UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 18/2005/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNHPHỐ HÀ NỘI

VỀVIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT HAI BÊN TRỤCĐƯỜNG CẦU CHUI - ĐÔNG TRÙ, TỶ LỆ 1/500 (PHẦN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCHGIAO THÔNG) PHƯỜNG THƯỢNG THANH, ĐỨC GIANG, NGỌC THỤY – QUẬN LONG BIÊN - HÀNỘI,

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀNỘI

- Căn cứ Luật tổ chức Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lýquy hoạch đô thị;
- Căn cứ Quyết định số 16/2005/QĐ-UB ngày 7 tháng 02 năm 2005 của Uỷ ban nhân dânThành phố về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết hai bên trục đường Cầu Chui -Đông Trù, tỷ lệ 1/500, (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) phườngThượng Thanh, Đức Giang, Ngọc Thụy – Quận Long Biên – Hà Nội;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc,

QUYẾT ĐỊNH

Điều I :Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chitiết hai bên trục đường Cầu Chui - Đông Trù, tỷ lệ 1/500, (Phần quy hoạch sửdụng đất và quy hoạch giao thông) phường Thượng Thanh, Đức Giang, Ngọc Thụy –Quận Long Biên – Hà Nội;

Điều II :Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều III :Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở : Quy hoạch – Kiến trúc, Kếhoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giaothông Công chính, Chủ tịch UBND Quận Long Biên, Chủ tịch UBND các phường :Thượng Thanh, Đức Giang, Ngọc Thụy; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức,cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

T.M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu

ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

THEOQUY HOẠCH CHI TIẾT HAI BÊN TRỤC ĐƯỜNG CẦU CHUI - ĐÔNG TRÙ, TỶ LỆ 1/500 (PHẦNQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH GIAO THÔNG)
Địa điểm: Phường Thượng Thanh, Đức Giang, Ngọc Thụy - Quận Long Biên - Hà Nội,

(Banhành theo Quyết định số 18/2005/QĐ-UB ngày 07 tháng 02 năm 2005 của UBND Thànhphố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 :Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúngđồ án quy hoạch chi tiết hai bên trục đường Cầu Chui - Đông Trù, tỷ lệ 1/500,(Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) phường Thượng Thanh, ĐứcGiang, Ngọc Thụy – Quận Long Biên – Hà Nội đã được phê duyệt theo Quyết định số16/2005/QĐ-UB ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

Điều 2 :Ngoài những quy định cụ thể trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong địabàn khu vực hai bên trục đường Cầu Chui - Đông Trù, phường Thượng Thanh, ĐứcGiang, Ngọc Thụy còn phải tuân thủ các quy định khác của Pháp luật có liên quan.

Điều 3 :Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thànhphố xem xét, quyết định.

Điều 4 :Chủ tịch UBND Quận Long Biên, Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc và Giám đốc SởXây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xâydựng tại khu vực hai bên trục đường Cầu Chui - Đông Trù theo đúng quy hoạch chitiết được duyệt và quy định của Pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5 :* Tổng diện tích đất khu vực quy hoạch khoảng : 1.018.932 m2

* Địa điểm :Thuộc địa giới các phường Thượng Thanh, Ngọc Thụy và Đức Giang - quận LongBiên, Hà nội.

* Phạm vigiới hạn khu quy hoạch :

+ Phía TâyBắc giáp sông Đuống

+ Phía Đông Bắcgiáp khu công nghiệp Đức Giang và dân cư Phường Thượng Thanh.

+ Phía ĐôngNam giáp tuyến đường sắt Hà nội đi Lạng Sơn.

+ Phía Tây vàTây Nam giáp Học viện hậu cần, khu dân cư Học viện hậu cần, ruộng canh tác vàdân cư thuộc phường Ngọc Thụy và Thượng Thanh.

