ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 24 tháng 07 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNHĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ vềthu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủvề thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiềnsử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thutiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thutiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính tại Tờ trình số 2659/TTr-STC ngày 24 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định hệ số điềuchỉnh giá đất (hệ số k) để làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với ngườisử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Hệ số điều chỉnh giá đất được nhân vớigiá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định nghĩa vụ tài chính trongcác trường hợp:

1. Xác định giá đất để tính thutiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ởtrong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải làđất ở sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết a điểm 1.5(1.5.2) khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 củaBộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

2. Xác định giá đất để tính thutiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ởtrong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sửdụng đất) đối với đất đang sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tạitiết a điểm 1.5 (1.5.2) khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC .

3. Xác định giá đất để tính đơn giáthuê đất kỳ đầu trong trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài và hộ gia đình,cá nhân theo quy định tại tiết b điểm 4.1 (4.1.2), tiết b điểm 4.2 khoản 4 Điều1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi,bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủvề thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

4. Xác định giá đất để điều chỉnhđơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định trong trường hợp thuê đất trả tiềnthuê đất hàng năm đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổchức, cá nhân nước ngoài và hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm 5.2khoản 5 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC .

Điều 2. Hệ số điều chỉnh đất

1. Hệ số điều chỉnh đất (hệ số k)áp dụng để xác định giá đất theo khoản 1 Điều 1 của Quyết định này như sau:

STT

Hệ số điều chỉnh

Địa bàn áp dụng

01

1,0

Thành phố Bến Tre và các huyện: Ba Tri, Bình Đại, Giồng Trôm, Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú, Chợ Lách

2. Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ sốk) áp dụng để xác định giá đất theo khoản 2, 3, 4 Điều 1 của Quyết định này nhưsau:

STT

Hệ số điều chỉnh

Địa bàn áp dụng

01

1,1

Các huyện: Bình Đại, Thạnh Phú

02

1,15

Các huyện: Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam.

03

1,2

Thành phố Bến Tre và các huyện: Ba Tri, Châu Thành.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Tài chính chủ trì phốihợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc yêu cầu cácsở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời cho SởTài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư;Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủtrưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10(mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 08tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnhgiá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trênđịa bàn tỉnh Bến Tre./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - BTP (kiểm tra);
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành tỉnh;
- MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Website Chính phủ;
- Website tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh - TH tỉnh;
- Phòng Tiếp dân (để niêm yết);
- N/c TCĐT, KTN, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng