ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2007/QĐ-UBND

Đồng Hới, ngày 16 tháng 8 năm 2007

QUYẾTĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝVƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG

ỦYBAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm2005;

Căn cứ Công ước về Bảo vệ Di sản Văn hóa và Tự nhiêncủa Thế giới ngày 16 tháng 11 năm 1972;

Căn cứ Luật Di sản văn hoá ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng hạng Khu Bảo tồn thiên nhiênPhong Nha thành Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 7năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế bảo vệ môitrường trong lĩnh vực bảo vệ du lịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng tại Tờ trình số 406/TTr-VQG ngày 25 tháng 7 năm 2007,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy chế Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷban nhân dân tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; Giámđốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoahọc và Công nghệ, Văn hoá và Thông tin, Thương mại và Du lịch; Ủy ban nhân dâncác huyện Bố Trạch, Minh Hóa, Quảng Ninh; Ủy ban nhân dân các xã nằm trongvùng, phân khu thuộc phạm vi bảo vệ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng chính phủ;
-Bộ Nông nghiệp & PTNT;
-Bộ Khoa học và Công nghệ;
-Bộ Văn hóa - ThÓ thao vµ Du lịch;
-Bộ Tài nguyên và Môi trường;
-Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
-Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
-Thường trực HĐND tỉnh;
-Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
-Uỷ ban MTTQ tỉnh;
-Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
-Ban Pháp chế, Ban VH-XH- HĐND tỉnh;
-Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;
-Sở Tư pháp;
-Trung tâm Công báo tỉnh;
-Lưu VT-KTTH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Thị Bích Lựa

QUYCHẾ

QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA PHONGNHA - KẺ BÀNG
(
Ban hành kèm theo Quyết định số18/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn,phát triển và khai thác, sử dụng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi có nhữnghoạt động liên quan đến Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải thực hiện nghiêmtúc Quy chế này và tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan;các Công ước quốc tế liên quan đến bảo vệ di sản thiên nhiên thế giới và đadạng sinh học.

Điều 3. Giải thích từngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng,động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trongđó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủcủa tán rừng từ 0,1 trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừngsản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

2. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nướcnằm sát ranh giới với khu rừng đặc dụng, có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sựxâm hại khu rừng đặc dụng.

3. Vùng lõi là vùng rừng, vùng đất nằmtrong phạm vi ranh giới Vườn Quốc gia.

4. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng là khu vựcđược bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biếntự nhiên của rừng.

5. Phân khu phục hồi sinh thái của rừng đặc dụng là khu vựcđược quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên.

6. Phân khu dịch vụ - hành chính của rừng đặc dụng là khuvực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban quản lý rừng đặcdụng, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí.

7. Lâm sản là sản phẩm khai thác từ rừng gồm thực vật rừng,động vật rừng và các sinh vật rừng khác. Lâm sản gồm gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của Vườn quốc gia Phong Nha -Kẻ Bàng

1. Tổ chức bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, các hệ sinh tháiđộng, thực vật trong phạm vi ranh giới của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

2. Nghiên cứu, bảo tồn các giá trị khoa học đối với các hệđộng, thực vật điển hình của khu vực miền Trung, đặc biệt là các loài nguy cấpđược ghi trong sách đỏ Việt Nam và Danh lục IUCN.

3. Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất của Vườn quốc gia,tạo điều kiện cho việc nghiên cứu, bảo tồn hệ động vật, thực vật, đồng thời tạothuận lợi cho việc đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phục vụ việc đào tạo,tham quan học tập trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Khai thác các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn củaVườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng để phát triển du lịch sinh thái - văn hoá,hướng dẫn giúp đỡ nhân dân trong vùng tạo việc làm, tham gia vào các hoạt độngdịch vụ du lịch để không ngừng cải thiện đời sống cho đồng bào, góp phần bảo vệmôi trường sinh thái và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 5. Tổ chức quản lý

Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có tráchnhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý Di sản thiên nhiên thế giới Vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này và phối hợpvới các cơ quan chức năng có liên quan từng bước bảo tồn, tôn tạo, khai thácVườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế- văn hoá - xã hội trước mắt và lâu dài.