Điều 6 :Quy hoạch chi tiết hai bên trục đường Cầu Chui - Đông Trù được phân chia thànhcác khu chức năng như sau :

BẢNGTỔNG HỢP SỐ LIỆU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất công trình công cộng thành phố

61.793

6,06

2

Đất cây xanh, công viên thành phố

65.212

6,40

3

Đất công trình công cộng đơn vị ở

14.386

1,41

4

Đất cây xanh đơn vị ở

15.235

1,50

5

Đất tr­ường tiểu học và trung học cơ sở

15.719

1,54

6

Đất nhà trẻ

18.045

1,77

7

Đất ở bao gồm :

285.057

27,98

7a

+ Đất ở làng xóm

50.259

7b

+ Đất ở hiện có cải tạo, chỉnh trang

119.727

7c

+ Đất ở ngoài đê

9.337

7d

+ Đất ở cải tạo, xây mới cao tầng

57.685

7e

+ Đất ở xây mới

48.049

8

Đất công trình di tích

1.408

0,14

9

Đất cơ quan, công nghiệp sạch

37.037

3,64

10

Đất ga Gia Lâm mở rộng

23.142

2,27

11

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

29.966

2,94

12

Đất trạm thủy văn

1.147

0,11

13

Đất trạm bơm

3.503

0,34

14

Đất an ninh, quốc phòng

111.543

10,95

15

Đất bãi ngoài đê

26.836

2,63

16

Đất đường (các đường có mặt cắt ≥ 13,5m)

306.304

30,06

17

Đất giao thông tĩnh

2.599

0,26

Điều 7 :Đất công trình công cộng thành phố với 04 lô đất với tổng diện tích 61.793m2,

Chức năng sửdụng đất : Khách sạn, dịch vụ thương mại, văn hóa …

Vị trí tạicác lô đất có ký hiệu CC-1, CC-3, CC-8, CC-9 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể như sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao TB

CC-1

Công trình công cộng TP

15.344

35,0

2,64

7,5

CC-3

Công trình công cộng TP

12.231

35,0

2,78

7,9

CC-8

Công trình công cộng TP

24.981

34,2

2,63

7,7

CC-9

Công trình công cộng TP

9.237

33,1

2,76

8,3

Ghi chú : Cácô đất CC-1 và CC-3 có kết hợp nhà ở, sử dụng 50% quỹ sàn công trình để làm cănhộ phục vụ di dân tại chỗ.

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Hình thứckiến trúc hiện đại, mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn, phù hợp với quyhoạch chung của khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào baoquanh công trình có hình thức đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

Chỉ giới xâydựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thểphải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theonhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”.

Chiều caocông trình không vượt quá 50m (tương ứng 15 tầng). Nếu vượt quá cần thỏa thuậnvới cơ quan quản lý sân bay Gia Lâm về chiều cao cụ thể và các yêu cầu an toànkhác theo quy định.

Các yêu cầuvề quy hoạch giao thông :

Bố trí chỗ đỗxe riêng cho từng công trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòngđường, vỉa hè để đỗ xe

Điều 8 :Đất cây xanh, công viên thành phố với 01 lô đất có diện tích 65.212m2(là một phần trong tổng thể công viên Ngọc Thụy).

Chức năng :Công viên thành phố kết hợp với hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí…

Vị trí tại lôđất có ký hiệu CX-6 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêucơ bản, yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và giao thông quy định cho lô đất sẽđược thực hiện theo dự án xây dựng tổng thể công viên Ngọc Thụy.

Điều 9 :Đất công trình công cộng đơn vị ở với 04 lô đất với tổng diện tích 14.386m2,

Chức năng sửdụng đất : Chợ, kiốt, nhà văn hóa phường, câu lạc bộ, bưu điện, UBND phường,công an phường …

Vị trí tạicác lô đất có ký hiệu CC-2, CC-4, CC-5, CC-6, CC-7 trên bản vẽ quy hoạch sửdụng đất. Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể như­ sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao TB

CC-2

Công trình CC đơn vị ở

3.531

23,2

0,70

3,0

CC-4

Công trình CC đơn vị ở

3.939

29,2

0,94

3,2

CC-5

UBND & CA ph­ờng

3.882

15,7

0,41

2,6

CC-6

Công trình CC đơn vị ở

433

28,9

0,87

3,0

CC-7

Công trình CC đơn vị ở

2.601

22,7

0,91

4,0

Ghi chú : Ôđất CC-6 là đất quốc phòng đã chuyển đổi cần hợp thức quyền sử dụng đất trướckhi lập dự án đầu tư xây dựng.

