QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 18/2000/QĐ-BGD &ĐT NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2000VỀ VIỆC BAN HÀNH
"QUY CHẾ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC"

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tráchnhiệm quản lí nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chứcbộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Căn cứ Luật Giáo dụcsố 11/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998;

- Theo đề nghị của ôngVụ trưởng Vụ Sau đại học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết địnhnày bản "Quy chế Đào tạo sau đại học".

Điều 2:Quyết định này có hiệu lực sau15 ngày kể từ ngày kí và thay thế cho Quyết định số 647/GD và ĐT ngày14/02/1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đàotạo và bồi dưỡng sau đại học. Những quy định trước đây của Bộ Đại học và Trunghọc chuyên nghiệp, Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Bộ Giáo dụcvà Đào tạo về đào tạo và bồi dưỡng sau đại học trái với các điều khoản của bản"Quy chế Đào tạo sau đại học" đều bãi bỏ. Ông Vụ trưởng Vụ Sau đạihọc thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiệnQuy chế này.

Điều 3:Các ông (Bà) Chánh Văn phòng,Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởngcác cơ sở đào tạo sau đại học và những người tham gia công tác đào tạo sau đạihọc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

QUY CHẾ

ĐÀO TẠOSAU ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 18/2000/QĐ-BGD &ĐT
ngày 08 tháng 6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế đào tạo sau đại học quy định về hoạt động đào tạotrong giáo dục sau đại học, cơ sở đào tạo sau đại học, chương trình đào tạo vàviệc quản lí đào tạo sau đại học; nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm của tổ chức,cá nhân tham gia đào tạo sau đại học trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Mục tiêu đào tạo sau đại học

1. Đào tạo sau đại học dành cho những người đã tốt nghiệpđại học với mục tiêu trang bị những kiến thức sau đại học và nâng cao kĩ năngthực hành nhằm xây dựng đội ngũ những người làm khoa học có phẩm chất chínhtrị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ của đất nước.

2. Đào tạo sau đại học bao gồm đào tạo thạc sĩ, đào tạo tiếnsĩ và bồi dưỡng sau đại học.

Thạc sĩ phải có kiến thức chuyên môn vững vàng; có năng lựcthực hành và khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học, kĩ thuậtvà kinh tế; có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngànhđược đào tạo.

Tiến sĩ phải có trình độ cao về lí thuyết và thực hành; cónăng lực sáng tạo, độc lập nghiên cứu; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoahọc và hoạt động chuyên môn; phát hiện và giải quyết được những vấn đề khoa học- công nghệ.

Bồi dưỡng sau đại học là loại hình đào tạo nhằm bổ sung, cậpnhật, nâng cao kiến thức để theo kịp sự phát triển của khoa học, công nghệtrong nước và trên thế giới.

Điều 3. Hình thức và thời gian đào tạo

1. Đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ được thực hiện theo hai hìnhthức tập trung và không tập trung.

a. Đào tạo tập trung là hình thức đào tạo mà người học phảidành toàn bộ thời gian cho học tập và nghiên cứu theo quy định của chương trìnhtại cơ sở đào tạo.

b. Đào tạo không tập trung là hình thức đào tạo mà người họcđược dành một phần thời gian làm việc khác, nhưng tổng thời gian dành cho họctập và nghiên cứu tập trung tại cơ sở đào tạo phải bằng thời gian đào tạo theohình thức tập trung.

Khối lượng, nội dung chương trình học tập và yêu cầu đào tạocủa hai hình thức đào tạo tập trung và không tập trung là như nhau.

2. Thời gian đào tạo thạc sĩ theo hình thức tập trung là hainăm, không tập trung là ba năm.

Thời gian đào tạo tiến sĩ theo hình thức tập trung là bốnnăm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học; từ hai đến ba năm đối với ngườicó bằng thạc sĩ. Thời gian đào tạo tiến sĩ theo hình thức không tập trung lànăm năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học; từ ba đến bốn năm đối vớingười có bằng thạc sĩ.

Điều 4. Cơ sở đào tạo sau đại học

1. Cơ sở đào tạo sau đại học là các trường đại học, việnnghiên cứu khoa học được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học,trong đó trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; viện nghiên cứu khoahọc đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạcsĩ.

2. Điều kiện để được giao nhiệm vụ đào tạo sau đại học:

a. Có đội ngũ những người làm khoa học vững mạnh có học vịtiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó giáo sư, giáo sư; có khả năng xâydựng chương trình và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, khả năng tổ chứcvà bố trí người hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.

b. Có cơ sở vật chất, kĩ thuật cần thiết đảm bảo cho việchọc tập, nghiên cứu khoa học của học viên cao học và nghiên cứu sinh.

c. Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học, đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ những người làm khoa học, kĩ thuật, thể hiện ở việc đãhoàn thành những đề tài nghiên cứu khoa học ở mức độ luận án tiến sĩ, đã thựchiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài trong các chương trình cấp Nhà nướchoặc cấp Bộ quản lí, đã tổ chức tốt các sinh hoạt khoa học, các lớp bồi dưỡngsau đại học.

3. Những cơ sở đào tạo sau đại học không duy trì được cácđiều kiện nêu ở khoản 2 Điều này hoặc không hoàn thành nhiệm vụ hay không thựchiện được nhiệm vụ được giao sẽ bị đình chỉ nhiệm vụ đào tạo sau đại học.

CHƯƠNG II
ĐÀO TẠO THẠC SĨ

MỤC 1
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

Điều 5. Yêu cầu đối với chương trìnhđào tạo thạc sĩ

1. Chương trình đào tạothạc sĩ phải đảm bảo cho học viên cao học được bổ sung và nâng cao những kiếnthức đã học ở đại học; hiện đại hoá những kiến thức chuyên ngành; tăng cườngkiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiêncứu khoa học trong chuyên ngành đào tạo.

2. Chương trình đào tạo thạc sĩ phải có khối lượng từ 80-100đơn vị học trình, trong đó một đơn vị học trình được quy định bằng khoảng 15tiết giảng lí thuyết, 30 đến 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, 45đến 60 tiết làm tiểu luận hoặc luận văn. Để tiếp thu được một đơn vị học trìnhlí thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, học viên phải dành ít nhất 30 tiết chuẩnbị.

3. Chương trình đào tạo thạc sĩ gồm ba phần:

a. Phần 1 - Kiến thức chung: gồm các môn Triết học, Ngoạingữ nhằm trang bị những kiến thức về phương pháp luận và phương tiện giúp họcviên học tập các môn ở phần kiến thức cơ sở, chuyên ngành và nghiên cứu thựchiện đề tài luận văn.

b. Phần 2 - Kiến thức cơ sở và chuyên ngành: gồm những mônhọc bổ sung và nâng cao kiến thức cơ sở và liên ngành, mở rộng và cập nhật kiếnthức chuyên ngành, kể cả các môn tin học chuyên ngành và phương pháp luậnnghiên cứu khoa học của ngành, giúp học viên nắm vững lí thuyết, lí luận vànăng lực thực hành, khả năng hoạt động thực tiễn để có thể giải quyết những vấnđề chuyên môn. Phần này gồm hai nhóm môn học:

- Nhóm môn học bắt buộc: gồm các môn có nội dung thiết yếucủa ngành và chuyên ngành, trong đó có một số môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnhchung cho từng ngành trên cơ sở đềxuất của Hội đồng ngành hoặc chuyên ngành.

