THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------

Số: 18/2008/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀNỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giớihành chính Thành phố Hà Nội;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thihành Luật Đất đai năm 2003, số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đấtđai năm 2003, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 về Quy định bổ sung vềviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai,
Xét đề nghị của Liên ngành: Ban chỉ đạo GPMB Thành phố - Sở Tài chính – Sở Tàinguyên & môi trường – Sở Xây dựng – Cục Thuế Hà Nội tại Tờ trình số 35/TTrLN-BCĐ ngày 26/8/2008; Báo cáo thẩm định số 114/STP-VBPQ ngày 04/9/2008của Sở Tư pháp và Công văn số 63/BCĐ-NVKT ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Ban chỉđạo Giải phóng mặt bằng Thành phố,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số: 137/2007/QĐ-UB ngày30/11/2007, số 151/2007/QĐ-UB ngày 31/12/2007, số 36/2008/QĐ-UB ngày 23/6/2008,số 106/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005, số 176/2006/QĐ-UBND ngày 25/9/2006 và số 33/2008/QĐ-UB ngày 09/6/2008 của UBND thành phố Hà Nội; số 289/2006/QĐ-UB ngày20/02/2006, số 493/2007/QĐ-UB ngày 22/3/2007 và số 1098/2007/QĐ-UB ngày28/6/2007, số 371/2008/QĐ-UB ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (trước đây)

2. Những phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện và đang thựchiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định nàycó hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt, không phê duyệt lại hoặc điều chỉnh lại theo quy định tạiQuyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác quận, huyện và thành phố trực thuộc (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấphuyện); các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố;
- Đ/c Chủ tịch HĐND Thành phố (để báo cáo)
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TN&MT, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, TC;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Như Điều 3;
- CPVP, THKT, Tổ chuyên viên;
- Trung tâm công báo (để đăng công báo);
- Lưu: Nth (3b), VT (120b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh

QUY ĐỊNH

VỀBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2008của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

1. Bản quy định này quy định chínhsách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình tự, thủ tục tổ chức thực hiệnviệc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mụcđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích pháttriển kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở Luật Đất đai 2003, cácquy định của pháp luật liên quan và các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nướccấp trên.

2. Các dự án sử dụng nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theoyêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Nghịđịnh số 17/2006/NĐ-CP và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và được Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc trường hợp Điều ước quốc tế mà ViệtNam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo quyết định củaThủ tướng Chính phủ và Điều ước đó.

Điều 2. Đốitượng áp dụng (Thực hiện Điều 2 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 2Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

1. Cơ quan, cán bộ công chức thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cưvà cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường,hỗ trợ và tái định cư.

2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sởtôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị thu hồi đất, bị thiệt hại tàisản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).

3. Các tổ chức, hộ gia đình, cánhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được Nhànước giao đất, cho thuê đất).

Điều 3. Nhữngtrường hợp sau đây không áp dụng bản quy định này (Thực hiện khoản 2Điều 40 Luật Đất đai 2003; khoản 3 Điều 1 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; khoản 2Điều 41 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và khoản 2 phần I Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính)

1. Dự án sản xuất kinh doanh phùhợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, nhà đầu tư được phép nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà không phảithực hiện thủ tục thu hồi đất.

2. Người thuê, mượn nhà đất củangười có nhà đất bị thu hồi; nhập góp vốn liên doanh, liên kết mà chưa chuyểnquyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản vào liên doanh, liên kết theo quyđịnh của pháp luật; các đối tượng không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất,quyền sở hữu tài sản hợp pháp với người thuê, mượn nhà đất, liên doanh, liênkết được giải quyết theo quy định của Bộ Luật dân sự hoặc hợp đồng kinh tế đãký kết.

3. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnhtrang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhândân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.

Điều 4. Bồithường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất (Thực hiện Điều 5 Nghị định197/2004/NĐ-CP)

Bồi thường, hỗ trợ cho người bị thuhồi đất bao gồm:

1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối vớitoàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi;

2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tàisản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi;

3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn địnhđời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và các hỗ trợ khác cho người bị thuhồi đất;

4. Hỗ trợ để ổn định sản xuất vàđời sống tại khu tái định cư.

Điều 5. Cáchình thức tái định cư đối với các trường hợp đủ tiêu chuẩn được tái định cưtheo bản quy định này bao gồm:

1. Tái định cư chủ yếu bằng nhà ởchung cư cao tầng đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở mà phảidi chuyển chỗ ở tại khu vực đô thị;

2. Tái định cư bằng đất ở đối vớihộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, đất ở mà phải di chuyển chỗ ở tại khuvực nông thôn;

3. Bồi thường, hỗ trợ bằng tiền đểhộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở mới.

Điều 6. Chi trảtiền bồi thường, hỗ trợ của Chủ đầu tư (trường hợp đã có dự án đầu tư), Trungtâm phát triển quỹ đất được giao đất để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch –gọi chung là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (Thực hiện Điều3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)

1. Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường hỗ trợ và kinh phí tổ chức thựchiện bồi thường hỗ trợ theo quy định này được tính vào vốn đầu tư của dự án.

2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả tiền bồithường, hỗ trợ và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy địnhnày và được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đã chi trả vào tiền sử dụng đất,tiền thuê đất phải nộp nhưng mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất,tiền thuê đất phải nộp.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài,người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì không phải trả tiềnbồi thường, hỗ trợ về đất. Trường hợp đã chi trả thì được trừ số tiền đã trảvào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.

4. Tổ chức, cá nhân được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theophương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương 2.

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀĐẤT

Điều 7. Điềukiện để được bồi thường về đất (Thực hiện Điều 8 Nghị định197/2004/NĐ-CP khoản 4 Điều 14 và điểm b khoản 2 Điều 67 Nghị định số84/2007/NĐ-CP)

Người bị Nhà nước thu hồi đất cómột trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chunglà UBND cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờsau đây:

a) Những giấy tờ về quyền được sửdụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trongquá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăngký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế,tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhàtình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sửdụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nayđược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhàở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyềnthuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này màtrên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượngquyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm cóquyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không cótranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này, nhưngđất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp và không thuộc một trongcác trường hợp tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi viphạm sau đây:

a) Vi phạm quy hoạch chi tiết xâydựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;

b) Vi phạm quy hoạch chi tiết mặtbằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diệntích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;

c) Lấn, chiếm hành lang bảo vệ antoàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;

d) Lấn, chiếm lòng đường, lề đường,vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;

đ) Lấn, chiếm đất sử dụng cho mụcđích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và cáctrường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cốtình vi phạm.

6. Hộ gia đình, cá nhân được sửdụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hànhán của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất được pháp luật công nhận về quyền sử dụng đất mà trước thời điểm LuậtĐất đai 1988 có hiệu lực, Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trìnhthực hiện chính sách đất đai nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộgia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

8. Cộng đồng dân cư đang sử dụngđất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ đượcỦy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung chocộng đồng và không có tranh chấp.

9. Tổ chức sử dụng đất trong cáctrường hợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao có thutiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhànước;

b) Đất nhận chuyển nhượng của ngườisử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từngân sách Nhà nước;

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợppháp từ hộ gia đình, cá nhân.

10. Các trường hợp sử dụng đất quyđịnh tại:

a) Điểm c khoản 1 Điều 18 và Điều19 của bản quy định này;

b) Điểm a khoản 1 Điều 18, Điều 23của bản quy định này nhưng các trường hợp này phải khấu trừ đi khoản tiền phảithực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường theo quy định tạikhoản 1 Điều 8 của bản quy định này.

Điều 8. Nguyêntắc bồi thường đất (Thực hiện khoản 2 Điều 42 Luật Đất đai, Điều 6 Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP khoản 1 Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày07/12/2004 của Bộ Tài chính)

1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đấtmà người sử dụng đất được bồi thường chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đấtđai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải khấu trừ đi khoảntiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành vào số tiền đượcbồi thường để hoàn trả ngân sách Nhà nước.

2. Người được Nhà nước giao sử dụngđất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phi nôngnghiệp thì chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp.

3. Người được Nhà nước giao sử dụngđất phi nông nghiệp không phải là đất ở nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thì chỉđược bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (trừ trườnghợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 14 của bản quy định này).

Điều 9. Nhữngtrường hợp thu hồi đất không được bồi thường (Thực hiện Điều 7 Nghị địnhsố 197/2004/NĐ-CP)

1. Người sử dụng đất không đủ điềukiện theo quy định tại Điều 7 của bản quy định này.

2. Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đấtthu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiềntrả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhànước.

3. Đất bị thu hồi thuộc một trongcác trường hợp quy định sau:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiềnthuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không cònnhu cầu sử dụng đất;

b) Sử dụng đất không đúng mục đích,sử dụng đất không có hiệu quả;

c) Người sử dụng đất cố ý hủy hoạiđất;

d) Đất được giao không đúng đốitượng hoặc không đúng thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của bảnquy định này);

đ) Đất bị lấn, chiếm trong các trườnghợp sau đây:

đ.1. Đất chưa sử dụng bị lấn,chiếm;

đ.2. Đất không được chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu tráchnhiệm để bị lấn, chiếm;

e) Cá nhân sử dụng đất chết màkhông có người thừa kế;

g) Người sử dụng đất tự nguyện trảlại đất;

h) Người sử dụng đất cố ý khôngthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuêcó thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

k) Đất trồng cây hàng năm khôngđược sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng); đất trồng cây lâunăm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền (18 tháng); đất trồngrừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền (24 tháng);

l) Đất được Nhà nước giao, cho thuêđể thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai thángliền (12 tháng) hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng (24 tháng)so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thựcđịa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuêđất đó cho phép.

Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với các trường hợp bị thu hồi đất quyđịnh tại khoản 3 điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 vàĐiều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ vềthi hành Luật Đất đai.

4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dâncư sử dụng;

5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn;

6. Người bị Nhà nước thu hồi đất cómột trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của quy định này nhưng thuộc mộttrong các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 điều này.

Điều 10. Căncứ xác định đất sử dụng ổn định và thời điểm đất bắt đầu sử dụng ổn định đốivới hộ gia đình, cá nhân, sử dụng đất không có giấy tờ trước ngày 15/10/1993quy định tại khoản 5 Điều 7 của bản quy định này (Thực hiện Điều 3 Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP)

1. Đất sử dụng ổn định trước15/10/1993 là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Đất đã được sử dụng liên tục chomột mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đíchđó đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trường hợp đất đã được sử dụngliên tục quy định tại điểm a khoản này mà có sự thay đổi về người sử dụng đấtvà sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất.

2. Việc xác định thời điểm bắt đầusử dụng đất ổn định được căn cứ vào ngày, tháng, năm sử dụng và mục đích sửdụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đấtnông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạtvi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt viphạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất.

c) Quyết định hoặc bản án của Tòaán nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thihành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấpđất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bảnhòa giải thành về giải quyết tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xácnhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại,tố cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩuthường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; giấy chứng minh nhân dânhoặc giấy khai sinh có ghi địa chỉ của nhà ở liên quan đến thửa đất;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấpnhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sảnkhác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụngđất có chữ ký của các bên liên quan (không cần có chứng nhận của cơ quan, tổchức);

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điềutra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất cóxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

3. Trường hợp thời điểm sử dụng đấtthể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 điều này có sự không thốngnhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ cóghi ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.

4. Trường hợp không có một trongcác loại giấy tờ quy định tại khoản 2 điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghirõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận củaỦy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đấttrên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú trong khu dân cư nơicó đất thu hồi và cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có đơn xin xácnhận. Việc xác nhận của UBND cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều 54quy định này.

Điều 11. Căncứ xác định loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất (Thực hiệnkhoản 1 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)

1. Quyết định giao đất, cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụngđất.

3. Đăng ký chuyển mục đích sử dụngđất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp không phảixin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Đất đang sử dụng ổn định, khôngphải tự chuyển mục đích trái phép, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

5. Đối với trường hợp chưa có căncứ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 điều này thì căn cứ vào hiện trạngsử dụng ổn định, UBND cấp huyện có trách nhiệm xác định loại đất, mục đích sửdụng đất.

Điều 12. Giálàm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ đất

1. Giá đất để tính bồi thường hỗtrợ là giá đất theo mục đích sử dụng đã được UBND cấp tỉnh quy định và công bố,không bồi thường theo giá đất sẽ chuyển mục đích sử dụng.

Trường hợp mức giá đất đã ban hànhchưa phù hợp với thực tế cụ thể tại khu vực thu hồi đất, UBND cấp huyện nghiêncứu, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường phương án xin điều chỉnh mức giá đấtcụ thể làm cơ sở tính bồi thường hỗ trợ đất theo nguyên tắc không gây đột biếnmặt bằng giá đất đang áp dụng bồi thường trong khu vực và trên địa bàn để trìnhUBND Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh mức giá đấttheo thẩm quyền và theo văn bản chấp thuận của Thường trực Hội đồng nhân dânThành phố (đối với trường hợp vượt thẩm quyền).

2. Việc điều chỉnh mức giá đất làmcơ sở tính bồi thường hỗ trợ đất thu hồi (nếu có) sau khi có quyết định phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền được xửlý như sau:

a) Trường hợp đã thực hiện xongviệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì không áp dụng theo mức giá đất điềuchỉnh;

b) Trường hợp chậm chi trả tiền bồithường hỗ trợ và bố trí tái định cư do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồithường hỗ trợ, tái định cư gây ra, nếu phát sinh mức giá đất điều chỉnh làm cơsở bồi thường hỗ trợ tại thời điểm thực tế chi trả và bố trí tái định cư caohơn mức giá đã áp dụng thì điều chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ theo mứcgiá điều chỉnh.

Khi điều chỉnh giá bồi thường, hỗtrợ về đất thì phải điều chỉnh giá thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà tái địnhcư do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại thời điểm.

c) Trường hợp do người bị thu hồiđất chậm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và chậm nhận bố trí tái định cư, nếu phátsinh mức giá đất điều chỉnh làm cơ sở bồi thường hỗ trợ tại thời điểm người bịthu hồi đất thực tế nhận chi trả và bố trí tái định cư cao hơn mức giá đã ápdụng thì không được điều chỉnh lại phương án bồi thường hỗ trợ theo mức giá đấtđiều chỉnh.

Điều 13. Bồithường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Thựchiện Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 43 và Điều 48 Nghị định số84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ; khoản 4 Điều 4 Nghị định số17/2006/NĐ-CP)

1. Đất nông nghiệp của hộ gia đình,cá nhân có đủ một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của bản quy định nàykhi Nhà nước thu hồi thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất nông nghiệp quyđịnh tại Điều 12 của bản quy định này.

2. Đất nông nghiệp, vườn, ao trongcùng một thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư mà tạithời điểm xây dựng nhà ở không vi phạm một trong các quy định tại các điểm a,b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của bản quy định này thì khi Nhà nước thu hồi, ngoàiviệc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗtrợ bằng tiền theo quy định sau:

a) Mức hỗ trợ:

a.1. Bằng 50% giá đất ở trong cùngthửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân mà đất ở này đủ một trong các điềukiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 7 hoặc Điều 19 của bản quyđịnh này.

a.2. Bằng 30% giá đất ở trong cùngthửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở không có giấy tờ từngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18của bản quy định này.

b) Diện tích hỗ trợ:

b.1. Diện tích được hỗ trợ là toànbộ diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở nhưngkhông được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau:

- Trong phạm vi địa giới hành chínhphường;

- Trong phạm vi khu dân cư thuộcthị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn,khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranhgiới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

b.2. Đối với diện tích đất vườn, aothực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênhmương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tạitiết b.1 điểm b khoản 2 điều này thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằngtiền của mỗi thửa không vượt quá năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theoquy định hiện hành.

3. Đối với đất nông nghiệp của hộgia đình, cá nhân nằm xen kẽ trong khu dân cư là thửa đất nằm trong phạm vi khudân cư đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được phê duyệt thì xác định theoranh giới hiện trạng của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư), khi Nhànước thu hồi, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đíchsử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền bằng 20% giá đất ở liền kề.

4. Đối với diện tích đất thuộc thửađất nông nghiệp tiếp giáp với thửa đất quy định tại khoản 2 hoặc 3 điều này,khi Nhà nước thu hồi, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùngmục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền bằng 20% giá đất ở liền kề; diệntích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất không vượt quá năm (05) lầnhạn mức diện tích giao đất ở theo quy định hiện hành.

5. Đất nông nghiệp, vườn, ao trongcùng một thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư và đấtnông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân xen kẽ trong khu dân cư được hỗ trợ theoquy định tại khoản 2, khoản 3 điều này khoản được hỗ trợ đào tạo chuyển đổinghề nghiệp và tạo việc làm tại Điều 40 của bản quy định này.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất do nhận giao khoán để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của cácnông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi thìkhông được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất cònlại và được hỗ trợ theo quy định sau:

a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhânnhận giao khoán là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh,doanh nghiệp nông nghiệp đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động,thôi việc được hưởng trợ cấp, đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ giađình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chủyếu từ sản xuất nông nghiệp;

Mức hỗ trợ bằng giá đất tính bồithường đối với diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đấtnông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị địnhsố 181/2004/NĐ-CP.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhânnhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này, chỉ được bồi thường chiphí đầu tư vào đất còn lại.

c) Đất nông nghiệp sử dụng chungcủa nông trường, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp nông nghiệp khi Nhà nướcthu hồi, không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vàođất còn lại nếu chi phí này do người nhận khoán đầu tư.

7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhânthuê, nhận thầu đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấnthì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đấtcòn lại (nếu có).

Điều 14. Bồithường đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhâncó một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 ,2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 7 củaquy định này (Thực hiện Điều 11 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 30Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sởsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc làđất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giáđất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtphi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng chohoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phinông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xãcho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phíđầu tư vào đất còn lại (nếu có)

3. Đất được Nhà nước giao cho hộgia đình, cá nhân làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ nông nghiệp khiNhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4Nghị định số 17/2006/NĐ-CP thì được sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phépchuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở, khi Nhà nước thu hồi được bồithường theo giá đất ở.

Điều 15. Bồithường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức (Thựchiện Điều 12, Điều 17 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 29 Nghị định số84/2007/NĐ-CP)

1. Tổ chức đang sử dụng đất nôngnghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặcnhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp,tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Tổ chức được Nhà nước cho thuêđất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đấtbằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đấtkhi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.

3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đangsử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đấthoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại.

4. Đất phi nông nghiệp được sử dụngtrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạo vốnxây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, được tiếp tục sử dụng ổn định lâu dài vàomục đích phi nông nghiệp, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyểnmục đích sử dụng đất sang làm đất ở, được bồi thường về đất theo giá đất ở khiNhà nước thu hồi đất.

5. Tổ chức là cơ quan hành chính,sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuêđất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồithường, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tạiĐiều 28 của bản quy định này (nếu tiền chi phí đầu tư vào đất không có nguồngốc từ ngân sách nhà nước).

Trường hợp phải di chuyển đến cơ sởmới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt(bao gồm cả chi phí giải phóng mặt bằng tại nơi mới – nếu có). Mức hỗ trợ cụthể do UBND Thành phố quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính, nhưng tốiđa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi tại nơi mới và do người được Nhànước giao đất, cho thuê đất chi trả. Số tiền hỗ trợ đất này được coi như vốnngân sách Nhà nước cấp cho tổ chức. Tổ chức bị thu hồi đất được áp dụng số tiềnnày để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếusố tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới thì phải nộp sốtiền còn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật ngân sách.

Điều 16. Bồithường đối với đất ở có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 của bản quyđịnh này (Thực hiện Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)

Người sử dụng đất ở được bồi thườngbằng giá đất ở quy định khi Nhà nước thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đấtchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định củapháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào sốtiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.

Điều 17. Bồithường, hỗ trợ đối với đất sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993nhưng không có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7,Điều 7 và Điều 19 của quy định này và không thuộc trường hợp sử dụng nhà ởthuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP;khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP)

1. Trường hợp thu hồi đối với đấtđã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (không phân biệt ngườisử dụng đất đó là người sử dụng đất trước 15/10/1993 hay người sử dụng đất từngày 15/10/1993 về sau) nhưng không có một trong các điều kiện quy định tại khoản1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 7 và Điều 19 của bản quy định này, không thuộc trường hợpsử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước và được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranhchấp:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đấtvi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của quy định này thìngười đang sử dụng đất được bồi thường bằng giá đất ở đối với phần diện tíchnằm trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định hiện hành (hạn mức được tínhtrên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưngkhông vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi.

Phần diện tích vượt hạn mức côngnhận đất ở và phần diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng thửa đất cónhà ở bị thu hồi nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồithường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp, vườn, sao trongcùng một thửa đất có nhà ở của một chủ sử dụng đất theo quy định tại khoản 2Điều 13 của quy định này.

b) Trường hợp đất đang sử dụng vàomục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở) và không thuộc một trong các trườnghợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của quy định nàythì người đang sử dụng đất được bồi thường bằng giá đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng. Trường hợp trên thửađất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diệntích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;

c) Trường hợp đất đang sử dụng vàomục đích nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tếđang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đấtnông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị địnhsố 181/2004/NĐ-CP phần diện tích vượt hạn mức chỉ được bồi thường chi phí đầutư vào đất còn lại.

d) Đất đang sử dụng thuộc một trongcác trường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 7 của quyđịnh này hoặc trường hợp sử dụng diện tích đất nông nghiệp quy định tại điểm1.3 khoản 1 điều này vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đấtđai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì người sử dụng đất khôngđược bồi thường về đất. Phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức chỉ đượcbồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ởmà người có đất bị thu hồi có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội và không có chỗ ởnào khác thì được mua nhà tái định cư (trường hợp tái định cư tại khu vực đôthị) hoặc giao 40m2 đất tái định cư (trường hợp tái định cư ở khuvực nông thôn) theo giá quy định của UBND Thành phố nhân hệ số 1,20; nếu khôngnhận nhà hoặc đất tái định cư và có nhu cầu tự lo tái định cư thì được hỗ trợ50.000.000đ/chủ sử dụng nhà đất (năm mươi triệu đồng một chủ sử dụng đất).

đ) Trong trường hợp sử dụng đất viphạm điểm đ khoản 5 Điều 7 của quy định này thì không được bồi thường hỗ trợ đất,UBND Thành phố hoặc UBND cấp huyện theo thẩm quyền áp dụng biện pháp hành chínhđể thu hồi đất.

2. Trường hợp thửa đất ở có vườn,ao sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà thửađất này được tách ra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyềnsử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửađất còn lại sau khi đã tách thửa mà được UBND cấp xã xác nhận không có tranhchấp cũng được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất ở tối đa không quá 05 lầnhạn mức giao đất ở quy định hiện hành (hạn mức tính trên toàn bộ diện tích đấtđang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diện tích đất thu hồithực tế. Phần diện tích đất còn lại (nếu có), UBND cấp huyện căn cứ khoản 5Điều 11 của quy định này xem xét bồi thường hỗ trợ.

Điều 18. Bồithường, hỗ trợ đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004mà không có một trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều7 và Điều 19 của bản quy định này và không thuộc trường hợp sử dụng nhà ở thuộcsở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; khoản 2Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP )

1. Trường hợp thu hồi đối với đấtđã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước 01/7/2004 nhưng không cómột trong các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 7 và Điều19 của bản quy định này, không thuộc trường hợp sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhànước và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thìviệc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:

a) Trường hợp đất đang sử dụng làđất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất vi phạm quyđịnh tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 quy định này thì người đang sửdụng đất được bồi thường bằng giá đất ở đối với phần diện tích nằm trong hạnmức công nhận đất ở theo quy định hiện hành (hạn mức tính trên toàn bộ diệntích thực tế đang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diện tíchđất ở thực tế thu hồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính bằng 50% giá đất ở.

Phần diện tích vượt hạn mức côngnhận đất ở và phần diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng thửa đất cónhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường, hỗ trợ về đấttheo quy định đối với đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhàở của một chủ sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của quy định này;

b) Trường hợp đất đang sử dụng vàomục đích phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và không thuộc một trong cáctrường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của quyđịnh này thì người đang sử dụng đất được hỗ trợ bằng 50% giá đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sửdụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ vềđất theo quy định đối với đất nông nghiệp;

c) Trường hợp đất đang sử dụngthuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng là hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tếđang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mứcgiao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức chỉđược bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

d) Đất đang sử dụng thuộc một trongcác trường hợp vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 7 quy địnhnày hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì người sửdụng đất không được bồi thường hỗ trợ về đất. Phần diện tích đất nông nghiệpvượt hạn mức chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. Nếu đất đangsử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thìđược mua nhà tái định cư (trường hợp tái định cư tại đô thị) hoặc giao 40m2đất tái định cư (trường hợp tái định cư ở vùng nông thôn) theo giá quy định củaUBND Thành phố nhân hệ số 1,2; trường hợp có nhu cầu tự lo tái định cư thì đượchỗ trợ 50.000.000đ/chủ sử dụng nhà đất (Năm mươi triệu đồng một chủ sử dụngđất).

đ) Trường hợp sử dụng đất ở vi phạmđiểm đ khoản 5 Điều 7 của quy định này thì không được bồi thường hỗ trợ đất,UBND Thành phố hoặc UBND cấp huyện theo thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháphành chính để thu hồi đất.

2. Đất do lấn, chiếm và đất đượcgiao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở vềsau hoặc sau khi đã có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền thì ngườisử dụng đất do có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúngthẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ về đất khi thu hồi đất.

Điều 19. Bồithường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúngthẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đấtmà chưa được cấp Giấy chứng nhận (Thực hiện Điều 46 Nghị định số84/2007/NĐ-CP)

Đất được giao không đúng thẩm quyềntrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền cho cơquan, tổ chức để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất và được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì việc bồithường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau:

1. Trường hợp sử dụng đất trướcngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đốivới diện tích và loại đất được giao.

2. Trường hợp sử dụng đất trongkhoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ về đất như sau:

a) Được bồi thường, hỗ trợ về đấtđối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khôngphải là đất ở; đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất theo quy địnhhiện hành;

b) Được bồi thường về đất đối vớidiện tích đất được giao là đất ở ngoài hạn mức giao đất theo quy định hiệnhành, nhưng phải khấu trừ tiền sử dụng đất bằng 50% theo giá đất ở.

Điều 20. Bồithường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đấtđo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (Thựchiện Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

Trường hợp thu hồi đất mà diện tíchđo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thìđược bồi thường theo quy định sau:

1. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏhơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diệntích đo đạc thực tế;

2. Nếu diện tích đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trướcđây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đấtkhông kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định,không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm,chuyển mục đích trái pháp luật thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế;

3. Nếu diện tích đất đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhậnchuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất sử dụng ổn định và không cótranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ phần diện tích đo đạc thực tế vượt diệntích có giấy tờ thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của bản quy định này(đối với trường hợp sử dụng nhà ở không có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước)hoặc thực hiện theo quy định tại Điều 23 của bản quy định này (đối với trườnghợp sử dụng nhà ở có nguồn gốc thuộc sở hữu Nhà nước);

4. Không bồi thường về đất đối vớiphần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụngđất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm đất mà có.

Điều 21. Hỗtrợ về đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự chuyển mục đích sử dụngđất nông nghiệp được giao sử dụng lâu dài sang làm nhà ở trước ngày 09/4/2002nhưng không thuộc diện vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 7 của bản quyđịnh này

1. Trường hợp hộ gia đình cá nhântự chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp được giao sử dụng lâu dài sang làmnhà ở trước ngày 09/4/2002 (ngày UBND Thành phố ban hành Chỉ thị số 17/2002/CT-UB về việc ngăn chặn, xử lý việc mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp trái pháp luật) mà không cóvăn bản xử lý ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, được UBND cấp xã xác nhận, hiệnđang có nhà ở ổn định, không tranh chấp thì ngoài việc được bồi thường theo giáđất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng, còn được hỗ trợ theo quy định sau:

a) Trường hợp tự chuyển đổi trước15/10/1993:

Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở đối vớiphần diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành (hạn mứctính trên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưngkhông vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi.

Phần diện tích đất trong cùng thửađất có nhà ở bị thu hồi từ vượt hạn mức giao đất ở đến hạn mức công nhận đất ở(nếu có) được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở quy định trong cùng thửa đất.

Trường hợp phải di chuyển chỗ ở thìđược mua nhà tái định cư (trường hợp tái định cư tại đô thị) hoặc giao 40m2đất tái định cư (trường hợp tái định cư ở vùng nông thôn) theo giá quy định củaUBND Thành phố nhân hệ số 1,20; trường hợp có nhu cầu tự lo tái định cư thìđược hỗ trợ 50.000.000đ/chủ sử dụng nhà đất (năm mươi triệu đồng cho một chủsử dụng đất)

b) Trường hợp tự chuyển đổi từ15/10/1993 đến trước 09/4/2002:

Hỗ trợ bằng 30% giá đất ở đối vớiphần diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành (hạn mứctính trên toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưngkhông vượt diện tích đất ở thực tế thu hồi. Phần diện tích đất trong cùng thửađất có nhà ở bị thu hồi từ vượt hạn mức giao đất ở đến hạn mức công nhận đất ở(nếu có) được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở quy định trong cùng thửa đất. Trườnghợp phải di chuyển chỗ ở thì việc bố trí tái định cư thực hiện theo quy địnhtại điểm a khoản này.

Phần diện tích đất bị thu hồi vượthạn mức công nhận đất ở đối với 2 trường hợp quy định tại điểm a và điểm bkhoản 1 điều này (nếu có) chỉ được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp.

c) Diện tích đất nông nghiệp tựchuyển đổi sang làm đất ở và diện tích đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng mộtthửa đất tự chuyển đổi sang đất ở được hỗ trợ theo quy định tại điểm a và điểmb khoản này thì không được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theoquy định tại Điều 40 của bản quy định này.

2. Các trường hợp tự chuyển mụcđích sử dụng đất nông nghiệp được giao sử dụng lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp từ ngày 09/4/2002 về sau hoặc sau thời điểm đã có quyết định thuhồi đất thì chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp khi thu hồi.

Điều 22. Bồithường, hỗ trợ về đất đối với trường hợp sử dụng nhà có nguồn gốc thuộc sở hữuNhà nước nhưng đã được thanh lý, hóa giá, mua nhà ở gắn liền với đất ở (Thựchiện điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)

1. Những trường hợp được mua thanhlý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà Nhà nước cho thuê hoặc tổ chức tựquản) trước ngày 05/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ vềmua bán, kinh doanh nhà ở) theo quy định tại Thông tư số 47/BXD-XDCB-ĐT ngày05/8/1989, thông tư số 02/BXD-ĐT ngày 29/4/1992, Thông tư số 08/BXD-ĐT ngày18/8/1992 của Bộ Xây dựng và các quyết định số 4816/QĐ-UB ngày 29/10/1990, số 3593/QĐ-UB ngày 31/12/1992 của UBND Thành phố mà trong giá bán nhà đã tính đếnhệ số vị trí, hệ số khu vực của nhà, đã nộp đủ tiền cho ngân sách Thành phốtheo quy định và các trường hợp đã mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo quy địnhcủa Nghị định 61/CP thì được bồi thường theo quy định đối với diện tích đất ở bịthu hồi có giấy tờ mua, thanh lý, hóa giá.

Phần diện tích đất ở vượt diện tíchđất ở có giấy tờ bị thu hồi (nếu có) thì được bồi thường hỗ trợ theo quy địnhtại Điều 20 của bản quy định này.

2. Các trường hợp thanh lý, hóa giánhà thuộc sở hữu nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 điều nàyhoặc việc thanh lý hóa giá từ 05/7/1994 về sau không theo quy định của Nghịđịnh số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ thì: nhà được bồi thường theo đơn giáxây dựng mới; đất được bồi thường hỗ trợ theo quy định tại Điều 23 của bản quyđịnh này.

Điều 23. Bồithường, hỗ trợ về đất đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cókhuôn viên đất sử dụng riêng, không thuộc nhà chung cư cao tầng (Thựchiện khoản 3 Điều 6, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; khoản 3 Điều8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; điểm 4.2, khoản 4 phần III Thông tư116/2004/TT-BTC)

1. Trường hợp chủ sử dụng nhà ởthuê Nhà nước hoặc do cơ quan tự quản phân cho cán bộ công nhân viên cơ quantrước 15/10/1993, có khuôn viên đất sử dụng riêng, nếu được cơ quan chủ quản vàUBND cấp xã xác nhận toàn bộ khuôn viên đất sử dụng ở ổn định trước ngày01/7/2004 và trước thời điểm có quyết định thu hồi đất là không có tranh chấp,không vi phạm các quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của bảnquy định này thì được bồi thường hỗ trợ về đất như sau:

a) Trường hợp diện tích đất ghitrong quyết định phân, hợp đồng thuê nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ởtheo quy định hiện hành hoặc trong quyết định phân, hợp đồng thuê không ghi rõdiện tích đất ở thì được bồi thường theo giá đất ở đối với diện tích đất tronghạn mức công nhận đất ở (hạn mức tính trên toàn bộ diện tích đất đang thực tếsử dụng của một chủ sử dụng đất) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế bịthu hồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành của Nhànước.

b) Trường hợp diện tích đất ghitrong quyết định phân, hợp đồng thuê lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quyđịnh hiện hành thì được bồi thường bằng giá đất ở đối với diện tích đất ở ghitrong quyết định phân, hợp đồng thuê nhưng không vượt diện tích đất thực tế thuhồi và phải khấu trừ nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Phần diện tích đất vượt hạn mứccông nhận đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc phần diệntích đất vượt diện tích đất ở ghi trong quyết định phân, ghi trong hợp đồng đốivới trường hợp quy định tại điểm b khoản này trong khuôn viên thửa đất của hộgia đình, cá nhân bị thu hồi (nếu có) chỉ được hỗ trợ như đối với đất nôngnghiệp, vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 13của bản quy định này.

2. Chủ sử dụng đất ở do tổ chức, cơquan được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước chothuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ởđó cho cán bộ công nhân viên của tổ chức, cơ quan từ ngày 15/10/1993 đến trước1/7/2004, có khuôn viên đất sử dụng riêng, nếu được cơ quan chủ quản và UBNDcấp xã xác nhận toàn bộ khuôn viên đất sử dụng ở ổn định trước ngày 01/7/2004và trước thời điểm có quyết định thu hồi đất là không có tranh chấp, không viphạm các quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 5 Điều 7 của bản quy địnhnày thì được bồi thường hỗ trợ về đất như sau:

a) Được bồi thường theo giá đất ởđối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở theo quy định hiện hành (hạnmức tính trên toàn bộ diện tích đất đang thực tế sử dụng của một chủ sử dụngđất) nhưng không vượt diện tích đất ở thực tế bị thu hồi và phải khấu trừ nghĩavụ tài chính bằng 50% giá đất ở.

b) Phần diện tích vượt hạn mức côngnhận đất ở trong khuôn viên thửa đất của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi (nếucó) chỉ được bồi thường, hỗ trợ như đối với đất nông nghiệp, vườn, ao trongcùng một thửa đất có nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 13 của bản quy định này.

Điều 24. Bồithường đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất để xâydựng nhà ở đế bán trước ngày 15/10/1993 thuộc diện phải truy thu tiền sử dụngđất

Trường hợp được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền giao đất để xây dựng nhà ở để bán trước ngày 15/10/1993 thuộc diệnphải truy thu tiền sử dụng đất theo Kháng nghị 712/VKSTC-KSTTPL ngày 15/5/1995và Kháng nghị số 01/VKSTC-KSTTPL ngày 14/01/2002 của Viện kiểm sát nhân dân tốicao nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì được bồi thường bằng giá đất ởtheo quy định đối với diện tích đất ở bị thu hồi có giấy tờ và không khấu trừnghĩa vụ tài chính. Phần diện tích đất ở vượt diện tích đất ở có giấy tờ bị thuhồi (nếu có) thì được bồi thường hỗ trợ theo quy định tại Điều 20 của bản quyđịnh này.

Điều 25. Bồithường trong trường hợp đồng quyền sử dụng đất (Thực hiện khoản 2 Điều15 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 46 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; khoản 7phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC)

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đangsử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất (bao gồm cả các trường hợp sử dụngnhà chung cư cao tầng, nhà nhiều tầng nhiều chủ sử dụng), khi Nhà nước thu hồithì được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng, nếu không có giấytờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình,cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật.

Điều 26. Bồithường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng cóhành lang bảo vệ an toàn (Thực hiện Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)

1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đấtnằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành langbảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo bản quy định này.

2. Trường hợp Nhà nước không thuhồi thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại dohạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụngđất thì được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụngđất.

b) Trường hợp không làm thay đổimục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất vẫn có đủ điều kiện tồn tại trong hànhlang bảo vệ công trình thì tùy theo ảnh hưởng thực tế làm hạn chế khả năng sửdụng đất của từng loại công trình cụ thể, UBND quận, huyện xem xét quyết địnhhỗ trợ trên cơ sở có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý Nhà nướcchuyên ngành, nhưng mức hỗ trợ tối đa đối với diện tích đất nằm trong hành langbảo vệ công trình không quá 50% giá đất theo mục đích sử dụng được pháp luậtcông nhận.

c) Nhà ở, công trình xây dựng khácvà các tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phảigiải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế.

Điều 27. Xử lýmột số trường hợp cụ thể về đất ở (Thực hiện khoản 1 Điều 14 Nghị địnhsố 197/2004/NĐ-CP)

Trường hợp Nhà nước thu hồi, giảiphóng mặt bằng một phần đất ở của người đang sử dụng để xây dựng đường giaothông theo quy hoạch mà phần diện tích đất ở còn lại phải thu hồi theo quy địnhtại Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ nếuđiều kiện thực tế có thể hợp khối với thửa đất liền kề phù hợp với quy hoạchxây dựng thì UBND cấp huyện ra thông báo bằng văn bản để chủ sử dụng đất hợpkhối phù hợp với quy hoạch xây dựng trong thời hạn tối đa là 30 ngày làm việckể từ ngày ra thông báo. Quá thời hạn trên mà chủ sử dụng đất chưa hợp khối,UBND Thành phố hoặc UBND cấp huyện theo thẩm quyền ra quyết định thu hồi. Ủyban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý chống lấn chiếm để sử dụng theoquy hoạch và gộp chung vào một phương án cùng với phần diện tích đất nằm trongchỉ giới giải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư theoquy định chung.