Chương II

PHẠMVI VÀ NỘI DUNG BẢO VỆ VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG

Điều 6. Phạm vi bảo vệ

Phạm vi quản lý bảo vệ trong Quy chế này là toàn bộ Rừngđặc dụngđược xác định theo Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg ngày 12tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiênnhiên Phong Nha thành Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Điều 7. Nội dung bảo vệ đối với vùng lõi

Các tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa,cảnh quan trong các phân khu thuộc Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải đượcbảo vệ toàn vẹn và đảm bảo phát triển bền vững.

1. Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồisinh thái của Vườn quốc gia, nghiêm cấm các hoạt động sau đây:

1.1 Các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khurừng (loại trừ những hoạt động được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2Điều 22 Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ).

1.2 Các hoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái,đời sống tự nhiên của các loại động, thực vật hoang dã hoặc loài bảo tồn.

1.3 Thả và nuôi, trồng các loại động vật, thực vật đưa từnơi khác tới mà trước đây các loài này không có nguồn gốc phân bố ở Quảng Bình.Trong trường hợp đặc biệt phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn quyết định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

1.4 Khai thác tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sảnvà các tài nguyên thiên nhiên khác; làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, diễnbiến tự nhiên của rừng; làm ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loàisinh vật rừng.

1.5 Chăn thả gia súc, gia cầm.

1.6 Gây ô nhiễm môi trường; xả các chất thải rắn, chấtthải sinh hoạt và các hoạt động khác gây ô nhiễm môi trường.

1.7 Mang hóa chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vàorừng, đốt lửa trong rừng và ven rừng hoặc dùng các phương tiện có tính chất hủyhoại môi trường.

1.8 Các hoạt động làm hư hại, phá hủy, chiếm giữ tráiphép các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; viết, vẽ lên hangđộng, cây rừng, di tích lịch sử và cảnh quan thiên nhiên.

1.9 Xây dựng nhà ở, nhà kho, đền thờ, miếu thờ, bến bãi,khai thác mỏ và các công trình phục vụ du lịch, loại trừ những hoạt động đượcthực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Quy chế quản lý rừng banhành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ.

1.10 Các hành động mê tín dị đoan, tự ýđặt tượng thờ, bàn thờ gây ô nhiểm môi trường hangđộng, núi đá, sông suối và những hành vi thiếu văn minh, lịch sự trên cácphương tiện vận chuyển và điểm tham quan.

1.11 Lập trạm sửa chữa, làm lều quán, mở hiệu chụp ảnhhoặc các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác khi chưa được cấp có thẩm quyền chophép.

1.12 Sử dụng đất và rừng quy hoạch thuộc phân khu bảo vệnghiêm ngặt để cho thuê hoặc liên doanh làm thay đổi diễn thế tự nhiên của rừng.

2. Trong phân khu dịch vụ - hành chính, nghiêm cấm cáchoạt động sau đây:

2.1 Các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên, cáchoạt động làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, đời sống tự nhiên của cácloài động, thực vật hoang dã.

2.2 Thả và nuôi, trồng các loại động vật, thực vật từ nơikhác không có nguồn gốc phân bố ở Quảng Bình, trường hợp đặc biệt phải có ýkiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.3 Khai thác các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếmbị cấm khai thác (trừ những cây gỗ đã chết, cây gẫy đổ và những cây trong phạmvi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình theo quy hoạch) theo quy địnhtại Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vậtrừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừngnguy cấp, quý, hiếm ban hành kèm theo;

2.4 Săn, bắt, bẩy các loài động vật rừng và các hoạt độngkhai thác tài nguyên sinh vật khác mà pháp luật cấm.

2.5 Khai thác các tài nguyên thiên nhiên như đào bới đấtđá, phế liệu chiến tranh, nhũ đá, các loại vật liệu và các tài nguyên thiênnhiên khác.

2.6 Gây ô nhiễm môi trường;

2.7 Mang hóa chất độc hại, chất nỗ, chất cháy, đốt lửatrong rừng và ven rừng hoặc dùng các phương tiện có tính chất hủy hoại môitrường.

2.8 Các hoạt động làm hư hại, phá hủy, chiếm giữ tráiphép các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; viết, vẽ lên hangđộng, cây rừng, di tích lịch sử và cảnh quan thiên nhiên.

2.9 Xây dựng mới các công trình, thay đổi hoặc phá bỏ cáccác công trình có ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triểncủa các loài sinh vật rừng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép.