- Nhóm môn học lựa chọn (chiếm nhiều nhất 30% khối lượngchương trình đào tạo của phần 2): gồm những môn học nhằm đáp ứng yêu cầu nghềnghiệp khác nhau của người học trong một chuyên ngành. Việc lựa chọn môn họcthích hợp do học viên đề xuất, có sự hướng dẫn của bộ môn hay giảng viên mônhọc và phải đảm bảo đủ số đơn vị học trình quy định.

c. Phần 3 - Luận văn Thạc sĩ: đề tài luận văn thạc sĩ là mộtvấn đề về khoa học, kĩ thuật hoặc quản lí cụ thể do cơ sở đào tạo giao hoặc dohọc viên đề xuất, được người hướng dẫn đồng ý và được Hội đồng khoa học và đàotạo của khoa và của cơ sở đào tạo chấp thuận.

Điều 6. Cấu trúc chương trình đào tạothạc sĩ

Cấu trúc chương trình đào tạo thạc sĩ được xây dựng trên cơsở đặc điểm, yêu cầu và mục tiêu đào tạo của ngành hay chuyên ngành.

Có hai loại cấu trúc chương trình đào tạo thạc sĩ:

Loại 1: áp dụng cho chương trình đào tạo chủ yếu nhằm trangbị kiến thức và kĩ năng thực hành. Cấu trúc này như sau:

Phần 1 chiếm 20% khối lượng chương trình đào tạo

Phần 2 chiếm 65-70% khối lượng chương trình đào tạo

Phần 3 chiếm 10-15% khối lượng chương trình đào tạo

Loại 2: áp dụng cho chương trình đào tạo những người làmcông tác nghiên cứu khoa học. Cấu trúc này như sau:

Phần 1 chiếm 20% khối lượng chương trình đào tạo

Phần 2 chiếm 50-55% khối lượng chương trình đào tạo

Phần 3 chiếm 25-30% khối lượng chương trình đào tạo

Điều 7. Chương trình khung

Chương trình khung được xây dựng trên cơ sở yêu cầu và cấutrúc chương trình quy định ở Điều 5, Điều 6 Quy chế này. Chương trình khung củamỗi chuyên ngành phải nêu rõ mục tiêu, yêu cầu đào tạo của chuyên ngành; cấutrúc chương trình đào tạo, tổng số đơn vị học trình; cơ cấu, nội dung cơ bản vàphân bổ đơn vị học trình cho các môn học thuộc kiến thức cơ sở, kiến thứcchuyên ngành; phân bổ thời gian đào tạo lí thuyết, thực hành và cách đánh giátừng môn học.

Chương trình khung của từng chuyên ngành do cơ sở đào tạohoặc nhóm các cơ sở đào tạo xây dựng. Chương trình khung của mỗi chuyên ngànhphải được Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo thông qua và Bộ Giáodục và Đào tạo phê duyệt khi giao nhiệm vụ đào tạo chuyên ngành đó cho cơ sởđào tạo.

Ngoài các môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, cácmôn học còn lại có thể được cơ sở đào tạo điều chỉnh, bổ sung khi cần thiếtnhưng phải được Hội đồng Khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo thông qua, báocáo Bộ Giáo dục và Đào tạo biết và lưu giữ tại cơ sở đào tạo để làm căn cứ pháplí cho tổ chức đào tạo.

MỤC 2
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO THẠC SĨ

Điều 8. Tổ chức giảng dạy

1. Việc tổ chức giảng dạy các môn học trong chương trình đàotạo thạc sĩ do cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm bao gồm việc xác định yêu cầu vànội dung chương trình các môn học, lập kế hoạch giảng dạy căn cứ chương trìnhkhung đã được phê duyệt.

Nội dung môn học phải được điều chỉnh, cập nhật, bổ sung,hiện đại hoá để đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ của ngành. Việcđiều chỉnh, bổ sung những nội dung cơ bản của môn học phải được Hội đồng khoahọc và đào tạo của khoa thông qua và lập thành hồ sơ lưu tại cơ sở đào tạo.

2. Đầu khoá học, cơ sở đào tạo phải thông báo cho học viênvề kế hoạch học tập, chương trình đào tạo toàn khoá, kế hoạch kiểm tra, thi,đánh giá từng môn học của các chuyên ngành đào tạo, lịch bảo vệ luận văn tốtnghiệp, quy chế học tập và công nhận tốt nghiệp, nghĩa vụ và quyền lợi của họcviên.

3. Tổ chức giảng dạy các môn trong chương trình đào tạo thạcsĩ phải được thực hiện bằng cách phối hợp các hình thức học tập trên lớp với tựhọc, tự nghiên cứu, coi trọng việc phát huy năng lực thực hành, năng lực pháthiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn của học viên.

4. Để thực hiện kế hoạch giảng dạy, mỗi môn học phải có đề cươngchi tiết môn học được bộ môn thông qua. Đề cương chi tiết môn học phải nêu rõ:

a. Mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy từng phần,chương, mục.

b. Thời gian lên lớp, thực hành.

c. Danh mục tài liệu tham khảo.

d. Yêu cầu về bài tập, tiểu luận, kiểm tra thường kì, thikết thúc môn học.

e. Trọng số của từng lần kiểm tra thường kì, bài tập, tiểuluận và thi.

g. Họ và tên, học vị, chức danh (phó giáo sư hoặc giáo sư)của các giảng viên môn học.

5. Trưởng bộ môn có trách nhiệm bố trí giảng viên, kiểm traviệc lập và thực hiện lịch trình giảng dạy về lí thuyết, thực hành, bài tập,kiểm tra, tiểu luận, thi các môn học do bộ môn phụ trách ở mỗi khóa đào tạo.

6. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lập kế hoạch giảng dạy cácmôn học của từng chuyên ngành cho mỗi khoá và quản lí việc thực hiện kế hoạchgiảng dạy.

7. Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức thanhtra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, lịch trình giảng dạy, việcbiên soạn đề cương chi tiết và đánh giá môn học của giảng viên.

Điều 9. Đánh giá môn học

1. Quy định chung

Đánh giá môn học được thực hiện bằng bài tập, kiểm trathường kì, viết tiểu luận, thi kết thúc môn học. Mỗi môn học phải được đánh giáít nhất hai lần bằng bài tập hoặc tiểu luận hoặc kiểm tra và thi kết thúc mônhọc. Kiểm tra và thi kết thúc môn học có thể theo hình thức thi viết hoặc vấnđáp.

2. Tổ chức đánh giá môn học

a. Giảng viên phụ trách môn học tổ chức kiểm tra thường kì,bài tập, tiểu luận theo yêu cầu của đề cương chi tiết môn học.

Bộ môn và giảng viên phụ trách môn học tổ chức thi kết thúcmôn học. Đề thi kết thúc môn học do Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức rađề hoặc dùng ngân hàng đề thi. Đề thi phải phù hợp với nội dung chương trìnhmôn học.