Kinh phí bồi thường, hỗ trợ để thuhồi phần diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng đối vớitrường hợp quy định trên do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả.

Điều 28. Bồithường chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại (Thực hiện điểm 3.2, khoản3, phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC; khoản 3 Điều 7 Nghị định số198/2004/NĐ-CP; khoản 3 mục III Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của BộTài chính và Điều 12 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ)

Chi phí hợp lý đầu tư vào đất cònlại làm căn cứ xét bồi thường là các khoản chi phí thực tế mà người sử dụng đấtđã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểmNhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các khoản chi phí hợp lý đầu tư vàođất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh. Chi phí hợp lýđầu tư vào đất làm căn cứ xét bồi thường không bao gồm chi phí bồi thường, hỗtrợ về đất khi giải phóng mặt bằng đã được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiềnthuê đất theo quy định của pháp luật và chi phí đầu tư thường xuyên cho sảnxuất kinh doanh của người đang sử dụng đất đã bỏ ra. Các khoản chi phí hợp lýđầu tư vào đất làm căn cứ xét bồi thường bao gồm những chi phí sau:

1. Hoàn trả tiền sử dụng đất (đốivới trường hợp được giao đất có thời hạn), tiền thuê đất đã nộp trước cho thờihạn chưa sử dụng đất. Việc hoàn trả tính theo mặt bằng giá đất tại thời điểmthu hồi đất;

2. Các khoản chi phí san lấp mặtbằng, đầu tư tôn tạo đất phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao hoặc thuêmang tính chất đầu tư ban đầu tương ứng với thời gian sử dụng đất còn lại.Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp mà được bồi thường theo giá đất phi nôngnghiệp thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.Việc bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, đầu tư tôn tạo đất quy định cụ thểnhư sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất cóđầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh thì hoàn trả chi phí san lấp mặtbằng, đầu tư vào đất tương ứng với thời gian sử dụng đất còn lại theo chứng từ(tính theo mặt bằng giá tại thời điểm thu hồi đất);

b) Trường hợp người sử dụng đất(trừ trường hợp nhận giao khoán của Nông, Lâm trường) không có đầy đủ hồ sơ,chứng từ hợp pháp chứng minh hoặc trường hợp đầu tư vào đất không đúng mục đíchsử dụng đất được giao, cho thuê hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trái phép: Chỉđược xét hỗ trợ 50.000đ/m2 đất khi Nhà nước thu hồi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân(không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, khoản 6, Điều 13 của quy định này)đang sử dụng đất do nhận giao khoán hoặc nhận chăm sóc bảo vệ rừng đặc dụng,phòng hộ khi Nhà nước thu hồi được xét hỗ trợ không quá 30% giá đất theo mụcđích được giao (đối với đất do lâm trường giao khoán) và 70% giá đất theo mụcđích được giao (đối với đất do UBND xã giao khoán) nhưng không vượt quá hạn mứcgiao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và Điều 69 của Nghị định số181/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

Trên cơ sở các quy định trên, UBNDcấp huyện xem xét, quyết định cụ thể cho từng trường hợp.

Điều 29. Hỗtrợ khi thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,thị trấn (Thực hiện khoản 5 Điều 7 và 31 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)

Đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn không được bồi thường khi Nhà nước thu hồiđất. Tùy theo thực tế quản lý, sử dụng quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấnvà nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho mục đích công ích của xã,phường, thị trấn trong dự toán thu chi ngân sách cấp xã hàng năm, UBND cấphuyện quyết định mức hỗ trợ cụ thể nhưng tối đa không vượt quá mức bồi thườngđất nông nghiệp, số tiền hỗ trợ chuyển vào ngân sách xã, phường, thị trấn vàchỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mụcđích công ích của xã phường, thị trấn nơi bị thu hồi đất theo đúng quy định củaLuật ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư và Luật Xây dựng.

Điều 30. Hỗtrợ khi Nhà nước trưng dụng đất có thời hạn (Thực hiện Điều 45 Luật Đấtđai, Điều 37 Nghị định 181/2004/NĐ-CP)

Khi Nhà nước trưng dụng đất có thờihạn (kể cả các trường hợp thu hồi, tạm giao đất có thời hạn để thi công côngtrình, hết thời hạn bàn giao lại cho người sử dụng đất bị thu hồi) thì tổ chức,hộ gia đình, cá nhân có đất bị trưng dụng ngoài việc được bồi thường, hỗ trợtài sản theo bản quy định này, diện tích đất bị trưng dụng có thời hạn được hỗtrợ 50.000đ/m2 (Năm mươi ngàn đồng một mét vuông), được miễntoàn bộ tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất trong thời gian bị trưng dụng vàtrong thời gian 03 năm tiếp theo để khôi phục lại đất.

Chương 3.

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀTÀI SẢN

Điều 31. Bồithường đối với nhà, công trình xây dựng có phép; nhà, công trình xây dựng khôngphép trước ngày 01/7/2004 trên đất có đủ điều kiện được bồi thường tại Điều 7quy định này (Thực hiện khoản 6 Điều 18; khoản 1, 2, 3 Điều 19; khoản 1và điểm a khoản 2 Điều 20, Điều 23 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; khoản 1, 2, 3Phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC)

1. Bồi thường nhà ở, công trìnhphục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân bằng 100% đơn giá xây dựngmới do UBND Thành phố ban hành.

2. Bồi thường đối với nhà, côngtrình không thuộc quy định tại khoản 1 điều này di chuyển được phải phá dỡ:

a) Xác định mức bồi thường:

Mức bồi thường

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

+

(Giá trị xây mới – Giá trị hiện có) x 60%

Các công trình kết cấu hạ tầng kỹthuật không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồithường.

Nhà tạm, công trình xây dựng phụcvụ sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp, kể cả trên đất nông nghiệp tạmgiao, cho thuê, đấu thầu được UBND cấp xã cho phép bằng văn bản thì được bồithường bằng 100% đơn giá xây dựng mới do UBND Thành phố ban hành.

b) Đơn giá xây dựng mới đối vớinhà, công trình:

b.1. Áp dụng theo đơn giá do UBNDThành phố ban hành.

b.2. Đối với trụ sở làm việc, vănphòng, trung tâm thương mại, trường học, nhà sản xuất có cấp hạng, kết cấutương đương với nhà ở thì được phép vận dụng đơn giá xây dựng mới do UBND thànhphố ban hành.

b.3. Đối với nhà, công trình khôngáp dụng được hoặc không vận dụng được đơn giá xây dựng mới của UBND Thành phốban hành thì tùy thuộc tính chất công trình, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư cấp huyện xác định đơn giá xây dựng theo nguyên tắc sau:

- Đối với nhà xưởng, nhà sản xuất,các công trình văn hóa, thể thao, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đangsử dụng thì được phép vận dụng chi phí xây dựng trong bảng suất vốn đầu tư xâydựng công trình nhân với chỉ số giá phần xây dựng công trình xác định tại thờiđiểm tính toán. Chỉ số giá xây dựng áp dụng theo chỉ số do Bộ Xây dựng công bốnăm 2006.

- Đối với nhà xưởng, nhà sản xuất,các công trình văn hóa, thể thao, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đangsử dụng nếu không vận dụng được đơn giá xây dựng mới theo quy định trên thìngười được Nhà nước giao đất, cho thuê đất căn cứ trên biên bản điều tra hiệntrạng của Tổ công tác có xác nhận của UBND cấp xã nơi thu hồi đất để thuê đơnvị tư vấn có tư cách pháp nhân căn cứ vào hồ sơ hoàn công, quyết toán côngtrình hoặc lập lại thiết kế (trường hợp không có hồ sơ hoàn công, quyết toán)để dự toán xây dựng công trình mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Trên cơsở hồ sơ dự toán xây dựng mới của đơn vị tư vấn lập, người được Nhà nước giaođất, cho thuê đất gửi Phòng Quản lý Đô thị kiểm tra để báo cáo Hội đồng bồithường hỗ trợ và tái định cư xem xét, trình UBND cấp huyện phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ.

c) Xác định tỷ lệ chất lượng cònlại của nhà, công trình:

Tùy theo đặc thù cụ thể của từng dựán, việc xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình được lựa chọnthực hiện bằng một trong hai phương pháp (phân tích kỹ thuật và thống kê kinhnghiệm) theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của LiênBộ Xây dựng – Tài chính – Vật Giá. Việc xác định tỷ lệ chất lượng của nhà, côngtrình theo phương pháp thống kê kinh nghiệm như sau:

Căn cứ vào niên hạn sử dụng, thờigian đã sử dụng nhà, công trình; tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trìnhđược xác định bằng công thức sau:

Tcl= 100% - (%)

(Trong đó: Tcl: tỷ lệchất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc; t: thời gian đã sử dụngnhà, công trình, vật kiến trúc; T: niên hạn sử dụng của nhà, công trình, vậtkiến trúc)

Niên hạn sử dụng nhà, công trìnhđược xác định như sau:

+ 20 năm đối với nhà một tầng máingói hoặc mái tôn (không áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy định tạibảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố) tường baoquanh xây gạch chiều cao lớn hơn 3m (không tính chiều cao tường thu hồi);

+ 30 năm đối với nhà 1 tầng máibằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói;

+ 30 năm đối với nhà xưởng và khothông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựngcông bố;

+ 50 năm đối với nhà 2 – 3 tầngtường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trênlợp tôn, lợp ngói;

+ 60 năm đối với nhà 4 – 5 tầng trởlên;

+ 100 năm đối với nhà ở biệt thự.

d) Giá trị hiện có của nhà, côngtrình được xác định theo công thức sau:

Ghc­= Mkl x Gxd x Tcl­

Trong đó:

+ Ghc là giá trị hiện cócủa nhà, công trình,

+ Mkl là diện tích sànxây dựng hoặc đơn vị thể tích, đơn vị đo chiều dài nhà, công trình

+ Gxd là đơn giá xâydựng mới,

+ Tcl là tỷ lệ chấtlượng còn lại của nhà, công trình.

3. Đối với hệ thống máy móc, thiếtbị, nhà xưởng, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật có thể tháo dỡ, di chuyểnđược.

Người được Nhà nước giao đất, chothuê đất căn cứ biên bản điều tra hiện trạng của Tổ công tác có xác nhận củaUBND cấp xã để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, dichuyển, lắp đặt lại, gửi Phòng Quản lý Đô thị kiểm tra để báo cáo Hội đồng bồithường hỗ trợ và tái định cư xem xét, trình UBND cấp huyện phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ.

4. Bồi thường đối với nhà, côngtrình bị cắt xén một phần:

a) Nhà, công trình bị cắt xén, phádỡ một phần mà phần còn lại không đảm bảo khả năng chịu lực thì được bồi thườngtoàn bộ nhà, công trình.

b) Nhà sau khi cắt xén, phá dỡ mộtphần theo chỉ giới quy hoạch mà phần diện tích sàn xây dựng còn lại của tầng 1nhỏ hơn hoặc bằng 15m2 có chiều rộng mặt tiền tại chỉ giới cắt xéntheo quy hoạch hoặc chiều sâu so với chỉ giới cắt xén theo quy hoạch nhỏ hơnhoặc bằng 3m, nếu chủ tài sản cam kết phá dỡ toàn bộ sẽ được bồi thường toàn bộdiện tích xây dựng nhà.

c) Nhà bị cắt xén phá dỡ mà khôngthuộc quy định tại điểm a, điểm b của khoản này mà diện tích còn lại chỉ còncầu thang, nhà vệ sinh thì được bồi thường toàn bộ diện tích nhà. Trường hợpnhà bị cắt xén, phá dỡ, trong đó nếu có một phần cầu trang bị phá dỡ thì đượcbồi thường toàn bộ cầu thang.

d) Bồi thường bổ sung phần nhà,công trình bị ảnh hưởng do cắt xén, phá dỡ: Nhà, công trình bị cắt xén, phá dỡmột phần thì ngoài phần bồi thường diện tích phá dỡ đến chỉ giới cắt xén theoquy hoạch, còn được bồi thường bổ sung theo quy định sau:

- Đối với nhà khung bê tông cốtthép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích sàn xây dựng được bồi thường bổ sungtính từ chỉ giới cắt xén theo quy hoạch đến khung kết cấu chịu lực gần nhất;

- Đối với nhà kết cấu xây gạch chịulực bị cắt xén một phần, không ảnh hưởng tới an toàn của cả nhà thì diện tíchsàn xây dựng được bồi thường bổ sung được xác định bằng chiều rộng mặt tiền nhàtại chỉ giới cắt xén theo quy hoạch nhân với chiều sâu nhà bằng 1m và nhân vớisố tầng nhà bị cắt xén theo quy hoạch.

đ) Bồi thường hoàn trả mặt tiềnngôi nhà:

Đối với nhà, công trình bị cắt xén,phá dỡ một phần mà phần còn lại vẫn sử dụng được thì ngoài việc bồi thường theoquy định tại khoản 2 và điểm d khoản 4 điều này còn được bồi thường hoàn trảmặt tiền nhà, công trình theo công thức sau:

Gmt= Bmt x Gxd x Smt x T

Gmt: Giá trị phầnmặt tiền được bồi thường hoàn trả,

Bmt: Chiều rộngmặt tiền tại chỉ giới cắt xén theo quy hoạch (đối với trường hợp chiều rộng mặttiền ngôi nhà lớn hơn mặt cắt theo quy hoạch) hoặc mặt cắt theo quy hoạch (đốivới trường hợp chiều rộng mặt tiền ngôi nhà nhỏ hơn mặt cắt theo quy hoạch),

Gxd : Đơn giá xâydựng mới tính trên một mét vuông sàn xây dựng,

Smt : Chiều sâunhà được tính bằng 1m,

T: Số lượng tầng bị cắt xén.

Điều 32.Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng trên đất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc trên đấtkhông đủ điều kiện được bồi thường nhưng thực tế đã xây dựng trước 01/7/2004 (Thựchiện điểm b, điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)

1. Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thườngtheo quy định tại Điều 31 của bản quy định này cho các trường hợp sau:

a) Nhà, công trình tại thời điểmxây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảovệ công trình hoặc tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai.

b) Nhà, công trình xây dựng trước15/10/1993 vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệcông trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốcgiới nhưng được UBND cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấpcó thẩm quyền.

2. Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thườngtheo quy định tại Điều 31 của bản quy định này cho trường hợp nhà, công trìnhxây dựng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,công bố công khai và cắm mốc nhưng được UBND cấp xã xác nhận không có văn bảnxử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

Điều 33. Bồithường về tài sản đối với các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 2, 3,5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003 (Thực hiện Điều 38 Luật Đấtđai, khoản 5 điều 19 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 35 Nghị định số181/2004/NĐ-CP)

Bồi thường theo giá trị thực tế cònlại của tài sản trên đất không có nguồn gốc là vốn ngân sách Nhà nước trongtrường hợp thu hồi đất đối với:

1. Tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất màtiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiềnthuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không cònnhu cầu sử dụng đất;

2. Sử dụng đất không đúng mục đích,sử dụng đất không có hiệu quả;

3. Đất được giao không đúng đốitượng hoặc không đúng thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại Điều 19 của bảnquy định này);

4. Người sử dụng đất tự nguyện trảlại đất;

5. Người sử dụng đất cố ý khôngthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

6. Đất trồng cây hàng năm khôngđược sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm khôngđược sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sửdụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

7. Đất được Nhà nước giao, cho thuêđể thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai thángliền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghitrong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

Điều 34. Hỗtrợ phá dỡ, di chuyển tài sản đối với trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản3, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (Thực hiện khoản 5 Điều18 và khoản 4 Điều 19 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và điểm 3.2, khoản 3 Phần IIIThông tư 116/2004/TT-BTC)

Hỗ trợ chi phí phá dỡ bằng 10% giátrị hiện có của tài sản trong các trường hợp sau:

1. Nhà, công trình xây dựng trênđất không đủ điều kiện được bồi thường về đất khi xây dựng đã có văn bản ngănchặn không cho phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

2. Tài sản gắn liền với đất đượctạo lập từ ngày 01/7/2004 về sau và sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđược công bố cắm mốc giới công khai mà không được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép;

3. Tài sản gắn liền với đất đượctạo lập từ ngày 01/7/2004 về sau mà tại thời điểm tạo lập trái với mục đích sửdụng đất được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệtcông bố công khai hoặc sau thời điểm có quyết định thu hồi đất;

4. Người sử dụng đất cố ý hủy hoạiđất;

5. Đất bị lấn, chiếm trong cáctrường hợp sau đây:

a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;

b) Đất không được chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu tráchnhiệm để bị lấn, chiếm;

6. Đất được Nhà nước giao, cho thuêcó thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

7. Tài sản được tạo lập trên đấtsau khi đã có quyết định thu hồi.

Điều 35. Bồithường di chuyển mộ (Thực hiện Điều 22 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP)

1. Trường hợp Nhà nước có quỹ đấtbố trí di chuyển thì chủ mộ được bồi thường chi phí đào tạo, bốc, di chuyển,xây dựng lại và các chi phí thực tế hợp lý khác liên quan.

Giao Sở Xây dựng ban hành văn bảnhướng dẫn để tổ chức thực hiện khoản 1 điều này.

2. Trường hợp Thành phố không cóquỹ đất di chuyển hoặc gia đình tự lo đất di chuyển mộ phù hợp với quy hoạchthì ngoài phần bồi thường di chuyển theo quy định tại khoản 1 điều này, chủ mộtcòn được hỗ trợ chi phí về đất đai là 3.000.000đ/mộ (Ba triệu đồng trên mộtmộ).

3. Trong thời gian thực hiện côngtác giải phóng mặt bằng mà có người mất tại địa phương nhưng không được an tángvào nghĩa trang theo thông lệ của địa phương do nghĩa trang nằm trong chỉ giới giảiphóng mặt bằng thì gia đình được hỗ trợ 3.000.000đ/mộ (Ba triệu đồng trên mộtmộ).

4. Vật kiến trúc của nghĩa trang(không thuộc phần mộ)

Căn cứ thực tế, cơ quan quản lý Nhànước về xây dựng quận, huyện phối hợp với Tổ công tác điều tra thực tế, xácđịnh mức bồi thường để UBND quận, huyện phê duyệt.

Điều 36. Bồithường hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi (Thực hiện Điều 24 Nghị địnhsố 197/2004/NĐ-CP)

1. Sở Tài chính ban hành thông báomức giá tối đa hàng năm làm cơ sở tính bồi thường, hỗ trợ cho từng nhóm câytrồng, vật nuôi trên đất có mặt nước. Căn cứ thông báo giá của Sở Tài chính vàthực tế tại địa phương, UBND quận, huyện quyết định mức bồi thường, hỗ trợ đốivới từng loại cây trồng, vật nuôi nhưng không được vượt mức giá tối đa theothông báo của Sở Tài chính.