2.10 Các hoạt động mê tín dị đoan.

Điều 8. Nội dung bảo vệ đối với vùng đệm

1. Vùng đệm có rừng tự nhiên tiếp giáp và có hướng dốchướng về Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, cần phải được bảo vệ theo quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Đối với đất trống, đồi núi trọc cầnquy hoạch trồng cây bản địa và xây dựng vườn rừng bền vững.

2. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tổ chứccho dân cư vùng đệm tham gia các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, sử dụng hợp lý lâmsản và các tài nguyên tự nhiên, các dịch vụ du lịch sinh thái để góp phần nângcao thu nhập và gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của Vườn quốc gia.

3. Đối với các vùng dân cư phải có phương án quy hoạchtổng thể, mọi công trình xây dựng của cơ quan đơn vị, cá nhân phải được phêduyệt của cơ quan có thẩm quyền về các mặt kiến trúc công trình, kết cấu côngtrình, chỉ giới xây dựng và được cấp phép xây dựng. Không gây ô nhiễm môitrường và làm ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên của Vườn Quốc gia Phong Nha -Kẻ Bàng.

4. Các hoạt động dịch vụ, khách sạn, nhà nghỉ, quầy, quánbán hàng, tàu thuyền, xuồng máy, khu thể thao giải trí, nhiếp ảnh đang tồn tạivà hoạt động trong vùng đệm, phải có biện pháp xử lý chất thải, chống ô nhiễmđể không làm ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến cảnh quan môi trường, sinhthái.

5. Những đề án xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế vàcác cơ sở xây dựng của tập thể, cá nhân có nguy cơ làm ảnh hưởng trực tiếp đếnvùng bảo vệ tuyệt đối của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải rà xét và cóbiện pháp giảm thiểu, nếu xét thấy không phù hợp cần có giải pháp khắc phục.

6. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phối hợpvới chính quyền địa phương, các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các biệnpháp quản lý, bảo vệ theo các quy định hiện hành của Nhà nước về bảo tồn thiênnhiên và di tích lịch sử, văn hóa, danh lam, thắng cảnh.

7. Nghiêm cấm việc kinh doanh, mua bán các loài động thựcvật hoang dã và các tài nguyên khác của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ, BẢO TỒN VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺBÀNG

Điều 9. Trách nhiệm bảo vệ của Ban quản lý Vườn Quốcgia Phong Nha - Kẻ Bàng.

1. Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tham mưugiúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với các cơ quanban ngành chức năng của tỉnh và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, thanhtra, phát hiện và xử lý các vi phạm làm tổn hại trực tiếp hoặc gián tiếp đếngiá trị của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp các giá trị của Vườn quốc gia Phong Nha -Kẻ Bàng có nguy cơ bị phá hoại do tác động của tự nhiên hoặc con người làm thayđổi cấu trúc, biến dạng, ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, Ban quản lý Vườn Quốcgia Phong Nha - Kẻ Bàng phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và báo cáo các cơquan có thẩm quyền để có biện pháp giải quyết, hạn chế thiệt hại các giá trịđó.

3. Toàn bộ tài nguyên thiên nhiên trong khu vực Vườn Quốcgia Phong Nha - Kẻ Bàng phải điều tra, lập hồ sơ theo dõi “Diễn biến” tàinguyên và thể hiện trên bản đồ. Mọi diễn biến về tài nguyên, các hoạt động vàsự kiện có liên quan đến Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải được ghi chép,theo dõi, chỉnh hiệu, lưu giữ và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo chế độ quyđịnh.

4. Phối hợp với các ngành chuyên môn xây dựng quy hoạch,kế hoạch bảo tồn, tôn tạo, tiến hành kiểm tra, đánh giá, xác định giá trị củaVườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

5. Tổ chức xây dựng các đề án quản lý, bảo vệ, nghiên cứukhoa học, cứu hộ, du lịch một cách bền vững và tổ chức thực hiện khi được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

6. Cùng với các cơ quan chức năng và địa phương tham giathẩm định các dự án phát triển kinh tế xã hội vùng đệm trình cơ quan có thẩmquyền phê duyệt. Thi hành các biện pháp để ổn định và nâng cao đời sống củadân; tuyên truyền, động viên nhân dân tham gia bảo vệ Vườn Quốc gia Phong Nha -Kẻ Bàng.

7. Tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ tài nguyên và môitrường cho cộng đồng dân cư và du khách; giới thiệu rộng rãi trong nước và nướcngoài các giá trị nỗi bật của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và Quy chế quảnlý đã ban hành bằng nhiều hình thức.

8. Thực hiện chức năng kiểm tra, phối hợp xử lý các cánhân, tổ chức vi phạm những quy định của pháp luật và Quy chế quản lý Vườn quốcgia Phong Nha - Kẻ Bàng.

9. Tăng cường mối quan hệ hợp tác đối với các Bộ, ngànhtrung ương, các tổ chức trong nước và nước ngoài, nhằm thu hút các nguồn lực đểphục vụ công tác bảo tồn và khai thác bền vững các giá trị của Vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng.

Điều 10. Trách nhiệm của các ban, ngành liên quan

1. Uỷ ban nhân dân các huyện, các xã thực hiện chức năngquản lý nhà nước trên địa bàn thuộc vùng lõi và vùng đệm của Vườn quốc gia cótrách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng phổ biến, giáo dục nhân dân thựchiện tốt việc bảo vệ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng theo quy định của phápluật và của Quy chế này.

2. Các ngành Văn hóa - Thông tin, Giao thông - Vận tải,Thương mại - Du lịch, Xây dựng, Khoa học - Công nghệ, Tài nguyên - Môi trường, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban ngành liên quan có trách nhiệmphối hợp quản lý các hoạt động văn hóa, du lịch, bảo vệ môi trường, an ninh, xãhội và các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác trong khu vực.

3. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình, Báo QuảngBình xây dựng chương trình quảng bá, giới thiệu, tuyên truyền bảo vệ di sản chomọi người dân và du khách thập phương.

4. Côngan tỉnh Quảng Bình, Bộ đội Biên Phòng tỉnh Quảng Bình xây dựng kế hoạch bảo vệan ninh trật tự, bảo đảm an toàn xã hội, bảo vệ môitrường trong khu di sản.

5. Đối với dân cư trong khu vực phải tích cực thực hiệnbảo vệ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Chương IV

BẢOTỒN, PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG

Điều 11. Tổ chức cứu hộ động vật rừng, thực vật rừnghoang dã

1. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đượcphép tổ chức cứu hộ động vật rừng, thực vật rừng hoang dã.

2. Khi hoàn tất việc cứu hộ, tiến hành thả vào môi trườngtự nhiên của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng theo quy định của pháp luật.

3. Những loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý,hiếm đã được các cơ quan trong tỉnh xử lý có phân bố ở Quảng Bình và vùng phụcận, khi phát hiện có cá nhân, tổ chức nuôi, giữ, vận chuyển trái phép, Chi cụcKiểm lâm tỉnh tiến hành thu giữ và tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyếtđịnh chuyển giao cho Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng cứu hộ.

4. Tổ chức trong nước và nước ngoài muốn tiến hành cáchoạt động nghiên cứu và cứu hộ động vật rừng, thực vật rừng hoang dã phải phốihợp với Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng lập dự án trình Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt mới được tổchức thực hiện.

Điều 12. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy,thực tập trong Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

1. Đối với Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàngkhi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:

a) Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng lập kếhoạch nghiên cứu khoa học hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học trong nước vànước ngoài để xây dựng chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học ngắn hạnvà dài hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Kết quả nghiên cứu khoa học phải được báo cáo định kỳhàng năm lên cơ quan quản lý cấp trên và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn. Các chương trình nghiên cứu khoa học khi kết thúc phải được tổng kết vàbàn giao thành quả để ứng dụng.

2. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cócác hoạt động thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các chuyên đề, dự án,thực tập, thực hành trong Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải tuân thủ thựchiện các quy định sau:

a) Các tổ chức, cá nhân trong nước có nhu cầu về nghiêncứu, giảng dạy hoặc thực tập trong Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải đượcsự đồng ý bằng văn bản của Ban quảnlý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

b) Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ và cá nhânnước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhântrong nước tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học trong Vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép theoquy định của pháp luật hiện hành.

c) Khi tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phảituân thủ sự hướng dẫn, kiểm tra của Ban Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - KẻBàng; không được gây ảnh hưởng đến tính nguyên vẹn của hệ sinh thái, không đượcthu mẫu vật trái phép. Chỉ được thực hiện theo phương pháp quan sát, ghi chép,quay phim, chụp ảnh.