Hàng năm cơ sở đào tạo phải tổ chức nghiên cứu, phân tíchkết quả thi hay kiểm tra các môn học trong chương trình đào tạo để ra đề thimột cách khoa học, đảm bảo tính chính xác và công bằng trong kiểm tra, đánhgiá.

b. Việc chấm kiểm tra thường kì, bài tập, tiểu luận do giảngviên phụ trách môn học đảm nhiệm. Chấm thi kết thúc môn học phải do hai giảngviên đảm nhiệm và thống nhất được điểm chấm. Trong trường hợp không thống nhấtthì các giảng viên chấm thi trình Trưởng bộ môn quyết định.

c. Các điểm đánh giá môn học (bao gồm điểm kiểm tra thườngkì, điểm bài tập, điểm tiểu luận, điểm thi kết thúc môn học) được chấm theothang điểm từ 0 đến 10; nếu cho điểm lẻ thì chỉ lẻ 0,5 điểm. Điểm môn học làtổng các điểm đánh giá môn học đã nhân với trọng số của từng điểm đánh giá đượcquy định trong đề cương chi tiết môn học, lấy đến một chữ số thập phân và khônglàm tròn. Môn học được coi là đạt yêu cầu khi điểm môn học từ 5,0 trở lên.

d. Các điểm đánh giá môn học phải được thông báo sau khichấm xong. Các điểm đánh giá môn học, điểm môn học phải được ghi vào bảng điểmcủa môn học cho từng khoá đào tạo theo mẫu thống nhất do trường quy định, cóchữ kí của các giảng viên chấm thi và Trưởng bộ môn.

e. Các điểm đánh giá và điểm môn học từng môn của mỗi họcviên phải được ghi và lưu trong sổ điểm chung của khoá đào tạo.

g. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định việc bảo quản các bàithi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau khi chấm. Thời gian lưu giữcác bài thi viết sau khi chấm ít nhất là ba năm kể từ khi kết thúc khoá đàotạo. Các hồ sơ tài liệu khác của các kì thi, kiểm tra phải được lưu trữ lâu dàitại cơ sở.

3. Điều kiện dự thi kết thúc môn học

Học viên được dự thi kết thúc môn học khi có đủ các điềukiện sau:

a. Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp lý thuyết đã quy địnhtrong đề cương chi tiết môn học.

b. Tham dự đầy đủ các buổi thực hành, sinh hoạt khoa học.

c. Có đủ các điểm bài tập, kiểm tra thường kì, điểm tiểuluận theo quy định của môn học.

Học viên vắng mặt có lí do chính đáng một trong các buổithực hành được Trưởng bộ môn xem xét bố trí buổi khác; vắng mặt có lí do chínhđáng một trong các buổi sinh hoạt khoa học được Trưởng bộ môn xem xét cho nộpbáo cáo khoa học thay thế.

Học viên vắng mặt có lí do chính đáng một trong các kì kiểmtra thường kì, kì thi kết thúc môn học được dự kì kiểm tra, thi bổ sung (trườnghợp này được coi là thi lần đầu). Lịch của kì kiểm tra, thi bổ sung phải đượcxác định trong lịch trình giảng dạy. Không tổ chức kiểm tra lại cho những họcviên có điểm kiểm tra thường kì đạt dưới 5.

Không tổ chức kiểm tra, thi ngoài các kì kiểm tra và thi nêutrong lịch trình giảng dạy và đã được công bố từ đầu khoá học.

Học viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học nào thìphải học lại môn học đó với khoá tiếp sau.

4. Những học viên có điểm môn học không đạt yêu cầu được dựthi kết thúc môn học lại lần thứ hai. Lịch thi lại phải được ấn định và công bốtừ đầu khoá học trong lịch trình giảng dạy và đảm bảo ít nhất sau 4 tuần kể từkì thi lần thứ nhất. Khi này, điểm môn học được tính lại theo điểm thi kết thúcmôn học lần thứ hai và phải ghi rõ là điểm lần hai.

Với kết quả thi lại mà điểm môn học vẫn không đạt yêu cầu,học viên phải học lại môn học đó cùng khoá kế tiếp. Số môn được học lại cùngkhoá kế tiếp của một học viên không quá bamôn và học viên phải tự túc kinh phí học tập các môn này. Nếu học viêncó bốn môn trở lên phải học lại hoặc nếu học lại từ một đến ba môn mà có điểmmôn học của một môn vẫn đạt dưới 5 thì học viên sẽ bị đình chỉ học tập.

5. Các khiếu nại về điểm chấm được giải quyết theo quy địnhcủa cơ sở đào tạo trong vòng một tháng sau ngày công bố kết quả.

6. Xử lí vi phạm trong quá trình đánh giá môn học

Việc xử lí vi phạm khi kiểm tra, thi kết thúc môn học thựchiện theo quy chế thi tuyển sinh sau đại học. Học viên sao chép bài tập, tiểuluận của người khác sẽ bị điểm không (0) cho phần bài tập, tiểu luận đó.

Điều 10. Luận văn thạc sĩ và ngườihướng dẫn

1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định giao đề tài luậnvăn thạc sĩ và một người hướng dẫn học viên thực hiện đề tài luận văn. Nội dungluận văn phải thể hiện được các kiến thức về lí thuyết và thực hành trong lĩnhvực chuyên môn, về phương pháp giải quyết vấn đề đã được đặt ra. Các kết quảcủa luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu vànhững kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập để xử lí đề tài. Đối vớiluận văn thạc sĩ theo cấu trúc chương trình loại 2 cần có những đề xuất mớihoặc kết quả mới.

2. Người hướng dẫn luận văn thạc sĩ phải có đủ tiêu chuẩnquy định ở Điều 32 Quy chế này. Người có chức danh phó giáo sư, giáo sư hoặchọc vị tiến sĩ khoa học được quyền hướng dẫn nhiều nhất 5 học viên trong cùngmột thời gian. Người có học vị tiến sĩ được quyền hướng dẫn nhiều nhất 3 họcviên trong cùng một thời gian.

3. Học viên được bảo vệluận văn thạc sĩ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a. Đã học xong và đạt yêu cầu các môn học trong chương trìnhquy định cho chuyên ngành.

b. Luận văn được người hướng dẫn đồng ý cho bảo vệ.

c. Hiện không bị kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Điều 11. Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ

1. Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ do Thủ trưởng cơ sở đàotạo ra quyết định thành lập. Hội đồng gồm năm thành viên, là những người có họcvị tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó giáo sư, giáo sư phù hợp vớichuyên ngành đào tạo của học viên, trong đó số thành viên ở ngoài cơ sở đào tạolà hai người. Thành phần hội đồng gồm chủ tịch, thư kí, hai người phản biện vàuỷ viên.

Người phản biện phải là người am hiểu đề tài luận văn. Ngườiphản biện không được là đồng tác giả với người bảo vệ trong các công trình côngbố có liên quan đến đề tài luận văn. Các thành viên hội đồng phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các nhận xét, đánh giá của mình vềluận văn.

Các thành viên hội đồng phải là người không có quan hệ cha,mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với tác giả luận văn.

Không thành lập hội đồng bảo vệ thử luận văn thạc sĩ.

2. Không được tiến hành bảo vệ luận văn nếu xảy ra một trongcác trường hợp sau:

a. Vắng mặt chủ tịch hội đồng.

b. Vắng mặt thư kí hội đồng.

c. Vắng mặt phản biện có ý kiến không tán thành luận văn.

d. Vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên.

Luận văn phải được bảo vệ công khai. Đối với luận văn cóliên quan tới bí mật quốc gia, việc bảo vệ được tiến hành theo hướng dẫn riêng.

3. Cơ sở đào tạo xâydựng quy định về cách cho điểm đánh giá luận văn và hướng dẫn các thành viênHội đồng thực hiện. Việc đánh giá luận văn phải đảm bảo đánh giá đúng trình độkiến thức của học viên, khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đềmà đề tài luận văn đặt ra. Điểm chấm luận văn của từng thành viên theo thangđiểm từ 0 đến 10, nếu cho điểm lẻ thì chỉ lẻ 0,5 điểm. Điểm luận văn là trungbình cộng điểm chấm của các thành viên có mặt trong buổi bảo vệ được lấy đếnmột chữ số thập phân và không làm tròn.

Luận văn không đạt yêu cầu khi điểm luận văn dưới 5. Trườnghợp này học viên được sửa chữa để bảo vệ lần thứ hai. Lịch bảo vệ lại của khoáhọc phải được ấn định sau ngày cuối cùng của kì bảo vệ lần thứ nhất từ bốn đếnsáu tháng. Kinh phí cho sửa chữa và bảo vệ lại luận văn do học viên thanh toán.Không tổ chức bảo vệ lần thứ ba.

