BỘ NỘI VỤ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 18/2003/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTBẢN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI) HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM – LÀO

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập Hội;

Căn cứ Nghị định 181/CP ngày9/11/1994 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ);

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấucủa bộ, cơ quan ngang bộ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Hữunghị Việt Nam - Lào,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phêduyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Hữu nghị Việt Nam - Lào đã được Đại hội lầnthứ II thông qua ngày 20 tháng 1 năm 2003.

Điều 2. Chủtịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Lào, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2,
-
Liên hiệp các TC Hữu nghị VN,
- Ban Đối ngoại TW,
-
Bộ Ngoại giao,
-
Lưu VT, TCPCP.

KT. BỘ TRƯỞNGBỘ NỘI VỤ
THỨ
TRƯỞNG




Đặng Quốc Tiến

ĐIỀU LỆ

HỘIHỮU NGHỊ VIỆT NAM - LÀO

Chương 1.

TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

Điều 1. TênHội: Hội Hữu nghị Việt Nam-Lào.

Điều 2. HộiHữu nghị Việt Nam-Lào là một tổ chức xã hội, là thành viên của Liên hiệp các tổchức hữu nghị Việt Nam, hoạt động theo Điều lệ của Hội, phù hợp với luật pháphiện hành của nước CHXHCN Việt Nam và tôn chỉ mục đích của Liên hiệp các tổchức hữu nghị Việt Nam.

Mục đích của Hội Hữu nghị ViệtNam-Lào là góp phần tăng cường sự hiểu biết giữa nhân dân hai nước, củng cố vàphát triển quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa hainước. Đối tác chính của Hội là tổ chức hữu nghị Lào-Việt Nam, đồng thời Hộiphát triển quan hệ rộng rãi với các tổ chức chính trị, xã hội, các nhà doanhnghiệp ở Lào vì lợi ích của nhân dân hai nước, vì hòa bình, hợp tác và pháttriển ở Đông Nam Á và trên thế giới.

Điu 3.Hội Hữu nghị Việt Nam-Lào là một tổ chức có tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng, có tài chính và tài khoản riêng để phục vụ cho các hoạt động củaHội.

Điều 4. HộiHữu nghị Việt Nam-Lào có những nhiệm vụ sau đây:

- Cùng với tổ chức hữu nghị Lào-ViệtNam gii thiệu, thông tin cho các tầng lớp nhân dân Lào vềlịch sử, đất nước, con người, nền văn hóa và những thànhtựu xây dựng và bảo vệ đất nước của nhân dân Việt Nam, chính sách đối ngoại rộngmở, đa dạng hóa, đa phương hóa của Việt Nam.

- Giới thiệu, thông tin cho các tầnglớp nhân dân Việt Nam, nhất là thế hệ trẻ về lịch sử, đất nước, con người, nềnvăn hóa và những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Lào cũng như về mốiquan hệ gắn bó truyền thống đặc biệt, thủy chung giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân các bộ tộc Lào anh em.

- Làm cầu nối vận động và thúc đẩycác hoạt động hữu nghị và hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuậtmột cách hiệu quả và thiết thực, góp phần vào sự phát triển quan hệ hữu nghị,đoàn kết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa nhân dân Việt Nam và nhân dânLào.

- Tổ chức trao đổi các đoàn hữu nghị,trao đổi thông tin, các cuộc gặp gỡ với tổ chức hữu nghị Lào-Việt Nam cũng nhưvới các tổ chức xã hội, kinh tế, văn hóa của Lào nhằm thúc đẩy quan hệ hữu nghịvà hợp tác đặc biệt giữa nhân dân hai nước.

Điu5. Những tổ chức, công dân Việt Nam tán thành Điều lệcủa Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội và được Ban Thường vụ của Ban Chấp hành Hộiđồng ý, sẽ được gia nhập Hội. Các tổ chức sẽ trở thành các tổ chức thành viênvà cá nhân sẽ trở thành hội viên của Hội.

Chương 2.