d) Sau mỗi đợt nghiên cứu, chậm nhất là hai (02) tuần, tổchức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học phải gửi báo cáo về cáchoạt động trong rừng và mức độ ảnh hưởng đến rừng. Sau khi công bố kết quảnghiên cứu, chậm nhất hai (02) tháng phải báo cáo kết quả nghiên cứu, khảo sátđiều tra cho cơ quan cấp phép và Ban Quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

đ) Việc sưu tầm mẫu vật hay trao đổi mẫu vật tại Vườnquốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng với bất kỳ mục đích gì đều phải thực hiện theoNghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảovệ và phát triển; phải làm rõ số loài, số lượng mẫu vật, ghen sưu tầm và thờigian sưu tầm; được Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng hướng dẫn,quản lý, kiểm tra, giám sát, xác nhận; phải nộp thuế tài nguyên và các khoảnchi phí khác cho Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng theo quy địnhcủa pháp luật.

Trường hợp đưa mẫu vật ra nước ngoài phải được Văn phòngCITES Việt Nam cấp phép.

e) Tổ chức, cá nhân khi nghiên cứu khoa học trong Vườnquốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải tuân theo sự hướng dẫn và nội quy, quy địnhvề bảo vệ rừng của Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

3. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải cửngười hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy địnhnêu trên khi tiến hành chuyên đề, đề tài nghiên cứu khoa học trong Vườn quốcgia Phong Nha - Kẻ Bàng.

4. Nếu tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các quy địnhtrên, Ban quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải lập biên bản, tạm đìnhchỉ, không cho phép tiếp tục các hoạt động nghiên cứu, kiến nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Hoạt động kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉdưỡng, du lịch sinh thái - môi trường

1. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đượcphép tổ chức các hoạt động kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường trong phạm vi Vườnquốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Các hoạt động nói trên phải lập thành dự án đầutư, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo cácnguyên tắc sau:

a) Không gây ảnh hưởng xấu đến mục tiêu bảo tồn và pháttriển bền vững, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường và tác dụng phòng hộ củaVườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Phải đảm bảo các điều kiện về an ninh trậttự, không được lợi dụng tham quan du lịch để hoạt động gây hại đến an ninh trậttự trong phạm vi Vườn và trên địa bàn.

b) Phải đảm bảo an toàn và tuân theo sự hướng dẫn, kiểmtra, giám sát của Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

c) Tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân sống trongvùng lõi và vùng đệm của Vườn quốc gia tham gia các dịch vụ du lịch sinh tháiđể nâng cao thu nhập và gắn sinh kế của người dân với các hoạt động của Vườnquốc gia.

2. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải lậpdự án đầu tư việc tổ chức hoạt động kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng,du lịch sinh thái - môi trường trong phạm vi Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàngtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt và có trách nhiệm phối hợp với các cơ quanchức năng tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt độngdu lịch sinh thái; dịch vụ du lịch trong khu vực VQG PNKB; Kiểm tra, đôn đốcviệc thực hiện Quy chế, kiến nghị, xử lý các vi phạm khác theo quy định củapháp luật hiện hành và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đạichúng những vi phạm được xác minh và xử lý hoặc tương tự.

3. Mọi tổ chức và cá nhân khác ngoài Vườn quốc gia PhongNha - Kẻ Bàng có đủ điều kiện để khai thác các dịch vụ du lịch trong Vườn Quốcgia Phong Nha - Kẻ Bàng phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép và chịu sự quảnlý của Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

4. Việc tổ chức các hoạt động kết hợp kinh doanh cảnhquan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường được quy định như sau:

a) Tham quan du lịch phải chấp hành tuyệt đối các nộiquy, quy chế quản lý của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng;

b)Các tổ chức, cá nhân kinh doanh được phép thamgia các hoạt động dịch vụ du lịch tại các điểm trong Vườn quốc gia Phong Nha -Kẻ Bàng phải chấp hành đúng quy định về việc quản lý, bảo vệ khu Di sản Thiênnhiên thế giới. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự ý thu phí kháchtham quan tại bất cứ điểm nào trong Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng khi chưađược cơ quan có thẩm quyền cho phép;

c) Các tổ chức, cá nhân được phép tổ chức cho khách thamquan du lịch phải đảm bảo cho du khách an toàn về sức khỏe, tính mạng, bảo hiểmtai nạn rủi ro, thái độ phục vụ văn minh, lịch sự, hướng dẫn khách tham quanchấp hành theo nội quy, quy chế của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

d) Mọi phương tiện tàu, thuyền, ô tô và các phương tiệndịch vụ khác đưa đón khách tham quan du lịch trong khu vực Vườn quốc gia PhongNha - Kẻ Bàng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định về an toàn giaothông, bảo hiểm, thông tin liên lạc, phao cứu sinh, phòng cháy chữa cháy,phương tiện xử lý vệ sinh chống ô nhiễm môi trường theo quy định hiện hành củaNhà nước. Nghiêm cấm việc tranh chấp neo đậu không đúng nơi quy định.