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Hình thứckiến trúc hiện đại, mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn, phù hợp với quyhoạch chung của khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào baoquanh công trình có hình thức đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

Chỉ giới xâydựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thểphải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theonhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”.

Các yêu cầuvề quy hoạch giao thông :

Bố trí chỗ đỗxe riêng cho từng công trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòngđường, vỉa hè để đỗ xe

Điều 10 :Đất cây xanh đơn vị ở với 05 lô đất có diện tích 15.235m2.

Chức năng :Vườn hoa, sân chơi, đài liệt sỹ…

Vị trí tạicác lô đất có ký hiệu CX-1, CX-2, CX-3, CX-4, CX-5 trên bản vẽ quy hoạch sửdụng đất. Diện tích từng lô đất cụ thể như sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

CX-1

Cây xanh đơn vị ở

2.179

CX-2

Cây xanh đơn vị ở

2.911

CX-3

Cây xanh đơn vị ở

2.064

CX-4

Đài liệt sỹ - Cây xanh đơn vị ở

2.698

CX-5

Cây xanh đơn vị ở

5.383

Ghi chú : Ôđất CX-5 là đất quốc phòng đã chuyển đổi cần hợp thức quyền sử dụng đất trướckhi lập dự án đầu tư xây dựng.

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Không xâydựng công trình trong lô đất, chỉ trồng cây xanh, làm vườn hoa kết hợp với kiếntrúc tiểu cảnh, phục vụ dân cư trong các đơn vị ở …

Hình thức tổchức sân vườn đẹp, phong phú, thuận lợi cho sử dụng chung và phù hợp với quyhoạch.

Cây trồng sửdụng nhiều chủng loại, đảm bảo tươi xanh cho cả bốn mùa, có thể kết hợp với sânthể thao nhỏ, đài liệt sỹ, các đường dạo, vòi phun nước, ghế đá, hệ thống chiếusáng … để tăng cường hiệu quả sử dụng, tường rào thoáng không che chắn tầm nhìn.

Các yêu cầuvề quy hoạch giao thông :

Bố trí lối ravào thuận tiện cho người đi bộ, có bố trí hệ thống chiếu sáng.

Điều 11 :Đất trường tiểu học và trung học cơ sở với 02 lô đất có tổng diện tích 15.719m2;và đất nhà trẻ với 06 lô đất có tổng diện tích 18.045m2.

Chức năng :trường tiểu học, trường trung học cơ sở và nhà trẻ.

Vị trí tạicác lô đất có ký hiệu TH-1, TH-2 và NT-1, NT-2, NT-3, NT-4, NT-5, NT-6 trên bảnvẽ quy hoạch sử dụng đất. Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể nhưsau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao TB

TH-1

Trường tiểu học

8.771

15,7

0,47

3,0

TH-2

Trường trung học cơ sở

6.948

19,3

0,58

3,0

Cộng

15.719

NT-1

Nhà trẻ xây mới

4.146

15,0

0,30

2,0

NT-2

Nhà trẻ hiện có cải tạo

5.489

20,5

0,41

2,0

NT-3

Nhà trẻ xây mới

2.128

13,7

0,27

2,0

NT-4

Nhà trẻ hiện có cải tạo

1.097

28,0

0,45

1,6

NT-5

Nhà trẻ hiện có cải tạo

3.905

35,0

0,70

2,0

NT-6

Nhà trẻ xây mới

1.280

24,2

0,48

2,0

Cộng

18.045

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Hình thứckiến trúc, mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạchchung của khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanhcông trình có hình thức đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

Đối vớitrường học, khi thiết kế cụ thể cần đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phònghọc.

Chỉ giới xâydựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thểphải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theonhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam”.

Các yêu cầuvề quy hoạch giao thông :

Bố trí chỗ đểxe riêng cho từng công trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòngđường, vỉa hè để đỗ xe

Điều 12 :Đất ở với 25 lô đất có diện tích tổng 285.057m2.

Chức năng :Đất ở làng xóm, đất ở hiện có cải tạo chỉnh trang, đất ở ngoài đê, đất ở cảitạo – xây mới cao tầng và đất ở xây mới.

Vị trí tạicác lô đất có ký hiệu từ NO-1, NO-2 .. đến .. NO-22, NO-23 và LX-1, LX-2 trênbản vẽ quy hoạch sử dụng đất. Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thểnhư sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao TB

NO-1

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

21.332

52,1

1,56

3,0

NO-2

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

8.867

53,0

1,59

3,0

NO-3

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

4.982

60,0

2,30

3,8

NO-4

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

21.277

55,3

1,66

3,0

NO-5

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

16.051

63,0

1,89

3,0

NO-6

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

1.879

63,0

1,89

3,0

NO-7

Nhà ở cải tạo xây mới cao tầng có kết hợp dịch vụ tầng 1

15.824

40,0

2,00

5,0

NO-8

Nhà ở cải tạo xây mới cao tầng có kết hợp dịch vụ tầng 1

3.917

40,0

2,00

5,0

NO-9

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

3.843

63,0

1,89

3,0

NO-10

Nhà ở cải tạo xây mới cao tầng có kết hợp dịch vụ tầng 1

15.993

34,4

1,72

5,0

NO-11

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

5.528

63,0

1,89

3,0

NO-12

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

5.401

63,0

1,89

3,0

NO-13

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

5.167

59,2

1,78

3,0

NO-14

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

3.634

50,0

2,50

5,0

NO-15

Nhà ở xây mới

10.896

36,0

2,52

7,0

NO-16

Nhà ở xây mới

10.112

28,4

2,31

8,10

NO-17

Nhà ở ngoài đê

9.337

NO-18

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

11.233

61,4

1,84

3,0

NO-19

Nhà ở cải tạo xây mới cao tầng có kết hợp dịch vụ tầng 1

6.592

35,0

2,65

7,6

NO-20

Nhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang

10.533

59,7

1,84

3,1

NO-21

Nhà ở cải tạo xây mới cao tầng có kết hợp dịch vụ tầng 1

15.359

30,0

3,28

10,9

NO-22

Nhà ở xây mới

9.940

31,5

2,78

8,8

NO-23

Nhà ở xây mới

17.101

34,9

2,72

7,8

LX-1

Làng xóm hiện có cải tạo

23.811

30,0

0,60

2,0

LX-2

Làng xóm hiện có cải tạo

26.448

30,0

0,60

2,0

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Các khu vựcnhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang có giấp tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất,giấy phép xây dựng hoặc QHMB được cấp thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện theo cácgiấy phép xây dựng hoặc QHMB.

Các khu vựcnhà ở hiện có cải tạo chỉnh trang chưa có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụngđất, tự chuyển đổi chức năng .. cần hợp thức quyền sử dụng đất trước khi lập dựán cải tạo xây dựng theo quy hoạch.

Các khu vựcnhà ở cải tạo xây mới cao tầng và khu vực làng xóm sẽ thực hiện theo dự ánriêng.

Khu vực nhà ởngoài đê sông Đuống (NO17) thực hiện theo điều 18 pháp lệnh đê điều và dự ánriêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Các côngtrình nhà ở cao tầng : hình thức kiến trúc, mầu sắc công trình, cây xanh sânvườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực và chức năng sử dụng của từngcông trình. Khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những ngườitàn tật được thuận tiện.

Chiều caocông trình không vượt quá 50m (tương ứng 15 tầng). Nếu vượt quá cần thỏa thuậnvới cơ quan quản lý sân bay Gia Lâm về chiều cao và các yêu cầu an toàn theoquy định.

Chỉ giới xâydựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thểphải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch.

Các yêu cầuvề quy hoạch giao thông :

Có lối ra vàothuận tiện, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.

Khu vực nhà ởcải tạo xây mới cao tầng và nhà ở xây mới phải bố trí chỗ đỗ xe cho bản thâncông trình.

Điều 13 :Đất công trình di tích với 01 lô đất có diện tích 1.408m2.

Chức năng :chùa Thượng Cát.

Vị trí tại lôđất có ký hiệu DT trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất. Các chỉ tiêu của lô đấtđược quy định cụ thể như sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao TB

DT

Chùa Thượng Cát

1.408

18,0

0,18

1,0

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Hình thứckiến trúc, mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạchchung của khu vực và chức năng sử dụng của công trình.

Các yêu cầuvề quy hoạch giao thông :

Có lối ra vàothuận tiện, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.

Điều 14 :Đất cơ quan, công nghiệp sạch với 05 lô đất có diện tích tổng 37.037m2.

Chức năng :cơ quan, công nghiệp sạch.

Vị trí tại lôđất có ký hiệu CQ-1, CQ-2 và CN-1, CN-2, CN-3 trên bản vẽ quy hoạch sử dụngđất. Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể như sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao TB

CQ-1

Cơ quan hiện có cải tạo

9.691

21,2

1,06

5,0

CQ-2

Cơ quan hiện có cải tạo

1.443

33,7

1,35

4,0

CN-1

Công nghiệp sạch

8.673

25,0

1,04

4,2

CN-2

Công nghiệp sạch

5.917

32,5

1,62

5,0

CN-3

Công nghiệp sạch

11.313

27,5

1,19

4,3

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Hình thứckiến trúc hiện đại, mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạchchung của khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanhcông trình có hình thức đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

Chỉ giới xâydựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thểphải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theonhu cầu cụ thể cần lập dự án đầu tư xây dựng trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

Đối với cáckhu đất CN-1, CN-2, CN-3 chỉ sử dụng dây truyền công nghệ sạch, không ô nhiễm.Khuyến khích chuyển đổi chức năng các công trình công nghiệp làm trụ sở, vănphòng để đảm bảo vệ sinh, môi trường đô thị cho dân cư khu vực.

Các yêu cầuvề quy hoạch giao thông :

Bố trí chỗ đỗxe riêng cho từng công trình, có lối ra vào thuận tiện, không sử dụng lòngđường, vỉa hè để đỗ xe

Điều 15 :Đất ga Gia Lâm mở rộng với 01 lô đất có diện tích 23.142m2 (là mộtphần trong tổng thể ga Gia Lâm).

Chức năng :Dự trữ phát triển giao thông đô thị (mở rộng Ga Gia Lâm và phát triển hệ thốngđường sắt…)

Vị trí tại lôđất có ký hiệu GA trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các chỉ tiêucơ bản, yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và giao thông quy định cho lô đất sẽđược thực hiện theo dự án xây dựng tổng thể ga Gia Lâm do liên hiệp đường sắtViệt Nam và Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt.

Điều 16 :Đất công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có tổng diện tích 29.966m2.

Chức năng :Đất dự trữ phát triển hạ tầng giao thông đô thị, mương và hành lang cách ly,đường nội bộ kết hợp cây xanh (trên hệ thống cống hóa mương thoát nước …)

Vị trí tạicác lô đất có ký hiệu KT-1, KT-2, KT-3, KT-4, KT-5, KT-6, KT-7, KT-8 trên bảnvẽ quy hoạch sử dụng đất. Diện tích từng lô đất cụ thể như sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

KT-1

Đất dự trữ phát triển hạ tầng giao thông đô thị

5.608

KT-2

Mương và hành lang cách ly

6.026

KT-3

Đường sắt, mương và hành lang cách ly

1.674

KT-4

Đường nội bộ kết hợp cây xanh (trên hệ thống cống hóa mương thoát nước)

3.439

KT-5

Cây xanh và đường đi bộ (trên HT cống hóa m­ương thoát nước)

3.903

KT-6

Cống hóa mương thoát nước và hành lang cách ly

1.549

KT-7

Hành lang cách ly đường sắt đô thị

4.233

KT-8

Hành lang cách ly đường sắt đô thị

3.534

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Không xâydựng bất cứ công trình kiến trúc nào trong ô đất. Việc trồng cây xanh phải đảmbảo an toàn tuyệt đối cho các công trình hạ tầng kỹ thuật được bảo vệ và phảiđược thỏa thuận của cơ quan quản lý đối với các công trình trên.