2. Đối với cây trồng hoặc vật nuôicó thể di chuyển đến cơ sở mới, UBND quận, huyện căn cứ thực tế để quyết địnhmức hỗ trợ thiệt hại và chi phí di chuyển, nhưng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá30% mức bồi thường.

3. Không bồi thường, hỗ trợ đối vớivật nuôi trên đất có mặt nước đã đến kỳ thu hoạch.

Điều 37. Bồithường hỗ trợ về tài sản thuộc sở hữu Nhà nước giao cho tổ chức quản lý, sửdụng (Thực hiện Điều 25 Nghị định 197/2004/NĐ-CP; khoản 6 Phần III Thôngtư 116/2004/TT-BTC; Luật Doanh nghiệp 2005)

1. Tổ chức là cơ quan Nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vịsự nghiệp công lập của Nhà nước và tổ chức kinh tế không phải Công ty cổ phầnmà bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản có nguồn gốc từ ngân sách do Nhànước giao quản lý, sử dụng thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều31 của bản quy định này và được sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sản đểđầu tư xây dựng lại theo quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền phê duyệt.Việc quản lý, sử dụng tiền được bồi thường phải theo đúng quy định như đối vớinguồn vốn ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành về quản lý đầu tư, xâydựng của Nhà nước.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựnglại chưa được phê duyệt thì được phép mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước Thànhphố để quản lý sử dụng số tiền này theo đúng Luật ngân sách hiện hành.

2. Tổ chức kinh tế là Công ty cổphần bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản mà trong đó có tài sản được đầu tưbằng nguồn gốc vốn ngân sách nhà nước thì việc bồi thường, hỗ trợ thực hiện quyđịnh tại Điều 31 của bản quy định này.

3. Tổ chức bị thu hồi một phần đấtphải phá dỡ tường rào, nhà bảo vệ mà phần diện tích còn lại được tiếp tục sửdụng theo quy hoạch, nếu có nhu cầu thì được bồi thường hỗ trợ theo quy địnhtại Điều 31 của bản quy định này để tự xây dựng lại.

Chương 4.

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHÁC

Điều 38. Hỗtrợ di chuyển (Thực hiện Điều 27 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 2Điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân

a) Hỗ trợ di chuyển chỗ ở: Chủ sửdụng nhà ở, đất ở thực tế đang ăn ở tại nơi thu hồi đất, bị thu hồi thuộc tiêuchuẩn được bố trí tái định cư thì được hỗ trợ như sau:

a.1. Di chuyển chỗ ở trong phạm vithành phố được hỗ trợ 3.000.000đ/chủ sử dụng nhà ở, đất ở (Ba triệu đồng chomột chủ sử dụng nhà, đất).

a.2. Di chuyển chỗ ở về tỉnh, thànhphố khác được hỗ trợ 5.000.000đ/chủ sử dụng nhà ở, đất ở. (Năm triệu đồngcho một chủ sử dụng nhà, đất).

a.3. Trường hợp có thoả thuận giữaHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện và chủ sử dụng nhà đấtđược bố trí tái định cư về việc nhận nhà, đất tái định cư sau khi giải phóngmặt bằng do yêu cầu thực hiện tiến độ giải phóng mặt bằng chưa thể bố trí ngayvào khu tái định cư theo quy định, nếu chủ sử dụng nhà đất tự nguyện bàn giaomặt bằng đúng tiến độ và tự lo tạm cư thì ngoài việc được hỗ trợ tiền thuê nhàtạm cư theo quy định tại điểm b khoản 1 điều này còn được hỗ trợ di chuyển chỗở thêm 3.000.000đ/chủ sử dụng nhà ở, đất ở (Ba triệu đồng cho một chủ sửdụng đất).

b) Hỗ trợ thuê nhà tạm cư:

b.1. Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bịthu hồi được tiêu chuẩn tái định cư nhưng kịp bố trí vào khu tái định cư theoquy định hoặc vào quỹ nhà tạm cư trung chuyển của Thành phố, nếu tự nguyện bàngiao mặt bằng đúng tiến độ và tự lo tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư300.000đ/nhân khẩu thực tế ăn ở tại nơi thu hồi đất/tháng hoặc 600.000đ/ hộ độcthân/tháng, nhưng mức hỗ trợ không quá 1.800.000đ/hộ gia đình/tháng.

b.2. Thời gian tính hỗ trợ cụ thểnhư sau:

- Trường hợp thuộc diện bố trí táiđịnh cư bằng nhà: Thời gian hỗ trợ tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi cóthông báo nhận nhà tái định cư;

- Trường hợp thuộc diện giao đấttái định cư: Thời gian hỗ trợ tính từ khi bàn giao mặt bằng đến khi có thôngbáo nhận đất tái định cư cộng thêm 06 tháng để xây nhà.

b.3. Trường hợp bị thu hồi một phầnđất ở mà chủ sử dụng nhà ở, đất ở không được tiêu chuẩn tái định cư nhưng thựctế bị phá dỡ toàn bộ hoặc một phần nhà ở, nếu bàn giao mặt bằng đúng tiến độthì cũng được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư như sau:

- Hỗ trợ thuê nhà tạm cư theo quyđịnh tại tiết a.1 điểm a khoản 1 điều này trong 06 tháng đối với trường hợp bịphá dỡ toàn bộ nhà ở;

- Hỗ trợ thuê nhà tạm cư theo quyđịnh tại tiết a.1 điểm a khoản 1 điều này trong 03 tháng đối với trường hợp bịphá dỡ một phần nhà ở.

2. Đối với tổ chức bị thu hồi đấtphải di chuyển đến cơ sở mới

Ngoài việc được bồi thường dichuyển theo quy định tại Điều 31 của bản quy định này, trường hợp phải di chuyểnđến cơ sở mới nhưng Thành phố chưa kịp bố trí địa điểm di chuyển thì được hỗtrợ thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển. Mứchỗ trợ xác định bằng diện tích thuê (nhưng tối đa không vượt quá diện tích bịthu hồi) nhân đơn giá thuê do UBND Thành phố quy định cho thời gian tính từ khibàn giao toàn bộ mặt bằng đến khi có thông báo nhận địa điểm mới của UBND Thànhphố nhưng thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.

Điều 39. Hỗtrợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất (Thực hiện Điều 26, 28, 32 Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 27 và khoản 3 Điều 62 Bộ Luậtlao động):

1. Hộ gia đình cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp được giao thì được hỗ trợổn định đời sống là 35.000đ/m2 (Ba mươi lăm ngàn đồng trên mộtmét vuông đất).

2. Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thuhồi thuộc tiêu chuẩn được tái định cư hoặc trường hợp bị phá dỡ nhà ở thì đượchỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tại nơithu hồi đất. Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30kg gạotheo thời giá trung bình ở Hà Nội tại thời điểm bồi thường do Sở Tài chính côngbố.

Thời gian hỗ trợ quy định như sau:

a) Hỗ trợ trong thời gian 06 thángđối với trường hợp chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi thuộc tiêu chuẩn đượctái định cư hoặc trường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà ở.

b) Hỗ trợ trong thời gian 03 thángđối với trường hợp chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi bị phá dỡ một phần nhàở.

3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cánhân đang sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê địa điểm để sản xuất kinh doanh cóđăng ký kinh doanh, có thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước bị thu hồitoàn bộ (hoặc một phần) nhà, đất đang sử dụng mà bị ngừng sản xuất kinh doanhthì được hỗ trợ bằng 30% mức thu nhập một năm sau thuế theo mức bình quân của03 năm liền kề trước đó. Trường hợp thời gian kinh doanh mới được từ 3 năm trởlại thì tính bình quân theo thời gian thực tế kinh doanh. Thu nhập sau thuế xácđịnh căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan Thuế theo phân cấp quản lý chấpthuận. Trường hợp chưa được cơ quan Thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhậpsau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kêkhai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuốimỗi năm đã gửi cơ quan Thuế.

4. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cánhân đang sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê địa điểm để sản xuất kinh doanh cóđăng ký kinh doanh, có thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và có thuê laođộng theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thờihạn từ một năm đến ba năm, có đóng bảo hiểm xã hội mà bị thu hồi toàn bộ (hoặcmột phần) nhà, đất đang sử dụng mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì người laođộng đang trực tiếp làm việc được hưởng cấp ngừng việc. Mức trợ cấp ngừng việcđược tính bằng tiền lương tối thiểu nhân với số cấp bậc công việc của ngànhnghề tương ứng theo quy định hiện hành của Nhà nước trong thời gian tối đa là06 tháng.

5. Trong các trường hợp đặc biệt,căn cứ tình hình thực tế, UBND Thành phố sẽ xem xét, quy định biện pháp hỗ trợkhác để đảm bảo ổn định sản xuất, đời sống cho người bị thu hồi đất.

Điều 40. Hỗtrợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất (Thực hiện Điều 29 Nghị định số197/2004/NĐ-CP; khoản 4, 5 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Điều 48 Nghị địnhsố 84/2007/NĐ-CP)

1. Hộ gia đình cá nhân trực tiếpsản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp có đủ một trong các điềukiện được bồi thường quy định tại Điều 7 của bản quy định này thì được hỗ trợbằng tiền để tự chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm là 30.000đ/m2(Ba mươi ngàn đồng một mét vuông).

2. Trường hợp hộ gia đình cá nhântrực tiếp sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất nông nghiệp được giao (khôngphải là đất nhận chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế mà chưa được cấp GCN theo quyđịnh của Luật) theo Nghị định số 64/CP của Chính phủ hoặc phương án giao đấtnông nghiệp theo quy định của pháp luật (nơi chưa được giao theo Nghị định số64/CP của Chính phủ do có quy hoạch đô thị) khi Nhà nước thu hồi trên 30% đấtnông nghiệp (không bao gồm đất nông nghiệp, vườn, ao trong cùng thửa đất có nhàở và đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân xen kẽ trong khu dân cư quy địnhtại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 13 của bản quy định này) được giao mà đất đó cóđủ một trong các điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 7 của bản quy địnhnày, thì ngoài việc được hỗ trợ theo quy định khoản 1 điều này còn được hỗ trợtheo quy định tại khoản 3 điều này.

3. Hỗ trợ bằng giao đất ở hoặc bánnhà chung cư hoặc bồi thường bằng tiền.

a) Nguyên tắc

a.1. Tại các xã, thị trấn thuộc cáchuyện, các xã, phường thuộc thành phố Hà Đông và Sơn Tây, áp dụng hình thứcgiao đất ở có hạ tầng kỹ thuật; tại các phường thuộc các quận, áp dụng hìnhthức bán nhà ở căn hộ trong quỹ nhà tái định cư. Trường hợp hộ gia đình, cánhân không có nhu cầu nhận đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng tiền. Việc bồithường bằng tiền thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 3 điều này.

a.2. Hộ gia đình, cá nhân tại cácxã, thị trấn thuộc các huyện và các xã, phường thuộc thành phố Hà Đông và SơnTây đủ điều kiện được giao đất ở, nếu không nhận đất, có nguyện vọng mua nhà ởcăn hộ chung cư mà trên địa bàn huyện đó có quỹ nhà ở tái định cư thì được muacăn hộ trong quỹ nhà đó.

a.3. Các hộ gia đình, cá nhân khinhận nhà ở căn hộ, đất ở phải nộp tiền sử dụng đất ở, tiền mua nhà một lần theoquy định vào ngân sách Thành phố, không áp dụng hình thức trả chậm.

a.4. Việc áp dụng hình thức giaođất, bán nhà ở căn hộ hoặc nhận bằng tiền do cấp có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh căn cứ vào điều kiện quỹ đất, quỹ nhà của từng địa phương đối với từng dựán cụ thể.

a.5. Các hộ gia đình chỉ được hỗ trợ01 lần để chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng giao đất ở hoặc bằng bánnhà ở chung cư hoặc hỗ trợ bằng tiền cho toàn bộ quá trình Nhà nước thu hồi đất(từ trên 30% đến 100% đất nông nghiệp được giao).

b) Diện tích giao đất ở, bán nhàchung cư

b.1. Diện tích giao đất ở đối vớikhu vực các huyện ngoại thành và thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây:

+ Thành phố Hà Đông và Sơn Tây: 50m2;

+ Thị trấn và các xã ven đô (xã vencác quận): 60m2,

+ Xã đồng bằng: 80m2;

+ Xã trung du: 120m2

+ Xã miền núi: 160m2

b.2. Diện tích bán nhà chung cư đốivới các quận nội thành:

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đấttại các phường và các trường hợp quy định tại tiết a.2 điểm a khoản 3 điều này,được mua 01 căn hộ chung cư cao tầng theo khả năng, cơ cấu diện tích quỹ nhàtái định cư của Thành phố và phù hợp với diện tích đất nông nghiệp thu hồi,nhưng diện tích sàn căn hộ không quá 80m2. Trường hợp diện tích bố trí lớn hơnthì phần diện tích lớn hơn phải mua theo giá quy định nhân hệ số bằng 1,2.

b.3. Đối với hộ gia đình, cá nhânbị thu hồi diện tích đất nông nghiệp nhỏ hơn hạn mức tại tiết a.1 điểm a khoản3 Điều này và nhỏ hơn 40m2 đối với các phường, nhưng đó là thửa đất cuối cùngcủa hộ gia đình, cá nhân được giao và trước đó đã nhiều lần bị thu hồi diệntích đất nông nghiệp được giao để thực hiện các dự án thì được bồi thường diệntích đất ở đủ theo hạn mức (đối với các huyện) hoặc được mua 01 căn hộ khôngquá 80m2 (đối với các quận). Diện tích đất giao vượt diện tích đất thu hồi giađình phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND Thành phố quy định tại thờiđiểm giao đất; diện tích nhà được bố trí lớn hơn 2 lần diện tích đất thu hồithì phần diện tích lớn hơn phải mua theo giá quy định nhân hệ số bằng 1,2.

c) Quỹ đất ở, nhà ở để bồi thườngvà thời gian thực hiện

- Quỹ đất giao cho các hộ giađình được xác định theo quy hoạch đất ở trên địa bàn huyện có đất bịthu hồi.

- Quỹ nhà ở căn hộ được xácđịnh tại các khu nhà tái định cư của Thành phố trên các địa bàn cácquận, huyện, thành phố trực thuộc

- Trường hợp khi thu hồi đấtnông nghiệp mà chủ đầu tư chưa bố trí được quỹ nhà ở, đất ở thìUBND cấp huyện ghi nhận diện tích đất ở và nhà ở căn hộ sẽ giao,bán cho các hộ gia đình, cá nhân. Thời gian giao đất ở hoặc bàn nhà ởcăn hộ cho các hộ gia đình, cá nhân chậm nhất là 03 năm kể từ khi cáchộ gia đình, cá nhân bàn giao diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.Giá đất ở, nhà ở được xác định theo mặt bằng chính sách giá tại thờiđiểm bàn giao đất, bán nhà; phần diện tích nhà, đất lớn hơn được xácđịnh theo quy định tại tiết b.2, b.3 điểm b khoản 3 Điều này. Thực hiệntheo khoản này, chủ đầu tư phải cam kết ghi nhận nợ với UBND cấphuyện.

- Trình tự, thủ tục giao đấtở, bán nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo trìnhtự, thủ tục bán nhà, giao đất tái định cư quy định tại quyết địnhnày.

d) Giá thu tiền khi giao đất ở,bán nhà ở

d.1. Giá đất ở giao cho các hộgia đình, cá nhân bằng giá loại đất nông nghiệp tương ứng đã thu hồi(theo phương án bồi thường, hỗ trợ được duyệt) cộng với chi phí đầu tưhạ tầng khu dân cư, nhưng không cao hơn giá đất ở có điều kiện tương ứngtại thời điểm thu hồi đất đã được UBND Thành phố quy định và công bố.

Ủy ban nhân dân các huyện cótrách nhiệm đề xuất cụ thể mức giá đất ở tại nơi tái định cư (cótính đến các vị trí khác nhau trong khu tái định cư) phù hợp với mặtbằng chính sách giá bồi thường tại thời điểm, báo cáo Sở Tàinguyên và môi trường xem xét, xác định, trình UBND Thành phố phê duyệt.

d.2. Giá bán nhà ở căn hộ ápdụng như đối với các trường hợp khi thu hồi đất ở quy định tại Quyếtđịnh này.

đ) Bồi thường bằng tiền cho hộgia đình, cá nhân không có nguyện vọng nhận đất ở hoặc nhà ở căn hộ.

- Hộ gia đình, cá nhân được giaođất ở mà không có nguyện vọng nhận đất ở thì được bồi thường bằngtiền. Số tiền được tính như sau:

T =[(Gđ – (Gnn + Ppt­)] x Sđ­­

Trong đó:

T: Số tiền được nhận bồithường

Gđ: Giá đất ở tạivị trí được giao theo bảng giá đất do UBND Thành phố ban hành.

Gnn: Giá đất nôngnghiệp tương ứng thu hồi theo bảng giá đất do UBND Thành phố ban hành.

Ppt: Chi phí đầu tưhạ tầng bình quân khu dân cư.

Sđ­: Diện tích đấtđược giao cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.

Trường hợp chưa xác định được vịtrí giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân thì giá đất ở làm cơ sởtính bồi thường (Gđ) được tính theo vị trí 2 của đường phốcó tên tiếp giáp với khu đất nông nghiệp bị thu hồi trong bảng giáđất do UBND Thành phố ban hành. Trường hợp khu đất nông nghiệp bị thuhồi tiếp giáp với nhiều vị trí thì lấy vị trí 2 của đường, phốcó mức giá cao nhất.

- Hộ gia đình, cá nhân được muacăn hộ chung cư cao tầng nhưng không có nhu cầu mua, có nguyện vọngnhận tiền thì được bồi thường bằng tiền; Mức bồi thường được xác địnhtheo quy định trên với diện tích đất ở (Sđ) để tính bồi thường là40m2/hộ.

- Trường hợp diện tích đấtnông nghiệp thu hồi của hộ gia đình, cá nhân nhỏ hơn hạn mức nêu tạitiết b.1 điểm b khoản 3 Điều này và nhỏ hơn 40m2 (đối với các phường)thì tính tiền theo diện tích đất thực tế bị thu hồi; Trường hợp đólà thửa đất nông nghiệp cuối cùng của hộ gia đình, cá nhân được giaomà trước đó đã nhiều lần bị thu hồi diện tích đất nông nghiệp thìđược tính tiền theo hạn mức.

4. Ngoài các chính sách hỗ trợtại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hộ gia đình cá nhân bị thu hồi trên 30%đất nông nghiệp được giao theo Nghị định số 64/CP ngày 24/9/1993 củaChính phủ còn được hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghềvà tạo việc làm theo quy định tại Quyết định số 2526/QĐ-UB ngày01/7/2008 của UBND thành phố Hà Nội cũ (trước khi hợp nhất).

Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ banhành quy định chi tiết để thực hiện chính sách hỗ trợ này.

Điều 41 Hỗtrợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước (Thực hiện Điều 30Nghị định số 197/2004/NĐ-CP )

Hộ gia đình, cá nhân có hộkhẩu thường trú tại Hà Nội, đang thuê nhà và có hợp đồng thuê nhàđể ở theo đúng quy định của pháp luật trước thời điểm công bố côngkhai chủ trương thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định84/2007/NĐ-CP (được UBND cấp xã xác nhận) mà người cho thuê có thực hiệnnghĩa vụ tài chính với Nhà nước, khi bị thu hồi phải phá dỡ nhà ở vàphải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển chỗ ở theo quy địnhtại tiết a1 điểm a khoản 1 Điều 38 và hỗ trợ ổn định đời sống theoquy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của bản quy định này.

Điều 42. Hỗtrợ gia đình chính sách, gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hộikhi phải di chuyển chỗ ở (Thực hiện Điều 32 Nghị định số197/2004/NĐ-CP)

Hỗ trợ gia đình chính sách,hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theo xácnhận của Phòng Lao động thương binh và xã hội khi phải di chuyển chỗở do bị thu hồi nhà ở, đất ở như sau:

1. Người hoạt động Cách mạngtrước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng,Anh hùng lao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôidưỡng hàng tháng và thương binh, bệnh binh, người đang hưởng chính sáchnhư thương, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên: được hỗ trợ7.000.000đ/ chủ sử dụng nhà, đất (Bảy triệu đồng cho một chủ sử dụngnhà, đất);

2. Thương binh, người được hưởngchính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đếndưới 81%: được hỗ trợ 6.000.000đ/ chủ sử dụng nhà, đất (Sáu triệuđồng cho một chủ sử dụng nhà, đất);

3. Thương binh, người được hưởngchính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61%:được hỗ trợ 5.000.000đ/ chủ sử dụng nhà, đất (Năm triệu đồng cho mộtchủ sử dụng nhà, đất);

4. Gia đình liệt sỹ, người cócông giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh,người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21%đến dưới 41%: được hỗ trợ 4.000.000 đ/ chủ sử dụng nhà, đất (Bốntriệu đồng cho một chủ sử dụng nhà, đất);

5. Hộ gia đình có người đanghưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước: được hỗ trợ3.000.000đ/ chủ sử dụng nhà, đất (Ba triệu đồng cho một chủ sử dụngnhà đất).

Trường hợp trong hộ gia đìnhcó nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trênthì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

Điều 43.Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng (Thực hiện Điều 32 Nghị định số197/2004/NĐ-CP)

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chủ sử dụng đất nông nghiệpcó đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 7 củabản quy định này, nếu bàn giao mặt bằng đúng tiến độ do Hội đồngbồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện quy định thì được thưởng3.000đ/m2 đất nhưng tối đa không quá 3.000.000đ/ chủ sử dụngđất (Ba triệu đồng cho một chủ sử dụng đất).

b) Chủ sử dụng nhà ở, đất ởhoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

- Trường hợp bị thu hồi toànbộ hoặc thu hồi một phần đất nhưng phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặctoàn bộ nhà xưởng công trình phục vụ sản xuất kinh doanh thì đượcthưởng như sau:

+ 5.000.000 đồng (năm triệuđồng) đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngàyquy định từ 16 ngày trở lên;

+ 4.000.000 đồng (bốn triệuđồng) đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngàyquy định trong phạm vi 15 ngày;

+ 3.000.000 đồng (ba triệuđồng) đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngàyquy định;

- Trường hợp chủ sử dụng nhàđất bị thu hồi một phần đất thì được hỗ trợ theo quy định sau:

+ 3.000.000 đồng (ba triệuđồng) đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngàyquy định từ 16 ngày trở lên;

+ 2.000.000 đồng (hai triệuđồng) đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trước ngàyquy định trong phạm vi 15 ngày;

+ 1.000.000 đồng (một triệuđồng) đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng ngàyquy định;

2. Đối với tổ chức kinh tế:Được thưởng 10.000đ/m2 đất có xây dựng nhà xưởng bị thu hồi,nhưng tối đa không quá 500.000.0000 đồng (Năm trăm triệu đồng) vàtối thiểu không thấp hơn 5.000.000 đồng/tổ chức (Năm triệu đồng)bị thu hồi đất bàn giao mặt bằng đúng tiến độ quy định.

Chương 5.

TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 44. Lậpvà thực hiện dự án tái định cư (Thực hiện khoản 3 Điều 42 LuậtĐất đai, khoản 2 Điều 69 Luật Xây dựng và Điều 33 Nghị định số197/2004/NĐ-CP)

1. Việc tạo lập quỹ nhà, quỹđất phục vụ nhu cầu tái định cư: Thực hiện theo quy định hiện hànhcủa UBND Thành phố.

2. Người được Nhà nước giao đất,cho thuê đất thực hiện giải phóng mặt bằng theo quy hoạch; dự án đầutư phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi íchcông cộng, dự án phát triển kinh tế không có khả năng tự lo quỹ táiđịnh cư hoặc chỉ tự lo được một phần có trách nhiệm trình UBND Thànhphố xem xét giải quyết hoặc chỉ đạo giải quyết phục vụ việc lập phương ántổng thể bồi thường hỗ trợ tái định cư theo quy định của pháp luật.

Điều 45.Nguyên tắc chung về bố trí tái định cư nhà ở, đất ở cho hộ gia đìnhcá nhân (Thực hiện Luật Cư trú 2006; Điều 4, khoản 2 Điều 14, Điều34 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; khoản 4phần I Thông tư số 116/2004/TT-BTC)

1. Bố trí tái định cư bằngnhà ở, đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân.

a) Việc bố trí tái định cưbằng nhà chung cư cao tầng hoặc bằng đất thực hiện theo quy định tạiĐiều 5 của bản quy định này. Trường hợp đặc biệt (không nằm trong quyđịnh) UBND Thành phố sẽ có văn bản giải quyết cụ thể.

b) Chỉ xét giao đất, bán hoặccho thuê nhà tái định cư theo quy định tại một trong các Điều 47, 48 củabản quy định này cho chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi có đủ điềukiện được bồi thường theo giá đất ở quy định tại Điều 7 của bản quyđịnh này, thực tế phải di chuyển chỗ ở và phù hợp với Luật Cưtrú. Trường hợp chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi có đủ điều kiệnđược bồi thường theo giá đất ở quy định tại Điều 7 của bản quy địnhnày, thực tế phải di chuyển chỗ ở nhưng chưa có hộ khẩu thường trútại Hà Nội thì phải có thời gian tạm trú tại địa chỉ thu hồi đấttrước thời điểm công bố công khai chủ trương thu hồi đất theo quy địnhtại khoản 3 Điều 49 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP từ một năm trở lên.

c) Về nguyên tắc, không xét táiđịnh cư cho một trong các trường hợp sau đây:

- Trường hợp bị thu hồi mộtphần: nếu diện tích nhà ở, đất ở bị thu hồi nhỏ hơn 10m2mà diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng đủđiều kiện xây dựng được nhà ở phù hợp với quy hoạch và quy định củaLuật Xây dựng;

- Diện tích đất ở còn lạingoài chỉ giới giải phóng mặt bằng từ bằng hoặc lớn hơn hạn mứcgiao đất tối đa quy định của Thành phố đối với 1 chủ sử dụng đất.

d) Căn cứ quỹ đất, quỹ nhà táiđịnh cư hiện có (khu vực, cơ cấu vị trí các thửa đất; loại nhà, số lượng,diện tích, cơ cấu căn hộ) UBND cấp huyện có trách nhiệm ban hành quychế bố trí, sắp xếp tái định cư cho dự án, đảm bảo công khai, côngbằng, dân chủ và đúng pháp luật, đồng thời thực hiện chính sách ưu tiêntrong bố trí tái định cư như sau:

- Ưu tiên tái định cư tại chỗcho người bị thu hồi đất tại nơi thu hồi đất có dự án tái định cư;

- Ưu tiên bố trí vị trí thuậnlợi cho chủ sử dụng nhà đất thực hiện bàn giao mặt bằng sớm nhất, chủsử dụng nhà đất có vị trí thuận lợi tại nơi bị thu hồi và đối tượnglà gia đình chính sách quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, Điều 42 củabản quy định này;

đ) Hộ gia đình, cá nhân thuộcdiện tiêu chuẩn được giao đất tái định cư mà tại phương án bồi thườnghỗ trợ có tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ đất chưa đủ nộp tiền sửdụng đất, nếu có nguyện vọng và có đơn đề nghị thì được ghi nợ sốtiền sử dụng đất còn thiếu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàphải trả nợ tiền sử dụng đất còn thiếu theo giá đất quy định tạithời điểm trả nợ.

e) Hộ gia đình, cá nhân thuộcdiện tiêu chuẩn được mua nhà tái định cư mà tại phương án bồi thườnghỗ trợ có tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ đất và nhà chưa đủ nộptiền mua nhà tái định cư nếu có nguyện vọng và có đơn đề nghị thìđược trả dần số tiền mua nhà còn thiếu theo quy định hiện hành củaUBND Thành phố.

2. Giá thu tiền sử dụng đất:Giá làm cơ sở tính thu tiền sử dụng đất là giá theo mục đích sử dụngđất được giao và xác định trên cơ sở quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹthuật thực tế khu đất giao tái định cư. Trường hợp mức giá đất doUBND Thành phố ban hàng năm chưa phù hợp với thực tế quy hoạch xây dựnghạ tầng kỹ thuật khu đất giao tái định cư, UBND cấp huyện nghiên cứubáo cáo Sở Tài nguyên và môi trường xem xét để trình UBND Thành phốđiều chỉnh cho phù hợp. Việc xác định giá đất làm căn cứ thu tiền sử dụngđất được xác định đồng thời với việc xác định giá đất làm căn cứ bồi thường,hỗ trợ và thống nhất theo mặt bằng chính sách.

3. Giá bán nhà chung cư táiđịnh cư.

a) Căn cứ quyết định phê duyệtthiết kế kỹ thuật và tổng dự toán từng loại nhà của từng dự áncủa cấp có thẩm quyền phê duyệt và mặt bằng giá khu vực. Giá bán nhàtái định cư phải đảm bảo nguyên tắc tính đủ chi phí giải phóng mặtbằng, chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài nhà, tiền sửdụng đất phân bổ.

b) Ủy ban nhân dân Thành phố ủyquyền cho Sở Tài chính quyết định giá bán nhà tái định cư cho từng tầng,loại nhà, vị trí của từng dự án cụ thể.

Điều 46.Nguyên tắc bố trí địa điểm mới cho tổ chức phải di dời do bị thuhồi đất (Thực hiện Điều 33, 34, 35 Luật Đất đai)

1. Đối với tổ chức là cơ quanNhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang bị thuhồi đất phải di chuyển được Thành phố xét giao đất không thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê nhà tầng 1 chung cư cao tầng theo quy định hiệnhành.

2. Đối với tổ chức kinh tế bịthu hồi đất phải di chuyển được Thành phố xét giao đất, cho thuê đấthoặc bán nhà tầng 1 chung cư cao tầng theo quy định hiện hành.

Điều 47. Bốtrí tái định cư bằng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân

1. Trên cơ sở hạn mức giao đấtở mới của Thành phố (diện tích tối đa, diện tích tối thiểu), hạnmức diện tích đất giao tái định cư quy định như sau:

a) 60m2 khi giao đấttái định cư tại các phường;

b) 80m2 khi giao đấttái định cư tại thị trấn, các xã ven đô thuộc các huyện giáp với cácphường của quận và các xã của Thành phố trực thuộc (Phân loại xã venđô theo quy định hiện hành của UBND Thành phố);

c) 120m2 khi giao đấttái định cư tại các xã đồng bằng;

d) 160m2 khi giao đấttái định cư tại các xã trung du;

đ) 200m2 khi giao đấttái định cư tại các xã miền núi.

2. Giao đất tái định cư trongtrường hợp bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất ở

a) Nếu diện tích đất đủ điềukiện được bồi thường theo giá đất ở quy định tại Điều 7 của bản quy địnhnày bị thu hồi bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức quy định tại khoản 1 điều này thìđược giao bằng 100% diện tích đất đủ điều kiện được bồi thường theo giáđất ở bị thu hồi nhưng diện tích đất giao tái định cư tối thiểu khôngthấp hơn 40m2/ chủ sử dụng nhà ở, đất ở;

b) Nếu diện tích đất bị thuhồi đủ điều kiện được bồi thường theo giá đất ở quy định tại Điều 7của bản quy định này mà lớn hơn hạn mức quy định tại khoản 1 điều nàythì giao bằng hạn mức quy định tại khoản 1 điều này và giao bổ sung bằng 50%phần diện tích chênh lệch, nhưng tổng diện tích đất được giao khôngquá 1,5 lần hạn mức khi giao đất tại phường, thị trấn, xã ven đô; khôngquá 2 lần hạn mức khi giao đất tại xã đồng bằng, trung du, miền núi.

3. Giao đất tái định cư trongtrường hợp thu hồi một phần nhà ở, đất ở

Diện tích đất được xét giaotái định cư được xác định bằng diện tích đất giao tái định cư như đốivới trường hợp bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất ở quy định tại khoản2 điều này trừ diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới giải phóngmặt bằng nhưng diện tích đất giao tái định cho một chủ sử dụng nhàở, đất ở không thấp hơn 40m2. Đối với các trường hợp đặcthù, UBND cấp huyện nghiên cứu, trình UBND Thành phố xem xét quyết định.

4. Trường hợp diện tích đấtgiao tái định cư thực tế lớn hơn diện tích đất bị thu hồi được bồithường theo giá đất ở tại Điều 7 của bản quy định này thì diện tíchtính chênh lệch giao vượt phải nộp tiền sử dụng đất theo giá quy địnhnhân hệ số điều chỉnh bằng 1,2. Trường hợp diện tích đất bị thu hồiđủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 7 của bản quy địnhnày lớn hơn diện tích đất thực tế được giao tái định cư thì phầndiện tích đất chênh lệch lớn hơn ngoài việc được bồi thường theo quyđịnh, còn được hỗ trợ bằng 10% giá đất ở tại vị trí bị thu hồi.

Điều 48. Bốtrí tái định cư bằng nhà chung cư cao tầng đối với hộ gia đình, cánhân

1. Trường hợp không phát sinhviệc chuyển vùng, chuyển tầng cao so với vị trí tại nơi thu hồi.

a) Trường hợp thu hồi nhà kiểucăn hộ nhiều tầng, nhiều chủ sử dụng:

a.1. Trường hợp diện tích sàncăn hộ bị thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy chuẩn xây dựngcủa căn hộ chung cư tái định cư thì diện tích nhà được bố trí táiđịnh cư không thấp hơn diện tích tối thiểu của căn hộ theo quy chuẩnxây dựng nhà ở tái định cư.

a.2. Trường hợp diện tích sàncăn hộ bị thu hồi lớn hơn diện tích tối thiểu theo tiêu chuẩn xây dựngcăn hộ chung cư tái định cư thì diện tích sàn căn hộ được bố trí táiđịnh cư không thấp hơn diện tích sàn căn hộ bị thu hồi.

b. Trường hợp thu hồi nhà ở có khuônviên đất ở sử dụng riêng: Diện tích sàn căn hộ được bố trí tái định cư không thấphơn 2 lần diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiện được bồi thườngtheo quy định tại Điều 7 của bản quy định này.

2. Trường hợp phát sinh việcchuyển vùng, chuyển tầng cao so với vị trí tại nơi thu hồi thì ngoàinguyên tắc xác định diện tích nhà bố trí tái định cư theo quy địnhtại khoản 1 điều này thì việc áp dụng hệ số chuyển đổi diện tíchnhà chung cư tái định cư do chuyển vùng, chuyển tầng cao thực hiện theoquy định như sau:

a) Diện tích nhà chung cư tái địnhcư được tính tăng thêm 15% cho mỗi lần chuyển qua một đường vành đailiền kề tính từ khu vực bị thu hồi đất ra xa dần ngoài trung tâm thànhphố;

b) Trường hợp nhà chung cư táiđịnh cư là nhà chung cư không có thang máy thì diện tích nhà chung cưtái định cư được tính tăng thêm 10% cho mỗi tầng cao hơn liền kề so vớivị trí tầng cao tại nơi thu hồi đất.

Không áp dụng hệ số chuyền đổidiện tích do chuyển đổi tầng cao nếu nhà chung cư tái định cư là nhàcó thang máy.

3. Chủ sử dụng nhà ở, đất ởcó từ 10 nhân khẩu trở lên đang ăn ở thường xuyên và đăng ký thườngtrú hoặc tạm trú dài hạn tại địa điểm giải phóng mặt bằng trướcthời điểm có thông báo, niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất theoquy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 84/2007/NĐ-CP nếu phải di chuyểnchỗ ở thì được mua thêm 01 căn hộ tái định cư.

4. Trường hợp trong một chủ sửdụng nhà ở, đất ở có từ 02 hộ gia đình trở lên có đồng quyền sửdụng đất và quyền sở hữu nhà ở (hoặc quyền sử dụng nhà ở đối vớitrường hợp cùng ghi tên trong hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước)đang ăn ở thường xuyên và đăng ký thường trú hoặc tạm trú dài hạntại địa điểm giải phóng mặt bằng trước thời điểm có thông báo, niêmyết công khai chủ trương thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 49Nghị định 84/2007/NĐ-CP thì mỗi hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở đượcxét mua 01 căn hộ tái định cư.

Tổng diện tích sàn các căn hộđược tái định cư đối với 02 trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4điều này không quá 03 lần diện tích đất bị thu hồi được bồi thườngtheo giá đất ở tại Điều 7 của bản quy định này.

5. Xử lý chênh lệch giữa diệntích sàn căn hộ thực tế được bố trí tái định cư với diện tích nhàở, đất ở bị thu hồi

a) Trường hợp không phát sinh việcchuyển vùng, chuyển tầng cao so với vị trí tại nơi thu hồi, nếu diệntích sàn căn hộ thực tế được bố trí tái định cư lớn hơn diện tíchsàn căn hộ bị thu hồi hoặc lớn hơn 2 lần diện tích đất ở bị thu hồiđủ điều kiện được bồi thường thì phần diện tích sàn căn hộ chênh lệchlớn hơn phải mua theo giá quy định của UBND Thành phố nhân hệ số 1,2.

b) Trường hợp phát sinh việcchuyển vùng, chuyển tầng cao so với vị trí tại nơi thu hồi, nếu diệntích sàn căn hộ được bố trí tái định cư thực tế lớn hơn so với diệntích tái định cư theo tiêu chuẩn (được xác định bằng diện tích sàn cănhộ bị thu hồi hoặc 2 lần diện tích đất ở bị thu hồi đủ điều kiệnđược bồi thường cộng với phần diện tích tăng thêm do áp dụng hệ sốchuyển vùng, chuyển tầng cao theo quy định tại khoản 2 điều này) thìphần diện tích sàn căn hộ chênh lệch vượt phải mua theo giá quy địnhnhân hệ số điều chỉnh bằng 1,2.

Chương 6.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔCHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 49. Lập,thẩm tra, phê duyệt và trích chuyển kinh phí tổ chức bồi thường, hỗtrợ và tái định cư.