Điều 12. Những thay đổi trong quá trìnhđào tạo

1. Khi có lí do chính đáng, học viên có thể xin chuyển cơ sởđào tạo với điều kiện học viên đang trong thời hạn học tập theo quy định, đượccơ sở đang đào tạo đồng ý và cơ sở xin chuyển đến tiếp nhận. Việc chấp nhận haykhông chấp nhận kết quả học tập đã có, xác định các môn học cần bổ sung do cơsở đào tạo mới quyết định.

2. Học viên có thể xin đổi chuyên ngành đào tạo một lầntrong cùng ngành, có chung các môn thi tuyển sinh và chung các môn thuộc nhómmôn học bắt buộc của phần kiến thức cơ sở. Việc cho phép đổi chuyên ngành đàotạo chỉ giải quyết khi có lí do chính đáng và trước khi bắt đầu học phần kiếnthức chuyên ngành.

3. Trong những trường hợp đặc biệt với những lí do bất khảkháng, học viên có thể xin tạm ngừng học tập không quá một lần để học với khoátiếp theo; hoặc xin bảo vệ luận văn vào kì bảo vệ lại hoặc cùng với khoá sau.

4. Thủ trưởng các cơ sở đào tạo xem xét và quyết định chohọc viên được chuyển cơ sở đào tạo, đổi chuyên ngành đào tạo, tạm ngừng họctập, trả về địa phương hoặc nơi công tác những học viên không hoàn thành chươngtrình học tập hoặc bị đình chỉ học tập theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Quy chếnày và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo biết.

Điều 13. Cấp bằng thạc sĩ và bảng điểmhọc tập

Sau khi khoá học kết thúc vào thời gian quy định, Thủ trưởngcơ sở đào tạo tổ chức xét công nhận tốt nghiệp cho những học viên có đủ cácđiểm môn học và luận văn đạt yêu cầu theo chương trình quy định. Trước khi cấpbằng, Thủ trưởng cơ sở đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách các họcviên của khoá học được duyệt công nhận tốt nghiệp theo mẫu quy định trong Hướngdẫn tổ chức và quản lí đào tạo sau đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Học viên tốt nghiệp được Thủ trưởng cơ sở đào tạo cấp bằngthạc sĩ kèm bảng điểm học tập toàn khoá. Bảng điểm học tập toàn khoá phải ghirõ tên môn học, số đơn vị học trình môn học, điểm môn học, tổng số đơn vị họctrình các môn học, điểm trung bình chung các môn học, tên đề tài luận văn, điểmluận văn và danh sách Hội đồng chấm luận văn.

CHƯƠNG III
ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

MỤC 1
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

Điều 14. Yêu cầu đối với chương trìnhđào tạo tiến sĩ

1. Chương trình đào tạo tiến sĩ phải đảm bảo cho nghiên cứusinh nâng cao và hoàn chỉnh kiến thức cơ bản, có hiểu biết sâu về kiến thứcchuyên ngành, có đủ năng lực độc lập trong nghiên cứu khoa học và sáng tạotrong hoạt động chuyên môn.

2. Chương trình đào tạo tiến sĩ gồm ba phần:

a. Phần 1 - Các môn học của chương trình đào tạo thạc sĩ quyđịnh tại các điểm a, b khoản 3 Điều 5 Quy chế này.

Nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành khôngphải học phần này. Nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ ở chuyên ngành gần vớichuyên ngành đào tạo tiến sĩ phải học bổ sung các môn cần thiết để có kiến thứctương đương với người có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành.

b. Phần 2 - Các chuyên đề tiến sĩ.

Các chuyên đề tiến sĩ nhằm trang bị cho nghiên cứu sinh nănglực nghiên cứu khoa học, cập nhật và nâng cao kiến thức liên quan trực tiếp đếnđề tài, giúp nghiên cứu sinh có đủ trình độ giải quyết đề tài luận án.

Hàng năm, Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm phê duyệtdanh mục các chuyên đề cho từng chuyên ngành đào tạo. Số lượng chuyên đề chotừng chuyên ngành phải đủ lớn để có thể lựa chọn. Người hướng dẫn nghiên cứusinh giúp nghiên cứu sinh lựa chọn các chuyên đề phù hợp và thiết thực cho việcnghiên cứu đề tài luận án. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành ít nhất bachuyên đề với tổng khối lượng từ 5 đến 10 đơn vị học trình (quy định về đơn vịhọc trình như khoản 2 Điều 5 Quy chế này).

c. Phần 3 - Luận án tiến sĩ.

Luận án tiến sĩ phải là một công trình khoa học chứa đựngnhững đóng góp mới có giá trị trong lĩnh vực khoa học chuyên ngành, thể hiệnkhả năng độc lập, sáng tạo nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh. Đóng gópmới của luận án có thể là:

- Những kết quả mới hay đề xuất mới có tác dụng bổ sung,phát triển hoặc làm phong phú thêm vốn kiến thức đã có của chuyên ngành.

- Những ứng dụng sáng tạo và phát triển có cơ sở khoa họcdựa trên các thành tựu đã có nhằm giải quyết những yêu cầu thiết thực của kinhtế - xã hội, khoa học - công nghệ.

MỤC 2
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

Điều 15. Quản lí nghiên cứu sinh

1. Trong quá trình họctập, nghiên cứu sinh được xem là thành viên của bộ môn hoặc phòng nghiên cứu(sau đây gọi chung là bộ môn) tại cơ sở đào tạo.

2. Bộ môn có nhiệm vụ:

a. Đề nghị người hướng dẫn nghiên cứu sinh và xác định đềtài nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

b. Xác định kế hoạch đào tạo nghiên cứu sinh, tạo điều kiện,theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó.

c. Quản lí nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiêncứu.

d. Tổ chức các sinh hoạt khoa học thường kì để nghiên cứusinh báo cáo kết quả nghiên cứu và các chuyên đề tiến sĩ.

e. Tổ chức đánh giá luận án của nghiên cứu sinh trước khibảo vệ luận án cấp nhà nước.

Điều 16. Người hướng dẫn nghiên cứusinh

1. Trước khi tuyển nghiên cứu sinh, cơ sở đào tạo phải thôngbáo về người có khả năng tham gia hướng dẫn và các hướng nghiên cứu nhằm tạođiều kiện để thí sinh tìm được người hướng dẫn phù hợp. Người hướng dẫn nghiêncứu sinh phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 32 Quy chế này và chịu sựchỉ đạo của bộ môn đào tạo.

2. Tiến sĩ khoa học, giáo sư, phó giáo sư có nhiều kinhnghiệm trong bồi dưỡng, đào tạo tiến sĩ và nghiên cứu khoa học được quyền độclập hướng dẫn nghiên cứu sinh nếu được cơ sở đào tạo chấp thuận.

3. Trường hợp nghiên cứu sinh có hai người hướng dẫn thì:

a. Một người là hướng dẫn chính chịu trách nhiệm chủ trì vàchỉ đạo tập thể hướng dẫn hoàn thành các nhiệm vụ đã quy định.

b. Một người là hướng dẫnphụ có trách nhiệm tham gia hoạt động chung của tập thể hướng dẫn nghiên cứusinh do người hướng dẫn chính phân công.

4. Các tiến sĩ khoa học, giáo sư được đồng thời hướng dẫnhoặc tham gia hướng dẫn không quá 5 nghiên cứu sinh. Các tiến sĩ, phó giáo sưđược đồng thời hướng dẫn hoặc tham gia hướng dẫn không quá 3 nghiên cứu sinh.Trong số nghiên cứu sinh của mỗi người hướng dẫn có không quá 2 nghiên cứu sinhcủa cùng một khoá.

