ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/ 2013/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 18 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÔNG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢNLÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dânvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục đy mạnh phân cấpquản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chứclại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lýcông chức;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNVngày 30tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng vànâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 củaChính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày02 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người làcông chức;

Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày24 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều củaThông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chitiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định s24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậclương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,viên chức và người lao động;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tạiTờ trình số 284/TTr-SNV ngày 14/10/2013 và Báo cáo thẩm định số 223/BC-STP ngày25/9/2013 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Banhành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, côngchức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau”.

Điều 2.Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 12/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhQuy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhândân tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố CàMau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (b/c);
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban MTTQ
VN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT tỉnh Cà Mau;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Chuyên viên các khối;
- Lưu: VT
.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thành Tươi

QUY ĐỊNH

VỀPHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÔNG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BANNHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU(Banhành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủyban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương 1.

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh

Quy định này quy định về việc phân cấpquản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dântỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Các tổ chức hành chính thuộc Chi cụchoặc tương đương trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức hành chính trựcthuộc phòng, ban chuyên môn hoặc tương đương thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố.

2. Công chức trong các cơ quan hànhchính ở cấp tỉnh, cấp huyện; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngânsách nhà nước cấp kinh phí hoạt động; người giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệmvụ quản lý nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước; công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển giữ các chức vụchủ chốt tại tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội nghề nghiệp do tổ chức đó trả lương.

Điều 3.Nguyên tắc phân cấp

1. Phát huy quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong việc thực hiện nhiệm vụquản lý nhà nước.

2. Bảo đảm nguyên tắc hiệu quả: nhiệmvụ gì, của cấp nào đều phải sát với thực tế, giải quyết kịp thời, phục vụ tốtyêu cầu của tổ chức và nhân dân thì giao cho cấp đó thực hiện; phân cấp phảiquy định rõ nhiệm vụ, địa chỉ, trách nhiệm, gắn với chức năng, nhiệm vụ của mỗicấp.

3. Phải đảm bảo tươngứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm.

Điều 4. Nội dung phâncấp

1. Đối với tổ chức bộ máy: phân cấp việcthành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính thuộc Chi cục và tươngđương thuộc sở, ban, ngành tỉnh; các tổ chức hành chính thuộc phòng, ban chuyênmôn hoặc tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Đối với công chức: phân cấp việc quảnlý và sử dụng công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh CàMau.

Chương 2.

PHÂNCẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 5. Thẩm quyền vàtrình tự thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính

1. Thẩm quyền:

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnhquyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính cấp phòngthuộc Chi cục và tương đương theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có vănbản quy định riêng.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnquyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính thuộcphòng, ban chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý,trừ trường hợp có văn bản quy định riêng.

2. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ quan đề nghị thành lập, tổchức lại, giải thể các tổ chức hành chính xây dựng đề án hoặc phương án, tờtrình, dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức gửi PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng của các sở, ban, ngành tỉnh hoặc Phòng Nộivụ huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Phòng Nội vụ cấp huyện) để thẩm định.

Bước 2: Sau khi có ý kiến thẩm định bằngvăn bản của Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng của các sở, ban, ngành tỉnhhoặc Phòng Nội vụ cấp huyện. Cơ quan đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thểcác tổ chức hành chính hoàn chỉnh hồ sơ, trình Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnhhoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Bước 3: Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét hồ sơ, quyết định hoặc không quyếtđịnh thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính theo thẩm quyền đượcphân cấp (nếu không thống nhất phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do).

Điều 6. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết đề nghịthành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính

1. Thành phần hồ sơ thành lập tổ chứchành chính:

a) Đề án hoặc Phương án thành lập tổchức (02 bản chính);

b) Tờ trình về thành lập tổ chức (02 bảnchính);

c) Dự thảo Quyết định thành lập tổ chức(02 bản);

d) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quancó liên quan về việc thành lập tổ chức (01 bản chính và 01 bản sao có chứng thực);

đ) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ýkiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơquan có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức (nếu có) (02 bản chính).

2. Thành phần hồ sơ đề nghị tổ chức lạitổ chức hành chính:

a) Đề án hoặc Phương án về tổ chức lạitổ chức (02 bản chính);

b) Tờ trình về tổ chức lại tổ chức (02bản chính);

c) Dự thảo Quyết định về tổ chức lại tổchức (02 bản);

d) Các văn bản xác nhận về tài chính,tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan(02 bản chính);

đ) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quancó liên quan (01 bản chính và 01 bản sao có chứng thực).

3. Thành phần hồ sơ đề nghị giải thể tổchức hành chính:

a) Đề án hoặc Phương án về giải thể tổchức (02 bản chính);

b) Tờ trình về giải thể tổ chức (02 bảnchính);

c) Dự thảo Quyết định về giải thể tổchức (02 bản);

d) Các văn bản của các cơ quan có liênquan xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và cácvấn đề khác có liên quan (01 bản chính và 01 bản sao).

4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

b) Thời hạn giải quyết: 50 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 7. Cơ quan tiếpnhận hồ sơ đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

1. Sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hànhchính - Tổ chức hoặc Văn phòng): tiếp nhận hồ sơ đối với thành lập, tổ chức lại,giải thể các tổ chức hành chính cấp phòng thuộc Chi cục và tương đương theo quyđịnh của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (quaPhòng Nội vụ): tiếp nhận hồ sơ đối với thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổchức hành chính thuộc phòng chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện.

Chương 3.

PHÂNCẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC

MỤC 1. TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC

Điều 8. Phê duyệt kếhoạch tuyển dụng và tuyển dụng công chức

1. Thời gian xây dựng kế hoạch tuyển dụng.

Định kỳ từ ngày 01 tháng 01 đến ngày01 tháng 03 hàng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chứcgửi Sở Nội vụ.

2. Trình tự thực hiện xây dựng kế hoạchtuyển dụng

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, vịtrí việc làm đã được phê duyệt và chỉ tiêu biên chế được giao, Thủ trưởng các sở,ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch tuyển dụngcông chức (bao gồm cả các cơ quan hành chính trực thuộc nếu có). Nội dung kế hoạchtuyển dụng gồm: Tổng số chỉ tiêu biên chế công chức được giao; số biên chế côngchức hiện có; vị trí việc làm hiện tại; vị trí việc làm còn thiếu; nhu cầu sốlượng vị trí việc làm cần tuyn theo từng ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp (ngạch hoặcchức danh nghề nghiệp gọi chung là ngạch) công chức trong phạm vi chỉ tiêu biênchế được giao;

b) Căn cứ vào kế hoạch tuyển dụng củacác cơ quan, đơn vị, Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt kế hoạch tuyển dụng.

3. Thành phần hồ sơ phê duyệt kế hoạchtuyển dụng:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạchtuyển dụng công chức của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện (01 bản chính);

b) Kế hoạch tuyển dụng công chức theomẫu 1 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

c) Danh sách công chức có mặt theo vịtrí việc làm tại thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển dụng, theo mẫu 1a ban hànhkèm theo Quy định này (01 bản chính);

d) Danh sách vị trí việc làm còn thiếu, theo mẫu1b ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

đ) Danh sách nhu cầu tuyển dụng theo vịtrí việc làm, theo mẫu 1c ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).

4. Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ.

5. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

b) Thời hạn phê duyệt kế hoạch tuyển dụng:20 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt.

6. Tuyển dụng công chức:

Căn cứ kế hoạch tuyển dụng được Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, số lượng đăng ký dự tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh thành lập Hội đồng thi tuyển và tổ chức thi tuyển theo quy định củapháp luật.

Điều 9. Quyết địnhtuyển dụng và hủy kết quả tuyển dụng

1. Trình tự, thủ tục ban hành quyết địnhtuyển dụng công chức:

a) Trình tự thực hiện:

Căn cứ kết quả tuyển dụng được Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt, Sở Nội vụ thông báo đến cơ quan, đơnvị. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện raquyết định tuyển dụng công chức.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị tuyển dụng của cơquan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động (01 bản chính);

- Các văn bằng, chứng chỉ và kết quả họctập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (mỗi loại 01 bản sao, người nộp hồ sơ phảixuất trình bản chính để đối chiếu với bản sao, bản chính trả lại sau khi đốichiếu);

- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư phápnơi thường trú cấp (01 bản chính).

c) Cơ quan tiếp nhận:

- Sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hànhchính - Tổ chức hoặc Văn phòng);

- Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua PhòngNội vụ).

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Đối tượng, trình tự, thủ tục, thẩmquyền hủy kết quả tuyển dụng:

a) Đối tượng, trình tự:

- Người có quyết định tuyển dụng khôngđến nhận việc trong thời hạn quy định (tại Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ), Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy quyết định tuyển dụng công chức và gửiđến Sở Nội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hủy kếtquả tuyển dụng;

- Khi kiểm tra hồ sơ của người trúngtuyển để ra quyết định tuyển dụng công chức nếu phát hiện và xác minh thấy vănbằng, chứng chỉ không hợp pháp, không thuộc diện ưu tiên tuyển dụng như kê khaitrong hồ sơ dự tuyển hoặc người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyểntheo quy định thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lập danh sách gửi đến Sở Nội vụ tổnghợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hủy kết quả tuyển dụng.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị hủy kết quả tuyển dụngcủa Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (02bản chính);

- Danh sách đề nghị hủy kết quả tuyểndụng theo mẫu 2 ban hành kèm theo Quy định này (02 bản chính).

c) Thẩm quyền: Sở Nội vụ tiếp nhận hồsơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định hủy kết quả tuyển dụng.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 10. Trường hợp đặcbiệt trong tuyển dụng công chức

1. Tiếp nhận vào công chức không quathi tuyển đối với người có thành tích cao trong học tập:

a) Yêu cầu, điều kiện:

Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sởđào tạo trình độ đại học ở trong nước hoặc người tốt nghiệp đại học, sau đại họcloại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài, được xem xét tiếp nhận vào công chứckhông qua thi tuyển nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

- Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyểncông chức;

- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhậntốt nghiệp thủ khoa ở trình độ đại học tại các cơ sở đào tạo ở trong nước hoặctốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài; trường hợpsau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì trong thời gian công tác đókhông vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệmhình sự và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

b) Quy trình xem xét tiếp nhận vàocông chức không qua thi tuyển:

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị xemxét tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điềukiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực của người được đề nghị tiếp nhận khôngqua thi tuyển theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 10 Thông tư số13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ;

- Sau khi Hội đồng kiểm tra, sát hạchkiểm tra hồ sơ, sát hạch người được đề nghị (kết quả đạt yêu cầu), Sở Nội vụ cóvăn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến BNội vụ.

c) Thẩm quyền:

Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định tuyểndụng vào công chức không qua thi tuyển đối với người có thành tích cao trong họctập sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ.

d) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vịcó yêu cầu tiếp nhận công chức không qua thi tuyển, trong đó có bản mô tả côngviệc của vị trí việc làm cần tuyển tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếpnhận không qua thi tuyển;số chỉ tiêu biên chế được giao mà chưa sử dụng của cơ quan, đơn vị cần tuyển; dựkiến xếp ngạch, bậc lương (03 bản chính);

- Sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hành kèmtheo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nộivụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhận củachính quyền địa phương nơi người được đề nghị cư trú (03 bản chính);

- Giấy khai sinh (03 bản sao);

- Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu củavị trí dự tuyển (mỗi loại 03 bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quany tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển(01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Kết quả học tập theo yêu cầu của vịtrí dự tuyển (03 bản sao có chứng thực);

- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư phápnơi thường trú cấp (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Trường hợp người tuyển dụng đã có thờigian công tác thì bổ sung thêm bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghịtiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạtđược, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơingười đó công tác (03 bản chính);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (nếu có) (03 bảnsao có chứng thực).

đ) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nội vụ.

e) Số lượng và thời hạn giải quyết hồsơ:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Nội vụ.

2. Tiếp nhận vào công chức không quathi tuyển đối với người có kinh nghiệm công tác:

a) Yêu cầu, điều kiện:

Người có kinh nghiệm công tác được xemxét tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển khi đảm bảo các điều kiện, tiêuchuẩn sau:

- Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyểncông chức;

- Có bằng tốt nghiệp đại học từ đủ 60tháng trở lên;

- Hiện đang công tác trong ngành, lĩnhvực cần tuyển;

- Có thời gian từ đủ 60 tháng trở lênlàm công việc yêu cầu trình độ đào tạo đại học, sau đại học trong ngành, lĩnh vựccần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc và nếu có thời gian công táckhông liên tục thì được cộng dồn);

- Trong thời gian công tác 05 năm gầnnhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự;

- Đáp ứng được ngay yêu cầu của vị tríviệc làm cn tuyển.

b) Quy trình xem xét tiếp nhận vàocông chức không qua thi tuyển:

- Những trường hợp không phải thôngqua Hội đồng kiểm tra, sát hạch:

+ Những người đã là cán bộ, công chứctừ cấp huyện trở lên thuộc ngành, lĩnh vực cần tuyển, sau đó chuyển sang côngtác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước;

+ Viên chức đã được tuyển dụng, bổ nhiệmvào ngạch trước ngày 01 tháng 7 năm 2003;

+ Những người đang giữ chức danh lãnhđạo, quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp nhà nước;

+ Những người là sĩ quan quân đội, sĩquan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu.

- Những trường hợp phải thông qua Hộiđồng kiểm tra, sát hạch: Những trường hợp không thuộc đối tượng quy định tại tiết1 điểm b khoản 2 Điều 10 của Quy định này. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị xemxét tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển, Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điềukiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực của người được đề nghị tiếp nhận khôngqua thi tuyển theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 10 Thông tư số13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ.

- Đối với trường hợp không phải xin ýkiến Bộ Nội vụ: sau khi Hội đồng kiểm tra, sát hạch kiểm tra hồ sơ, sát hạch vềhiểu biết, trình độ, năng lực của người được đề nghị (kết quả đạt yêu cầu),Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tiếp nhận vào công chức đối với người có kinhnghiệm công tác.

- Đối với trường hợp phải xin ý kiến BộNội vụ: sau khi Hội đồng kiểm tra, sát hạch kiểm tra hồ sơ, sát hạch về hiểu biết,trình độ, năng lực của người được đề nghị (kết quả đạt yêu cầu), Sở Nội vụ cóvăn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Bộ Nội vụ. Sau khi có ý kiến thốngnhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tiếp nhận vàocông chức đối với người có kinh nghiệm công tác (kể cả những trường hợp khôngphải thông qua Hội đồng kiểm tra, sát hạch).

c) Thẩm quyền:

- Đối với trường hợp là viên chức đanglàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nướcvà tổ chức chính trị - xã hội, nếu có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét tuyểndụng vào công chức không qua thi tuyển theo quy định và cơ quan, tổ chức, đơn vịcòn chỉ tiêu biên chế thì Sở Nội vụ xem xét, quyết định tuyển dụng vào công chứckhông qua thi tuyển (đối với trường hợp là viên chức đã được tuyển dụng, bổ nhiệmvào ngạch trước ngày 01 tháng 7 năm 2003). Trường hợp viên chức đã được tuyển dụng,bổ nhiệm vào ngạch từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 trở về sau, Sở Nội vụ xem xét,quyết định tuyển dụng vào công chức không qua thi tuyển sau khi có ý kiến thốngnhất của Hội đồng kiểm tra, sát hạch tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển.

- Các trường hợp khác, Giám đốc Sở Nộivụ quyết định tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển, sau khi có ý kiến thốngnhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ.

d) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vịcó yêu cầu, trong đó có bản mô tả công việc của vị trí việc làm cần tuyển tươngứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển; số chỉ tiêu biênchế được giao mà chưa sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển; dự kiến xếpngạch, bậc lương (03 bản chính);

- Sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hành kèmtheo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nộivụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhận củangười đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác (03 bản chính);

- Giấy khai sinh (03 bản sao);

- Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu củavị trí dự tuyển (mỗi loại 03 bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quany tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển(01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư phápnơi thường trú cấp (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Bản tự nhận xét, đánh giá của ngườiđược đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ vànăng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởngđã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vịnơi người đó công tác (03 bản chính);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (03 bản sao có chứngthực);

- Quyết định lương hiện hưởng (03 bảnsao có chứng thực);

- Quyết định bổ nhiệm ngạch viên chứchoặc quyết định công nhận hết thời gian tập sự, quyết định bổ nhiệm chức vụtrong doanh nghiệp nhà nước, quyết định của cơ quan có thẩm quyền chứng minhngười được đề nghị tiếp nhận là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp (03 bản sao cóchứng thực);

đ) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nội vụ.

e) Số lượng và thời hạn giải quyết hồsơ:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ:

+ Trường hợp viên chức đã được tuyển dụng,bổ nhiệm vào ngạch trước ngày 01 tháng 7 năm 2003: 10 ngày làm việc kể từ khinhận đủ hồ sơ hợp lệ;

+ Trường hợp viên chức đã được tuyển dụng,bổ nhiệm vào ngạch từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 trở về sau: 05 ngày làm việc kểtừ khi Hội đồng kiểm tra, sát hạch thống nhất tuyển dụng;

+ Các trường hợp còn lại: 05 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Nội vụ.

Điều 11. Xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thànhcông chức từ cấp huyện trở lên

1. Yêu cầu, điều kiện:

Cán bộ xã, phường, thị trấn theo quy địnhtại khoản 2 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳvà công chức xã, phường, thị trấn theo quy định tại Khoản 3 Điu 61 Luật Cánbộ, công chức được xem xét chuyn thành công chức từ cấp huyện trở lên trong trường hợpcó đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

a) Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầutuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;

b) Có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ củangạch công chức tương ứng với vị trí việc làm;

c) Có thời gian làm cán bộ, công chứcxã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) từ đủ 60tháng trở lên. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian công tác khôngliên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc một lần thì được cộng dồn;

d) Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạođức, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

đ) Không trong thời gian xem xét kỷ luậthoặc đang thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứutrách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định vềhình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xửlý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2. Quy trình xét chuyển cán bộ, côngchức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên:

a) Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghịvà thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá các điều kiện, tiêu chuẩn,trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị xét chuyển theoyêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểmtra, sát hạch thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của B Nội vụ.

3. Thẩm quyền:

Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định chuyểncán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên.

4. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng cácsở, ban, ngành tỉnh hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhu cầu (01bản chính);

b) Đơn đề nghị xét chuyển thành côngchức từ cấp huyện trở lên (01 bản chính);

c) Bản đánh giá, nhận xét quá trìnhcông tác của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấpxã (01 bản chính);

d) Ý kiến đồng ý cho chuyển công tác củangười đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã (01 bảnchính);

đ) Sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hành kèmtheo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nộivụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhận của Ủyban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị xét chuyển đang công tác (01 bản chính);

e) Văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩnnghiệp vụ của ngạch công chức (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

g) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quany tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghịxét chuyển (01 bản chính).

h) Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao cóchứng thực);

i) Các quyết định lương (nếu có) (mỗiloại 01 bản sao có chứng thực);

k) Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệmcông chức cấp xã hoặc quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử (01 bản sao có chứngthực).

5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nội vụ.

6. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

b) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,kể từ ngày Hội đồng kiểm tra, sát hạch có văn bản thống nhất xét chuyển.

Điều 12. Xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời giancông tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng

1. Đối với trường hợp đang được xếplương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định:

a) Thẩm quyền:

- Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vàongạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương:

Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ,công chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lựclượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nướcvà các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện xếp ngạch, bậc lương cho công chức.

- Trường hợp bổ nhiệm và xếp lương vàongạch chuyên viên chính hoặc tương đương:

+ Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thểđối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Sở Nội vụ tổng hợp,báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ theo quy định;

+ Sau khi có ý kiến thống nhất bằngvăn bản của Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định bổ nhiệm và xếp lươngvào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và xếplương của cơ quan trực tiếp sử dụng lao động đối với ngạch chuyên viên, cán sự,nhân viên hoặc tương đương, hoặc của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện đối với ngạch lương chuyên viên chính hoặc tươngđương (01 bản chính đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương;03 bản chính đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương);

- Sơ yếu lý lịch 2C ban hành kèm theoQuyết định số 02/2008/QĐ-BN V ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việcban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhận của cơ quan sử dụngcông chức (01 bản chính đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tươngđương; 03 bản chính đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương);

- Văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩnnghiệp vụ của ngạch công chức (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực đối với ngạchchuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; mỗi loại 03 bản sao có chứngthực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương);

- Các quyết định xếp lương của cơ quancó thẩm quyền (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên, cánsự, nhân viên hoặc tương đương; mỗi loại 03 bản sao có chứng thực đối với ngạchchuyên viên chính hoặc tương đương);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứngthực đối với ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; 03 bản saocó chứng thực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương).

c) Cơ quan nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nộivụ): tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên, cán sự, nhânviên hoặc tương đương;

- Sở Nội vụ: tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệmvà xếp lương vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (riêng đối với ngạch chuyên viên chính và tươngđương tính kể từ khi có văn bản thống nhất của Bộ Nội vụ).

2. Đối với trường hợp chưa được xếplương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định:

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự kiến phương án xếp ngạch, bậc lương cụ thể đốivới từng trường hợp và có văn bản đề nghị kèm theo bản sao sổ Bảo hiểm xã hộiđược cơ quan có thẩm quyền xác nhận, gửi Sở Nội vụ xem xét hoặc tổng hợp, báocáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ theo quy định.

a) Thẩm quyền:

Sau khi có ý kiến thống nhất bằng vănbản của Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ngạchchuyên viên chính hoặc tương đương. Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ,Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhbổ nhiệm và xếp lương ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và xếplương của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện(03 bản chính);

- Sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hành kèmtheo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nộivụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhận củacơ quan sử dụng công chức (03 bản chính);

- Các loại văn bằng, chứng chỉ theotiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức (mỗi loại 03 bản sao có chứng thực);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (03 bản sao có chứngthực).

c) Cơ quan nhận hồ sơ:

Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm vàxếp lương đối với trường hợp chưa được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấphàm theo bảng lương do Nhà nước quy định.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết:

+ 15 ngày làm việc (đối với ngạchchuyên viên và tương đương trở xuống);

+ 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ (đối với ngạch chuyên viên chính và tươngđương trở lên).

Điều 13. Bổ nhiệm vàongạch công chức, hủy bỏ quyết định tuyển dụng

1. Bổ nhiệm vào ngạch công chức:

a) Thẩm quyền:

Sau khi hết thời gian tập sự theotrình độ của ngạch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức theo quy định.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm vào ngạchcông chức (01 bản chính);

- Bản nhận xét, đánh giá của cơ quan,đơn vị (01 bản chính);

- Bản nhận xét, đánh giá của người hướngdẫn tập sự (01 bản chính);

- Báo cáo kết quả tập sự của người tậpsự (01 bản chính);

- Quyết định tuyển dụng (01 bản sao cóchứng thực);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (nếu có) (01 bảnsao có chứng thực).

c) Cơ quan nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng);

- Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua PhòngNội vụ).

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Hủy quyết định tuyển dụng:

a) Thẩm quyền:

Người tập sự không hoàn thành nhiệm vụhoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự, Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy bỏquyết định tuyển dụng và gửi quyết định đến Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết địnhtuyển dụng (01 bản chính);

- Bản nhận xét, đánh giá của cơ quan,đơn vị (01 bản chính);

- Bản nhận xét, đánh giá của người hướngdẫn tập sự (01 bản chính);

- Quyết định tuyển dụng (01 bản sao cóchứng thực).

c) Cơ quan nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng);

- Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua PhòngNội vụ).

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

MỤC 2. NÂNG BẬC, CHUYỂN NGẠCH, NÂNG NGẠCH VÀ ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG

Điều 14. Nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn,điều chỉnh, xếp lại lương

1. Nâng bậc lương thường xuyên:

a) Thẩm quyền:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định nâng bậc lương thường xuyên đốivới công chức giữ ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương;

- Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết địnhnâng bậc lương thường xuyên đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặctương đương;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyếtđịnh nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấphoặc tương đương.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị nâng bậc lương thườngxuyên của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức giữ ngạch chuyên viên,cán sự, nhân viên hoặc tương đương; hoặc văn bản đề nghị nâng bậc lương thườngxuyên của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnđối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

- Nội dung của văn bản đề nghị nâng bậclương thường xuyên phải nêu rõ trong thời gian giữ bậc của người được đề nghịnâng bậc lương thường xuyên có hoàn thành nhiệm vụ hay có bị kỷ luật không, trườnghợp người được đề nghị nâng bậc lương thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ hoặcbị kỷ luật thì phải được thể hiện rõ trong văn bản đề nghị (01 bản chính đối vớingạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống; 02 bản chính đối với ngạchchuyên viên cao cấp hoặc tương đương);

- Danh sách đề nghị nâng bậc lương thườngxuyên theo Mu 3 ban hànhkèm theo Quy định này (01 bản chính đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tươngđương trở xuống; 02 bản chính đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tươngđương);

- Quyết định lương hiện hưởng (01 bảnsao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống;02 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nộivụ): đối với công chức giữ ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tươngđương;

- Sở Nội vụ: đối với công chức giữ ngạchchuyên viên chính hoặc tương đương; chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Nâng bậc lương trước thời hạn khi lậpthành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ:

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lýcán bộ, công chức, viên chức và người lao động trao đi với cấp ủyvà Ban Chp hành cùng cấpxây dựng quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị mình theoquy định của pháp luật, gửi cơ quan cấp trên và gửi Sở Nội vụ kiểm tra, theodõi. Quy chế này chỉ gửi cơ quan cấp trên trực tiếp và Sở Nội vụ 01 lần, chỉ gửilại khi có sự thay đổi.

a) Thẩm quyền:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạnkhi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với công chức giữ ngạchchuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương;

- Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết địnhnâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệmvụ đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyếtđịnh nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiệnnhiệm vụ đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, saukhi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị nâng bậc lương trướcthời hạn của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức giữ ngạch chuyên viên,cán sự, nhân viên hoặc tương đương; hoặc văn bản đề nghị nâng bậc lương trước hạncủa Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đốivới công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên (01 bảnchính đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống; 03 bản chínhđối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương);

- Danh sách đề nghị nâng bậc lương trướcthời hạn theo mẫu 4 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính đối với ngạchchuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống; 03 bản chính đối với ngạch chuyênviên cao cấp hoặc tương đương);

- Quyết định lương hiện hưởng (01 bảnsao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống;03 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương);

- Thành tích khen thưởng của người đềnghị nâng bậc lương trước thời hạn trong thời gian quy định (mỗi loại 01 bảnsao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống; mỗiloại 03 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tươngđương);

- Quy chế nâng bậc lương trước thời hạncủa cơ quan, đơn vị (01 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên chínhhoặc tương đương trở xuống; 03 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viêncao cấp hoặc tương đương);

- Biên bản họp xét nâng bậc lương trướcthời hạn của cơ quan, đơn vị (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực đối vớingạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương; 03 bản chính hoặc bản sao có chứngthực đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nộivụ): đối với công chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;

- Sở Nội vụ: đối với công chức có ngạchlương chuyên viên chính hoặc tương đương; chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Nâng bậc lương trước thời hạn khiđã có thông báo nghỉ hưu

a) Thẩm quyền:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạnđối với công chức đã có thông báo nghỉ hưu và đang hưởng lương ở ngạch chuyênviên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương;

- Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết địnhnâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức đã có thông báo nghỉ hưu vàđang hưởng lương ở ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyếtđịnh nâng bậc lương trước thời hạn đối với công chức đã có thông báo nghỉ hưuvà đang hưởng lương ở ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, sau khi có ýkiến thống nhất bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị nâng bậc lương trướcthời hạn của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đối với công chức giữngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; hoặc văn bản đề nghịnâng bậc lương trước hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tươngđương trở lên (01 bản chính đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trởxuống; 03 bản chính đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương);

- Danh sách đề nghị nâng bậc lương trướcthời hạn theo mẫu 4 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính đối với ngạchchuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống; 03 bản chính đối với ngạch chuyênviên cao cấp hoặc tương đương);

- Quyết định lương hiện hưởng (01 bảnsao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống;03 bản sao có chứng thực đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương);

- Thông báo nghỉ hưu (01 bản sao có chứngthực đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống; 03 bản sao cóchứng thực đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nộivụ): đối với công chức giữ ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tươngđương;

- Sở Nội vụ: đối với công chức giữ ngạchchuyên viên chính hoặc tương đương; chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp có ngạch lương chuyên viênchính hoặc tương đương trở xuống.