Ủy ban nhân dân Thành phố ủyquyền cho UBND cấp huyện phê duyệt dự toán kinh phí tổ chức bồi thường,hỗ trợ và tái định cư theo trình tự, thủ tục tại bản quy định này.Việc phê duyệt dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường hỗ trợ vàtái định cư được thực hiện theo đúng nội dung quy định tại Thông tư số116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 và số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của BộTài chính, Thông tư số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 30/01/2008 của Liên BộTài chính – Tài nguyên và Môi trường; Tổng kinh phí được duyệt khôngvượt quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và được phân bổ như sau:

- Tổ chức được Nhà nước giaonhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặcchủ đầu tư chịu trách nhiệm thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư) được sử dụng 60% tổng mức dự toán được duyệt;

- 40% tổng mức dự toán kinhphí dự toán trích chuyển theo quy định sau:

+ 30% trích chuyển về tàikhoản của Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (hoặcPhòng Tài chính Kế hoạch đối với quận, huyện chưa thành lập Ban Bồithường, hỗ trợ và tái định cư) để chi cho các hoạt động liên quan trựctiếp đến việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của bộmáy giải phóng mặt bằng cấp huyện, xã, phường, thị trấn;

+ 5% chuyển về tài khoản củaSở Tài chính mở tại Kho bạc nhà nước Thành phố để chi cho công tác xâydựng cơ chế chính sách và các phần việc khác liên quan trực tiếp đếntổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Sở Tài chính, Sở Tàinguyên và môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế Hà Nội và Văn phòng UBNDThành phố;

+ 5% chuyển về tài khoản củaBan chỉ đạo Giải phóng mặt bằng Thành phố mở tại Kho bạc Nhà nướcThành phố để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo giải phóngmặt bằng Thành phố theo quy định.

Điều 50.Trình tự thủ tục về thu hồi đất

Trình tự thủ tục xác định vàcông bố chủ trương thu hồi đất, chuẩn bị hồ sơ quản lý địa chính chokhu đất bị thu hồi; lập, trình phương án tổng thể về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư; phê duyệt và công khai phương án tổng thể về bồithường, hỗ trợ và tái định cư; thông báo lý do thu hồi đất và ký banhành quyết định thu hồi đất thực hiện theo quy định của UBND Thành phố vềthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đểthực hiện các dự án đầu tư và làm nhà ở giãn dân nông thôn trên địabàn thành phố Hà Nội.

Điều 51.Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thành lậpTổ công tác

1. Căn cứ quyết định thu hồi đấtcủa cấp có thẩm quyền, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cótrách nhiệm gửi văn bản đến UBND cấp huyện nơi thu hồi đất đề nghịthành lập Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư đồng thời gửiBan chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố để theo dõi, kiểm tra, chỉđạo thực hiện. Văn bản gửi kèm theo:

- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ1/500 trong hồ sơ kèm theo quyết định thu hồi đất.

- Tờ trình kèm theo dự toánchi phí để tổ chức công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theoquy định hiện hành của UBND Thành phố;

- Quyết định cử đại diện thamgia Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư và tham gia Tổ côngtác giải phóng mặt bằng.

2. Trong thời hạn không quá 07ngày làm việc tính từ khi nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơquy định của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi, Ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện – sau đây viết tắt là Banbồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tài chính kế hoạch đốivới quận huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, lập tờ trình thành lập Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư và thành lập Tổ Công tác để trìnhUBND cấp huyện phê duyệt.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợvà tái định cư và Tổ công tác tự chấm dứt hoạt động sau khi hoànthành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất chongười được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

a) Thành phần Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện gồm có:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịchUBND cấp huyện là chủ tịch Hội đồng;

- Trưởng Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư làm Phó Chủ tịch chuyên trách và là thường trựccủa Hội đồng hoặc Trưởng Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện làm phóchủ tịch thường trực Hội đồng (đối với quận, huyện, thành phố trựcthuộc chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư);

- Trưởng Phòng Tài chính Kếhoạch cấp huyện – ủy viên (đối với quận huyện, thành phố trực thuộc đãthành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư);

- Trưởng Phòng Tài nguyên vàmôi trường cấp huyện – ủy viên;

- Trưởng Phòng Quản lý đô thịcấp huyện – ủy viên;

- Chủ tịch UBND cấp xã nơi cóđất thu hồi – ủy viên;

- Người được Nhà nước giao đất,cho thuê đất – ủy viên;

- Đại diện cho lợi ích hợppháp của những người bị thu hồi đất (từ 1 đến 2 người) do UBND vàMặt trận tổ quốc cấp xã nơi thu hồi đất giới thiệu được tham gia khithẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đại diệnnhững người bị thu hồi đất có trách nhiệm phản ánh nguyện vọng củanhững người bị thu hồi đất và vận động những người bị thu hồi đấtthực hiện di chuyển, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.

Hội đồng bồi thường, hỗ trợvà tái định cư cấp huyện làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyếtđịnh theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theophía có ý kiến của chủ tịch Hội đồng.

b) Thành phần của Tổ công tácgồm:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịchUBND cấp xã làm tổ trưởng;

- Đại diện của Ban bồi thường;hỗ trợ và tái định cư hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện – tổphó;

- Đại diện Phòng Quản lý đô thịcấp huyện (đối với trường hợp phải xác định giá trị hiện có của nhà,công trình không phải nhà ở, công trình phục vụ nhu cầu ở của hộ giađình, cá nhân và xác định mức độ ảnh hưởng đối với nhà, công trình bịphá dỡ một phần);

- Cán bộ địa chính phường,xã, thị trấn – tổ viên;

- Cán bộ quản lý đô thị phường,xã, thị trấn – tổ viên;

- Tổ trưởng dân phố hoặc trưởngthôn nơi thu hồi đất – tổ viên;

- Đại diện Mặt trận Tổ quốcnơi có đất thu hồi – tổ viên;

- Đại diện người được Nhà nước giaođất, cho thuê đất - tổ viên.

Ngoài ra, Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch) có thể trình UBNDcấp huyện quyết định bổ sung một số thành viên khác của Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ công tác trên cơ sở yêu cầu thực tế tổchức công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Trong thời hạn không quá 03ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình đề nghị thành lập Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thành lập Tổ công tác của Banbồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch),UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký quyết định phê duyệt.

Điều 52. Lập,phê duyệt kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng; thẩm tra vàphê duyệt dự toán chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗtrợ và tái định cư

1. Ngay sau khi có quyết địnhthành lập, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyệnchỉ đạo Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chínhKế hoạch đối với quận, huyện, thành phố trực thuộc chưa thành lập Banbồi thường hỗ trợ và tái định cư) phối hợp với người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất và UBND cấp xã nơi có thu hồi đất lập kếhoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng, thông qua Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư để trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Thời gian lập kế hoạch tiếnđộ chi tiết giải phóng mặt bằng và thông qua Hội đồng bồi thường,hỗ trợ và tái định cư để trình UBND cấp huyện phê duyệt tối đa là 05ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện ký quyết định thành lập Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trong thời hạn không quá 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban bồi thường, hỗ trợvà tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch), UBND cấp huyện cótrách nhiệm thẩm tra và ký quyết định phê duyệt.

2. Căn cứ quyết định phê duyệt kếhoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng của UBND cấp huyện vàtờ trình kèm theo dự toán chi phí để tổ chức công tác bồi thường,hỗ trợ và tái định cư của người được nhà nước giao đất, cho thuê đấtvà quy định hiện hành của UBND Thành phố, Phòng Tài chính Kế hoạchthẩm tra dự toán chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗtrợ tái định cư để trình UBND cấp huyện phê duyệt theo đúng quy địnhhiện hành của UBND Thành phố.

Thời gian thẩm tra dự toán củaPhòng Tài chính Kế hoạch tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từngày UBND cấp huyện ký quyết định phê duyệt kế hoạch tiến độ chi tiếtgiải phóng mặt bằng.

Trong thời hạn không quá 03ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài chính Kếhoạch, UBND cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra và ký quyết định phêduyệt.

Điều 53. Côngkhai các văn bản pháp lý liên quan đến tổ chức bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư và tiếp thu ý kiến đóng góp của người bị thu hồi đất.

Trong thời hạn không quá 03ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện ký quyết định phê duyệt nộidung tại khoản 2 Điều 52 của bản quy định này, Hội đồng bồi thường,hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm chỉ đạo Tổ công tác phối hợpvới UBND cấp xã nơi có thu hồi đất tổ chức niêm yết công khai tạitrụ sở UBND cấp xã và thông báo trên hệ thống truyền thanh cấp xãtrong thời gian tổ chức giải phóng mặt bằng các nội dung sau (lập biênbản việc tổ chức công khai và có xác nhận của UBND, Mặt trận tổquốc cấp xã, đại diện những người bị thu hồi đất để lưu hồ sơ giảiphóng mặt bằng):

- Quyết định thu hồi đất;

- Bản đồ hiện trạng thể hiệnchỉ giới, phạm vi thu hồi đất ghi trong quyết định thu hồi đất của cấpcó thẩm quyền, biên bản bàn giao mốc giới và trích lục bản đồ khuđất;

- Quyết định thành lập Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quyết định thành lập Tổ công tác;

- Quyết định phê duyệt kế hoạch,tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng;

- Chính sách bồi thường, hỗ trợvà tái định cư áp dụng;

- Toàn bộ số lượng và cơ cấu,địa điểm quỹ nhà hoặc quỹ đất phục vụ tái định cư của dự án (nếucó di dân tái định cư). Đối với nhà chung cư tái định cư, phải có giấychứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khiđưa vào sử dụng theo quy định hiện hành;

- Giá làm cơ sở bồi thường, hỗtrợ đất, giá giao đất tái định cư (nếu có giao đất tái định cư),giá bán nhà tái định cư, giá bồi thường nhà công trình theo quy địnhcủa UBND Thành phố;

Ủy ban nhân dân cấp xã và Tổcông tác cử cán bộ thường trực tại nơi niêm yết để tiếp thu ý kiếnđóng góp của người bị thu hồi đất.

Điều 54. Kêkhai và tổ chức điều tra hiện trạng, xác minh nội dung kê khai; niêmyết số liệu tổng hợp kết quả điều tra xác minh nội dung kê khai và kếtquả xác nhận

1. Kê khai

Sau 07 ngày làm việc kể từngày tổ chức công khai và niêm yết các nội dung theo quy định tại Điều53 của bản quy định này, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã chủ trì tổ chức họp công khai vớingười bị thu hồi đất để Tổ công tác tổ chức phát tờ khai theo mẫuquy định chung và giải đáp thắc mắc, hướng dẫn tổ chức, hộ giađình, cá nhân bị thu hồi nhà đất kê khai. Người bị thu hồi đất nhậnđược tờ khai có trách nhiệm ký xác nhận rõ ngày, tháng, năm nhậnđược tờ khai để lưu hồ sơ giải phóng mặt bằng. Trường hợp người bịthu hồi đất vì lý do khách quan không dự họp được thì Tổ công tácphối hợp đại diện UBND cấp xã tổ chức phát và hướng dẫn tờ khaitại nơi cư trú của chủ sử dụng nhà, đất.

Tờ khai phải có các nội dungchủ yếu như sau:

a) Diện tích, loại đất (mụcđích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm đất được sử dụng theo mục đíchhiện trạng, các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có, vị trí đất(theo bảng giá đất do UBND Thành phố ban hành hàng năm) kèm theo bản vẽsơ họa vị trí, hình dạng và ghi rõ số đo kích thước các chiều củathửa đất.

b) Số lượng, loại nhà, cấpnhà, chất lượng, thời gian đã sử dụng, tính chất hợp pháp của nhà,công trình hiện có trên đất bị thu hồi; số lượng, loại cây, tuổi câyđối với cây lâu năm; diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng đối vớicây hàng năm; diện tích, năng suất, sản lượng, thời điểm thu hoạch đốivới thủy sản, số lượng mộ phải di dời;

c) Số hộ gia đình, số nhân khẩuăn ở thường xuyên tại nơi thu hồi đất; số lao động chịu ảnh hưởng doviệc thu hồi đất (là những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp trênđất nông nghiệp bị thu hồi hoặc những người lao động có hợp đồng laođộng với chủ sử dụng đất có đăng ký kinh doanh, thực tế có kinh doanhvà thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trên đất phi nông nghiệp);nguyện vọng tái định cư và chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có).

Trong thời hạn không quá 05 ngàylàm việc (đối với hộ gia đình, cá nhân); không quá 10 ngày làm việc (đối với tổchức) kể từ ngày nhận được tờ khai, người bị thu hồi nhà, đất có trách nhiệm kêkhai theo mẫu tờ khai và nộp tờ khai cho Tổ công tác hoặc bộ phận tiếp nhận hồsơ theo quy chế một cửa của UBND cấp xã nơi thu hồi đất. Quá thời hạn trên, Tổcông tác phối hợp với UBND cấp xã và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtlập biên bản và lưu vào hồ sơ giải phóng mặt bằng.

2. Tổ chức điều tra hiện trạng, xácminh nội dung kê khai.

Kể từ ngày cuối cùng của thời hạnmà người bị thu hồi nhà, đất phải nộp tờ kê khai, các đơn vị trong bộ máy tổchức giải phóng mặt bằng cấp huyện theo nhiệm vụ do UBND cấp huyện giao và cáccơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:

a) Tổ công tác phối hợp với UBNDcấp xã tổ chức lập biên bản điều tra, xác minh các số liệu quy định tại cácđiểm a, b, c của khoản 1 điều này đối với từng chủ sử dụng nhà, đất bị thu hồi;trong đó số liệu về vị trí thửa đất, tổng diện tích đất sử dụng, tổng diện tíchđất thu hồi, diện tích nhà thu hồi phải có kèm theo bản vẽ sơ họa ghi rõ kíchthước và các mã tính diện tích bằng số kèm theo ghi rõ diện tích bằng chữ trongdấu ngoặc đơn.

Biên bản được lập trên khổ giấy A3,trường hợp phát sinh thêm tờ rời phải đóng dấu giáp lai của UBND cấp xã. Biênbản phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập biên bản; số liệu trong biên bản khôngđược sửa chữa, tẩy xóa và có đầy đủ chữ ký của các thành viên tổ công tác, chữký của người bị thu hồi nhà đất (hoặc người được ủy quyền theo quy định củapháp luật) và đóng dấu xác nhận của UBND cấp xã. Biên bản được lập thành 04 bảncó giá trị pháp lý như nhau (Bản gốc viết tay, các thành viên tổ công tác vàngười bị thu hồi nhà đất ký đầy đủ họ tên, sau đó photocopy thêm 03 bản, UBNDcấp xã đóng dấu xác nhận trên cả 04 bản) trong đó 01 bản lưu tại UBND cấpxã, 01 bản gốc viết tay lưu tại Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện(hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch đối với quận, huyện, thành phố trực thuộc chưathành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư), 01 bản người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất lưu và 01 bản người bị thu hồi nhà đất lưu.

Trường hợp người bị thu hồi đất cốtình không ký biên bản điều tra mà không có lý do chính đáng thì số liệu điềutra có đầy đủ chữ ký xác nhận của các thành viên tổ công tác và đóng dấu củaUBND cấp xã được sử dụng làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư.

Trường hợp chủ sử dụng đất cản trởđiều tra thì Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã và người được Nhà nước giaođất, cho thuê đất lập biên bản báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư và UBND cấp huyện; đồng thời căn cứ vào hồ sơ quản lý nhà, đất hiện có đểlập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

b) Trong thời hạn không quá 03 ngàylàm việc kể từ ngày hoàn thành việc điều tra, xác minh nội dung kê khai theo kếhoạch, tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng của UBND cấp huyện, Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư có văn bản gửi các cơ quan liên quan yêu cầu xácnhận bằng văn bản các nội dung như sau:

b.1. Ủy ban nhân dân cấp xã có vănbản xác nhận các nội dung quy định sau:

- Xác định nhà, đất bị thu hồi củahộ giá đình, cá nhân có tranh chấp hay không có tranh chấp;

- Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai xâydựng lưu trữ theo quy định tại UBND cấp xã để xác nhận đối với trường hợp đấtsử dụng ổn định trước 15/10/1993 hoặc sử dụng từ 15/10/1993 về sau nhưng khôngcó một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai xemtại thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng hiện trạng trước thờiđiểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng hiện trạng trước thời điểm cóquyết định thu hồi đất đã có hành vi vi phạm một trong các quy định sau đâykhông:

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng đãđược cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;

+ Quy hoạch chi tiết mặt bằng xâydựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diện tích đãgiao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;

+ Lấn, chiếm hành lang bảo vệ antoàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;

+ Lấn, chiếm lòng đường, lề đường,vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;

+ Lấn, chiếm đất sử dụng vào mụcđích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và cáctrường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cốtình vi phạm.

- Xác nhận thời điểm đất bắt đầuđược sử dụng theo mục đích sử dụng hiện trạng; thời điểm xây dựng nhà, côngtrình trên đất nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng của người bị thu hồi nhàđất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểmbắt đầu sử dụng đất để làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư đối với trường hợp người bị thu hồi đất không có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Trường hợp không lấyđược ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm với người bị thu hồiđất thì Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ hồ sơ quản lý địa chính chịu trách nhiệmxác nhận.

b.2. Công an phường, xã, thị trấncó văn bản xác minh về hộ khẩu, nhân khẩu cư trú tại nơi thu hồi nhà, đất củahộ gia đình, cá nhân;

b.3. Chi Cục Thuế có văn bản xácnhận về thu nhập sau thuế;

b.4. Phòng Lao động thương binh vàxã hội có văn bản xác nhận về đối tượng chính sách được hưởng hỗ trợ theo quyđịnh;

b.5. Cơ quan quản lý vốn, tổ chứcNhà nước theo phân cấp có văn bản xác nhận về nguồn, cơ cấu vốn có nguồn gốcngân sách nhà nước đối với đất, tài sản nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằngcủa tổ chức (trừ doanh nghiệp nhà nước là công ty cổ phần hoạt động theo LuậtDoanh nghiệp 2005 hoặc tài sản trên đất bị giải phóng mặt bằng là tường rào,nhà bảo vệ đối với tổ chức bị thu hồi đất một phần và phần đất còn lại đượctiếp tục sử dụng phù hợp với quy hoạch)

c) Trong thời hạn không quá 15 ngàylàm việc kể từ ngày Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có văn bản yêucầu xác nhận, các cơ quan liên quan có trách nhiệm gửi kết quả xác nhận theonội dung quy định đến Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợpcác cơ quan liên quan không gửi hoặc gửi kết quả xác nhận chậm hơn thời gian theoyêu cầu của Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư, làm ảnh hưởng đến tiếnđộ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng chung thì người đứng đầu cơ quan vàcán bộ công chức được giao nhiệm vụ trực tiếp thụ lý hồ sơ phải bị xem xéttrách nhiệm theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ công chức.

3. Niêm yết số liệu tổng hợp kếtquả điều tra xác minh nội dung kê khai và kết quả xác nhận.

Trong thời hạn không quá 03 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác nhận quy định tại điểm b khoản 2 điềunày, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm chỉ đạo Tổ côngtác phối hợp với UBND cấp xã nơi có thu hồi đất tổ chức niêm yết công khai tạitrụ sở UBND cấp xã số liệu tổng hợp kết quả điều tra, xác minh nội dung kêkhai, kết quả xác nhận quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 điều này trongsuốt thời gian tổ chức giải phóng mặt bằng.

