UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 03 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VIÊN CHỨC, VỊ TRÍ VIỆCLÀM TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP NGÀY 17/11/2000 CỦA CHÍNH PHỦ; THUỘC UBND CẤP TỈNH, THUỘC SỞ,BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Viên chức năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại côngviệc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11/4/2001 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là BộNội vụ) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 củaChính phủ;

Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệmbồi thường, hoàn trả của viên chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định vị trí việc làm trong đơn vị sựnghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nộivụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 củaChính phủ về việc quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổichức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức,quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳthi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờtrình số 345/TTr-SNV ngày 03 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này quy định phân cấp quản lý viên chức, vị trí việc làm trongcác đơn vị sự nghiệp công lập và lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thuộc UBND cấp tỉnh, thuộc sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cơ quan chuyên mônthuộc UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La gồm 6 Chương và 20 Điều.

Điều 2. Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các quy định về quảnlý viên chức, lao động hợp đồng theo nghị định 68 trong các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày29 tháng 3 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quảnlý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpnhà nước tỉnh Sơn La; Quyết định số 1976/QĐ-UBND ngày 30/8/2011của UBND tỉnhSơn La về việc ban hành Quy chế luân chuyển cán bộ quản lý, giáo viên trong cáccơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh SơnLa.

Điều 3. Chánh Vănphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơquan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thưởng trực UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBQPPL;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP, CVCK;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT, NC, D80b

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ VIÊN CHỨC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐƠN VỊ SỰNGHIỆP CÔNG LẬP VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH 68 THUỘC UBND CẤP TỈNH, THUỘCSỞ, BAN, NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ngày 03/10 /2013 củaUBND tỉnh Sơn La )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc phân cấp quản lý viênchức, vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập và lao động hợp đồngtheo Nghị định 68/2000/NĐ-CP thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thuộc sở, ban,ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấphuyện do các tổ chức đó trả lương trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viênchức năm 2010.

2. Lao động hợp đồng theo Nghị định68/2000/NĐ-CP của Chính phủ làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp công lập.

Điều 3. Nguyên tắc quản lýviên chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP

1. Công tác quản lý viên chức, vị trí việc làm,lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP phải đảm bảo đúng chủ trương, đườnglối của Đảng và pháp luật của nhà nước quy định.

2. Công tác quản lý viên chức, vị trí việc làm,lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo vàthống nhất quản lý của Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND)tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trướcChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh trong việc quảnlý viên chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định số68/2000/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.

4. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành (gọichung là Giám đốc sở), Chủ tịch UBND huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện)chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, cấp uỷ Đảngcùng cấp trong việc quản lý viên chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng theoNghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.

5. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh và vị tríviệc làm.

6. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độtrách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

7. Thực hiện công khai minh bạch trong quản lýviên chức, vị trí việc làm, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP gắnvới thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,đơn vị trong công tác tổ chức và cán bộ.

8. Viên chức lãnh đạo quản lý của các phòng, banđơn vị và tương đương trực thuộc đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là phòng)phải đảm bảo về cơ cấu lãnh đạo gồm: Phòng có 09 biên chế trở lên bố trí 01 trưởngphòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 06 biên chế đến 08 biên chếbố trí 01 trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 04 biên chếđến 05 biên chế bố trí 01 trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng; Phòng có từ 03biên chế trở xuống bố trí 01 trưởng phòng.

8. Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưuđãi của nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số,người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn

Điều 4. UBND tỉnhphân cấp cho giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện, người đứngđầu đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý viên chức, vị trí việc làm, laođộng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP Trong một số trường hợp cụ thểChủ tịch UBND tỉnh quyết định những vấn đề về quản lý viên chức, vị trí việclàm đã phân cấp cho các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.