5. Sau khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định danh sáchngười hướng dẫn nghiên cứu sinh và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo biết.

Điều 17. Tổ chức học tập các môn học của chương trình đào tạo thạc sĩ

Cơ sở đào tạo lập kế hoạch cho nghiên cứu sinh học tập vàthi các môn học quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Quy chế này cùng với cáclớp, khoá đào tạo thạc sĩ của cơ sở mình hoặc cơ sở khác.

Điều 18. Thực hiện các chuyên đề tiếnsĩ

Các chuyên đề tiến sĩ được thực hiện bằng tự học và tựnghiên cứu của nghiên cứu sinh dưới sự giúp đỡ của người hướng dẫn nghiên cứusinh. Việc đánh giá và chấm điểm chuyên đề được thực hiện bằng cách nghiên cứusinh trình bày trước tiểu ban chấm chuyên đề trong một buổi sinh hoạt khoa họccủa bộ môn. Tiểu ban chấm chuyên đề gồm ba thành viên, là những người có học vịtiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó giáo sư, giáo sư, hiểu biết sâu vềchuyên đề của nghiên cứu sinh. Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lậpTiểu ban chấm chuyên đề.

Điều 19. Thực hiện đề tài luận án

Nghiên cứu sinh có tráchnhiệm báo cáo đề cương nghiên cứu, kế hoạch học tập, kế hoạch nghiên cứu đểthực hiện đề tài luận án khi về sinh hoạt tại bộ môn. Trong quá trình thực hiệnđề tài luận án, nghiên cứu sinh phải tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt khoahọc của bộ môn, làm báo cáo khoa học, viết bài báo khoa học, tham gia các sinhhoạt khoa học có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của mình ở trong và ngoài cơsở đào tạo. Nghiên cứu sinh phải dành thời gian tham gia công tác giảng dạy tạitrường đại học hoặc hướng dẫn nghiên cứu khoa học tại viện nghiên cứu theo sựphân công của bộ môn.

Điều 20. Nội dung và hình thức luận án

1. Luận án tiến sĩ phải chứng tỏ tác giả đã đạt được nhữngmục tiêu và yêu cầu về kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học, có đónggóp mới đối với chuyên ngành quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Quy chế này.Nội dung luận án phải được trình bày khúc chiết, chặt chẽ theo trình tự: mởđầu, các chương, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục (nếu có).

2. Nhất thiết phải dẫn nguồn tài liệu hoặc kết quả của ngườikhác được sử dụng trong luận án. Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặckết quả của đồng tác giả. Nếu sử dụng tài liệu của người khác (trích dẫn bảng,biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) mà không chú dẫn tác giả vànguồn tài liệu thì luận án không được duyệt để bảo vệ.

3. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần côngtrình khoa học của một tập thể trong đó tác giả đóng góp phần chính thì phảibáo cáo và xuất trình đầy đủ các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thànhviên trong tập thể đó với cơ sở đào tạo.

4. Về hình thức, luận án phải được trình bày mạch lạc, rõràng, sạch sẽ, theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Luận án tiến sĩ được phép trình bày trong khoảng 45.000 chữ(khoảng 150 trang, không kể hình vẽ, bảng biểu, đồ thị, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục) trên giấy trắng khổ A4 (210mm x 297mm). Đối với khoa học xãhội thì khối lượng luận án có thể nhiều hơn nhưng không quá 30%.

Tuyệt đối không được tẩy, xoá, sửa chữa trong luận án.

Luận án phải được đóng bìa cứng.

Điều 21. Những thay đổi trong quá trìnhđào tạo

1. Việc thay đổi đề tài luận án chỉ giải quyết khi có lí dochính đáng và trong nửa đầu thời gian đào tạo.

2. Việc bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn chỉ thực hiệnkhi thật cần thiết và chậm nhất là một năm trước khi nghiên cứu sinh hết hạnhọc tập.

3. Khi có lí do chính đáng, nghiên cứu sinh có thể xinchuyển cơ sở đào tạo với điều kiện thời hạn học tập theo quy định còn ít nhấtlà một năm, được cơ sở đang đào tạo đồng ý và cơ sở xin chuyển đến tiếp nhận.Việc chấp nhận hay không chấp nhận kết quả học tập đã có, xác định các môn họchoặc các chuyên đề tiến sĩ bổ sung do cơ sở đào tạo mới quyết định.

4. Nghiên cứu sinh được coi là hoàn thành chương trình đàotạo đúng hạn nếu trong thời hạn quy định đã bảo vệ thành công luận án trước Hộiđồng chấm luận án cấp nhà nước.

Nếu nghiên cứu sinh không có khả năng hoàn thành chươngtrình đào tạo đúng thời hạn quy định thì chậm nhất ba tháng trước khi hết hạnphải làm đơn xin phép gia hạn học tập. Việc gia hạn học tập chỉ giải quyết khicó lí do chính đáng với các điều kiện đảm bảo trong phạm vi thời gian gia hạnnghiên cứu sinh hoàn thành được nhiệm vụ học tập, nghiên cứu. Thời gian gia hạnnhiều nhất là 12 tháng.

5. Khi hết thời hạn đào tạo hoặc đã bảo vệ thành công luậnán, nghiên cứu sinh được trả về cơ quan hoặc địa phương. Đối với nghiên cứusinh chưa hoàn thành luận án thì trong thời gian hai năm kể từ khi hết hạn cóthể trở lại cơ sở đào tạo xin bảo vệ nếu được cơ quan hoặc địa phương đề nghị,người hướng dẫn đồng ý và cơ sở đào tạo chấp thuận. Trong trường hợp này nghiêncứu sinh phải tự túc kinh phí bảo vệ luận án.

6. Thủ trưởng cơ sở đào tạo xem xét quyết định việc điềuchỉnh, thay đổi tên đề tài luận án; gia hạn học tập cho nghiên cứu sinh đến sáutháng; bổ sung hoặc thay đổi người hướng dẫn; trả nghiên cứu sinh về cơ quanhoặc địa phương và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo biết. Việc chuyển cơ sở đào tạo,gia hạn trên sáu tháng, gia hạn cho nghiên cứu sinh là người nước ngoài do BộGiáo dục và Đào tạo quyết định.

MỤC 3
TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Điều 22. Đánh giá luận án tiến sĩ

Đánh giá luận án tiến sĩ được tiến hành theo hai bước:

1. Đánh giá luận án ở bộ môn.

2. Bảo vệ luận án cấp nhà nước.

Điều 23. Đánh giá luận án ở bộ môn

1. Sau khi nghiên cứu sinh đã hoàn thành luận án và chươngtrình học tập quy định tại Điều 14 Quy chế này, đã công bố nội dung chủ yếu củaluận án trong ít nhất hai bài báo trên các tạp chí khoa học, bộ môn tổ chứcđánh giá luận án của nghiên cứu sinh.

2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồngđánh giá luận án. Hội đồng gồm 5 đến 7 thành viên có học vị tiến sĩ, tiến sĩkhoa học hoặc chức danh phó giáo sư, giáo sư, trong đó có hai người giới thiệuluận án. Thành viên của Hội đồng chủ yếu là cán bộ của bộ môn và cơ sở đào tạo,có thể mời thêm cán bộ khoa học ngoài cơ sở đào tạo tham gia Hội đồng.