4. Điều chỉnh, xếp lại lương:

a) Thẩm quyền:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định điều chỉnh lương đối với côngchức giữ ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương;

- Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định điềuchỉnh lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh lương doThủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động ký (đối với công chức giữngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương); hoặc văn bản đề nghị điềuchỉnh lương do Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện ký (đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương).Trong văn bản đề nghị điều chỉnh lương phải nêu rõ lý do điều chỉnh và đề xuấtngạch, bậc, hệ số, thời điểm hưởng, thời gian nâng bậc lương hoặc phụ cấp thâmniên vượt khung (nếu có) (01 bản chính);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứngthực);

- Danh sách đề nghị điều chỉnh lươngtheo mẫu 5 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản sao có chứng thực);

- Các quyết định lương có liên quan (mỗiloại 01 bản sao có chứng thực).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nộivụ): đối với công chức giữ ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tươngđương;

- Sở Nội vụ: đối với công chức giữ ngạchchuyên viên chính hoặc tương đương.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 15. Chuyển ngạch,nâng ngạch

1. Chuyển ngạch:

a) Thẩm quyền:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định chuyển ngạch đối với công chứccó ngạch lương chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương (trừ trường hợpchuyển sang ngạch thanh tra viên và những trường hợp đang hưởng lương doanhnghiệp nhưng trước đó chưa hưởng lương chuyên môn);

- Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết địnhchuyển ngạch lương đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặctương đương (trừ trường hợp chuyển sang ngạch thanh tra viên chính và những trườnghợp đang hưởng lương doanh nghiệp nhưng trước đó chưa hưởng lương chuyên môn).

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị chuyển ngạch của Thủtrưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động (đối với công chức có ngạchlương chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương); hoặc do Thủ trưởng cácsở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký (đối với công chứccó ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương (01 bản chính));

- Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứngthực);

- Quyết định lương hiện hưởng (01 bảnsao có chứng thực);

- Quyết định điều động, thuyên chuyển,luân chuyển, biệt phái của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật(01 bản sao có chứng thực);

- Danh sách đề nghị xét chuyển ngạchtheo mẫu 6 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua PhòngHành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nộivụ): đối với công chức có ngạch lương chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tươngđương;

- Sở Nội vụ: đối với công chức có ngạchlương chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Đăng ký dự thi nâng ngạch

a) Quy trình:

Công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện,vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên mônthì được xem xét dự thi nâng ngạch theo quy định. Chậm nhất là ngày 28 tháng 02hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnphải có văn bản báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có thuộc phạmvi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu thi nâng ngạch của từng ngạch công chứctheo mẫu 7, 8 (theo nguyên tắc cạnh tranh - mẫu 7 và danh sách công chức có đủcác tiêu chuẩn, điều kiện mẫu 8) ban hành kèm theo Quy định này, gửi Sở Nội vụtổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Bộ Nội vụ để thốngnhất ý kiến.

b) Thành phần hồ sơ:

- Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C banhành kèm theo Quy định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụvề việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (01 bản chính);

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứngđầu cơ quan sử dụng công chức theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản3 Điều 29 Ngh định số24/2010/NĐ-CP ngày15/3/2010 của Chính phủ (01 bản chính);

- Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu củangạch đăng ký dự thi (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

- Các yêu cầu khác theo tiêu chuẩn,nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan ytế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dựthi nâng ngạch hoặc có bản cam kết đủ sức khỏe tham dự kỳ thi nâng ngạch (01 bản chính);

- Các quyết định, biên bản, tên văn bản,đề án, chương trình hoặc giấy xác nhận (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

- Hồ sơ đăng ký dự thi của mỗi công chứcđựng trong một bì đựng riêng có kích thước 250 x 340 x 5mm (theo quy định tạiĐiểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởngBộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quảnlý hồ sơ cán bộ, công chức).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký dựthi nâng ngạch: Sở Nội vụ.

3. Quyết định bổ nhiệm và xếp lươngsau kỳ thi nâng ngạch

a) Thẩm quyền:

- Đối với công chức có ngạch lươngchuyên viên chính hoặc tương đương, sau khi có kết quả kỳ thi nâng ngạch, Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy bạn nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồsơ gửi Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch. Sau 05 ngày làm việc kể từngày ký quyết định, Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo mẫu9 ban hành kèm theo Quy định này;

- Đối với công chức có ngạch lươngchuyên viên, cán sự hoặc tương đương, sau khi có kết quả kỳ thi nâng ngạch, cơquan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ gửi Thủ trưởng các sở,ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định bổ nhiệm ngạch.Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Thủ trưởng đơn vị báo cáo Sở Nộivụ theo mẫu 9 ban hành kèm theo Quy định này để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh và Bộ Nội vụ.

b) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm ngạch và xếplương của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng lao động ký (đối vớicông chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống); hoặc của Thủtrưởng các sở,ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với công chức có ngạchlương chuyên viên chính hoặc tương đương) (01 bản chính);

- Danh sách đề nghị bổ nhiệm, xếplương sau khi nâng ngạch theo mẫu 10 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính);

- Quyết định và danh sách công nhận kếtquả thi nâng ngạch của cơ quan có thẩm quyền (01 bản sao có chứng thực);

- Quyết định lương hiện hưởng (01 bảnsao có chứng thực).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Các sở, ban, ngành tỉnh (qua Phòng Hành chính- Tổ chức hoặc Văn phòng); Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ): đối vớicông chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;

- Sở Nội vụ: đối với công chức có ngạchlương chuyên viên chính hoặc tương đương.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Nâng ngạch không qua thi

a) Thẩm quyền:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyếtđịnh bổ nhiệm và xếp lương đối với công chức nâng ngạch không qua thi từ ngạchchuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương.

b) Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị xét nâng ngạch côngchức của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (trong đónêu rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người được đề nghị nâng ngạch; chức vụ,chức danh, cơ quan, đơn vị đang công tác, thời gian bắt đầu tham gia công táctrong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước; ngạch công chức đang giữ; thờigian giữ bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc % phụ cấp thâm niên vượt khung hiệnhưởng; ngạch, bậc công chức đ nghị bổ nhiệm và xếp lương) (01 bản chính);

- Đơn đề nghị xét nâng ngạch của côngchức (trong đó nêu quá trình công tác; những thành tích, cng hiến trong thựchiện nhiệm vụ, công vụ) (01 bản chính);

- Bản nhận xét quá trình công tác củangười đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức (có xác nhận không bị kỷ luậttừ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 10 năm cuối trước khi có thôngbáo nghỉ hưu) (01 bản chính);

- Bản tóm tắt lý lịch, trong đó liệtkê quá trình diễn biến lương từ năm 1993 đến nay (01 bản chính);

- Các Quyết định lương liên quan đếndiễn biến tiền lương từ năm 1993 đến nay (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực hoặcxác nhận);

- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đạihọc; các văn bằng, chứng chỉ có liên quan (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

- Thông báo nghỉ hưu của công chức (01bản sao có chứng thực);

- Sổ Bảo hiểm xã hội (01 bản sao có chứngthực).

c) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ nâng ngạch:Sở Nội vụ.

d) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ đối với côngchức nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạchchuyên viên chính và tương đương; 03 bộ đối với công chức nâng ngạch không quathi từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp vàtương đương;

-Thời hạn giảiquyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

MỤC 3. TIẾP NHẬN, ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN, BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI,MIỄN NHIỆM, NGHỈ HƯU, TỪ CHỨC, KỶ LUẬT

Điều 16. Tiếp nhận,điều động, thuyên chuyển công chức

1. Thẩm quyền:

a) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định tiếpnhận, điều động, thuyên chuyển đối với công chức giữ chức vụ cấp phòng hoặctương đương trở xuống (kể cả công chức không giữ chức vụ) từ sở, ban, ngành nàysang sở, ban, ngành khác, từ huyện này sang huyện khác, từ cấp huyện lên cấp tỉnh,từ cấp tỉnh xuống cấp huyện; công chức từ tỉnh, thành phố khác về tỉnh Cà Maucông tác và công chức giữ chức vụ cấp phòng hoặc tương đương trở xuống chuyểncông tác ngoài tỉnh, sau khi có ý kiến thống nhất của Thủ trưởng cơ quan nơichuyển đi, chuyển đến hoặc của cơ quan có thẩm quyền;

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện điều động công chức (kể cả công chức là ngườiđứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động)thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác (kể cả công chức từ lĩnh vực quảnlý hành chính nhà nước sang lĩnh vực sự nghiệp trực thuộc của cơ quan, đơn vịthuộc phạm vi quản lý).

2. Điều kiện xét cho chuyển công tác:

a) Chỉ áp dụng đối với đối tượng đã đượccông nhận là công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

b) Công chức không phải là đối tượngđang trong thời gian bị xem xét kỷ luật;

c) Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cóliên quan theo quy định của pháp luật về công chức.

3. Điều động công chức trong tỉnh.

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị chuyển công tác của ngườicó nhu cầu chuyển công tác (01 bản chính). Trường hợp do yêu cầu công việc củatổ chức, phải có văn bản đề nghị của tổ chức đó;

- Văn bản đồng ý cho chuyển công tác củacơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộcsở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);

- Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của Thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyểnđi (01 bản chính);

- Văn bản đồng ý tiếp nhận của Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chuyển đến (01bản chính);

- Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặccông nhận hết thời gian tập sự của công chức. Trường hợp công chức công tác cótham gia bảo him xã hội bắtbuộc từ ngày 01/4/1993 trở về trước thì photo Sổ Bảo hiểm xã hội, kèm theo hồsơ (01 bản sao có chứng thực);

- Phiếu đánh giá công chức của năm gầnnhất (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Các loại văn bằng, chứng chỉ (mỗi loại01 bản sao có chứng thực);

- Bản sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hànhkèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng BộNội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (01 bảnchính).

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh(qua Phòng Hành chính - Tổ chức hoặc Văn phòng); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện (qua Phòng Nội vụ): đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- Sở Nội vụ: đối với công chức giữ chứcvụ từ cấp phòng hoặc tương đương trở xuống (kể cả công chức không giữ chức vụ)từ sở, ban, ngành này sang sở, ban, ngành khác, từ huyện này sang huyện khác, từcấp huyện lên cấp tỉnh và từ cấp tỉnh xuống cấp huyện.

c) Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Chuyển công tác ngoài tỉnh đối vớicông chức:

a) Liên hệ chuyển công tác:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển công tác (01 bảnchính);

+ Văn bản đồng ý cho chuyển công tác củacơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộcsở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);

+ Văn bản đồng ý cho chuyển công tác củaThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơichuyển đi) (01 bản chính);

+ Phiếu đánh giá công chức của năm gầnnhất (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

+ Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặccông nhận hết thời gian tập sự của công chức. Trường hợp công chức công tác cótham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01/4/1993 trở về trước thì photo Sổ Bảohiểm xã hội kèm theo hồ sơ (01 bản sao có chứng thực);

+ Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo,bồi dưỡng (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

+ Bản sơ yếu lý lịch mẫu 2C ban hànhkèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng BộNội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (01 bảnchính).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nội vụ.

- Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

+ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Quyết định cho chuyển công tácngoài tỉnh:

- Thành phần hồ sơ:

+ Ý kiến đồng ý tiếp nhận của cơ quancó thẩm quyền tiếp nhận (01 bản chính);

+ Giấy xác nhận kinh phí đào tạo củaThủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức. Trong đó thể hiện rõcông chức có sử dụng hay không sử dụng kinh phí đào tạo của tỉnh (nếu có sử dụngnguồn kinh phí của tỉnh thì thực hiện thủ tục bồi hoàn kinh phí đào tạo theoquy định) (01 bản chính).

- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ.

- Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

+ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Tiếp nhận công chức từ tỉnh, thànhphố khác chuyển về tỉnh Cà Mau công tác:

a) Liên hệ để được tiếp nhận:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển công tác (01 bảnchính);

+ Văn bản cho liên hệ chuyển công táccủa cơ quan có thẩm quyền cho chuyển (01 bản chính);

+ Văn bản đồng ý tiếp nhận của cơquan, đơn vị sẽ trực tiếp sử dụng công chức (đối với cơ quan, đơn vị trực thuộcsở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện) (01 bản chính);

+ Văn bản đồng ý tiếp nhận của Thủ trưởngcác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi tiếp nhận) (01bản chính);

+ Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặccông nhận hết thời gian tập sự (nếu công tác trước 01/4/1993 thì photo Sổ Bảohiểm xã hội kèm theo hồ sơ) (01 bản sao có chứng thực);

+ Phiếu đánh giá công chức của năm gầnnhất (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

+ Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo,bồi dưỡng (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

+ Các quyết định liên quan đến diễn biếntiền lương (mỗi loại 01 bản sao có chứng thực);

+ Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức mẫu2C ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 củaBộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫubiểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (01 bản chính).

- Cơ quan tiếp nhận: Sở Nội vụ.

- Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

+ Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Quyết định tiếp nhận công chức về tỉnhCà Mau công tác:

- Thành phần hồ sơ:

+ Quyết định điều động, thuyên chuyểncủa cơ quan có thẩm quyền (01 bản chính);

+ Giấy thôi trả lương của đơn vị cũ(01 bản sao có chứng thực).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Nội vụ.

- Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

+ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 17. Điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, nghỉ hưu, từchức, kỷ luật công chức giữ chức vụ lãnh đạo và kế toán trưởng, phụ trách kếtoán

1. Thẩm quyền:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kýquyết định điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, nghỉ hưu, từ chức, kỷluật đối với công chức giữ chức vụ Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở hoặc tươngđương theo thẩm quyền, trừ những chức danh do pháp luật quy định;

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu, kỷ luật đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo từcấp phòng hoặc tương đương trở xuống (kể cả kế toán trưởng, phụ trách kế toánthuộc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện), trừ những chức danhdo pháp luật quy định và những chức danh hiệp y thì phải hiệp y trước khi bổnhiệm. Sau 5 ngày làm việc, kể từ khi ký quyết định, phải gửi Quyết định vàdanh sách trích ngang theo mẫu 11 ban hành kèm theo Quy định này đến Ủy ban nhândân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp;

c) Chi cục trưởng hoặc tương đương thuộcsở, ban, ngành tỉnh ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, nghỉ hưu,từ chức, kỷ luật đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng, trạm hoặctương đương trở xuống (các đơn vị trực thuộc Chi cục hoặc tương đương), trừ nhữngchức danh do pháp luật quy định. Sau 5 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết địnhbổ nhiệm, miễn nhiệm, phải gửi Quyết định và danh sách trích ngang theo mẫu 11ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quan cấp trên trực tiếp để theo dõi, tổnghợp;

d) Trưởng phòng, ban chuyên môn hoặctương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, nghỉ hưu, từ chức, kỷ luật đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo củađơn vị trực thuộc từ cấp phòng, trường, trạm hoặc tương đương trở xuống (đơn vịtrực thuộc phòng), trừ những chức danh do pháp luật quy định. Sau 5 ngày làm việc,kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, phải gửi Quyết địnhvà danh sách trích ngang theo mẫu 11 ban hành kèm theo Quy định này đến cơ quancấp trên trực tiếp để theo dõi, tổng hợp.

2. Thành phần hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệmlại công chức giữ chức vụ lãnh đạo:

a) Cấp tỉnh:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lạicủa cơ quan, đơn vị (03 bản chính);

- Danh sách trích ngang theo mẫu 12ban hành kèm theo Quy định này (03 bản chính);

- Bản tự nhận xét đánh giá của công chứchàng năm (đối với bổ nhiệm mới); bản tự nhận xét, đánh giá trong thời gian giữchức (đối với bổ nhiệm lại) (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Bản nhận xét, đánh giá của tập thểlãnh đạo đơn vị (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Biên bản lấy phiếu tín nhiệm của hộinghị chủ chốt, cấp ủy, tập thể lãnh đạo. Trường hợp điều động từ cơ quan, đơn vịkhác đến trong thời gian 03 tháng khi bổ nhiệm thì không lấy phiếu tín nhiệm(01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Văn bằng, chứng chỉ có liên quan (mỗiloại 03 bản sao có chứng thực);

- Bản kê khai tài sản, thu nhập theoquy định (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Lý lịch công chức mẫu số 1a ban hànhkèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng BộNội vụ (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực);

- Biên bản lấy ý kiến nơi cư trú (đốivới chức danh từ Phó Giám đốc Sở hoặc tương đương trở lên) (01 bản chính và 02bản sao có chứng thực);

- 01 ảnh (4x6).

b) Cấp huyện:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm của Thủ trưởngcơ quan, đơn vị (nếu là đơn vị trực thuộc phải có ý kiến của đơn vị chủ quản)(02 bản chính);

- Bản nhận xét, đánh giá của tập thểlãnh đạo đơn vị (02 bản chính);

- Bản tự nhận xét, đánh giá của côngchức (đối với bổ nhiệm mới); bản tự nhận xét, đánh giá trong thời gian giữ chức(đối với bổ nhiệm lại) (01 bản chính và 01 bản sao có chứng thực);

- Bản kê khai tài sản, thu nhập theoquy định (01 bản chính và 01 bản sao có chứng thực);

- Biên bản lấy phiếu tín nhiệm (trườnghợp điều động từ cơ quan, đơn vị khác đến trong thời gian 03 tháng khi bổ nhiệmthì không lấy phiếu tín nhiệm) (01 bản chính và 01 bản sao có chứng thực);

- Danh sách trích ngang theo mẫu 12ban hành kèm theo Quy định này (02 bản chính);

- Các văn bằng, chứng chỉ có liên quan(mỗi loại 02 bản sao có chứng thực);

- Lý lịch công chức mẫu số 1a ban hànhkèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng BộNội vụ (01 bản chính và 01 bản sao có chứng thực);

- Biên bản lấy ý kiến nơi cư trú (đốivới chức danh từ Phó Trưởng phòng cấp huyện hoặc tương đương trở lên) (01 bảnchính và 01 bản sao có chứng thực).