Chương II

QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Điều 5. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việc

1. Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định,thông báo của Ban Thường vụ tỉnh uỷ, Thường trực tỉnh uỷ, Ban Cán sự Đảng Uỷban nhân dân tỉnh về công tác cán bộ;

b) Quyết định điều động bổnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉhưu, thôi việc sau khi có Nghị quyết của Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh đốivới các chức danh: Hiệu phó các trường trung cấp chuyên nghiệp; trường phổthông dân tộc nội trú tỉnh; trường trung học phổ thông chuyên; Phó Giám đốc Bệnhviện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh;

c) Tổng hợp quy hoạch viên chức lãnh đạo, quảnlý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việcđối với viên chức lãnh đạo quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh;

b) Thẩm định hồ sơ, quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệmlại, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việc đối vớicác chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định tạiđiểm b, Khoản 1 điều này.

c) Thẩm định hồ sơ, quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệmlại, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các chức danh thuộcthẩm quyền quản lý của Ban cán sự đảng UBND tỉnh;

d) Tổng hợp danh sách viên chức đến tuổi nghỉhưu của năm sau liền kề báo cáo UBND tỉnh.

3. Giám đốc các sở, ban,ngành:

a) Quyết định điều động bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ sau khi có ý kiến thống nhất của Đảng uỷ khốicác cơ quan tỉnh hoặc các huyện uỷ, thành uỷ đối với các chức danh:

- Cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc(không bao gồm các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh);

- Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp có tưcách pháp nhân trực thuộc Chi cục trực thuộc Sở, ban, ngành.

b) Quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc đối vớicác chức danh lãnh đạo quản lý theo quy định tại điểm a, Khoản 3 điều này;

c) Báo cáo UBND tỉnh danh sách viên chức thuộc sởđến tuổi nghỉ hưu của năm sau liền kề.

4. Chi cục trực thuộc sở:

a) Quyết định điều động bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ sau khi có ý kiến của cấp uỷ đơn vị đối vớicác chức danh: Cấp trưởng, cấp phó các tổ chức trực thuộc đơn vị sự nghiệp cônglập trực thuộc Chi cục (nếu có);

b) Quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc đối vớicác chức danh lãnh đạo quản lý theo quy định tại điểm a, Khoản 4 điều này.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việc đối với cấp phó cácđơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện, thành phố; cơ quan chuyên môn thuộcUBND huyện;

b) Cho ý kiến (bằng văn bản) về việc cho thôi việcđối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc

c) Báo cáo UBND tỉnh danh sách viên chức thuộcUBND huyện đến tuổi nghỉ hưu của năm sau liền kề.

6. Người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập:

a) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, nghỉ hưu, thôi việc đối với trưởng, phócác phòng, ban, đơn vị, tổ chức trực thuộc đơn vị;

b) Quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc đối vớiviên chức thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếpdanh sách viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đến tuổi nghỉ hưu của năm sau liềnkề.

7. Giao quyền cấp trưởng,giao phụ trách đơn vị

Trong trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có cấp trưởnghoặc có cấp trưởng nhưng cấp trưởng không trực tiếp điều hành (do đi học, ốmđau và các nguyên nhân khác), thì người có thẩm quyền quyết định (bằng văn bản)giao quyền cấp trưởng, giao phụ trách đơn vị theo quy định hiện hành.

a) Giám đốc các sở, ban, ngành giao quyền cấptrưởng, giao phụ trách đơn vị đối với các chức vụ được quy định tại điểm a, khoản3, Điều 5 quyết định này (sau khi có nghị quyết của cấp uỷ đơn vị).

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp giao quyền cấptrưởng, giao phụ trách đơn vị đối với các chức vụ được quy định tại điểm a, khoản6, Điều 5 quyết định này (sau khi có nghị quyết của cấp uỷ đơn vị).

c) Thời hạn giao quyền cấp trưởng, giao phụtrách đơn vị không quá 6 tháng (trường hợp đặc biệt giao quyền cấp trưởng khôngquá 9 tháng), hết thời hạn trên đơn vị phải bố trí người có đủ điều kiện, tiêuchuẩn để bổ nhiệm chức vụ cấp trưởng theo quy định, trường hợp đơn vị không cónguồn bổ nhiệm thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm nguồn từ bênngoài đơn vị.

Điều 6. Tuyển dụng

1. Công tác tuyển dụng viên chức phải qua thituyển hoặc xét tuyển theo quy định của Chính phủ.

2. Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Chỉ đạo công tác tuyển dụng viên chức trong tỉnh;

b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thi hànhcác quy định của pháp luật về tuyển dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quảnlý;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định củapháp luật.

3. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng viên chức;

b) Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức;

c) Giám sát việc tuyển dụng viên chức;

d) Quyết định công nhận kết quả xét tuyển đặccách theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụngviên chức.

đ) Hàng quý phê duyệt danhsách hưởng lương các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; cơ quan chuyên mônthuộc UBND tỉnh.

4. Giám đốc các Sở, ban,ngành

a) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển dụng viênchức của các đơn vị trực thuộc sở;

b) Thanh tra, kiểm tra công tác tuyển dụng viênchức của các đơn vị trực thuộc sở;

c) Thành lập Hội đồng tuyểndụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở được giao từ 05 biênchế trở xuống không đủ điều kiện để thành lập hội đồng tuyển dụng;

d) Quyết định việc tuyển dụng viên chức đối vớicác trường hợp quy định tại điểm c, khoản 4 điều này.

5. Chi cục trực thuộc Sở

a) Xây dựng kế hoạch tuyểndụng viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục gửi Sở Nội vụ phê duyệt;

b) Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức cácđơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục;

c) Quyết định tuyển dụng viên chức vào các đơn vịsự nghiệp trực thuộc Chi cục.

6. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:

a) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức thuộchuyện gửi Sở Nội vụ phê duyệt;

b) Quyết định thành lập Hộiđồng tuyển dụng viên chức thuộc huyện các trường hợp quy định tại Điểm c, d Khoản8 điều này;

c) Quyết định phê duyệt kếtquả tuyển dụng viên chức của Hội đồng tuyển dụng viên chức huyện đối với cáctrường hợp quy định tại điểm c, d khoản 8 điều này;

d) Giao Phòng Nội vụ huyện hàng quý phê duyệtdanh sách viên chức hưởng lương của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộcUBND huyện.

7. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập giao quyềntự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức, người đứng đầu đơn vịsự nghiệp công lập tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyểndụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Thành lập Hội đồng tuyển dụng viênchức; Quyết định việc tuyển dụng viên chức; Căn cứ kết quả tuyển dụng viên chứccủa Hội đồng tuyển dụng viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập kýkết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.

8. Đối với đơn vị sự nghiệpcông lập chưa được giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Luậtviên chức, việc tuyển dụng viên chức thực hiện như sau:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộcUBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức gửi SởNội vụ phê duyệt;

- Thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức;

- Quyết định việc tuyển dụng viên chức;

- Căn cứ kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồngtuyển dụng viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồnglàm việc với người trúng tuyển vào viên chức.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không đủđiều kiện thành lập hội đồng tuyển dụng viên chức theo quy định tại điểm c, khoản4 điều này. Căn cứ kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồng tuyển dụng viên chức,người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc với ngườitrúng tuyển vào viên chức.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộcChi cục trực thuộc Sở:

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức gửi Chicục trưởng Chi cục trực thuộc sở xem xét, trình Sở Nội vụ phê duyệt;

- Căn cứ kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồngtuyển dụng viên chức, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồnglàm việc với người trúng tuyển vào viên chức.

c) Đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạotrực thuộc UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện:

- Đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét việctuyển dụng viên chức.

- Căn cứ quyết định của Chủ tịch UBND huyện vềviệc phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồng tuyển dụng viên chứchuyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc với ngườitrúng tuyển vào viên chức.

d) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộcUBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện mà không phải là đơn vịsự nghiệp giáo dục và đào tạo:

- Đề nghị Chủ tịch UBND huyện xem xét việc tuyểndụng viên chức.

- Căn cứ kết quả tuyển dụng viên chức của Hội đồngtuyển dụng viên chức huyện, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợpđồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức.

