ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 29 tháng 07 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀUHÀNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Vănbản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12năm 2004;

Căn cứ Luật Giao dịchđiện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Công nghệthông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủvề ứng dụng Công nghệ thôngtin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Chỉ thịsố 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụngvăn bản điện tử trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyếtđịnh số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtChương trình quốc gia về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2011-2015;

Xét đề nghị củaGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 378/TTr-STTTT ngày 08 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống phần mềm Quảnlý văn bản và điều hành trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnhGia Lai.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban,ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Công Lự

QUY CHẾ

QUẢNLÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNHTRONG CÁC CƠ QUAN NHÀNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Banhành kèm theo Quyết định số: / 2013/QĐ-UBND ngày / /2013 của Ủy ban nhân dântỉnh Gia Lai)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việcquản lý, sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trong cơ quannhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là hệ thống Quản lý văn bảnvà điều hành, viết tắt là hệ thống QLVBĐH).

2. Quy chế này được áp dụngcho các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắtlà cơ quan, đơn vị) có sử dụng hệ thống QLVBĐH do Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Laithống nhất quản lý; khuyến khích các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức chínhtrị xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai áp dụng Quy chế này trong việc gửi văn bảnđiện tử đi, tiếp nhận văn bản điện tử đến trên phần mềm.

Điều 2. Giải thích từngữ

Trong Quy chế này, các từngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.Hệ thống QLVBĐH là một thànhphần trong hệ thống công nghệ thông tin tỉnh Gia Lai, phục vụ công tác quản lý,điều hành tác nghiệp, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu trong nội bộ và giữacác cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh với những chức năng cơ bảnsau: Quản lý văn bản đi, đến, chuyển nhận văn bản qua mạng máy tính; xử lý vănbản, giải quyết công việc thông qua hồ sơ công việc trên phần mềm; quản lý lịchcông tác; quản lý tài nguyên; chia sẻ tài liệu và báo cáo thống kê, hội thoại.

2. Hồ sơ công việc là một tập vănbản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượngcụ thể hoặc có một số đặc điểm chung hình thành trong quá trình theo dõi, giảiquyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, tổ chức hoặccủa một cá nhân.

3. Văn bản điện tử: là văn bản được thể hiện dướidạng thông điệp dữ liệu.

4. Đường côngvăn truyền thống là những văn bản gửi qua dịch vụ bưu chính của các doanhnghiệp bưu chính chuyển phát hoặc được chuyển văn bản trực tiếp từ cơ quan gửiđến cơ quan nhận.

5. Phần mềmlà chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ đểđiều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.

6. Phần mềm quảnlý văn bản và điều hành: là phần mềm tin học hoá các quy trình hoạt độngtác nghiệp, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ, phổ cập, trao đổi, tìm kiếm, xửlý thông tin, giải quyết công việc trong các cơ quan nhà nước để nâng cao chấtlượng và hiệu quả của công tác điều hành của lãnh đạo, các hoạt động tác nghiệpcủa cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC).

7. Cơ sở hạ tầngthông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa,thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạngInternet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.

8. Tài khoản(Account): Mỗi người được cấp một tài khoản riêng gồm tên riêng không trùnglặp (User name) và mật khẩu (Password) để có quyền truy cập hệ thống và sử dụng.

9. An toàn thôngtin: bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôiphục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiênhoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệthống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụđúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin baohàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tínhvà an toàn mạng.

Điều 3. Các tiêu chuẩnkỹ thuật áp dụng.

1. Hệ thống QLVBĐH được xây dựng,thiết lập đảm bảo đầy đủ các chức năng, yêu cầu kỹ thuật cơ bản của hệ thống QLVBĐHtheo hướng dẫn tại Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27/5/2008 của Bộ Thôngtin và Truyền thông (TT&TT) về việc hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chứcnăng, tính năng kỹ thuật cho các dự án dùng chung theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; phải đảm bảo khả năng liên thông giữacác hệ thống QLVBĐH khác theo hướng dẫn tại Công văn số 512/BTTTT-ƯDCNTT ngày 20/02/2013của Bộ TT&TT về việc hướng dẫn kỹ thuật liên thông giữa các hệ thống QLVBĐHtrong cơ quan nhà nước; đồng thời đáp ứng quy định áp dụng các tiêu chuẩn về ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước tại Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật vềứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước của Bộ Thông tin và Truyềnthông.