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm, bổnhiệm lại:

a) Cấp tỉnh:

- Chi cục hoặc tương đương thuộc sở,ban, ngành tỉnh: tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với công chức giữchức vụ lãnh đạo từ cấp phòng, trạm hoặc tương đương trở xuống (các đơn vị trựcthuộc Chi cục hoặc tương đương);

- Sở, ban, ngành tỉnh: tiếp nhận hồ sơbổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng hoặctương đương trở xuống kể cả kế toán trưởng, phụ trách kế toán thuộc các sở,ban, ngành tỉnh;

- Sở Nội vụ: tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm,bổ nhiệm lại đối với công chức giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở hoặc tươngđương.

b) Cấp huyện:

- Phòng, ban chuyên môn hoặc tươngđương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đốivới công chức giữ chức vụ lãnh đạo của đơn vị trực thuộc từ cấp phòng, trường,trạm hoặc tương đương trở xuống (đơn vị trực thuộc phòng);

- Phòng Nội vụ: tiếp nhận hồ sơ bổ nhiệm,bổ nhiệm lại đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng hoặc tươngđương kể cả kế toán trưởng, phụ trách kế toán thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Mục 4. QUẢNLÝ CÔNG CHỨC

Điều 18. Trình tự, thủtục đánh giá công chức hàng năm

1. Đối với công chức là người đứng đầucơ quan, tổ chức, đơn vị:

a) Công chức tự đánh giá kết quả côngtác theo nhiệm vụ được giao về những ưu, nhược điểm và hạn chế trong công tác;

b) Tập thể lãnh đạo cơ quan công chứcđang công tác họp, tham gia góp ý. Ý kiến góp ý được lập thành biên bản vàthông qua tại cuộc họp;

c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấptrên quản lý trực tiếp đánh giá, quyết định xếp loại công chức và thông báo đếncông chức sau khi tham khảo biên bản góp ý của tập thể nơi công chức lãnh đạo,quản lý làm việc.

2. Đối với cấp phó của người đứng đầuvà công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (sau đây gọi chung là công chức):

a) Công chức tự đánh giá kết quả côngtác theo nhiệm vụ được giao về những ưu điểm, hạn chế;

b) Tập thể lãnh đạo cơ quan công chứcđang công tác họp, tham gia góp ý. Ý kiến góp ý được lập thành biên bản và thôngqua tại cuộc họp;

c) Người đứng đầu cơ quan sử dụng côngchức kết luận và quyết định xếp loại công chức tại cuộc họp đánh giá công chứchàng năm.

Điều 19. Trình tự, thủ tục đánh giá công chức trước khi bổ nhiệm, bổnhiệm lại, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thời hạn luânchuyển, biệt phái

Việc đánh giá công chức trước khi bổnhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, khi kết thúc thờigian luân chuyển, biệt phái do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụngcông chức thực hiện theo trình tự, thủtục của công tác bổnhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức.

Điều 20. Nhiệm vụ,quyền hạn cơ quan sử dụng công chức

1. Thủ trưởng cơ quan sử dụng công chứcchịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về mọihoạt động của công chức ở cơ quan do mình phụ trách;

2. Tổ chức thực hiện các chế độ, chínhsách của Nhà nước đối với công chức;

3. Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểmtra việc thực hiện nhiệm vụ của công chức;

4. Đề xuất với cơ quan quản lý công chứcđánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, nâng ngạch, điều động,luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức theo quy định;

5. Đánh giá công chức thuộc quyền quảnlý theo quy định;

6. Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữhồ sơ cá nhân của công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định;

7. Thống kê và báo cáo cơ quan quản lýcông chức cấp trên trực tiếp về tình hình đội ngũ công chức thuộc phạm vi quảnlý theo quy định;

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối vớicông chức thuộc phạm vi cơ quan;

9. Quyết định cho thôi việc, nghỉ hưu,khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyền quản lý theo quy định, trườnghợp người thôi việc, nghỉ hưu, bị kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó củangười đứng đầu của đơn vị thì thủ trưởng cấp trên trực tiếp ký quyết định.

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Định kỳ từ ngày 15 đến ngày 29 củatháng 12 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện báo cáo số lượng điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng, kỷluật, thôi việc, nghỉ hưu, đào tạo đối với công chức; báo cáo kết quả nâng bậclương đối với cán bộ, công chức (theo Mu 13), điều chỉnh xếp lại lương (theo mẫu14), chuyển ngạch (theo mẫu 15), kết quả bổ nhiệm, xếp lương sau khi trúng tuyểnkỳ thi nâng ngạch (theo mẫu 16), kết quả bổ nhiệm, bổ nhiệm lại (theo mẫu 11)thuộc phạm vi quản lý đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổnghợp.

2. Định kỳ từ ngày 01 tháng 01 đếnngày 31 tháng 3 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện lập báo cáo thống kê số lượng, chất lượng công chức; danh sách tiềnlương công chức tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước (kể cả cơ quan, đơn vịtrực thuộc) đến Sở Nội vụ theo các biểu mẫu thống nhất sau:

a) Thống kê số lượng, chất lượng côngchức tính đến thời điểm 31 tháng 12 của năm trước (theo mẫu 17);

b) Danh sách và tiền lương công chức từcấp huyện trở lên thuộc thẩm quyền quản lý (theo mẫu 18).

3. Thực hiện các chế độ, chính sách đốivới công chức đúng theo quy định;

4. Khen thưởng, kỷ luật công chức thuộcquyền quản lý hoặc đề nghị khen thưởng, kỷ luật theo quy định;

5. Thanh tra, kiểm tra việc thi hànhcác quy định của Nhà nước đối với công chức trong cơ quan và các đơn vị trựcthuộc, khi phát hiện có vi phạm phải tiến hành xử lý hoặc yêu cầu Thủ trưởng cơquan, đơn vị trực thuộc xử lý, kịp thời quyết định hủy các văn bản của các đơnvị trực thuộc có nội dung trái với quy định của pháp luật.

Điều 22. Nhiệm vụ,quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu giúp Ủyban nhân dân tỉnh quản lý, thực hiện các nội dung sau:

1. Quản lý về số lượng, chất lượng,biên chế, bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá công chứctheo nội dung Quy định này và các quy định khác có liên quan.

2. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tuyểndụng những trường hợp tuyển dụng đặc biệt, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý công chứctheo quy định; tổ chức xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấphuyện trở lên; tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộkhác đối với công chức.

3. Phối hợp tổ chức tuyển dụng công chức,thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống theoquy định.

4. Hướng dẫn và thực hiện báo cáo thốngkê số lượng, chất lượng đội ngũ công chức theo quy định.

5. Thanh tra, kiểm tra công vụ, giảiquyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức trong các cơ quan hành chính theophân cấp và theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương 4.

KHENTHƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 23. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắctrong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này, thì đượcxem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi, đối tượngđiều chỉnh của Quy định này, vi phạm Quy định này và các văn bản khác có liênquan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy địnhcủa pháp luật; nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 5.

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Trách nhiệmthi hành

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiệnQuy định này.

2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi,kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiệnQuy định này. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện đến Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện kịp thời phản ánh bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh (quaSở Nội vụ) để xem xét giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửađổi, bổ sung Quy đnh này chophù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật hiện hành./.

Mẫu1

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

KẾHOẠCH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM……… CỦA ……….

(Kèm theo Tờtrình số …………/TTr-………. ngày ……../ ………/…….. của ……………………….)

Biên chế được giao:……..

Biên chế hiện có: ………..

Nhu cầu tuyển dụng:………

STT

Số lượng cần tuyển

Trình độ cần tuyển

Vị trí việc làm cần tuyển

Ngạch

Mã ngạch

Ghichú

Chuyên môn

Ngoạingữ

Tinhc

01

02

03

04

05

06

07

08

09

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm ……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu1a

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH CÔNG CHỨC CÓ MẶT THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Tại thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển dụng)

(Kèm theo Tờtrình số …………/TTr-………. ngày ……../ ………/…….. của ……………………….)

Biên chế được giao: …….

Biên chế hiện có:....

STT

Họ và tên

Năm sinh

Chức v, chức danh

Vị trí việc làm đang đảm nhiệm

Trình độ

Tên ngạch

Ghichú

Nam

Nữ

Chuyênmôn

Ngoại ngữ

Tin học

Người lập biu

………, ngày ….tháng ….năm ……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu1b

CQ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÒN THIẾU

(Kèm theo Tờtrình số …………/TTr-………. ngày ……../ ………/…….. của ………………….)

STT

Sốlượng

Trình độ chuyên môn

Vị trí việc làm còn thiếu

Tên ngạch

Ghichú

01

02

03

04

05

06

'

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm ……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu1c

CQ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH NHU CẦU TUYỂN DỤNG THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM

(Kèm theo Tờtrình số …………/TTr-………. ngày ……../ ………/…….. của ………………….)

STT

Sốlượng

Trình đ chuyênmôn

Vị trí việc làm cần tuyển

Tênngạch

Ngoạingữ

Tinhc

Ghichú

01

02

03

04

05

06

07

08

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm ……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu2

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANHSÁCH ĐỀ NGHỊ HỦY KẾT QUẢ TUYỂNDỤNG CÔNG CHỨC NĂM …………..

(Kèm theo Tờtrình số …………/TTr-………. ngày ……../ ………/…….. của ……………………….)

STT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ chuyên môn

Vị trí trúng tuyển

Cơ quan trúng tuyển

Lý do hủy kết quả trúng tuyển

Ghi chú

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm ……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu3

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANHSÁCH ĐỀ NGHỊ NÂNG BẬC LƯƠNG THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NĂM 201...

(Kèm theo Tờtrình số …………/TTr-………. ngày ……../ ………/…….. của ……………………….)

- Tổng số cán bộ, công chức ở cơ quanđơn vị có mặt tại thời điểm đề nghị: ………….người.

- Tổng số cán bộ, công chức được nângbậc lương thường xuyên ở cơ quan, đơn vị: …………..người.

STT

Họ và tên

Ngày, tháng năm sinh

Trình độ chuyên môn

Ngạch, bậc, hệ số trước khi nâng bậc

Ngạch, bậc, hệ số sau khi nâng bậc

Mã ngạch (mã số)

Bậc hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung hiện giữ

Hệ số hiện giữ

Thời điểm hưởng bậc, nâng phụ cấp thâm niên

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Chứcdanh

Bậc hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung

Hệ số

Thời điểm nâng bậc, nâng phụ cấp thâm niên

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Tiền lương tăng thêm do nâng bậc lương trong năm (1.000 đ)

Nam

Nữ

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

Tên cơ quan, đơn vị

1

2

….

I

Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc 1 (nếu có)

1

2

….

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm ……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu4

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANHSÁCH ĐỀ NGHỊ NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NĂM 201...

(Ban hành kèmtheo Tờ trình số /TTr-………. ngày……..tháng ………năm …….. của ……………………….)

- Tổng số cán bộ, công chức trong biênchế trả lương ở cơ quan, đơn vị tại thời điểm đề nghị: ………người

Trong đó:

1. Tổng số cán bộ, công chức được nângbậc lương trước thời hạn của năm trước liền kề: ………….người;

2. Tổng số cán bộ, công chức được nângbậc lương trước thời hạn trong năm: …………người;

3. Tổng số cán bộ, công chức đề nghịnâng bậc lương trước thời hạn: …………..người;

- Lần đề nghị thứ: ……………trong năm

STT

Họ và tên

Ngày, tháng năm sinh

Trình độ chuyên môn

Ngạch, bậc, hệ số trước khi nâng bậc

Ngạch, bậc, hệ số sau khi nâng bậc

Số tháng được nâng trước thời hạn

Thànhtích

Mã ngạch (mã số ngạch)

Bậc hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung hiện giữ

Hệ số hiện giữ

Thời điểm hưng bậc, nâng phụ cấp thâm niên

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Chứcdanh

Bậc hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung

Hệ số

Thời điểm nâng bậc, nâng phụ cấp thâm niên

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Tiền lương tăng thêm do nâng bậc lương trong năm (1.000 đ)

Nam

Nữ

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

I

Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc 1 (nếu có)

1

2

II

Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc 2 (nếu có)

1

2

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm ……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu5

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANHSÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH, XẾP LẠI LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NĂM 201...

(Ban hành kèmtheo Tờ trình số/TTr-……….ngày ……..tháng ………năm …….. của ……………………….)

TT

Họ và tên

Nãm sinh

Quêquán

Chứcvụ

Ngạch, bậc, hệ số lương trước khi điều chỉnh

Trình độ

Ngạch, bậc, hệ số lương sau khi điều chỉnh

Lý do điều chỉnh

Ghichú

Nam

Nữ

Mã số ngạch

Hệsố

Thi gian nâng bậc, phụ cấp thâm niên VK lần sau

Chuyênmôn

QLNN

BồidưỡngNVkhác

Ngoạingữ

Mã số ngạch

Hệ số

Thờiđiểmhưởng

Thời gian nâng bậc, phụ cấp thâm niên VK lần sau

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu6

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANHSÁCH ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NGẠCH CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

(Ban hành kèmtheo Tờ trình số/TTr-……….ngày ……..tháng ………năm …….. của ……………………….)

- Tổng số cán bộ, công chức trong cơquan, đơn vị tại thời điểm đề nghị: ………..người.

- Tổng số cán bộ, công chức được chuyểnngạch ở cơ quan, đơn vị: ……………..người.

TT

Họ và tên

m sinh

Ngạch, bậc, hệ số lương hiện hưởng

Trình độ

Đề nghị chuyển ngạch và xếp lương

Nam

Nữ

Chứcdanhhoặcngạch

Mã s ngạch

Hệ số lương ở bậc hiện giữ

Thời gian tính nâng bậc, phụ cấp thâm niên VK lần sau

V trí đảm nhiệm

Chuyênmôn

QLNN

BồidưỡngNVkhác

Ngoạingữ

Tinhọc

Vị trí đảm nhiệm (mới)

Ngạch được b nhiệm

sốngạch

Hệ số lương ở ngạch, bậc mới

Thángnămxếp

Thời gian tính nâng bậc, phụ cấp thâm niên VK lần sau

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Tên cơ quan, đơn vị

1

2

I

Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc 1 (nếu có)

1

2

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu7

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁOCÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU NÂNGNGẠCH CỦA TỪNG NGẠCH CÔNG CHỨC NĂM ...

(Ban hành kèmtheo Tờ trình số /TTr-………. ngày……..tháng ………năm …….. của ……………………….)

TT

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị

Tngsố

Số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có

Đề nghị số lượng chỉ tiêu nâng ngạch của từng ngạch công chức

Ghichú

CVCC hoặctương đương

CVC hoặc tương đương

CV hoặc tương đương

CS hoặctươngđương

Nhânviên

CVCChoặctươngđương

CVC hoặctươngđương

CV hoặctươngđương

CS hoặc tương đương

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

I

Ngạch hành chính

II

Ngạch thanh tra

III

Ngạch kế toán

Ghi chú: Mẫu báo cáo này áp dụng trongkỳ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu8

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANHSÁCH CÔNG CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI NÂNG NGẠCH TỪ NGẠCH ….. LÊN NGẠCH ....NĂM ……….(Banhành kèm theo Tờ trình số: /TTr-……. ngày ……..tháng………năm …….. của ……………………….)

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Chức vụ hoặc chức danh công tác

Cơ quan đơn vị đang làm việc

Thời gian giữ ngạch (kể cả ngạch tương đương)

Mức lương hiện hưởng

Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi

Có đề án, công trình

Được min thi

Ngoại ngữ đăng ký thi

Ghichú

Nam

Nữ

Hệ số lương

Mã số ngạch hiện giữ

Trình độ chuyên môn

Trình độ lý luận chính trị

Trình độ QLNN

Trình độ tin học

Trìnhđộngoạingữ

Tinhọc

Ngoạingữ

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu9

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

KẾTQUẢ BỔ NHIỆM, XẾP LƯƠNG SAU KHI TRÚNG TUYỂN KỲ THI NÂNG NGẠCH

(Ban hành kèmtheo Báo cáo số: /BC-…… ngày...... tháng……… năm……. của …………)

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Cơ quan, đơn vị đang làm việc

Ngạch, bậc Iương hiện hưởng trước khi thi nâng ngạch

Ngạch, bậc lương được bổ nhiệm sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch

Ghichú

Nam

Nữ

Thời gian giữ ngạch (kể cả ngạch TĐ)

Mã số ngạch hiện giữ

Hệ số lương

Thời gian xét nâng bậc lương lần sau

Ngày bổ nhiệm ngạch

Mã số ngạch được bổ nhiệm

Hệ số lương

Thời gian xét nâng bậc lương lần sau

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

01

02

03

…..

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu10

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, XẾP LƯƠNG CÔNG CHỨC SAU KHI TRÚNGTUYỂN KỲ THI NÂNG NGẠCH

(Ban hành kèmtheo Tờ trình số: /TTr-…… ngày...... tháng……… năm……. của …………)

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Cơ quan, đơn vị đang làm việc

Ngạch, bậc lương hiện hưởng trước khi thi nâng ngạch

Ngạch, bậc Iương được bổ nhiệm sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch

Ghichú

Nam

Nữ

Thời gian giữ ngạch (kể cả ngạch TĐ)

Mã số ngạch hiện giữ

Hệ số lương

Thời gian xét nâng bậc lương lần sau

Ngày bổ nhiệm ngạch

Mã số ngạch được bổ nhiệm

Hệ số lương

Thời gian xét nâng bậc lương lần sau

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

01

02

03

....

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu11

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
Tên cơ quan, đơn vị

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI

(Ban hành kèmtheo Báo cáo số: /BC-…… ngày ......tháng…… năm……. của …………)

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Quê quán

Dân tộc

Thamgiacáchmạng

Vào Đng

Trình độ

BồingQLNN

Chức vụ

Số

Ngày, tháng, năm

Lương hiện hưởng (không cộng phụ cấp)

Ghichú

Nam

Nữ

Dựbị

Chínhthc

GDPT

Chuyên môn, chuyên ngành

Chính tr

Ngoạingữ

Tinhọc

Bổ nhiệm

Bổ nhiệm lại

ngạch

Bậc

Hệsố

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

I

Ban lãnh đạo

1

Trần Văn B

15/3/1970

Phú Tân - Cà Mau

Kinh

1/5/2000

3/1/2006

3/1/2007

12/12

Đại học Luật

CC

B

A

CVC

Giám đốc

4

04/6/2009

01.002

2/8

4.74

2

II

Phòng Hành chính - Tổ chức

1

Ngô Văn A

15/3/1976

Cái Nước - Cà Mau

Kinh

1/5/2001

3/1/2008

3/1/2009

12/12

Đại học Tin học

CC

B

A

CV

Trưởng phòng

12

15/8/2010

01.003

2/9

2.67

2

III

Phòng…………

1

2

IV

Khoa……

1

V

Chi cục

I

2

VI

Trung tâm

1

2

……

VII

Ban…….