3. Các thành viên của Hội đồng phải đọc và có nhận xét về dựthảo luận án. Đánh giá luận án ở bộ môn là một buổi sinh hoạt khoa học của bộmôn, có sự tham dự của nhiều nhà khoa học cùng hoặc gần gũi với chuyên ngànhcủa đề tài luận án và những người quan tâm, nhằm đánh giá những kết quả đã đạtđược, chỉ ra những thiếu sót về nội dung và hình thức của luận án để nghiên cứusinh bổ sung sửa chữa. Nếu luận án đạt yêu cầu và được thông qua ở bộ môn, cơsở đào tạo chuẩn bị các hồ sơ, thủ tục cần thiết đề nghị cho nghiên cứu sinhbảo vệ luận án cấp nhà nước.

4. Việc đánh giá luận án ở bộ môn có giá trị tư vấn cho Thủtrưởng cơ sở đào tạo đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép nghiêncứu sinh bảo vệ luận án trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước.

Điều 24. Hội đồng chấm luận án cấp nhànước

Trong thời gian không quá ba tháng kể từ khi luận án đượcthông qua ở bộ môn, cơ sở đào tạo có trách nhiệm chuyển hồ sơ đề nghị chonghiên cứu sinh bảo vệ luận án cấp nhà nước đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng chấm luận án cấpnhà nước.

Trước khi thành lập Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước, BộGiáo dục và Đào tạo mời hai chuyên gia phản biện độc lập về luận án. Phản biệnđộc lập là những nhà khoa học có phẩm chất và đạo đức tốt, có trình độ chuyênmôn vững vàng trong lĩnh vực đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh, có uy tínkhoa học cao, có chính kiến và bản lĩnh khoa học. ý kiến của phản biện độc lậpcó giá trị tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc xem xét chophép nghiên cứu sinh bảo vệ luận án.

Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước gồm 7 thành viên là nhữngnhà khoa học có học vị tiến sĩ (từ ba năm trở lên), tiến sĩ khoa học hoặc chứcdanh phó giáo sư, giáo sư, có phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu vấn đề nghiên cứucủa luận án. Hội đồng gồm chủ tịch, thư kí, ba người phản biện và các uỷ viên.Số thành viên thuộc cơ sở đào tạo không quá ba người.

Các thành viên của Hội đồng chấm luận án phải là người khôngcó quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột với nghiên cứu sinh.

Các phản biện phải là người ở các đơn vị khác nhau và khônglà đồng tác giả với nghiên cứu sinh trong các công trình công bố có liên quanđến đề tài luận án.

Điều 25. Điều kiện tổ chức bảo vệ luậnán cấp nhà nước

1. Cơ sở đào tạo phải trực tiếp thực hiện các công việc tổchức bảo vệ luận án cho nghiên cứu sinh. Nghiên cứu sinh không được tham giavào quá trình chuẩn bị tổ chức bảo vệ này, không được tiếp xúc với các thànhviên Hội đồng trước khi bản nhận xét chính thức của họ đã được gửi đến cơ sởđào tạo.

2. Cơ sở đào tạo tổ chức cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận ánkhi có đủ các điều kiện sau đây:

a. Có đủ các bản nhận xét của các thành viên trong Hội đồngchấm luận án cấp nhà nước gửi về cơ sở đào tạo trước ngày bảo vệ 15 ngày.

b. Luận án và tóm tắt luận án đã được gửi đến các nhà khoahọc, các tổ chức khoa học, trưng bầy ở phòng đọc của thư viện cơ sở đào tạochậm nhất là 30 ngày trước ngày bảo vệ để lấy ý kiến.

c. Có ít nhất 10 bản nhận xét tóm tắt luận án của các nhàkhoa học có học vị tiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó giáo sư, giáosư trong và ngoài cơ sở đào tạo.

d. Thời gian, địa điểm,đề tài luận án bảo vệ đã được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương hoặc địaphương chậm nhất là 10 ngày trước ngày bảo vệ.

3. Hội đồng không họp để chấm luận án nếu xẩy ra một trongnhững trường hợp sau :

a. Vắng mặt chủ tịch hội đồng.

b. Vắng mặt thư kí hội đồng.

c. Vắng mặt người phản biện có ý kiến không tán thành luậnán.

d. Vắng mặt từ hai thành viên hội đồng trở lên.

e. Nghiên cứu sinh đang bị kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trởlên.

g. Một trong các điểm a, b, c hoặc d khoản 2 Điều này chưađược thực hiện đầy đủ.

Điều 26. Tổ chức bảo vệ luận án cấp nhànước

1. Luận án phải được bảo vệ công khai. Những đề tài liênquan tới bí mật quốc gia được tổ chức bảo vệ theo hướng dẫn riêng. Việc bảo vệluận án phải mang tính chất trao đổi khoa học giữa tác giả luận án với nhữngthành viên trong Hội đồng và ngoài Hội đồng, phải bảo đảm tính nguyên tắc vànêu cao đạo đức khoa học. Mọi thành viên Hội đồng phải có trách nhiệm tìm hiểuđầy đủ về bản luận án trước khi bảo vệ.

2. Luận án được đánh giá bằng cách bỏ phiếu kín. Các thànhviên Hội đồng chỉ được bỏ phiếu tán thành hoặc không tán thành. Phiếu trắng bịcoi là phiếu không tán thành. Khi tán thành luận án, căn cứ những đóng góp mớicủa luận án cho lí luận, ứng dụng hay thực tiễn, người bỏ phiếu có thể cho ýkiến xếp loại luận án đạt xuất sắc hay không.

Luận án được coi là đạt yêu cầu và được Hội đồng thông quanếu từ 3/4 trở lên số thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu tán thành. Nếu 100%thành viên Hội đồng có mặt bỏ phiếu tán thành và xếp loại luận án đạt xuất sắcthì nghiên cứu sinh sẽ được cơ sở đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét khenthưởng.

3. Hội đồng phải có quyết nghị về luận án, trong đó phải nêurõ những kết luận khoa học cơ bản của luận án; cơ sở khoa học và độ tin cậy củanhững luận điểm và những kết luận nêu trong luận án; những điểm mới của luậnán; ý nghĩa về lí luận và thực tiễn cùng những đề nghị sử dụng các kết quảnghiên cứu của luận án; những tồn tại và thiếu sót về nội dung và hình thức củaluận án; mức độ đáp ứng các yêu cầu của luận án tiến sĩ; kiến nghị của Hội đồngvới Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận và cấp bằng tiến sĩ cho nghiên cứusinh. Quyết nghị của Hội đồng được thông qua bằng biểu quyết công khai.

4. Nếu luận án không được Hội đồng chấm luận án thông quathì nghiên cứu sinh được phép sửa chữa luận án và đề nghị bảo vệ lần thứ haisớm nhất sau 12 tháng và muộn nhất trong 24 tháng kể từ ngày bảo vệ lần thứnhất. Thành phần Hội đồng vẫn như cũ. Nếu có thành viên vắng mặt, Bộ Giáo dụcvà Đào tạo sẽ bổ sung thành viên thay thế. Kinh phí bảo vệ lần thứ hai donghiên cứu sinh tự túc. Không tổ chức bảo vệ lần thứ ba.

Điều 27. Thẩm định và cấp bằng tiến sĩ

Sau buổi bảo vệ luận án trước Hội đồng chấm luận án cấp nhànước hai tuần, cơ sở đào tạo có trách nhiệm chuyển đến Bộ Giáo dục và Đào tạotoàn bộ hồ sơ của buổi bảo vệ luận án.

Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm tra kết quả bảo vệ luận án.Trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng thẩm định chấtlượng luận án, quá trình đào tạo, quá trình hoạt động của Hội đồng chấm luận áncấp nhà nước.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định côngnhận học vị và cấp bằng tiến sĩ cho nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luậnán.