Tại các ô đấtKT-1, KT-4, KT-5 giai đoạn đầu sẽ thực hiện theo dự án xây dựng tuyến đường 5kéo dài do Tổng công ty Thiết kế giao thông vận tải (TEDI) lập.

Tại các ô đấtKT-3, KT-7, KT-8 phần giáp với khu vực quy hoạch phát triển đô thị, phải cóhàng rào cách ly và phải có giải pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho dân cưkhu vực.

Điều 17 :Đất trạm thủy văn và trạm bơm với 02 lô đất có diện tích tổng 4.650m2.

Chức năng :trạm thủy văn, trạm bơm.

Vị trí tạicác lô đất có ký hiệu TV, TB trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất. Các chỉ tiêucho từng lô đất được quy định cụ thể như sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

Mật độ XD (%)

Hệ số sử dụng đất

Tầng cao TB

TV

Trạm thủy văn hiện có cải tạo

1.147

12,6

0,25

2,0

TB

Trạm bơm

3.503

2,0

0,02

1,0

Ghi chú : Ôđất TB hiện là đất quốc phòng đang quản lý kiến nghị chuyển đổi chức năng sửdụng phục vụ nhu cầu xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc :

Hình thứckiến trúc, mầu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với quy hoạch chungcủa khu vực và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh côngtrình có hình thức đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.

Chỉ giới xâydựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khi lập dự án cụ thểphải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch. Các chỉ tiêu sửdụng đất có thể điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Khu vực trạmbơm có bố trí diện tích hồ nhỏ (~1800m2) phục vụ bơm tiêu nước.

Điều 18 :Đất an ninh, quốc phòng với 03 lô đất có tổng diện tích 111.543m2.

Chức năng :Đất an ninh, quốc phòng.

Vị trí tạicác lô đất có ký hiệu QP-1, QP-2, QP-3 trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất. Diệntích từng lô đất cụ thể như sau :

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (m2)

QP-1

An ninh, quốc phòng

9.037

QP-2

An ninh, quốc phòng

97.855

QP-3

An ninh, quốc phòng

4.651

Các chỉ tiêucơ bản, yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và giao thông quy định cho từng lô đấtsẽ được thực hiện theo dự án riêng do Bộ Quốc phòng phê duyệt.

Điều 19 :Đất bãi ngoài đê với 01 lô đất có diện tích 26.836m2.

Chức năng :Đây là khu vực thực hiện theo điều 18 Pháp lệnh đê điều và dự án riêng do cấpthẩm quyền phê duyệt.

Vị trí tại lôđất có ký hiệu NĐ trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Điều 20 :Hệ thống đường giao thông.

20.1/Đường sắt và đường sắt đô thị

Tuyến đườngsắt quốc gia Hà Nội – Lạng Sơn, các tuyến đường sắt đô thị (Gia Lâm - Đông Anh,Ngọc Hồi – Yên Viên), và tuyến đường sắt chuyên dùng hiện có vào kho xăng dầuĐức Giang sẽ đ­ược thực hiện theo dự án riêng.

20.2/Đường Thành phố và khu vực.

a/Tuyến đường chính Thành phố :

Đường CầuChui - Đông Trù – Vân Trì (đoạn từ Cầu Chui đến cầu Đông Trù). Chiều dàiL=1.673m, mặt cắt ngang điển hình rộng B= 68m. Đoạn nút giao thông đầu cầu ĐôngTrù mặt cắt được mở rộng cục bộ để xây dựng đường gom 2 làn (được thực hiệntheo dự án riêng).

b/ Tuyếnđường khu vực :

Tuyến đườngcó bề rộng B=38-40m, chiều dài L=694m.

c/Tuyến đường phân khu vực :

Tuyến đườngđê có bề rộng 30m, chiều dài L=510m.

Tuyến đườngcó bề rộng 30-35m, chiều dài L=956m.