1

2

3

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu12

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
Tên cơ quan, đơn vị
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI

(Ban hành kèmtheo Tờ trình số: /TTr-……… ngày...... tháng……… năm……. của …………)

Số TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Quê quán

Dântộc

Thamgiacáchmạng

Vào Đng

Trình đ

BồidưỡngQLNN

Chức vụ hiện tại

Chức vụ mới

Lương hiện hưởng

Nam

Nữ

Dựbị

Chínhthức

GDPT

Chuyên môn, chuyên ngành

Chính trị

Ngoạingữ

Tinhọc

Mã ngạch

Bậc

Hệsố

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

1

Ngô Văn A

15/3/1976

Cái Nước - Cà Mau

Kinh

1/5/2001

3/1/2008

3/1/2009

12/12

Đại học Tin học

CC

B

A

CV

Chuyên viên

Phòng…..

Phó Trưởng phòng…….

01.003

2/9

2.67

2

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm ……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu13

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ NÂNG BẬC LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨCVÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 201...

(Ban hành kèmtheo Báo cáo số: /BC-……… ngày...... tháng……… năm……. của …………)

Tổng số cán bộ, công chức, người lao độngở cơ quan, đơn vị có mặt tại thời điểm báo cáo: ……….người;

Trong đó:

1. Số người được nâng bậc lương thườngxuyên ở cơ quan, đơn vị trong năm: ……..người;

2. Số người được nâng bậc lương trướcthời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ ở cơ quan, đơn vịtrong năm: ……..người.

3. Số người đã có thông báo nghỉ hưuđược nâng bậc lương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị trong năm: ……….người

STT

Họ và tên

Ngày, tháng năm sinh

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo

Ngạch, chức danh,

Bậc, hệ số trước khi nâng bậc

Kết quả nâng bậc trong năm

Ngạch hoặc chức danh

Bậc trong ngạch hoặc trong chức danh hiện giữ

Hệ số lương bậc hiện giữ

Thời điểm được xếp

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Ngạchhoặcchứcdanh

Bậc lương sau nâng bậc

Hệ số lương mới được nâng bậc

Thời gian tính nâng bậc lần sau

Hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

Tiền lương tăng thêm do nâng bậc trong năm (1.000®)

Nam

Nữ

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

I

Cán bộ, công chức, người lao động được nâng bậc lương thường xuyên

1

2

....

II

Cán bộ, công chức và người lao động được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

1

2

……

III

Cán bộ, công chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu được nâng bậc lương trước thời hạn

1

2

….

Cộng

(I + II + III)

Ghi chú:

1. Cơ quan đơn vị gửi kèm báo cáo nàynhững vướng mắc trong việc thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nângbậc lương trước thời hạn ở cơ quan, đơn vị (nếu có).

2. Cách ghi các cột:

Cột 6 và Cột 11 ghi mã số ngạch hoặcchức danh.

Cột 16 được tính theo số tháng hưởngchênh lệch giữa bậc lương mới được nâng bậc so với bậc lương cũ trong năm.

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu14

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH, XẾP LẠI LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨCNĂM 201...

(Ban hành kèmtheo Báo cáo số: /BC-…… ngày...... tháng…… năm……. của …………)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Quêquán

Chứcvụ

Ngạch, bậc, hệ số lương trước khi điều chỉnh

Trình độ

Ngạch, bậc, hệ số lương sau khi điều chỉnh

Lý do điu chnh

Ghichú

Nam

Nữ

Mã số ngạch

Hệsố

Thời gian nâng bậc, phụ cấp thâm niên VK lần sau

Chuyênmôn

QLNN

BồidưỡngNVkhác

Ngoạingữ

Mã s ngạch

Hệ số

Thờiđiểmng

Thời gian nâng bậc, phụ cấp thâm niên VK lần sau

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu15

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYỂN NGẠCH ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NĂM 201...

(Ban hành kèmtheo Báo cáo số: /BC-…… ngày...... tháng…… năm……. của …………)

- Tổng số cán bộ, công chức trong cơquan, đơn vị tại thời điểm báo cáo: ……..người.

- Tổng số cán bộ, công chức được chuyểnngạch ở cơ quan, đơn vị: ……..người.

TT

Họ và tên

m sinh

Ngạch, bậc, hệ số lương hiện hưởng

Trình độ

Kết quả chuyển ngạch và xếp lương

Nam

Nữ

Chứcdanhhoặcngạch

Mã số ngạch

Hệ số lương ở bậc hiện giữ

Thời gian tính nâng bậc, phụ cấp thâm niên VK lần sau

V trí đảm nhiệm

Chuyênmôn

QLNN

BồidưỡngNVkhác

Ngoạingữ

Tinhọc

Vị trí đảm nhiệm (mới)

Ngạch được bổ nhiệm

sốngạch

Hệ số lương ở ngạch, bậc mới

Thángnămxếp

Thời gian tính nâng bậc, phụ cấp thâm niên VK lần sau

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Tên cơ quan, đơn vị

1

2

I

Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc 1 (nếu có)

1

2

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20…….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu16

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP
TÊN CƠ QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

KẾT QUẢ BỔ NHIỆM, XẾP LƯƠNG SAU KHI TRÚNG TUYỂN KỲ THINÂNG NGẠCH

(Ban hành kèmtheo Báo cáo số: /BC-…… ngày...... tháng…… năm……. của …………)

TT

Họ và tên

Ngày sinh

Cơ quan, đơn vị đang làm việc

Ngạch, bậc lương hiện hưởng trước khi thi nâng ngạch

Ngạch, bậc lương được bổ nhiệm sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch

Ghi chú

Nam

Nữ

Thời gian giữ ngạch (kể cả ngạch TĐ)

Mã số ngạch hiện giữ

Hệ số lương

Thời gian xét nâng bậc lương lần sau

Ngày bổ nhiệm ngạch

Mã số ngạch được bổ nhiệm

Hệ số lương

Thời gian xét nâng bậc lương lần sau

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

01

02

03

....

Người lập biểu

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu17

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG, CÔNG CHỨC TỪ CẤP HUYỆN TRỞLÊN NĂM 20....

(Ban hành kèmtheo Báo cáo số: /…….ngày...... /.…… /20... ca …………)

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận Báo cáo:

Đơn v tính: người

Số thứ tự

Tên đơn vị

Tổng số biên chế được giao

Tổng số công chức hiện có

Trong đó

Chia theo ngạch công chức

Trình độ đào tạo chia theo

Chia theo độ tuổi

Nữ

Đảng viên

Dân tộc thiểu số

Tôn giáo

Chuyên viên cao cấp và TĐ

Chuyên viên chính và TĐ

Chuyên viên và tương đương

Cán sự và tương đương

Nhân viên

Chuyên môn

Chính trị

Tin học

Ngoại ngữ

Chứng chỉ tiếng dân tộc

Quản lý NN

Từ 30 trở xuống

Từ 31 đến 40

Từ 41 đến 50

Từ 51-60

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

Cử nhân

Cao cấp

Trung cấp

Sơ cấp

Trung cấp trở lên

Chứng chỉ

Tiếng Anh

Ngoại ngữ

Chuyên viên cao cấp và TĐ

Chuyên viên chính và TĐ

Chuyên viên và TĐ

Tổng số

Nữ từ 51 đến 55

Nam từ 56 đến 60

Đại học trở lên

Chứng chỉ (A,B,C)

Đại học trở lên

Chứng chỉ (A,B,C)

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

Tổng số

Ghi chú:

Cột B (tên đơn vị): ghi danh sách cáccơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành ở TW và ở tỉnh/TPlà các sở/ban/ngành, quận/huyện/TP trực thuộc tỉnh;

Cột 1 (tổng số biên chế được giao):ghi tổng số biên chế được giao của đơn vị báo cáo trực tiếp tính đến thời điểmlập báo cáo;

Cột 2 (tổng số): ghi tổng số công chứchiện đang công tác tại đơn vị báo cáo trực tiếp;

Cột 24 (đại học trở lên): ghi nhữngngười có trình độ tiếng Anh học Đại học, trên Đại học ở nước ngoài bằng tiếngAnh hoặc có bằng Đại học và trên Đại học ở Việt Nam học bằng tiếng Anh.


NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, họ tên)

………, ngày ….tháng ….năm 20……….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu18

BÁO CÁO DANH SÁCH VÀ TIỀN LƯƠNG CÔNG CHỨC TỪ CẤP HUYỆN TRỞLÊN NĂM 20 ……

(Kèm theo Báo cáo số…/……..ngày………/……../20…… của………………)

Đơn vị báo cáo:

Đơn vị nhận báo cáo:

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ hoặc chức danh công tác

Cơ quan, đơn vị đang làm việc

Thời gian giữ ngạch (kể cả ngạch tương đương)

Mức lương hiện hưởng

Phụ cấp

Ghi chú

Nam

Nữ

Hệ s Iương

Mã số ngạch hiện giữ

Chức vụ

Tráchnhiệm

Khu vực

Phụ cấp vượt khung

Tổng phụ cấp theo phần trăm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

01

02

Tổng số

Ghi chú:

Cột 6 (Đơn vị công tác): ghi rõ cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc quận, huyện, thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh; Sở/ban/ngành trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; vàcơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, ban, ngành Trung ương.

Cột 14 (tổng phụ cấp theo phần trăm):là tổng các khoản phụ cp của cột(10); cột (11); cột (12) và cột (13).

NGƯỜI LẬP BẢNG(Ký, họ tên)

……. Ngày …….tháng……năm 20…..
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)