9. Hội đồng tuyển dụng viênchức

a) Việc thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chứccác trường hợp quy định tại điểm a, điểm d, khoản 8 điều này thực hiện theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 củaChính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

b) Việc thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chứccác trường hợp quy định tại điểm b, khoản 5 điều này thực hiện theo quy định tạiKhoản 2 Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủvề tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

c) Việc thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chứccác trường hợp quy định tại điểm b, khoản 6 điều này (không bao gồm trường hợpquy định tại điểm a, khoản 9 điều này) thực hiện như sau:

Hội đồng tuyển dụng viên chức có 05 hoặc 07thành viên, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng do người đứng đầu cơ quan cóthẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định;

- Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng hoặc PhóTrưởng Phòng Nội vụ cấp huyện;

- Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là người đại diệnbộ phận làm công tác tổ chức cán bộ của Phòng Nội vụ huyện;

- Các ủy viên khác là người có chuyên môn, nghiệpvụ liên quan đến vị trí tuyển dụng.

Điều 7. Xét chuyển chức danhnghề nghiệp

a) Viên chức được xét chuyển từ chức danh nghềnghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng, khác chuyên ngành khi đápứng đúng tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp mới.

b) Căn cứ vị trí việc làm và yêu cầu chức danhnghề nghiệp mới, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức việc xem xétcác văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng của viên chức; kiểm tra, sát hạchtheo quy định. Nếu viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệptương ứng với vị trí việc làm mới thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lậpra quyết định bổ nhiệm viên chức vào chức danh nghề nghiệp mới.

Điều 8. Thăng hạng chức danhnghề nghiệp

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh

a) Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp quyết định cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I.

b) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghềnghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II theo quy định của pháp luật và hướng dẫncủa Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành.

c) Xây dựng đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II gửi Bộ Nội vụ phê duyệt.

d) Thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp; quyết định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II sau khi có ý kiến thốngnhất của Bộ Nội vụ.

đ) Đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định kết quả xét thănghạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II.

e) Chỉ đạo việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III.

2. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II

b) Hướng dẫn tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II, từ hạng IV lên hạng III.

c) Thẩm định danh sách viên chức dự thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III.

d) Thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình tổ chứcthi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạngIII.

đ) Tổng hợp kết quả thăng hạng chức danh nghềnghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III báo cáo Bộ Nội vụ.

3. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấphuyện

a) Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I và đề nghị của đơn vị sự nghiệpcông lập, lập danh sách và hồ sơ viên chức có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện gửiUBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) đề nghị cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I.

b) Tổ chức sơ tuyển và cử viên chức đủ tiêu chuẩn,điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạngII.

c) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghềnghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III theo quy định của pháp luật và hướng dẫncủa Sở Nội vụ.

d) Thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp; quyết định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xétthăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III sau khi có ý kiến thốngnhất của Sở Nội vụ.

đ) Báo cáo kết quả thi hoặc xét thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III gửi Sở Nội vụ tổng hợp chungbáo cáo Bộ Nội vụ.

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

a) Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp, lập danh sách và hồ sơ viên chức có đủ các tiêu chuẩn,điều kiện gửi đến cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi hoặc xét kèm theobáo cáo danh mục vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt; báo cáo thực trạng chất lượng đội ngũ viên chức hiện có củađơn vị.

b) Căn cứ thông báo kết quả thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạngchức danh nghề nghiệp, quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạngIII đối với viên chức đã trúng tuyển.

Điều 9. Điều động, Biệt phái

1. Điều động: Người có thẩm quyền tuyển dụngviên chức quyết định việc điều động viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Biệt phái:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh,người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở (khôngbao gồm các trường hợp quy định tại điểm c điều này): người đứng đầu đơn vị sựnghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.

c) Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở Giáo dụcvà Đào tạo: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định việc biệt phái viên chức.

d) Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cụctrực thuộc sở: Chi cục trưởng quyết định việc biệt phái viên chức.

đ) Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấphuyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết địnhviệc biệt phái viên chức.

Điều 10. Đào tạo, bồi dưỡng

1. Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;

b) Quyết định cử viên chứcthuộc quyền quản lý tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng trình độ chính trị,chuyên môn nghiệp vụ. Các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý phảicó thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

2. Giám đốc Sở Nội vụ:

a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chứctrình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;

b) Quyết định mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng tạitỉnh.

3. Giám đốc sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịchUBND các huyện, thành phố:

a) Căn cứ nhu cầu và tiêu chuẩn các ngạch viênchức và năng lực sở trường của viên chức để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Quyết định cử viên chức thuộc quyền quản lýđi đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 11. Đánh giá, phân loạiđánh giá viên chức

a) Việc đánh giá, phân loại đánh giá viên chứchàng năm thực hiện theo các quy định của pháp luật và hướng dẫn của cấp có thẩmquyền.

b) Uỷ quyền cho Giám đốc các sở, ban, ngành đánhgiá, phân loại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnhquy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 5 Quy định này.

c) Giám đốc các sở, ban, ngành, đánh giá, phânloại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc sở quy định tạiđiểm a, Khoản 3, Điều 5 Quy định này.

d) Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc sở, đánhgiá, phân loại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chi cục trưởngquy định tại điểm a, Khoản 4, Điều 5 Quy định này.

đ) Chủ tịch UBND cấp huyện đánh giá, phân loạiđánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện quy địnhtại Khoản 5, Điều 5 Quy định này.

e) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánhgiá, phân loại đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của người đứng đầuđơn vị sự nghiệp công lập, viên chức thuộc quyền quản lý quy định tại Khoản 6,Điều 5 Quy định này.

Điều 12. Xử lý kỷ luật

1. Chủ tịch UBND tỉnh tiến hành xử lý kỷ luật vàquyết định hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với viên chức doChủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm. Khi phát hiện viên chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệmcủa Chủ tịch UBND tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật thì thủ trưởng các sở, ban,ngành và tương đương thực hiện các thủ tục theo quy định, báo cáo Chủ tịch UBNDtỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương,Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, chi cục trưởng chi cục trực thuộc sở tiếnhành xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật đối với viên chức thuộc quyền quảnlý theo phân cấp.

3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quảnlý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật viên chứcthuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.

Chương III

LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEONGHỊ ĐỊNH SỐ 68// 2000/NĐ-CP

Điều 13. Quy định về việcphân bổ chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP

1. Chủ tịch UBND tỉnh

a) Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch sử dụnglao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ;

b) Quyết định phê duyệt chỉ tiêu lao động hợp đồngtheo nghị định 68 trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Giám đốc Sở Nội vụ

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng kế hoạch sửdụng lao động hợp đồng theo nghị định 68, tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động hợpđồng của các cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;

b) Căn cứ quyết định phê duyệt chỉ tiêu lao độnghợp đồng của Chủ tịch UBND tỉnh, giao chỉ tiêu, cơ cấu ngạch lao động hợp đồngtheo nghị định 68 cho các cơ quan, đơn vị;

c) Căn cứ kế hoạch sử dụng lao động hợp đồng củacác cơ quan, đơn vị, quyết định việc điều chỉnh chỉ tiêu lao động hợp đồng giữacác cơ quan, đơn vị trong tổng chỉ tiêu lao động hợp đồng được Chủ tịch UBND tỉnhphê duyệt.

3. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấphuyện

Tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động hợp đồng củacác đơn vị trực thuộc, xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hợp đồng theo nghị định68 của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)xem xét, phê duyệt.

4. Các đơn vị sự nghiệp

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập giao quyềntự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức, trường cao đẳng,trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lậpquyết định chỉ tiêu lao động hợp đồng vào làm việc tại cơ quan, đơn vị theo nhucầu và vị trí việc làm cần sử dụng lao động hợp đồng theo nghị định68/2000/NĐ-CP .

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa đượcgiao quyền tự chủ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức (không baogồm các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 4, điều này), người đứng đầu đơnvị sự nghiệp công lập xây dựng kế hoạch sử dụng lao động hợp đồng theo nghị định68 trình Chủ tịch UBND tỉnh (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh);Giám đốc sở (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, trực thuộc Chi cục trựcthuộc sở); Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBNDhuyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện).

Điều 14. Ký kết, thực hiện,thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng

Căn cứ chỉ tiêu lao động hợp đồng theo nghị định68 được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm, các cơ quan, đơn vị tổ chức ký kết,thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợpđồng theo nghị định 68 vào làm việc tại cơ quan đơn vị như sau:

1. Giám đốc các sở, ban, ngành

Quyết định việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấmdứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồng theo nghị định 68 vàolàm việc tại Văn phòng sở theo quy định của pháp luật.

2. Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc sở

Quyết định việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấmdứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồng theo nghị định 68 vàolàm việc tại Chi cục trực thuộc sở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cụctheo quy định của pháp luật.

3. Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện

a) Quyết định việc ký kết, thực hiện, thay đổi,chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồng theo nghị định68 vào làm việc tại Văn phòng HĐND - UBND huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện.

b) Cho ý kiến về việc ký kết hợp đồng lao độngvào các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện.

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập giao quyềntự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức, trường cao đẳng,trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lậpquyết định việc ký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao độngđối với lao động hợp đồng theo nghị định 68 vào làm việc tại đơn vị theo quy địnhcủa pháp luật.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa đượcgiao quyền tự chủ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Luật viên chức (không baogồm các trường hợp quy định tại điểm a, khoản 4, điều này), việc ký kết, thựchiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồngtheo nghị định 68 vào làm việc tại đơn vị thực hiện như sau:

- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở: Quyết định việcký kết, thực hiện, thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao độnghợp đồng theo nghị định 68 vào làm việc tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục trực thuộcsở đề nghị Chi cục trưởng Chi cục trực thuộc sở quyết định việc ký kết, thực hiện,thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồng theonghị định 68 vào làm việc tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện, trựcthuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện quyết định việc ký kết, thực hiện,thay đổi, chấm dứt, thanh lý hợp đồng lao động đối với lao động hợp đồng theonghị định 68 vào làm việc tại đơn vị theo quy định của pháp luật (sau khi có ýkiến bằng văn bản của Phòng Nội vụ huyện).

Chương IV

QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Điều 15. Thẩm quyền quản lývị trí việc làm

Việc quản lý vị trí việc làm trong các đơn vị sựnghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh, thuộc sở, ban, ngành và UBND cấp huyện phảithực hiện theo các quy định của pháp luật về vị trí việc làm, UBND tỉnh phân cấpcho các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện quản lý vị trí việc làm trongcác đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

1. Sở Nội vụ quản lý vị trí việc làm trong cácđơn vị sự nghiệp công lập trên phạm vi toàn tỉnh. Tham mưu giúp UBND tỉnh thẩmđịnh đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong đơn vị sựnghiệp công lập, tổng hợp, xây dựng đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệpcông lập trình UBND tỉnh phê duyệt, gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấphuyện quản lý vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩmquyền quản lý. Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việclàm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; tổng hợp, xây dựngđề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệpcông lập của cơ quan, tổ chức đơn vị mình trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc quảnlý vị trí việc làm theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định vị trí việc làm trong đơn vịsự nghiệp công lập.

Chương V

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦACÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 16. Nhiệm vụ và quyềnhạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ngoàiviệc thực nhiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định trên còn thực hiệncác nhiệm vụ quyền hạn sau:

1. Đề xuất các vấn đề về công tác cán bộ đối vớicác chức danh thuộc cấp trên trực tiếp quản lý.

2. Quản lý viên chức; lao động hợp đồng theo Nghịđịnh số 68/2000/NĐ-CP ; lập và quản lý hồ sơ viên chức, lao động hợp đồng thuộcphạm vi quản lý.

3. Quyết định nâng bậclương thường xuyên (nâng bậc lương trước thời hạn phải có ý kiến thống nhất bằngvăn bản của Sở Nội vụ đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, cơquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Phòng Nội vụ huyện đối với các đơn vị sự nghiệptrực thuộc UBND huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện trước khi quyết định),phụ cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theophân cấp, viên chức từ hạng III trở xuống và lao động hợp đồng theo nghị định68/2000/NĐ-CP thuộc đơn vị.

4. Quyết định hoặc đề nghịcấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, lao động hợp đồng củacơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.

5. Thống kê và báo cáo cơ quan, tổ chức cấp trênvề số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạncủa Giám đốc Sở Nội vụ.

Giám đốc Sở Nội vụ ngoài việc thực nhiện các nhiệmvụ, quyền hạn theo các quy định trên còn thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn sau:

1. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra về quản lý viênchức, vị trí việc làm, thực hiện chế độ, chính sách, thực hiện cơ chế tự chủ vàtự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; Giải quyết khiếu nại, tố cáovà xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng viên chức thuộc thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ báo cáo thống kê vềtình hình thực hiện chất lượng viên chức theo quy định;

2. Giới thiệu cho viên chức đi liên hệ công tácra ngoài tỉnh, quyết định tiếp nhận về công tác tại tỉnh và điều động ra ngoàitỉnh đối với viên chức.

3. Chủ trì thẩm định, tổng hợp quy hoạch, kế hoạchbố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức của tỉnh trình cấp có thẩmquyền phê duyệt và hướng dẫn triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.

4. Dự báo danh sách nghỉ hưu hàng năm đối vớiviên chức thuôc tỉnh quản lý; thông báo thời điểm nghỉ hưu đối với các chứcdanh thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh (không bao gồm các trườnghợp Ban Thường vụ tỉnh uỷ, Thường trực tỉnh uỷ quản lý).

5. Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng viênchức theo quy định.

6. Hướng dẫn việc làm thẻ viên chức và kiểm traviệc sử dụng thẻ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

7. Hướng dẫn quản lý, sử dụng hồ sơ viên chứctheo quy định.

8. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (đốivới trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh) hoặc có vănbản đề nghị các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện đình chỉ thi hành, bãi bỏ cácvăn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; lao động hợp đồng theo Nghịđịnh số 68/2000/NĐ-CP thực hiện chế độ chính sách; khen thưởng, kỷ luật đối vớiviên chức của các cơ quan, đơn vị ban hành trái pháp luật và trái với quy địnhtại quyết định này.

9. Được UBND tỉnh uỷ quyền ban hành văn bản đểtriển khai Nghị quyết của Ban cán sự đảng UBND tỉnh liên quan đến công tác cánbộ thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc sở.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác tổchức và cán bộ theo sự uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương,Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý viên chức đang công tác và sinhhoạt ở đơn vị, địa phương theo phân cấp.

2. Các quyết định về công tác cán bộ do thủ trưởngcơ quan ký, trường hợp đi vắng thì ủy quyền cho cấp phó được ký thay theo các nộidung công việc đã được thống nhất.

3. Cấp dưới có trách nhiệm thi hành các quyết địnhcấp trên, nếu thấy chưa thỏa đáng thì có quyền đề nghị sửa đổi, trong thời gianchờ ý kiến trả lời vẫn phải chấp hành quyết định. Trường hợp các văn bản củaChính phủ, các bộ, ngành Trung ương ban hành sau thời điểm văn bản này có hiệulực mà có quy định khác, thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thành phố phải thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ báocáo cấp có thẩm quyền trước khi quyết định áp dụng thực hiện.

4. Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bổ nhiệm vàongạch, tuyển dụng, nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng bậc lương, nghỉ hưu, thôi việc,khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức do cấp ủy đảng và tập thể lãnh đạo xemxét đánh giá (khi bàn về công tác cán bộ cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo phải tiếnhành bỏ phiếu kín và ra nghị quyết), thủ trưởng đơn vị ra quyết định theo phâncấp.

5. Ngoài việc áp dụng các nội dung quy địnhtrong văn bản này, các vấn đề khác về quản lý viên chức còn phải thực hiện theocác quy định của pháp luật hiện hành.

6. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướngmắc đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định.

Điều 19. Quy định chuyển tiếp

Đối với việc tuyển dụng viên chức đã được phêduyệt kế hoạch tuyển dụng theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 29/3/2009 củaUBND tỉnh Sơn La về việc ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức,viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước tỉnh Sơn Lamà chưa thực hiện xong, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì đượctiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 20. Chủ tịch UBND tỉnhgiao cho Giám đốc Sở Nội vụ

1. Hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc thựchiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện quy định phân cấp.

2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiệnquy định phân cấp tại các cơ quan, đơn vị./.