:

+ Khối lượng rácthải phát sinh đến năm 2020 là: 11 tấn/ng.đ và đến 2025 là 21,5 tấn/ng.đ.

+ Giai đoạn đến2014: Tiếp tục sử dụng 3ha bãi chứa rác tạm thời tại chân đồi xi Măng Tai củathị trấn.

+ Giai đoạn saunăm 2014: Vận chuyển rác về khu xử lý rác xã Tề Lễ, huyện Tam Nông theo quyhoạch được phê duyệt.

c) Nghĩa trang:

- Ngừng chôn cấttại nghĩa trang thị trấn khu 3, đóng cửa và trồng cây xanh cách ly. Sử dụngnghĩa trang chính ở phía Bắc của thị trấn tại khu Bãi Bằng tiếp giáp với xã TânPhương.

- Đến năm 2020:

+ Xây dựng nghĩatrang tập trung mới tại khu vực phía Tây; Nghĩa trang này có diện tích: 5 ha

6.7. Bảo vệ môi trường:

Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, UBND huyệnThanh Thủy chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật vềbảo vệ môi trường.

Điều 2. Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Thủy có trách nhiệm phốihợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tổ chức công bố công khai quyhoạch chung xây dựng thị trấn Thanh Thủy đến năm 2025; phối hợp với Sở Xây dựngban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng kèm theo quy hoạch chung được phêduyệt; tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng làm cơ sở quản lý xây dựng. Thựchiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt và theo quy định hiện hànhcủa pháp luật về xây dựng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môitrường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Thanh Thủy,Chủ tịch UBND thị trấn Thanh Thủy và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứQuyết định thực hiện. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

Nơi nhận :
- Như điều 3;
- CT, các PCT;
- CVP, PVP (Ô.Kiên);
- Lưu VT, KT2(22b).

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Cúc