Mọi thay đổi về số liệu điều tra,xác minh nội dung kê khai và xác nhận (nếu có), phải được cơ quan có thẩm quyềngiải trình bằng văn bản và phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xãnơi thu hồi đất. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản có xácnhận của UBND cấp xã, Mặt trận tổ quốc cấp xã và đại diện những người bị thuhồi đất.

Điều 55. Lập,niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết dựthảo.

1. Dự thảo phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư chi tiết.

Sau 05 ngày làm việc niêm yết côngkhai kết quả điều tra, xác nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của quy địnhnày, căn cứ chính sách hiện hành, Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặcPhòng Tài chính Kế hoạch đối với quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư) có trách nhiệm chủ trì phối hợp với người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chitiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất bị thu hồi.

Thời gian lập dự thảo phương án bồithường hỗ trợ, tái định cư chi tiết theo đúng kế hoạch, tiến độ chi tiết doUBND cấp huyện phê duyệt nhưng tối đa không quá 20 ngày làm việc. Dự thảophương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết phải có các nội dung chủyếu sau:

a) Tên, địa chỉ của chủ sử dụng nhàđất bị thu hồi; số hộ gia đình, nhân khẩu, số lao động đang thực tế ăn ở, làmviệc trên diện tích đất của chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi, số lao động phảichuyển nghề, số người đang hưởng trợ cấp xã hội;

b) Diện tích, loại đất, vị trí,nguồn gốc của đất bị thu hồi; diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới thu hồi (nếucó);

c) Số lượng, chủng loại của tài sảnnằm trong chỉ giới thu hồi đất (riêng đối với nhà, công trình xây dựng kháckhông phải phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân phải xác định tỷ lệ phầntrăm chất lượng còn lại), mồ mả phải di chuyển;

d) Đơn giá bồi thường đất, tài sản,đơn giá bồi thường di chuyển mồ mả, đơn giá hỗ trợ khác và căn cứ tính toántiền bồi thường hỗ trợ;

đ) Tổng số tiền bồi thường hỗ trợ;

e) Phương án tái định cư (bằng nhàhoặc bằng đất) đối với hộ gia đình cá nhân; phương án di dời đối với tổ chức(nếu có).

2. Niêm yết công khai, lấy ý kiếnvề dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết.

Dự thảo phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư chi tiết do Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặcPhòng Tài chính Kế hoạch đối với quận huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư) chủ trì phối hợp với người được Nhà nước giao đất, cho thuêđất lập và đưa ra niêm yết công khai, lấy ý kiến trước khi trình Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định phải ghi rõ là dự thảo phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết để lấy ý kiến.

Dự thảo phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư chi tiết phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xãvà các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi thu hồi đất trong thời hạn ít nhất là 20ngày làm việc kể từ ngày đưa ra niêm yết để nhân dân, các tổ chức chính trị -xã hội giám sát, kiểm tra, góp ý kiến. Việc niêm yết công khai phải được thànhlập biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, Mặt trận tổ quốc cấp xã và đại diệnnhững người bị thu hồi nhà đất. Tổ công tác có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộcác ý kiến đóng góp.

Điều 56. Hoànchỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết

1. Hoàn chỉnh phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư chi tiết.

Hết thời hạn niêm yết công khai dựthảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết, Tổ công tác có tráchnhiệm tổng hợp toàn bộ các ý kiến đóng góp bằng văn bản, gửi đến Ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tài chính Kế hoạch đối với quận,huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) để hoàn chỉnh lạicác phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết, trình Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định.

2. Thẩm định phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư chi tiết.

Thời gian thẩm định phương án tốiđa không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình kèm theo phương ánchi tiết do Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kếhoạch đối với quận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư)gửi. Biên bản thẩm định phải có đầy đủ chữ ký của chủ tịch Hội đồng và cácthành viên của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và được Ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch đối với quận,huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) lưu trữ trong hồ sơgiải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp phương án bồi thường hỗtrợ, tái định cư chi tiết cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lại theo biên bản thẩmđịnh của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Ban bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch đối với quận huyện chưa thành lậpBan bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) có trách nhiệm hoàn thiện trong thời hạnkhông quá 07 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định yêu cầu hoàn thiệnlại phương án để gửi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trong thời hạn không quá 02 ngàylàm việc kể từ ngày nhận lại phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư chi tiếtđã hoàn thiện lại, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệmtrình UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt.

Điều 57. Phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết

Trong thời hạn không quá 10 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư chi tiết đã thẩm định của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư, UBND cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,tái định cư chi tiết cho từng chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi; đồng thời gửi Banchỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố để theo dõi, tổng hợp.

Điều 58. Niêmyết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết đã được UBNDcấp huyện phê duyệt; thông báo thời gian nhận tiền bồi thường, hỗ trợ; thờigian nhận nhà, nhận đất tái định cư, thời hạn bàn giao mặt bằng; phát quyếtđịnh phê duyệt kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trong thời gian không quá 03 ngàylàm việc kể từ ngày UBND cấp huyện ra quyết định phê duyệt phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư chỉ đạo Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã và người được Nhà nước giaođất, cho thuê đất tổ chức niêm yết công khai toàn bộ các phương án bồi thườnghỗ trợ tái định cư, thông báo thời gian nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, thời giannhận nhà, nhận đất tái định cư, thời hạn bàn giao mặt bằng tại trụ sở UBND cấpxã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có thu hồi đất trong suốt thời gian tổchức thực hiện giải phóng mặt bằng (lập biên bản việc niêm yết công khai có xácnhận của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp xã, tổ trưởng dânphố hoặc trưởng thôn nơi có thu hồi đất) đồng thời tổ chức phát quyết định phêduyệt kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng tổ chức, hộgia đình cá nhân có nhà, đất bị thu hồi (có biên bản giao nhận).

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cánhân không nhận quyết định phê duyệt phương án thì Tổ công tác đề nghị UBND cấpxã chủ trì phối hợp với Mặt trận tổ quốc cấp xã cùng các tổ chức chính trị - xãhội tại địa phương tổ chức vận động, thuyết phục. Trường hợp sau khi đã tổ chứcvận động, thuyết phục nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cố tình không nhậnquyết định phê duyệt phương án thì Tổ công tác phối hợp với UBND cấp xã lậpbiên bản báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và UBND cấp huyệnvà lưu hồ sơ giải phóng mặt bằng cùng với biên bản tổ chức niêm yết công khaiphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được UBND cấp huyện phê duyệt cóxác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc cấp xã, tổ trưởngdân phố hoặc trưởng thôn nơi có thu hồi đất để có cơ sở giải quyết khiếu nạihoặc cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) theo quy định tại Điều 71 và 72 của bản quyđịnh này.

Điều 59. Thựchiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư

1. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngàyniêm yết công khai và phát quyết định phê duyệt kèm phương án bồi thường, hỗtrợ, tái định cư cụ thể chi tiết đến người bị thu hồi nhà đất, người được Nhànước giao đất, cho thuê đất phối hợp với UBND cấp xã nơi có thu hồi đất và Tổcông tác để tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được bồithường, hỗ trợ ủy quyền cho người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền theoquy định của pháp luật.

2. Trường hợp có bố trí tái địnhcư:

a) Xây dựng, thẩm định và phê duyệtquy chế bắt thăm bố trí tái định cư:

a.1. Trong thời hạn không quá 05ngày làm việc kể từ ngày niêm yết công khai và phát quyết định phê duyệt kèmphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người bị thu hồi nhà đất, trên cơsở quỹ tái định cư được bố trí, Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặcphòng Tài chính Kế hoạch đối với quận huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư) xây dựng quy chế bắt thăm bố trí tái định cư báo cáo Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, trình UBND cấp huyện phêduyệt. Việc xây dựng, thẩm định quy chế bố trí bắt thăm tái định cư phải đảmbảo công khai, dân chủ, minh bạch, đồng thời thực hiện công khai nguyên tắc ưutiên bố trí vị trí tái định cư thuận lợi cho người bị thu hồi đất sớm thực hiệngiải phóng mặt bằng và các hộ gia đình chính sách.

a.2. Trong thời hạn không quá 03ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình kèm theo quy chế bắt thăm bố trí táiđịnh cư đã được thẩm định do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình,UBND cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt.

b) Tổ chức công khai thực hiện quychế bắt thăm bố trí tái định cư, phê duyệt kết quả bắt thăm:

b.1. Trong thời hạn không quá 05ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện phê duyệt quy chế bố trí tái định cư,Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tài chính Kế hoạch đối vớiquận, huyện chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) chủ trì phốihợp với UBND cấp xã và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tổ chức thựchiện quy chế bắt thăm bố trí tái định cư công khai. Kết quả bắt thăm bố trí táiđịnh cư phải được lập thành biên bản có xác nhận của Chủ tịch UBND cấp xã, Chủtịch Mặt trận tổ chức cấp xã và người bị thu hồi đất được bố trí tái định cưhoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được bố trí táiđịnh cư cố tình không tham gia bắt thăm theo quy định thì Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch đối với quận huyện chưa thànhlập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) phối hợp với UBND cấp xã lập biênbản và cử người bắt thăm thay.

b.2. Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc bắt thăm công khai, căn cứ biên bản tổchức bắt thăm công khai, Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc phòng Tàichính Kế hoạch đối với quận, huyện thành phố trực thuộc chưa thành lập Ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư) trình UBND cấp huyện phê duyệt kết quả bắt thăm.

b.3. Trong thời hạn không quá 02ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo bảng tổng hợp kết quả bắtthăm tái định cư do Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chínhKế hoạch đối với quận, huyện, thành phố trực thuộc chưa thành lập Ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư) trình, UBND cấp huyện có trách nhiệm phê duyệtkết quả bắt thăm.

c) Tổ chức bố trí tái định cư.

Trong thời hạn không quá 05 ngàylàm việc sau khi UBND cấp huyện phê duyệt kết quả bắt thăm tái định cư, Ban bồithường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch đối với quận,huyện, thành phố trực thuộc chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư) chủ trì phối hợp với tổ chức được UBND Thành phố giao quản lý quỹ nhà, quỹđất tái định cư, lập hồ sơ giao đất, bán nhà tái định cư và tổ chức bàn giaođất, nhà tái định cư theo quy định.

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bốtrí tái định cư có trách nhiệm thực hiện đúng quy định hiện hành về thủ tục vàthời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất ở cho người được bố trí tái định cư, đồng thời phối hợp với các cơ quan nhànước liên quan tạo điều kiện thuận lợi nhất về các thủ tục hành chính để đốitượng tái định cư sớm ổn định sản xuất, đời sống.

đ) Trường hợp có thỏa thuận giữaHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và người được bố trí tái định cư vềviệc nhận nhà, đất tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện theovăn bản thỏa thuận có chữ ký của 2 bên.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận tiền bồi thường, hỗ trợ, nhận phương án tái định cư phải ký biên bản camkết thời gian bàn giao mặt bằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dungđã cam kết.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cánhân bị thu hồi đất cố tình không nhận tiền chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ vàphương án tái định cư thì UBND cấp huyện chỉ đạo người được nhà nước giao đất,cho thuê đất phối hợp với UBND cấp xã, Tổ công tác và Mặt trận Tổ quốc cấp xãlập biên bản lưu hồ sơ và chuyển số tiền bồi thường hỗ trợ phải chi trả này vàotài khoản riêng mở tại Ngân hàng và giữ nguyên phương án tái định cư để làm căncứ giải quyết khiếu nại sau này (nếu có).

Điều 60. Thờiđiểm bàn giao mặt đất đã thu hồi (Thời điểm bàn giao mặt bằng)

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngàythanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc tổ chức xong việc bàn giao nhà,đất tái định cư theo tiến độ quy định của UBND cấp huyện (đối với trường hợpđược tái định cư) cho người bị thu hồi nhà đất theo phương án đã được UBND cấphuyện phê duyệt hoặc trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày lập biên bản về việcngười bị thu hồi nhà đất cố tình không nhận tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ vàphương án tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 59 của bản quy định này.

Việc bàn giao mặt bằng phải có biênbản ký xác nhận giữa đại diện Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đạidiện UBND cấp xã, đại diện Tổ công tác, người được Nhà nước giao đất, cho thuêđất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi nhà đất.

Người được Nhà nước giao đất, chothuê đất chịu trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã sở tại để quản lý, chống lấnchiếm mặt bằng khu đất nhận bàn giao.

Điều 61. Thỏathuận bồi thường, hỗ trợ (Thực hiện Điều 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP)

Đối với trường hợp đất dự án pháttriển kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đề nghị và được UBNDThành phố có văn bản chấp thuận cho thực hiện theo phương thức tự thỏa thuậnvới những người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì việc thỏathuận phải trên cơ sở chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy địnhhiện hành của Nhà nước.

Nếu sau một trăm tám mươi (180)ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận mà người sử dụng đất không đồng thuậnvới nhà đầu tư thì UBND Thành phố hoặc UBND cấp huyện theo thẩm quyền ra quyếtđịnh thu hồi diện tích đất mà nhà đầu tư chưa thỏa thuận được với người sử dụngđất và việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định chungcủa Nhà nước. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao đất hoặc cho nhà đầu tưthuê đất đối với diện tích đã thu hồi.

Việc tranh chấp hợp đồng thỏa thuậnvề chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người sử dụng đất và nhà đầu tư do Tòa ánnhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.

Chương 7.

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆMCỦA TỔ CHỨC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN LIÊN QUAN

Điều 62. Quyềnvà nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất

1. Có quyền

a) Yêu cầu UBND cấp huyện cung cấpđầy đủ thông tin pháp lý về:

a.1. Phương án tổng thể về bồithường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành của UBND Thành phố;

a.2. Quyết định thu hồi đất và phạmvi ranh giới thu hồi đất để giải phóng mặt bằng;

a.3. Giá làm cơ sở tính bồi thường,hỗ trợ đất, tài sản trên đất;

a.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ,tái định cư áp dụng cho dự án;

a.5. Cơ cấu, địa điểm, số lượng,chất lượng quỹ tái định cư (trường hợp có tái định cư);

a.6. Kế hoạch, tiến độ giải phóngmặt bằng chi tiết.

b) Yêu cầu Hội đồng bồi thường, hỗtrợ và tái định cư thực hiện theo đúng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư hiện hành của Nhà nước và trình tự thủ tục tổ chức bồi thường, hỗ trợ táiđịnh cư tại bản quy định này.

c) Đóng góp ý kiến bằng đơn, vănbản với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND cấp huyện và các Sở,ngành chức năng của Thành phố để thực hiện công khai, công bằng, dân chủ, đúngpháp luật.

d) Có quyền khiếu nại và được giảiquyết khiếu nại theo quy định tại Điều 71 của bản quy định này.

đ) Đối với trường hợp hộ gia đìnhcá nhân được tiêu chuẩn tái định cư có quyền:

đ.1. Được tạo điều kiện xem cụ thểkhu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí tái định cư;

đ.2. Có đơn kiến nghị gửi cơ quancó thẩm quyền giải quyết nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đãthông báo, niêm yết công khai;

đ.3. Có quyền khiếu nại chất lượngkhu tái định cư;

đ.4. Được đăng ký hộ khẩu tại nơitái định cư, được ưu tiên chuyển trường học cho các thành viên trong gia đìnhtrong độ tuổi đi học.

đ.5. Được cung cấp mẫu thiết kế nhàmiễn phí (đối với trường hợp được giao đất tái định cư);

đ.6. Được cấp giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở đúng thời gian quy định của pháp luật trongcác trường hợp sau:

- Đã thanh toán đầy đủ tiền mua nhàtái định cư theo quy định;

- Đã nộp đầy đủ tiền sử dụng đất(đối với trường hợp có tổng tiền bồi thường, hỗ trợ đất lớn hơn hoặc bằng tiềnsử dụng đất phải nộp), hoặc đã nộp toàn bộ số tiền bồi thường, hỗ trợ đất (đốivới trường hợp có tổng số tiền bồi thường hỗ trợ đất nhỏ hơn tiền sử dụng đấtphải nộp nhưng có đơn xin được ghi nợ trên giấy chứng nhận và cam kết hoàn trảsố tiền còn nợ theo giá đất tại thời điểm trả nợ).

2. Nghĩa vụ

a) Kê khai đúng, đầy đủ và nộp tờkhai theo quy định tại Điều 54 của bản quy định này;

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho cáccơ quan Nhà nước và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong công tácđiều tra, phúc tra, xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư;

c) Bàn giao mặt bằng đúng tiến độquy định;

d) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩavụ tài chính theo quy định hiện hành;

đ) Trong trường hợp được giao đấttái định cư: Thực hiện xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch của cấp cóthẩm quyền quy định; Trường hợp được hỗ trợ theo Khoản 2, Điều 40 của quy địnhnày, gia đình phải cam kết khi Nhà nước thu hồi nốt diện tích đất nông nghiệpcòn lại thì phải bàn giao, không được hưởng chính sách hỗ trợ này nữa, thựchiện nguyên tắc chỉ được giao đất, bán nhà hoặc hỗ trợ bằng tiền một lần;

e) Nộp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với nhà, đất bị thu hồi đã được cấp giấy chứngnhận cho UBND cấp huyện để điều chỉnh giấy chứng nhận (đối với trường hợp bịthu hồi một phần nhà ở, đất ở) hoặc thu hồi giấy chứng nhận (đối với trường hợpbị thu hồi toàn bộ).

Điều 63. Quyềnvà nghĩa vụ của tổ chức bị thu hồi nhà đất, công trình phải di chuyển trụ sở,cơ sở sản xuất kinh doanh.

1. Có quyền

a) Có các quyền quy định tại mục a,b, c, d khoản 1 Điều 62 quy định này;

b) Trường hợp được giao đất, thuêđất để di chuyển đến cơ sở mới theo quy hoạch.

b.1. Yêu cầu người được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất liên hệ với Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Tài nguyên và môitrường và chính quyền địa phương để được giới thiệu địa điểm mới, trình UBNDThành phố phê duyệt;

b.2. Đề nghị bằng văn bản với SởQuy hoạch kiến trúc, Sở Tài nguyên và môi trường xác định ranh giới quy hoạchsử dụng đất, quy hoạch xây dựng công trình để có cơ sở lập dự án đầu tư xâydựng lại tại địa điểm mới.

2. Nghĩa vụ

a) Thực hiện các nghĩa vụ quy địnhtại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 62 bản quy định này;

b) Nộp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đối với đất bị thu hồi đã được cấp Giấy chứng nhận cho UBND cấp huyệntại nơi thu hồi đất để báo cáo Sở tài nguyên và môi trường để làm thủ tục điềuchỉnh giấy chứng nhận (đối với trường hợp bị thu hồi một phần đất) hoặc thu hồigiấy chứng nhận (đối với trường hợp bị thu hồi toàn bộ).

