ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2007/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 18 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHUYẾN CÔNGTHÀNH PHỐ CẦN THƠ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài chính và Bộ Côngnghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vớihoạt động khuyến công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tạiTờ trình số 250/TTr-SCN ngày 24 tháng 4 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định quản lý, sử dụng nguồn kinh phí phục vụ công tác khuyến công thành phốCần Thơ.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau mườingày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất năm ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thànhphố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhândân huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Võ Thanh Tòng

QUY ĐỊNH

VỀVIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ CẦNTHƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2007của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích của nguồn kinh phí phục vụ công tác khuyếncông

Phục vụ hoạtđộng thường xuyên của công tác khuyến công và để hỗ trợ cho chương trình, dựán, đề án khuyến công, nhằm đảm bảo cho hoạt động khuyến công đạt được các mụctiêu quy định tại Điều 1 của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

Điều 2. Nguồn kinh phí phục vụ công tác khuyến công

Kinh phí phụcvụ công tác khuyến công được hình thành từ các nguồn:

1. Ngân sách thành phố.

2. Ngân sách Trung ương hỗ trợ từ kinh phí khuyến côngquốc gia.

3. Đóng góp tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước.

4. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định củapháp luật.

Điều 3. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuấtcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơsở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:

1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp nhà nước.

1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập,hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

1.3. Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tácxã.

1.4.Hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo Nghị địnhsố 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 và Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày02 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (nay là Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh).

2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạtđộng dịch vụ khuyến công.

Điều 4. Đối tượng không được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Chương trình, dự án đã được bố trí từ nguồn vốnngân sách nhà nước.

2. Chương trình dự án đã được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ doanhnghiệp đổi mới thiết bị, Quỹ phát triển khoa học công nghệ thuộc các nguồn vốnkhác (kể cả nguồn vốn Trung ương).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Các tổ chức,cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạihuyện, thị trấn và xã được hưởng chính sách khuyến công của Nhà nước đối vớicác ngành nghề sau:

1. Công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản.

2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ (sử dụngnguyên liệu tại chỗ là sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính trong phạm vi trênđịa bàn thành phố nơi chưa đầu tư sản xuất được) và sử dụng nhiều lao động (cơsở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên).

3. Sản xuất sản phẩm mới (sản phẩm mới là sản phẩmkhi tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở sản xuất tại huyện, thị trấn và xã nơi cơ sởsản xuất đầu tư sản xuất chưa được), sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, sản phẩmxuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước (sử dụng nguyên liệu, vật liệuchính trong nước từ 70% trở lên).

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp vàsửa chữa máy cơ khí nông nghiệp.

5. Xây dựng thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượngmới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 Kw để cung cấpđiện cho nông thôn.

6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm vàdịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

7. Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

Điều 6. Nội dung hỗ trợ của kinh phí khuyến công

1. Chi phí cho các hoạt động để hướng dẫn tổ chức, cánhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìmkiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn và các thủtục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch pháttriển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ và địa phương.

2. Chi phí cho các hoạt động để hướng dẫncơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hóa sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm.

3. Chi phí cho các hoạt động để hướng dẫn, tư vấn cơsở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mởrộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nângcao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

4. Hỗ trợ chi phí để cung cấp thông tin về thịtrường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước; tiếpthị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tổ chức triển lãm, hội chợ,giới thiệu sản phẩm.

5. Hỗ trợ chi phí để tổ chức đào tạo nghề, truyềnnghề và phát triển nghề.

6. Hỗ trợ chi phí cho cơ sở sản xuất thuê diện tích thamgia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.

7. Hỗ trợ chi phí để tổ chức các hoạt động trao đổi kinhnghiệm, tham quan, khảo sát trong nước; hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sởsản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham giacác hiệp hội ngành nghề.

8. Hỗ trợ chi phí để xây dựng thí điểm mô hình trình diễnkỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học - côngnghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.

Điều 7. Nhiệm vụ chi hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công thành phố sử dụng cho những hoạtđộng khuyến công của địa phương được quy định tại Điều 6 của Quy định này phùhợp với định hướng phát triển công nghiệp nông thôn của thành phố.

2. Chi tuyên truyền cho công tác khuyến công trongphạm vi địa phương.

3. Chi hỗ trợ xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến côngtừng giai đoạn và hàng năm tại địa phương.

4. Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động khuyến côngtại cơ sở.