Tuyến đườngcó bề rộng 25m, chiều dài L=420m.

d/Đường nhánh :

Tuyến đườngcó bề rộng 22m, chiều dài khoảng 709m.

Tuyến đườngcó bề rộng 17,5m, chiều dài khoảng 1.579m.

Tuyến đườngcó bề rộng 13,5m, chiều dài khoảng 4.439m.

e/Đường vào nhà :

Đối với cácđường vào nhà có mặt cắt [11,5m cần đảm bảo lòng đường 5,5m, hè mỗi bên rộng từ2-3m tùy theo điều kiện hiện trạng.

Đối với cácđường làng ngõ xóm để đảm bảo phòng cháy chữa cháy và bố trí các công trình hạtầng kỹ thuật lòng đường để tối thiểu 5,5m, khoảng lùi công trình 2m.

Mạng lướiđường đi bộ được thiết kế đến tận công trình. Đường đi bộ, đi dạo trong các khuvực cao tầng kết hợp với việc bố trí cây xanh tạo ra các vườn hoa nhỏ tạo cảnhquan môi trường trong lành.

g/ Chỉgiới quy hoạch :

Chỉ giớiđường đỏ : là ranh giới xác định phần đất dành làm đường quy hoạch, bao gồmtoàn bộ phần lòng đường và vỉa hè.

Chỉ giới xâydựng : là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất, đượcquy định cụ thể tại các điều : 7, 9, 11, 12, 14, 17.

Điều 21 :Đất giao thông tĩnh các công trình phục vụ giao thông.

21.1/ Đấtgiao thông tĩnh : có diện tích 2.599m2, vị trí tại lô đất có kýhiệu ĐX trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất.

Các yêu cầuvề quy hoạch kiến trúc và giao thông :

Điểm đỗ xeđược thiết kế phù hợp với yêu cầu sử dụng, và tổ chức giao thông của khu vựctrục đường.

Có trồng câyxanh phân tán, kết hợp với trạm bán lẻ xăng dầu và các dịch vụ kỹ thuật giaothông.

Phải đảm bảovệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của nhà nước.

21.2/ Cáccông trình phục vụ giao thông

a/ Bãiđỗ xe phục vụ mục đích công cộng :

Bãi đỗ xe tậptrung chủ yếu phục vụ chỗ đỗ xe cho nhu cầu giao dịch của khách với dân cưtrong khu vực.

Bãi đỗ xephục vụ trực tiếp cho các nhóm nhà ở được bố trí xen kẽ trong các nhóm nhà ở,trong các khu vực cây xanh, sân vườn nhóm ở.

Đối với cáckhu nhà ở cao tầng, các công trình công cộng như :Trung tâm thương mại, kháchsạn, trụ sở cơ quan, khu nhà ở cao cấp ... khi thiết kế công trình cần phải bốtrí bãi đỗ xe bên trong công trình.

b/ Mạnglưới giao thông công cộng :

Vị trí gađường sắt đô thị, các điểm dừng và bến đỗ cho phương tiện giao thông công cộngsẽ được thực hiện theo dự án riêng của 2 tuyến vận tải hành khách công cộng này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22 :Điều lệ này có giá trị và được thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 23 :Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tùy theo hình thức và mức độ viphạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theođúng quy định pháp luật.

Điều 24 :Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ trên đồ án quy hoạch chitiết hai bên trục đường Cầu Chui - Đông Trù, quận Long Biên, Hà Nội và Điều lệquản lý xây dựng này để hướng dẫn thực hiện theo đúng quy hoạch và quy định củapháp luật.

Điều 25 :Đồ án quy hoạch chi tiết hai bên trục đường Cầu Chui - Đông Trù, tỷ lệ 1/500,quận Long Biên, Hà Nội (phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông),được lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan, nhân dân biết vàthực hiện :

Uỷ ban nhândân Thành phố Hà Nội.

Sở Quy hoạch– Kiến trúc.

Sở Xây dựng.

Sở Tài nguyênMôi trường và Nhà đất.

Uỷ ban nhândân quận Long Biên.