5. Cơ quan chính quyền nhà nước trên địa bàn vùng đệm củaVườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng lập dự án đầu tư phát triển sản xuất và cơ sởhạ tầng nông thôn để ổn định cuộc sống cho cộng đồng dân cư, đồng thời thiếtlập quy chế trách nhiệm của cộng đồng dân cư và từng hộ gia đình trong việc bảovệ và bảo tồn khu Di sản Thiên nhiên Thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Điều 14. Quản lý các hoạtđộng du lịch

Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng chịu tráchnhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạtđộng dịch vụ du lịch trong Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Xử lý, kiến nghịxử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành và thông báo công khaitrên các phương tiện thông tin đại chúng những vi phạm được xác minh và xử lý.

Trong trường hợp các di tích, danh thắng, các điểm du lịchcủa Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có nguy cơ xuống cấp hoặc hư hại, Banquản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan để ngừng có thờihạn hoặc vĩnh viễn các hoạt động du lịch nhằm mục đích bảo vệ, bảo tồn khu vựcđó và toàn bộ cảnh quan, hệ sinh thái của khu Vườn.

Điều 15. Ổn định đời sống dân cư sống trong các phân khucủa Vườn quốc gia

1. Không được di dân từ nơi khác đến Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng.

2. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tham mưucho Uỷ ban Nhân dân tỉnh lập dự án di dân, tái định cư trình cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền phê duyệt để di dân ra khỏi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của Vườnquốc gia.

3. Trường hợp người dân sống trong phân khu bảo vệ nghiêmngặt mà chưa có điều kiện chuyển dân ra khỏi khu vực đó, Ban quản lý Vườn quốcgia Phong Nha - Kẻ Bàng giao khoán ngắn hạn cho hộ gia đình, cá nhân để bảo vệrừng.

4. Đối với phân khu phục hồi sinh thái, Ban quản lý Vườnquốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng giao khoán rừng để bảo vệ và phát triển rừng chohộ gia đình và cá nhân tại chỗ.

Điều 16. Quy định về việc thu phí và lệ phí

1. Mọi cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài đến VườnQuốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng để thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoahọc, sử dụng hiện trường để giảng dạy, thực tập, sưu tầm mẫu vật, khai thácdịch vụ du lịch, tham quan du lịch, quay phim, chụp ảnh phải nộp phí và lệ phítheo quy định của pháp luật.

2. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có tráchnhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dântỉnh xây dựng các mức thu phí, lệ phí tham quan du lịch theo quy định của phápluật về phí và lệ phí trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

3. Mức thu tiền dịch vụ cho các hoạt động nghiên cứu khoahọc thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng với tổ chức, cá nhân có nhu cầu nghiên cứu khoa học và tham quan dulịch trong rừng.

4. Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng tổ chức thuphí, lệ phí các hoạt động tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng theo quy địnhcủa pháp luật. Các nguồn thu phải nộp vào ngân sách nhà nước và được đầu tư trởlại để bảo vệ và tôn tạo Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng theo kế hoạch hàngnăm được duyệt.

Chương V

KHENTHƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc quảnlý, bảo vệ Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được khen thưởng theo quy định củapháp luật hiện hành.

Điều 18. Xử lý vi phạm

Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi cónhững hoạt động liên quan đến Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng phải tuân thủcác quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan. Nếu cóhành vi vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ và trường hợp cụ thể mà có thểbị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của pháp luật. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định củapháp luật.

Chương VI

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng chủ trìphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp UBND tỉnh hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vịcó liên quan tổ chức thực hiện tốt việc quản lý Di sản thiên nhiên thế giớiVườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh, cókhó khăn vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung hoặc có nội dung chưa phù hợp thì phảikịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung điều chỉnh./.