HỘI VIÊN - THÀNH VIÊN

Điu6. Các tổ chức thành viên và hội viên có nhiệm vụ:

- Chấp hành Điều lệ, các nghị quyết vàchủ trương của Hội.

- Tham gia đầy đủ các hoạt động vàsinh hoạt của Hội.

- Đóng góp vào tài chính của Hội.

Điều 7. Cáctổ chức thành viên và hội viên có quyền:

- Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiếnxây dựng và biểu quyết thông qua các quyết định, chủtrương và chương trình hoạt động của Hội.

- Được Hội giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi để hoạt động nhằm mục đích góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị đoànkết đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Làotrên các lĩnh vực văn hóa, xã hội, kinh tế, khoa học kỹ thuật phù hợp với mụctiêu của Hội.

- Được tham gia bầu cử, ứng cử vàocác cơ quan lãnh đạo các cấp củaHội.

- Hội viên được quyền xin ra khỏi Hội.

Điu 8.Xóa tên và khai trừ hội viên:

1. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải cóthư thông báo với cấp có thẩm quyền của Hội để xóa têntrong danh sách hội viên.

2. Hội viên hoạt động trái với Điềulệ và nghị quyết của Hội sẽ bị xóa tên trong danh sách hội viên.

Chương 3.

TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 9. Hộihữu nghị Việt Nam-Lào tổ chức theo nguyên tắc dân chủ và hiệp thương thốngnhất. Lãnh đạo Hội được bầu thông qua bầu cử dân chủ và biểu quyết theo đa số (lấyđa số là 2/3 trở lên). Trường hợp đặc biệt không bầu được thì Ban Chấp hành lâmthời của Hội sẽ được chỉ định, nhưng không quá thời hạn một nhiệm kỳ.

Điều 10. Tổchức Hội gm Hội Trung ương, các Hội ở địa phương tham gialàm thành viên của Hội Trung ương, các Câu lạc bộ và các Chi hội trực thuộcTrung ương Hội.

địa phương theo yêu cầu và điềukiện cụ thể, nếu có nhu cầu lập Hội sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và quyết định.

Hội Trung ương có trách nhiệm hướngdẫn các tổ chức thành viên trực thuộc xây dựng Điều lệ, tổchức và hoạt động, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện chủ trương,đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

Điều 11. Cơquan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc hoặc Đại hội toànthể. Đại hội họp 5 năm một lần, có nhiệm vụ thảo luận báo cáo của Ban Chấp hànhTrung ương Hội, thông qua các nghị quyết, xem xét sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấphành Trung ương Hội.

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơquan lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.

1.1. Ban Chấp hành Trung ương Hội baogồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các ủy viênThường vụ và các ủy viên Ban Chấp hành.

1.2. Ban Chấp hành Trung ương Hội quyếtđịnh các chủ trương, biện pháp thi hành những nghị quyết của Đại hộitoàn thể đề ra; chỉ đạo các tổ chức Hội thành viên hoạt động, tham gia các hoạtđộng của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Ban Chấp hành Trung ương Hộihọp một năm một lần.

2. Chủ tịch Hội có trách nhiệm:

2.1. Lãnh đạo, quản lý mọi hoạt độngcủa Hội; cùng với Ban thường vụ điều hành các kỳ họp của Ban Chấp hành.

2.2. Thay mặt Ban Chấp hành phối hợpvới các cơ quan quản lý ngành thực hiện các hoạt động trong quan hệ đối nội,đối ngoại của Hội. Tham gia vào các hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữunghị Việt Nam.

Các Phó Chủ tịch Hội có trách nhiệmthay mặt Chủ tịch Hội chỉ đạo từng khối công việc của Hội và thay mặt Chủ tịchHội khi Chủ tịch vắng.

3. Ban Thường vụ do Ban Chấp hànhTrung ương Hội cử, bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ban Thư ký (có thể cóTổng Thư ký hoặc thư ký) và các ủy viên Ban thường vụ. Ban thường vụ họp 6tháng 1 lần và có trách nhiệm:

3.1. Chỉ đạo Ban Thư ký chuẩn bị nộidung các kỳ họp Ban Chấp hành và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội,các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội. Cùng với Chủ tịch Hội điềuhành các kỳ họp của Ban Chấp hành.