5. Chi mua sắm thiết bị phục vụ công tác khuyến công.

6. Chi khen thưởng theo quy định của cấp có thẩmquyền.

7. Các khoản chi khác (nếu có), Sở Công nghiệp đềxuất tổng hợp gửi Sở Tài chính có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố xemxét quyết định.

Điều 8. Điều kiện được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật,chuyển giao công nghệ phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

- Tổ chức, cánhân có cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu phục vụ cho việc trình diễn quy địnhtại điểm 3.1 khoản 3 Điều 9 của Quy định này, có phương án đầu tư sản xuất phùhợp với đối tượng và ngành nghề đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 3 Chương I,Điều 5 Chương II của Quy định này và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốphê duyệt;

- Quyết địnhphê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định theo quy định hiện hànhvề quản lý đầu tư và xây dựng;

- Tổ chức, cánhân đã thực sự bỏ vốn đầu tư cải tạo hoàn thiện công nghệ phù hợp với yêu cầucủa cơ quan khuyến công;

- Chưa được hỗtrợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước.

2. Hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm sảnphẩm trong nước phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

- Là cơ sở sảnxuất công nghiệp nông thôn;

- Có hợp đồngthuê gian hàng triển lãm, hội chợ;

- Hóa đơn thutiền gian hàng của cơ quan tổ chức hội chợ, triển lãm;

- Quyết địnhhỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền;

- Chưa được hỗtrợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước.

3. Đối với hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện dịchvụ khuyến công:

- Tổ chức, cánhân có đủ điều kiện và khả năng thực hiện dịch vụ khuyến công theo quy địnhcủa Bộ Công nghiệp;

- Có Đề án kèmtheo dự toán kinh phí thực hiện dịch vụ khuyến công được Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố phê duyệt.

Đề án thựchiện dịch vụ khuyến công phải nêu rõ thực hiện loại dịch vụ khuyến công nào,đối tượng và số lượng phục vụ, thời gian và địa điểm thực hiện, khả năng vàtrình độ của lực lượng thực hiện dịch vụ,… Dự toán chi tiết kinh phí cần thiết,khả năng đóng góp của tổ chức và cá nhân được cung cấp dịch vụ và mức kinh phíđề nghị Nhà nước hỗ trợ.

Điều 9. Một số mức chi hỗ trợ

1. Các tổ chức, cá nhân và cơ sở sử dụng nguồn kinhphí khuyến công của Nhà nước cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theođúng định mức chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định.

2. Tổ chức, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đượchỗ trợ 50% chi phí thuê diện tích gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệusản phẩm trong nước. Mức hỗ trợ cho từng tổ chức, cơ sở sản xuất do Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

3.Xây dựng thí điểm mô hình trình diễn kỹ thuật đểphổ biến công nghệ sản xuất tiên tiến (theo điểm 5 phần II của Thông tư liêntịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ) như:

3.1. Đối với các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhânđang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức,cá nhân khác học tập: sau khi lựa chọn cơ sở sản xuất đáp ứng được yêu cầu cần trìnhdiễn, phổ biến để nhân rộng, Sở Công nghiệp xem xét hoàn chỉnh tài liệu về quytrình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật và bốtrí kinh phí cần thiết để thực hiện trình diễn trên cơ sở dự toán kinh phí theochế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

3.2. Đối với các cơ sở sản xuất đang hoạt động nhưngcần cải tiến công nghệ, quy trình sản xuất để đáp ứng được yêu cầu trình diễnkỹ thuật, Sở Công nghiệp thống nhất với cơ sở sản xuất để đầu tư hoàn thiệncông nghệ, quy trình sản xuất. Việc đầu tư hoàn thiện công nghệ, quy trình sảnxuất do cơ sở sản xuất tự bảo đảm, nhà nước hỗ trợ một phần các chi phí liênquan tới mô hình trình diễn. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/mô hình.

3.3. Đối với các sản phẩm mới, quy trình sản xuất mớicần xây dựng mô hình để trình diễn, Sở Công nghiệp lựa chọn tổ chức, cá nhân cóđủ khả năng để xây dựng cơ sở sản xuất làm mô hình trình diễn trên nguyên tắccác tổ chức, cá nhân tự bảo đảm nguồn vốn đầu tư theo yêu cầu gắn với mô hìnhtrình diễn. Căn cứ vào chi phí cho việc thực hiện, mức hỗ trợ tối đa không quá150 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ chotừng cơ sở sản xuất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết địnhđối với từng trường hợp cụ thể, phù hợp với quy mô đầu tư, tính chất ngành,công nghệ, sản phẩm,… của đề án, nhưng không vượt quá mức tối đa quy định tạiThông tư liên tịch số 36/2005/TTLB-BTC-BCN .

4. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ khuyến côngcó đủ điều kiện và khả năng thực hiện dịch vụ khuyến công được Nhà nước xemxét, hỗ trợ kinh phí thực hiện theo nguyên tắc hoạt động dịch vụ khuyến côngphù hợp với nội dung chương trình khuyến công trong từng thời kỳ, kinh phí khuyếncông hỗ trợ được xác định trên cơ sở công việc thực hiện, thời gian thực hiện,số lượng và đối tượng được hưởng dịch vụ khuyến công, chế độ và tiêu chuẩn chitiêu theo quy định hiện hành của Nhà nước sau khi đã trừ phần đóng góp của tổchức, cá nhân được hưởng thụ dịch vụ. Mức hỗ trợ cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhândân thành phố xem xét quyết định.

5. Các chương trình đề án hỗ trợ đột xuất: chỉ xét hỗtrợ đối với trường hợp đặc biệt, trình tự xét duyệt thực hiện đúng theo quy trìnhtại quy định này và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyếtđịnh.

Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyếncông

1. Hồ sơ gồm:

1.1. Văn bản đề nghị được hỗ trợ kinh phí khuyến côngvà dự toán kinh phí thực hiện của chủ chương trình, đề án có ý kiến của cơ quanquản lý nhà nước.

1.2. Chương trình, đề án do cơ sở lập, kèm theo xácnhận của các cấp có thẩm quyền và văn bản phê duyệt, hoặc ý kiến đồng ý của cơquan có thẩm quyền về chương trình, đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công.

1.3. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh (đối với cơ sở sảnxuất) và bản sao giấy chứng nhận làng nghề (đối với làng nghề).

1.4. Hồ sơ làm thành 04 bộ gốc gửi về Trung tâm Khuyến côngvà Tư vấn phát triển công nghiệp thuộc Sở Công nghiệp.

2. Trình tự phê duyệt:

2.1. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệplà đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của hồ sơ, tổng hợpđể Sở Công nghiệp phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan thẩm địnhtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

2.2. Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốphê duyệt chương trình, đề án hỗ trợ kinh phí khuyến công, Sở Công nghiệp thôngbáo cho Ủy ban nhân dân huyện theo dõi, quản lý.

Điều 11. Lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công

1. Sở Công nghiệp lập dự toán kinh phí khuyến côngcủa địa phương cùng thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chínhtổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phốxem xét, quyết định.

2.Việc phân bổ dự toán kinh phí khuyến công và quyếttoán thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bảnhướng dẫn của Bộ Tài chính. Kho bạc Nhà nước Cần Thơ có trách nhiệm kiểm soátchi kinh phí thực hiện công tác khuyến công theo định mức, chế độ hiện hành vàquy định tại Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT /BTC-BCN.

3. Kinh phí thực hiện công tác khuyến công phải đượcsử dụng đúng theo nội dung, điều khoản tại Quy định này và đến ngày 31 tháng 12hàng năm chưa thực hiện hết hoặc chưa chi hết, Sở Công nghiệp báo cáo Sở Tàichính để giải quyết theo quy định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Phân công trách nhiệm

1. Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với các sở, ngành liênquan hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công theo đúng quy định.

2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Công nghiệp và Sở Kế hoạchvà Đầu tư tổng hợp cân đối nguồn kinh phí hỗ trợ chương trình, đề án khuyếncông địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thànhphố để trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định; đồng thời, cótrách nhiệm hướng dẫn kiểm tra việc sử dụng kinh phí phục vụ công tác khuyến côngtheo quy định.

3. Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân huyện:

3.1. Hướng dẫn các đơn vị trong phạm vi quản lý của mìnhxây dựng chương trình, đề án cần hỗ trợ từ kinh phí khuyến công; xem xét vàchịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ; tổng hợp, đềxuất kế hoạch hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác khuyến công ngành và địa phương;

3.2. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trìnhchỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện đối với các đơn vị được hỗ trợ kinh phí khuyếncông.

Trong quátrình thực hiện có vướng mắc, các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dânhuyện báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Những tổ chức, cá nhân có thành tích trong côngtác quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởngtheo chế độ hiện hành.

2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm, có hành vi gianlận để được hưởng các khoản hỗ trợ từ kinh phí khuyến công thì phải hoàn trả vàtùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật./.