2. Các văn bản điện tử trao đổi quahệ thống QLVBĐH sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN6909:2001 được quy định tại Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10/6/2002 của Thủtướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩnTCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng vàNhà nước.

Điều 4. Yêu cầu về nộidung văn bản trên hệ thống QLVBĐH.

1. Nội dung văn bản khi soạn thảo phảiđảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

b) Phù hợp với mục đích, yêu cầu giảiquyết công việc.

c) Thể hiện ý kiến chỉ đạo của lãnhđạo các cấp.

d) Đúng thẩm quyền.

e) Thể thức và kỹ thuật trình bàyvăn bản thực hiện theo quy định hiện hành.

f) Dữ liệu quản lý văn bản đi/đến thựchiện theo Phụ lục 1, 2 Công văn số 139/VTLTNN-TTTH ngày 14 tháng 3 năm 2009 củaCục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đếnvà lập hồ sơ trong môi trường mạng.

2. Văn bản không được cập nhật vào hệthống QLVBĐH:

a) Văn bản chứa nội dung thuộc danhmục bí mật nhà nước và văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước của các bộ, ngànhtrung ương, địa phương quy định.

b) Văn bản khác không theo quy địnhtại Khoản 1, Điều 4.

3. Căn cứ nội dung, tính chất củavăn bản và tình hình thực tế của các cơ quan, đơn vị để quy định việc phát hànhtheo đường công văn truyền thống hoặc chỉ truyền nhận văn bản điện tử trên hệthống QLVBĐH hoặc phát hành đồng thời theo cả hai phương thức nhằm mục đích giảmthiểu số lượng văn bản giấy, tiết kiệm thời gian, chi phí, đạt hiệu quả.

Điều 5. Giá trị pháp lý của văn bảnđiện tử

Thực hiện theo Điều 35 của Nghị định64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Chương 2.

TỔ CHỨCHỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 6. Tổ chức hệ thống QLVBĐH

Tài khoản, cơ sở dữ liệu của các cơquan, đơn vị tham gia sử dụng hệ thống QLVBĐH được cài đặt, vận hành, sao lưu dữliệu định kỳ tại các cơ quan, đơn vị. Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Laicó trách nhiệm sao lưu dữ liệu tập trung, định kỳ cho các cơ quan, đơn vị, đượckết nối vào mạng Internet.

Điều 7. Tên miền hệ thống QLVBĐH

1. Định dạng tên miền truy cập hệ thốngQLVBĐH:

a) Tên miền truy cập hệthống QLVBĐH của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh sử dụng tên viết tắt bằngcách ghép các chữ cái đầu của phần mềm quản lý văn bản và điều hành và tên cơquan bằng tiếng Việt, viết liền không có khoảng trắng và không dấu theo dạng:qlvbdh[tên cơ quan viết tắt].gialai.gov.vn.

Ví dụ: Tên miền truy cập hệthống QLVBĐH của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai có tên miền dạng:qlvbdhstttt.gialai.gov.vn

b) Tên miền truy cập hệthống QLVBĐH của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là tên viết tắtcác chữ cái đầu của phần mềm quản lý văn bản và điều hành và tên đầy đủ của địaphương bằng tiếng Việt không dấu, viết liền không có khoảng trắng và không dấutheo dạng: qlvbdh[tên huyện, thị xã, thành phố].gialai.gov.vn.

Ví dụ: Tên miền truy cập hệthống QLVBĐH của UBND huyện Mang Yang có tên miền dạng: qlvbdhmangyang.gialai.gov.vn.

c) Đối với các cơ quan, tổchức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai cần thống nhất với Sở Thông tinvà Truyền thông tỉnh Gia Lai trước khi đưa tên miền truy cập hệ thống QLVBĐH của cơ quanmình vào sử dụng để tránh tình trạng trùng lặp.

2. Định dạng têntài khoản của các cá nhân đăng nhập Hệ thống QLVBĐH:

Tài khoản của người sử dụnglà tên của người sử dụng Hệ thống QLVBĐH kết hợp với các ký tựviết tắt họ và tên lót.

+ Định dạng tên cá nhântrong tài khoản: [tên][họ viết tắt][tên lót viết tắt].

Ví dụ: Tài khoản của CaoThị Phương Thuý là công chức thuộc Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Gia Lai làthuyctp. Tài khoản của Trần Đình Nguyên công chức thuộc Văn phòng UBNDhuyện Đak Pơ là nguyentd.

+ Đối với các trường hợptrùng tên cá nhân trong tài khoản của các CBCCVC thuộc cùng một cơ quan, đơn vịnhưng có họ và tên đầy đủ khác nhau thì tên cá nhân trong tài khoản gồm tên lót(chỉ lấy tên lót liền kề với tên) và tên viết đầy đủ, kết hợp với họ và tên lótcòn lại (trong trường hợp tên lót có hơn 2 tên).

Ví dụ: Tài khoản củaTrương Hoàng Tiến Minh và Trần Huỳnh Tấn Minh cùng thuộc đơn vị Sở Thông tin vàTruyền thông tỉnh Gia Lai là tienminhth tanminhth.

+ Đối với các trường hợptrùng tên cá nhân trong tài khoản của CBCCVC thuộc cùng cơ quan, đơn vị và có họvà tên đầy đủ giống nhau, thì tên cá nhân trong tài khoản sẽ theo định dạngchung về tên cá nhân, kết hợp với các thành phần phụ khác (như ngày, tháng, nămsinh, quê quán, nơi sinh.).

Ví dụ: Tài khoản củaCao Thị Phương Thúy sinh năm 1978 và Cao Thị Phương Thúy sinh năm 1982 cùng thuộcđơn vị Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai là thuyctp78 thuyctp82.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀMQUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 8. Quản lý hệthống QLVBĐH

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất việcquản lý, sử dụng hệ thống QLVBĐH để quản lý văn bản đi, đến, trao đổi thông tin,chia sẻ dữ liệu, điều hành, giải quyết công việc.

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh đầutư hệ thống QLVBĐH cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính thốngnhất, đồng bộ, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phần mềm của Bộ Thôngtin và Truyền thông; hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị sử dụng.

b) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan,đơn vị sử dụng và quản lý hoạt động của phần mềm theo quy định của Quy chế nàyvà các quy định khác của pháp luật.

c) Tổ chức vận hành, bảo trì, nâng cấpTrung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh để đảm bảo sao lưu dữ liệu kịp thời, gửivăn bản liên thông giữa các cơ quan, đơn vị, bảo đảm việc vận hành liên tục chocác cơ quan, đơn vị; kịp thời hỗ trợ, ứng cứu sự cố kỹ thuật cho các cơ quan,đơn vị sử dụng; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo đảm an toàn, anninh thông tin tránh bị xâm nhập trái phép từ bên ngoài nhằm phá hoại, làm lộthông tin của các cơ quan, đơn vị.

d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổnghợp báo cáo hiệu quả sử dụng của hệ thống về Uỷ ban nhân dân tỉnh từ đó thammưu việc chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu công việc của các cơquan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Trung tâm Công nghệ thông tin vàTruyền thông tỉnh Gia Lai (trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) có tráchnhiệm:

a) Quản lý hệ thống tích hợp dữ liệuđặt tại Trung tâm, sao lưu dữ liệu định kỳ cho các cơ quan, đơn vị. Khi một cơquan, đơn vị xảy ra sự cố (hoặc máy chủ không hoạt động), khởi tạo hệ thống đểsử dụng tạm thời.

b) Theo dõi việc sử dụng hệ thống QLVBĐHcủa các cơ quan, đơn vị để báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông khi có yêu cầu.

c) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hệthống hoạt động thường xuyên liên tục và xây dựng các phương án nâng cấp, duytrì hệ thống, bảo đảm an toàn an ninh thông tin và các điều kiện kỹ thuật khác:tính ổn định, tốc độ trao đổi, an toàn, bảo mật, khả năng lưu trữ dự phòng.

d) Tiến hành các biện pháp khắc phụccác sự cố liên quan đến hệ thống QLVBĐH nhanh chóng, kịp thời.

e) Xây dựng và triển khai kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng khai thác, sử dụng hệ thống QLVBĐH cho CBCCVCcủa tỉnh.

Điều 9. Các cơ quan, đơnvị sử dụng hệ thống QLVBĐH

1. Thủ trưởng cơquan, đơn vị có trách nhiệm:

a) Quán triệt và chỉ đạothống nhất đối với CBCCVC trong cơ quan sử dụng hệ thống QLVBĐH để thực hiện nhiệmvụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý công việc hàng ngày.

b) Tổ chức xây dựng, banhành "Quy chế sử dụng hệ thống QLVBĐH" của cơ quan, đơn vị, trong đóquy định rõ quy trình xử lý văn bản, giải quyết công việc phù hợp với chức năngcủa hệ thống phần mềm và luồng luân chuyển xử lý văn bản của cơ quan, đơn vị.

c) Phân công cán bộ hoặcthành lập bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin (CNTT) để đảm bảo vận hànhthông suốt, an toàn cho cơ sở hạ tầng thông tin và hệ thống QLVBĐH.

2. Các phòng, ban,đơn vị trực thuộc và CBCCVC có trách nhiệm:

a) Sử dụng hệ thống QLVBĐH theo tài khoản theoquy định của Quy chế này để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, phục vụ công tácchuyên môn, nghiệp vụ và xử lý công việc hàng ngày theo quy trình của cơ quan,đơn vị quy định; bảo mật tài khoản được cấp, đảm bảo an toàn thông tin; trườnghợp bị mất tài khoản phải báo ngay cho cán bộ chuyên trách CNTT của cơ quan,đơn vị để khắc phục.

b) Văn thư có trách nhiệm cậpnhật văn bản đến, đi vào sổ văn bản điện tử để lưu trữ, thống kê, báo cáo và xửlý công việc được giao trên hệ thống. In sổ công văn đi - đến hàng ngày đểký nhận, đóng tập lưu trữ theo quy định.

c) Cán bộ chuyên trách CNTTcó trách nhiệm quản trị, vận hành hệ thống, tạo tài khoản cho CBCCVC trong cơ quan,phân quyền và hướng dẫn sử dụng hoặc xoá bỏ tài khoản không còn phù hợp; địnhkỳ sao lưu, đảm bảo an toàn dữ liệu; liên hệ với Sở Thông tin và Truyền thôngđể được hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố đảm bảo cho hệ thống vận hành thôngsuốt.

3. Chế độ bảo trì,nâng cấp:

Việc bảo trì, nâng cấp máy chủ, cácthiết bị để vận hành hệ thống QLVBĐH phải thực hiện thường xuyên và được đảm bảobằng kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Chương 4.

CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 10. Ban Chỉ đạo CNTT định kỳhàng năm kiểm tra việc quản lý, sử dụng, vận hành hệ thống. Đưa việc sử dụng hệthống vào tiêu chí xếp hạng ứng dụng CNTT hàng năm của tỉnh.

Điều 11. Sở Thông tin và Truyềnthông thực hiện thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hệ thống khi có yêu cầu của Ủyban nhân dân tỉnh.

Chương 5.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Các hành vi bịcấm

1. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phépquá trình trao đổi văn bản điện tử.

2. Thay đổi, xoá, huỷ, giả mạo, saochép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ văn bản điệntử.

3. Tạo ra hoặc phát tán chương trìnhlàm rối loạn, thay đổi, phá hoại hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hạ tầngcông nghệ của hệ thống.

4. Tạo ra văn bản điện tử nhằm thựchiện hành vi trái pháp luật.

5. Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt hoặcsử dụng trái phép tài khoản của người khác.

Điều 13. Công tác thi đua, khenthưởng, xử lý vi phạm, kỷ luật trong quá trình thực hiện Quy chế này được thựchiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Chương 6.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Thủ trưởng các sở,ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quán triệt vàtổ chức thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo hiệu quả sử dụng của hệthống QLVBĐH củacơ quan, đơn vị, địa phương cho UBND tỉnh trong báo cáo chung về tình hình ứngdụng công nghệ thông tin (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông).

Điều 15. Sở Thông tin và Truyềnthông phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các sở, ban,ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng năm hoặc độtxuất, báo cáoUBND tỉnh tình hình quản lý, sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điềuhành trong hoạt động các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 16. Trong quá trình thựchiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thờivề Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xemxét, quyết định./.