3.2. Hướng dẫn các tổ chức Hội thànhviên thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Hội.

3.3. Giải quyết các khiếu nại, tốcáo, bảo vệ quyền li chính đáng của hội viên và tổ chức thànhviên khi bị xâm phạm, giải quyết những vấn đề khó khăn của cá nhân hay tổ chứcthành viên trong việc thực hiện Điều lệ này.

4. Ban Thư ký do Ban thường vụ cử,bao gồm Tổng thư ký và thư ký, có trách nhiệm:

4.1. Giúp Ban Thường vụ chuẩn bị nộidung các kỳ họp và triệu tập các kỳ họp.

4.2. Giúp Ban Thường vụ và Ban Chấphành theo dõi, giúp đỡ các tổ chức thành viên thực hiện các nghị quyết của Hộinghị Trung ương Hội.

4.3. Quản lý tài sản, cơ sở vật chất,tài liệu và tài chính của Hội.

5. Ban Chấp hành Hội ở các tỉnh,thành phố và các tổ chức thành viên căn cứ vào những điều khoản quy địnhtrong Điều lệ này, căn cứ vào các Nghị quyết của các cơ quan lãnhđạo của Trung ương Hội để làm cơ sở nội dung hoạt động của tổ chức mình.

Điều 12. Sốlượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội và các Hộithành viên do Đại hội ở đó quyết định, trong đó bao gồm cả các Ban Thường vụ.Số người trong Ban Thường vụ không được quá 1/3 số Ủy viênBan Chấp hành. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội là 5 năm. Nhiệm kỳ củaBan Chấp hành các Hội thành viên do Hội thành viên quyết định.

Điều 13.Chế độ phối hợp công tác trong nội bộHội:

1. Trung ương Hội phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các Hội thành viên ở các địa phương hoạt động.

2. Các Hội thành viên ở địa phươngchủ động trong các hoạt động theo đúng Điều lệ Hội, không trái với nghị quyếtcủa Trung ương Hội, hàng quý báo cáo công tác cho Trung ương Hội. Các Hội thànhviên ở các địa phương phải phối hợp và chịu sự chỉ đạo củaLiên hiệp các tổ chức hữu nghị của địa phương mình.

Chương 4.

TÀI CHÍNH

Điều 14. Tàichính của Hội được xây dựng từ các nguồn sau đây:

- Đóng góp tự nguyện của các hội viên.

- Sự hỗ trợ của Liên hiệp các tổ chứchữu nghị Việt Nam.

- Sự ủng hộ tài chính của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật.

- Nguồn thu từ hoạt động gây quỹ củaHội theo đúng pháp luật của Nhà nước.

Ban Thường vụ các cấp của Hội chịutrách nhiệm quản lý quỹ hoạt động của mình theo chế độ tài chính của Nhà nước.

Chương 5.

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 15. Nhữnghội viên, cán bộ hội và tổ chức Hội có thành tích hoạt động công tác hữu nghị,hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hàng năm và mỗi kỳ đại hội được các cấp củaHội xét khen thưởng.

Điều 16. Nhữnghội viên, cán bộ hội và tổ chức cơ sở vi phạm Điều lệ của Hội, làm tổn thươngđến danh dự của Hội, tùy theo mức độ sai lầm, có thể bị thi hành kỷ luật khiểntrách, cảnh cáo, cách chức hoặc khai trừ ra khỏi Hội.

Việc thi hành kỷ luật hội viên, tùytheo mức độ, sẽ do Ban Chấp hành Hội cấp địa phương hoặc Trung ương quyết định.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17.

- Bản Điều lệ này đã được Đại hội đạibiểu toàn quốc của Hội thông qua ngày 20/1/2003 tại Hà Nội. Chỉ có Đại hội toànquốc của Hội mới có quyền sửa đổi Điều lệ.

- Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt./.