Điều 28. Khiếu nại, tố cáo về luận ánvà bảo vệ luận án

Các cơ quan, tổ chức, những người bảo vệ luận án cũng nhưnhững cá nhân khác có thể khiếu nại, tố cáo hoặc góp ý kiến về luận án, về quátrình đào tạo, về quyết nghị của Hội đồng chấm luận án hoặc về việc bảo vệ luậnán trong thời hạn hai tháng kể từ ngày bảo vệ.

Đơn khiếu nại, tố cáo gửi về cơ sở đào tạo hoặc Bộ Giáo dụcvà Đào tạo và sẽ được trả lời cho người gửi đơn theo quy định của Luật Khiếunại, tố cáo.

CHƯƠNG IV
BỒI DƯỠNG SAU ĐẠI HỌC

Điều 29. Mục đích của bồi dưỡng sau đạihọc

Bồi dưỡng sau đại học là phương thức đào tạo không chính quynhằm cung cấp những kiến thức mới, bổ sung, cập nhật và hiện đại hoá các kiếnthức đã học, đáp ứng các nhu cầu cấp thiết đang đặt ra trong công việc và nghềnghiệp của những người đã có bằng đại học hoặc sau đại học. Bồi dưỡng sau đạihọc được khuyến khích tổ chức đều đặn tại các cơ sở đào tạo sau đại học.

Điều 30. Chương trình bồi dưỡng sau đạihọc

Chương trình bồi dưỡng sau đại học được xây dựng theo yêucầu thực tiễn của khoa học - công nghệ, kinh tế - xã hội. Nội dung chương trìnhbồi dưỡng sau đại học cần thường xuyên đổi mới và bổ sung nhằm đạt được mụcđích đã đề ra. Hàng năm, các cơ sở đào tạo sau đại học có kế hoạch xây dựngchương trình, tổ chức bồi dưỡng và thông báo rộng rãi về các chương trình bồidưỡng sau đại học của cơ sở mình.

Điều 31. Nhiệm vụ và quyền lợi khi thamdự bồi dưỡng sau đại học

Người tham dự bồi dưỡng sau đại học phải tự túc kinh phí họctập toàn phần hoặc một phần tuỳ theo khả năng hỗ trợ kinh phí của Bộ chủ quản,địa phương hoặc cơ quan cử đi học.

Kết thúc chương trình bồi dưỡng, người tham dự được Thủtrưởng cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng sau đại học. Giấy chứng nhậnbồi dưỡng sau đại học có giá trị trong việc đánh giá sự tiến bộ về nghiệp vụ vàchuyên môn của người học trong công tác và nghề nghiệp.

CHƯƠNG V
GIẢNG VIÊN

Điều 32. Tiêu chuẩn của giảng viên sauđại học

1. Giảng viên sau đại học là những người làm nhiệm vụ giảngdạy, phụ giảng (hướng dẫn thực nghiệm, bài tập, thảo luận) các môn học thuộcchương trình bồi dưỡng sau đại học, chương trình đào tạo thạc sĩ, hướng dẫn họcviên thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ hoặc hướng dẫn nghiên cứu sinh thực hiệnđề tài luận án tiến sĩ.

2. Giảng viên sau đại học phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a. Lí lịch bản thân rõràng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và tư cách tốt.

b. Có bằng thạc sĩ trở lên đối với giảng viên các chươngtrình bồi dưỡng sau đại học và phụ giảng chương trình đào tạo thạc sĩ; có bằngtiến sĩ, tiến sĩ khoa học hoặc chức danh phó giáo sư, giáo sư đối với giảngviên giảng dạy lí thuyết các môn học của chương trình đào tạo thạc sĩ, hướngdẫn luận văn thạc sĩ, hướng dẫn luận án tiến sĩ.

3. Đối với một số ngành còn thiếu người có học vị tiến sĩ,cơ sở đào tạo có thể chọn người có bằng thạc sĩ đồng thời có chức danh giảngviên chính tham gia giảng dạy lí thuyết các môn học của chương trình đào tạothạc sĩ, nhưng phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Ngoài các tiêu chuẩn chung, người hướng dẫn luận văn vàluận án phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Người hướng dẫn luận văn thạc sĩ phải có khả năng độc lậptiến hành và tổ chức nghiên cứu khoa học, có các công trình khoa học đã đượccông bố.

- Người hướng dẫn luận án tiến sĩ ít nhất phải có học vịtiến sĩ từ 3 năm trở lên; đã có những đóng góp nhất định trong đào tạo vànghiên cứu khoa học; đang có hướng nghiên cứu và các công trình khoa học đãcông bố phù hợp với đề tài, lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

5. Khuyến khích việc mời những nhà khoa học nước ngoài có đủcác tiêu chuẩn nêu trong khoản 2, 4 Điều này tham gia đào tạo sau đại học ởViệt Nam.

Điều 33. Nhiệm vụ của giảng viên sauđại học

1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ kế hoạch, chương trình đàotạo, các quy định của cơ sở đào tạo và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thường xuyên cải tiến phương pháp giảng dạy, nâng caochất lượng đào tạo; thực hiện tư vấn giúp đỡ học viên, nghiên cứu sinh tronghọc tập, nghiên cứu.

3. Người hướng dẫn học viên, nghiên cứu sinh có nhiệm vụ:

a. Xác định kế hoạch và chương trình thực hiện đề tài nghiêncứu.

b. Hướng dẫn và kiểm tranghiên cứu sinh thực hiện các chuyên đề tiến sĩ.

c. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc họcviên, nghiên cứu sinh nghiên cứu khoa học, hoàn thành luận văn, luận án.

d. Định kì nhận xét và báo cáo bộ môn tình hình học tập,nghiên cứu, tiến độ đạt được của nghiên cứu sinh trong từng năm.

e. Xác nhận kết quả đã đạt được, duyệt luận văn của họcviên, luận án của nghiên cứu sinh và đề nghị cho học viên, nghiên cứu sinh bảovệ.

4. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Quyền của giảng viên sau đạihọc

1. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ.

2. Được hưởng thù lao trong đào tạo sau đại học theo quyđịnh của Chính phủ.

3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI
NGƯỜI HỌC

Điều 35. Người học sau đại học

1. Người học sau đại học là người đang theo học chương trìnhbồi dưỡng sau đại học, chương trình đào tạo thạc sĩ (gọi là học viên) và chươngtrình đào tạo tiến sĩ (gọi là nghiên cứu sinh).

2. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được họctập, nghiên cứu sau đại học khi:

a. Lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu tráchnhiệm hình sự.

b. Đủ điều kiện tham dự và trúng tuyển trong các kì tuyểnsinh sau đại học của các cơ sở đào tạo sau đại học hay được công nhận chuyểntiếp sinh.

Các điều kiện tham dự, trúng tuyển và chuyển tiếp sinh đượcquy định trong Quy chế tuyển sinh sau đại học.

3. Không cho phép người đang học chương trình đào tạo thạcsĩ, tiến sĩ ở một chuyên ngành hay một cơ sở đào tạo này được theo học hoặc dựthi tuyển ở một chuyên ngành hay một cơ sở đào tạo sau đại học khác.

4. Người nước ngoài học sau đại học tại Việt Nam thực hiệntheo Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam của Bộ Giáo dục và Đàotạo.

Điều 36. Nhiệm vụ của người học sau đạihọc

Người học sau đại học có những nhiệm vụ sau đây:

1. Hoàn thành kế hoạch học tập và nghiên cứu khoa học đúngthời gian quy định theo chương trình, kế hoạch của cơ sở đào tạo. Báo cáo đầyđủ và đúng hạn định về kết quả học tập, nghiên cứu cho cơ sở đào tạo.