Điều 64. Tráchnhiệm của Chủ đầu tư (trường hợp đã có dự án đầu tư), Trung tâm phát triển quỹđất được giao đất để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch

1. Phối hợp với Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch đối với quận, huyện, thànhphố trực thuộc chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) lập phươngán tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

2. Phối hợp với Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch đối với quận, huyện, thànhphố trực thuộc chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) cấp huyệnxây dựng chi tiết kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng ngay sau khi có quyết địnhthu hồi đất của cấp có thẩm quyền để trình UBND cấp huyện phê duyệt;

3. Lập và trình UBND cấp huyện phêduyệt dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ, tái định cư và thựchiện trích chuyển cho các đơn vị theo quy định;

4. Chủ động phối hợp với Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để tổchức việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện hành, đảmbảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phícho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

5. Phối hợp với Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư, UBND cấp xã tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗtrợ, bố trí tái định cư và nhận bàn giao mặt bằng.

6. Chủ động lập dự án xây dựng hạtầng kỹ thuật khu tái định cư; mua quỹ nhà tái định cư để bồi thường cho các hộgia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của quy định này; khi xâydựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư không phải nộp tiền sử dụng đất. Trườnghợp không chuẩn bị được quỹ đất, quỹ nhà thì được Thành phố bố trí sử dụng quỹnhà, quỹ đất của Thành phố; khi đó, chủ đầu tư phải ứng tiền cho ngân sáchThành phố tương đương giá thu tiền khi giao đất, bán nhà cho các hộ gia đình.

Kinh phí do chủ đầu tư ứng trướctrên sẽ được xem xét hoàn trả khi các hộ gia đình nộp tiền để được giao đất,mua nhà chung cư, các trường hợp hỗ trợ bằng tiền, kinh phí do chủ đầu tư chitrả.

Điều 65. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Điều hành toàn diện công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn; chịu trách nhiệm trước UBND Thànhphố về tiến độ và kết quả tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trênđịa bàn;

2. Phê duyệt phương án tổng thể vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

3. Phê duyệt kế hoạch, tiến độ thựchiện giải phóng mặt bằng và phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư cho từng chủ sử dụng nhà đất cụ thể; quyết định thành lập Hội đồng bồithường, hỗ trợ và tái định cư và Tổ công tác; chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗtrợ và tái định cư tổ chức thẩm định, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư chi tiết;

4. Phê duyệt và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư chi tiết, dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường,hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn;

5. Phê duyệt quy chế và kết quả bắtthăm bố trí tái định cư;

6. Có trách nhiệm thu hồi Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đối với hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi toàn bộ nhà, đất; điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối vớihộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần nhà, đất theo thẩm quyền.

7. Căn cứ trình tự, thủ tục tổ chứcthực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng quyđịnh tại Chương VI của bản quy định này, UBND cấp huyện ban hành các thủ tụchành chính liên quan, phân công nhiệm vụ, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạncủa các Phòng, ban trực thuộc, UBND cấp xã và các cán bộ công chức trong tổchức thực hiện;

8. Giải quyết khiếu nại và tổ chứccưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền quy định tại các Điều71 và 72 của bản quy định này.

9. Xác định vị trí, diện tích khuđất để thực hiện Khoản 2, Điều 40 quy định này, lập, quyết định phê duyệt hoặctrình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, tổ chức giải phóng mặt bằng, xây dựnghạ tầng kỹ thuật và hoàn tất các thủ tục giao đất cho hộ dân.

Điều 66. Tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ trì phối hợp với các đoànthể tuyên truyền vận động người bị thu hồi nhà đất chấp hành chính sách bồithường, hỗ trợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất của Nhà nước;

2. Phối hợp với Ban bồi thường, hỗtrợ và tái định cư và Tổ công tác tổ chức thông báo cho người bị thu hồi đấtbiết lý do thu hồi; tổ chức công bố, niêm yết công khai phương án tổng thể vềbồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND cấp huyện phê duyệt theo đúng quyđịnh của pháp luật;

3. Xác minh bằng văn bản các nộidung quy định tại tiết b.1 điểm b khoản 2 Điều 54 của bản quy định này; hộ giađình được hưởng chính sách theo quy định tại Khoản 2, Điều 40 của bản quy địnhnày.

4. Trường hợp thực hiện các quyếtđịnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết của UBNDcấp huyện đến từng chủ sử dụng nhà đất.

5. Phối hợp với các cơ quan, bộphận liên quan thực hiện đúng các quy định trong trình tự, thủ tục bồi thường,hỗ trợ và tái định cư của bản quy định này.

Điều 67. Tráchnhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện

1. Nhu cầu, đề xuất kịp thời vớiUBND cấp huyện để báo cáo UBND Thành phố giải quyết những vướng mắc trong ápdụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở phù hợp thực tế vàđúng pháp luật;

2. Có trách nhiệm yêu cầu các cơquan liên quan có văn bản xác nhận đối với từng chủ sử dụng nhà đất theo quyđịnh tại điểm b khoản 2 Điều 54 của bản quy định này để có cơ sở pháp lý lập,thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư;

3. Thẩm định, trình UBND cấp huyệnphê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý trong áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợvà tái định cư;

4. Thẩm định, trình UBND cấp huyệnphê duyệt quy chế bắt thăm bố trí tái định cư.

Điều 68. Tráchnhiệm của Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạchđối với quận, huyện, thành phố trực thuộc chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợvà tái định cư)

Ban bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư do UBND cấp huyện quyết định thành lập (hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch đốivới quận, huyện và thành phố trực thuộc chưa thành lập Ban bồi thường, hỗ trợvà tái định cư) là đầu mối chuyên môn giúp UBND cấp huyện về công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư. Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặcPhòng Tài chính Kế hoạch đối với quận, huyện, thành phố trực thuộc chưa thànhlập Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) có nhiệm vụ sau:

1. Tổng hợp, xây dựng kế hoạchtriển khai công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn;

2. Chủ trì phối hợp với người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất lập để trình UBND cấp huyện phê duyệt phương ántổng thể về bồi thường hỗ trợ, tái định cư;

3. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ,các điều kiện cần thiết cho tổ chức công tác giải phóng mặt bằng để trình UBNDcấp huyện thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

4. Lập, trình UBND cấp huyện phêduyệt kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng chi tiết và triển khai, hướng dẫncụ thể thực hiện kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng chi tiết đã được UBNDcấp huyện phê duyệt đến UBND cấp xã, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtvà người bị thu hồi đất;

5. Chỉ đạo, hướng dẫn Tổ công tácphối hợp với đại diện của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và chínhquyền địa phương nơi có đất thu hồi tổ chức điều tra xác minh số liệu kê khaivề đất và tài sản của người bị thu hồi đất;

6. Căn cứ tình hình thực tế, chủtrì phối hợp với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đề xuất biện phápgiải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Hộiđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

7. Chủ trì phối hợp với người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưđể báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩm định, phối hợp vớiUBND cấp xã và người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất triển khai thực hiệnphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được UBND cấp huyện phê duyệt vàtổ chức bàn giao mặt bằng;

8. Chủ trì xây dựng quy chế bắtthăm bố trí tái định cư báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thẩmđịnh; chủ trì tổ chức thực hiện công khai quy chế bắt thăm bố trí tái định cư đãđược UBND cấp huyện phê duyệt; tổng hợp kết quả bắt thăm bố trí tái định cư,trình UBND cấp huyện phê duyệt;

9. Tiếp dân để giải quyết các vướngmắc trong tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng;

10. Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tàiliệu, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn theo quy địnhcủa Pháp luật;

11. Tổng hợp, gửi báo cáo định kỳcông tác giải phóng mặt bằng hàng tháng, quý, 06 tháng và hàng năm trên địa bàncho Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố;

Ngoài ra, căn cứ thực tế, UBND cấphuyện quyết định giao một số nhiệm vụ khác cho Ban bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư hoặc Phòng Tài chính Kế hoạch trên cơ sở thực tế của quận, huyện, thànhphố trực thuộc.

Điều 69. Tráchnhiệm của Tổ công tác

Tổ công tác có nhiệm vụ sau:

1. Phát tờ khai, hướng dẫn người bịthu hồi nhà, đất kê khai theo mẫu, hướng dẫn thời gian và địa điểm thu tờ khai;phổ biến kế hoạch điều tra, xác định số liệu kê khai;

2. Tổ chức điều tra, phúc tra hiệntrạng và lập biên bản điều tra, phúc tra, xác minh diện tích đất và số lượng,chủng loại, quy cách tài sản trên đất trong chỉ giới thu hồi đất của từng chủsử dụng nhà, đất; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của sốliệu điều tra;

3. Chuyển hồ sơ cho các cơ quanliên quan xác nhận theo các nội dung quy định tại Điều 54 của bản quy định này;

4. Phối hợp với Phòng Quản lý đôthị cấp huyện lập biên bản xác định giá trị hiện có của nhà, công trình khôngphải phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân và xác định mức độ ảnh hưởngđối với nhà, công trình bị thu hồi một phần;

5. Phối hợp với UBND cấp xã tổ chứcniêm yết công khai, phát phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự thảo vàthu thập ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi nhà đất, ý kiến đóng gópcủa nhân dân để báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

6. Niêm yết công khai và chuyểnquyết định phê duyệt kèm phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiếtđã được UBND cấp huyện phê duyệt cho người bị thu hồi nhà, đất;

7. Phối hợp với người được nhà nướcgiao đất, cho thuê đất, đại diện Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,đại diện UBND cấp xã và người bị thu hồi nhà đất ký biên bản bàn giao mặt bằngtrên thực địa.

Điều 70. Tráchnhiệm của các Sở, Ngành

1. Ban chỉ đạo giải phóng mặtbằng Thành phố

a) Chỉ đạo UBND cấp huyện xây dựngcụ thể kế hoạch, tiến độ giải phóng mặt bằng hàng năm trên địa bàn;

b) Kiểm tra việc thực hiện chínhsách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo bản quy địnhnày;

c) Kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyệnvà người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện đúng kế hoạch, tiến độgiải phóng mặt bằng chi tiết đã được phê duyệt;

d) Ban hành các biểu mẫu kê khai,điều tra, xác nhận và bảng tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưáp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố;

đ) Định kỳ tổng hợp đánh giá, báocáo tình hình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phốhàng tháng, quý, 06 tháng và năm.

e) Tiếp nhận các phản ánh, kiếnnghị của các tổ chức có liên quan về những vướng mắc trong việc áp dụng chínhsách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chủ trì cùng các Sở, ngành có liên quankiểm tra, xem xét, đề xuất UBND Thành phố giải quyết.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với các ngànhliên quan giải quyết vướng mắc trong xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

b) Quyết định phê duyệt giá bán nhàtái định cư cho từng tầng, loại nhà, vị trí của từng dự án cụ thể theo ủy quyềncủa UBND Thành phố;

c) Ban hành thông báo giá hàng nămđể UBND cấp huyện có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi trênđất có mặt nước trên cơ sở thực tế của từng địa phương; giải quyết các vướngmắc của UBND cấp huyện về chính sách bồi thường, hỗ trợ cây, hoa màu và vậtnuôi trên đất có mặt nước;

d) Chủ trì phối hợp với Cục Thuếgiải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồiđất đối với Nhà nước.

3. Sở Tài nguyên và môi trường

a) Chủ trì phối hợp với các ngànhliên quan kiểm tra việc thực hiện chính sách giá đất và trình UBND Thành phốgiải quyết các vướng mắc của UBND cấp huyện trong áp dụng chính sách giá đất;

b) Cân đối, trình UBND Thành phốphân bổ quỹ đất tái định cư phục vụ nhu cầu tái định cư của các dự án.

c) Có trách nhiệm hướng dẫn, đônđốc UBND cấp huyện tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quyđịnh hiện hành cho hộ gia đình, cá nhân sau khi được bố trí tái định cư;

d) Chủ trì các ngành liên quanhướng dẫn, hoàn chỉnh các thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức phảidi chuyển đến địa điểm mới do bị thu hồi đất.

4. Sở Xây dựng

a) Cân đối, trình UBND Thành phố bốtrí quỹ nhà tái định cư phục vụ nhu cầu tái định cư của các dự án; làm thủ tục,trình UBND Thành phố quyết định bán nhà tái định cư theo quy định.

b) Có trách nhiệm hướng dẫn, đônđốc UBND cấp huyện tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy địnhhiện hành cho hộ gia đình, cá nhân sau khi được bố trí tái định cư;

c) Định kỳ hàng năm chủ trì phốihợp Sở Tài chính trình UBND Thành phố ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm,vật kiến trúc, di chuyển mồ mả làm cơ sở để UBND cấp huyện phê duyệt phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Hướng dẫn Hội đồng bồi thường,hỗ trợ và tái định cư giải quyết những vướng mắc trong xác định mức bồi thườngnhà, công trình, vật kiến trúc, mồ mả;

đ) Thực hiện chức năng quản lý nhànước về chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định hiện hành.

5. Sở Quy hoạch kiến trúc

a) Chủ trì phối hợp với các ngànhliên quan trình UBND Thành phố phê duyệt vị trí, quy mô các khu tái định cư phùhợp với quy hoạch phát triển chung của Thành phố đã được cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt;

b) Có trách nhiệm công bố công khaiquy hoạch theo đúng quy định của pháp luật và chủ trì giải quyết những vướngmắc về quy hoạch – kiến trúc theo thẩm quyền;

c) Làm thủ tục giới thiệu địa điểm,thỏa thuận quy hoạch – kiến trúc cho các tổ chức phải di chuyển do bị thu hồiđất để đảm bảo yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng.

6. Sở Kế hoạch và đầu tư

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập vàthực hiện các dự án xây dựng các khu tái định cư;

b) Chủ trì phối hợp với Sở Tàichính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách địa phương đáp ứng kịp thời nhucầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng khu táiđịnh cư theo kế hoạch được UBND Thành phố giao.

7. Cục Thuế Thành phố

Hướng dẫn Chi cục Thuế các quận,huyện xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuấtkinh doanh.

8. Quỹ Đầu tư phát triển thànhphố Hà Nội

Thu tiền bán nhà tái định cư, quảnlý, bảo toàn vốn ngân sách Nhà nước Thành phố giao để tạo lập quỹ nhà tái địnhcư của Thành phố theo quy định hiện hành.

Chương 8.

KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾTKHIẾU NẠI, CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Điều 71. Khiếunại và giải quyết khiếu nại

1. Trình tự, thủ tục giải quyếtkhiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch UBNDcấp huyện liên quan tới bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế thu hồiđất.

Trong thời hạn không quá 90 ngày kểtừ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện có quyết định hành chính liên quan đến bồithường, hỗ trợ tái định cư hoặc cưỡng chế thu hồi đất mà người có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính đó thì có quyền nộpđơn khiếu nại đến UBND cấp huyện.

Khiếu nại về quyết định phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đấtdo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và ra quyết định giải quyết lần đầu.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàynhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết lần đầu của mình, UBND cấphuyện phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nạibiết; trường hợp không thụ lý giải quyết phải nêu rõ lý do, Thời hạn giải quyếtkhiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối vớivụ việc phức tạp thì có thể kéo dài hơn, nhưng tối đa không quá 45 ngày. Ủy bannhân dân cấp huyện phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng quyết định vàgửi quyết định này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền vàlợi ích liên quan. Quyết định giải quyết khiếu nại phải được công bố, niêm yếtcông khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi thu hồi đất.

Trong thời hạn không quá 45 ngày,kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấphuyện mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết này thì cóquyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân hoặc khiếu nại đến UBND Thành phố.

2. Trình tự, thủ tục giải quyếtkhiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND Thành phốliên quan tới thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Trong thời hạn không quá 30 ngày kểtừ ngày UBND Thành phố có quyết định hành chính liên quan đến thu hồi đất hoặcbồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quankhông đồng ý với quyết định hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đếnUBND Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm giải quyết khiếu nạitheo quy định của Luật khiếu nại và tố cáo. Quyết định của UBND Thành phố làquyết định giải quyết khiếu nại lần 2 được gửi cho người khiếu nại, UBND cấphuyện, cấp xã nơi thu hồi đất, các Sở, ngành liên quan và người có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan.

Trong thời hạn không quá 45 ngày,kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của UBND Thành phố màngười khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết này thì có quyền khởikiện ra Tòa án nhân dân.

3. Trách nhiệm của người có đơnkhiếu nại và bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp nhận đơn khiếu nại

a) Trong khi chờ các cơ quan chứcnăng xem xét giải quyết khiếu nại, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đơn khiếunại vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư đã được phê duyệt và bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

b) Bộ phận được giao nhiệm vụ tiếpnhận đơn khiếu nại của UBND Thành phố hoặc UBND cấp huyện có trách nhiệm kýnhận, ghi rõ ngày, tháng, năm đã nhận đơn khiếu nại đối với người có đơn khiếunại, đồng thời có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại. Sổ theodõi giải quyết khiếu nại được ban hành theo mẫu quy định chung của Thành phố vàđược đóng dấu giáp lai.

Điều 72. Cưỡngchế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng

1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theoquy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Đất đai 2003 và được thực hiện khi có đủ cácđiều kiện sau:

a) Đã thực hiện đúng trình tự, thủtục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại các Điều 50,51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 Chương VI của bản quy định này.

b) Đã quá 30 ngày kể từ thời điểmphải bàn giao đất theo quy định của điều 60 của bản quy định này;

c) Sau khi đại diện của Hội đồngbồi thường, hỗ trợ và tái định cư, UBND và Mặt trận tổ quốc cấp xã nơi có đấtthu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không bàn giaođất cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

d) Có quyết định cưỡng chế của UBNDcấp huyện (UBND Thành phố ủy quyền cho UBND cấp huyện ra quyết định cưỡng chếđối với tổ chức) theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;

đ) Người bị cưỡng chế đã nhận đượcquyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết địnhcưỡng chế thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo UBND cấp huyệnlàm thủ tục tống đạt quyết định; đồng thời phối hợp với UBND cấp xã và ngườiđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất niêm yết công khai quyết định cưỡng chếtại trụ sở UBND cấp xã nơi thu hồi đất và địa điểm cư trú của người bị thu hồiđất. Việc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế phải được lập biên bản, cóxác nhận của Chủ tịch Mặt trận tổ quốc cấp xã, tổ trưởng dân phố (hoặc trưởngthôn) nơi có đất thu hồi.

2. Sau 15 ngày kể từ ngày giaoquyết định cưỡng chế hoặc niêm yết công khai quyết định cưỡng chế theo quy địnhtại điểm đ khoản 1 điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì UBNDcấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định củapháp luật.

Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 73. Tổchức thực hiện

1. Chủ tịch UBND cấp huyện, Lãnhđạo các Sở, Ban, Ngành chức năng của Thành phố trong phạm vi trách nhiệm, quyềnhạn của mình chủ động phổ biến, quán triệt, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cánbộ, công chức, nhân viên trong đơn vị và bộ máy tổ chức giải phóng mặt bằng,người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và tổ chức hộ gia đình, cá nhân bịthu hồi đất thực hiện nghiêm túc quy định này.

2. Quá trình thực hiện nếu có vướngmắc, các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất cần phản ánh kịp thời về Ban chỉ đạo giải phóngmặt bằng Thành phố để tổng hợp, nghiên cứu báo cáo UBND Thành phố.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Khanh