2. Đóng học phí theo quy định của Chính phủ.

3. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lí, công nhân viên của cơsở đào tạo, chấp hành pháp luật của Nhà nước, quy chế và nội quy của cơ sở đàotạo.

4. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của cơ sở đào tạo.

5. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Quyền của người học sau đạihọc

Người học sau đại học có những quyền sau đây:

1. Được cơ sở đào tạo tôn trọng, đối xử bình đẳng và đượccung cấp đầy đủ các thông tin về việc học tập của mình.

2. Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hộitrong cơ sở đào tạo.

3. Được sử dụng thư viện, tài liệu khoa học, phòng thínghiệm, các trang thiết bị và cơ sở vật chất khác của cơ sở đào tạo và cơ sởphối hợp để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu khoa học.

4. Người học là cán bộ, công chức trong thời gian học tậpđược hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp theo lương do cơ quan cử đi họctrả.

5. Được dành thời gian cho việc học tập và nghiên cứu theochương trình đào tạo quy định tại Điều 3 Quy chế này.

6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VII
QUẢN LÍ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Điều 38. Trách nhiệm của cơ sở đào tạosau đại học

Cơ sở đào tạo có trách nhiệm:

1. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của cácchuyên ngành, thông qua Bộ chủ quản và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Xây dựng và quản lí chương trình, giáo trình, kế hoạchgiảng dạy đối với các chuyên ngành được phép đào tạo; lập hồ sơ đề nghị Bộ Giáodục và Đào tạo giao chuyên ngành đào tạo mới.

3. Tổ chức tuyển sinh hàng năm theo chỉ tiêu đã được giao vàtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Ra quyết định công nhận học viên trúng tuyển; báo cáo đềnghị Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh; ra quyếtđịnh công nhận danh sách người hướng dẫn và đề tài nghiên cứu của nghiên cứusinh.

5. Tổ chức đào tạo theo chương trình đã được duyệt.

6. Xác định đề tài nghiên cứu cho nghiên cứu sinh và chínhthức đăng kí trong kế hoạch nghiên cứu khoa học của cơ sở đào tạo.

7. Tổ chức đánh giá luận án ở bộ môn và bảo vệ luận án cấpnhà nước cho nghiên cứu sinh theo đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Tạo điều kiện, cung cấp thiết bị, vật tư, tư liệu cầnthiết đảm bảo cho việc học tập và nghiên cứu của nghiên cứu sinh như đối vớicán bộ khoa học kĩ thuật của cơ sở đào tạo.

9. Quản lí quá trình đào tạo, quản lí việc học tập và nghiêncứu của học viên và nghiên cứu sinh, quản lí việc thi và cấp chứng chỉ, bảngđiểm học tập.

10. Cấp bằng thạc sĩ và quản lí việc cấp bằng thạc sĩ theothẩm quyền.

11. Mở các lớp bồi dưỡng sau đại học và cấp giấy chứng nhận.

12. Quản lí kinh phí; khai thác, tạo nguồn bổ sung, sử dụngvà quản lí các nguồn lực khác trong đào tạo sau đại học theo quy định của Chínhphủ.

13. Tổ chức và quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học trongđào tạo sau đại học.

14. Hợp tác quốc tế về đào tạo sau đại học theo quy định củaChính phủ.

15. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy địnhtrong đào tạo sau đại học.

16. Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo các quyết định công nhậnhọc viên, quyết định công nhận người hướng dẫn và đề tài nghiên cứu của nghiêncứu sinh, danh sách học viên tốt nghiệp, quyết định cấp bằng thạc sĩ, các quyếtđịnh khác theo quy định của Quy chế này, các báo cáo định kì về công tác đàotạo sau đại học của cơ sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 39. Nguồn tài chính của đào tạosau đại học

1. Nguồn tài chính của đào tạo sau đại học bao gồm kinh phído Nhà nước cấp, tiền thu học phí của học viên và nghiên cứu sinh, tiền đónggóp của các đối tượng không phải là cán bộ, công chức được cử đi học theo chỉtiêu, các nguồn tài trợ khác.

2. Cán bộ, công chức được cơ quan cử đi học sau đại học theochỉ tiêu, đang còn trong thời hạn học tập, kể cả thời gian được gia hạn, đượcNhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo.

Những đối tượng khác phải đóng góp chi phí đào tạo. Mức chiphí đóng góp tương xứng với kinh phí Nhà nước cấp để đào tạo thạc sĩ hoặc tiếnsĩ.

3. Chuyển tiếp sinh từ sinh viên đại học được hưởng kinh phíđào tạo và sinh hoạt phí.

4. Đối với các đề tài luận án tiến sĩ thực hiện theo yêu cầucủa cơ quan cử nghiên cứu sinh thì cơ quan đó có trách nhiệm hỗ trợ các điềukiện về kinh phí, vật tư, thiết bị, tư liệu cho nghiên cứu sinh học tập, nghiêncứu.

5. Người học được hưởng kinh phí đào tạo của Nhà nước màkhông chấp hành sự điều động công tác sau khi tốt nghiệp phải bồi thường kinhphí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

6. Cán bộ, công chức được cơ quan chủ quản cử đi đào tạothạc sĩ hoặc tiến sĩ từ lần thứ hai thì phải tự túc chi phí đào tạo.

7. Thù lao cho giảng viên sau đại học là người nước ngoàiđược trả như cho giảng viên trong nước từ nguồn tài chính của đào tạo sau đạihọc. Các chi phí khác do cơ sở đào tạo mời thanh toán.

CHƯƠNG VIII
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÍ VI PHẠM

Điều 40. Khen thưởng

1. Giảng viên có thành tích đào tạo sau đại học đạt chấtlượng cao được cơ sở đào tạo hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo khen thưởng. Kết quảđào tạo nghiên cứu sinh được coi là một trong những cống hiến có giá trị vềkhoa học trong việc xét công nhận chức danh phó giáo sư, giáo sư và khen thưởngkhoa học theo quy định của pháp luật.

2. Người học sau đại học có thành tích học tập hoặc nghiêncứu khoa học xuất sắc được cơ sở đào tạo hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo khenthưởng. Người có thành tích đặc biệt xuất sắc trong nghiên cứu khoa học được đềnghị Nhà nước khen thưởng.

3. Tổ chức, cơ sở đào tạo có thành tích trong đào tạo sauđại học được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Xử lí vi phạm

Cá nhân hoặc tổ chức có một trong các hành vi sau đây, tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lí kỉ luật, xử phạt vi phạm hành chínhhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theoquy định của pháp luật:

1. Thành lập cơ sở đào tạo sau đại học trái phép.

2. Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở đàotạo.

3. Tự ý thay đổi chương trình, nội dung giảng dạy đã đượcquy định; xuyên tạc nội dung đào tạo.

4. Đánh giá sai lệnh, không trung thực về kết quả của ngườihọc và chất lượng của luận văn, luận án.

5. Xuất bản và phát hành tài liệu giảng dạy trái phép.

6. Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử và cấpchứng chỉ, bảng điểm, văn bằng.

7. Sao chép gian lận luậnvăn, luận án và công trình khoa học của người khác.

8. Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo.

9. Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong cơ sở đào tạo haytrong các cơquan quản lí giáo dục.

10. Sử dụng kinh phí đào tạo sau đại học sai mục đích, làmthất thoát kinh phí đào tạo; lợi dụng hoạt động đào tạo sau đại học để thu tiềnsai quy định.

11. Gây thiệt hại về vật chất cho các cơ sở đào tạo hay quảnlí đào tạo.

12. Các hành vi khác vi phạm quy chế đào tạo sau đại học.