UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2013/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 28 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢIQUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơchế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Danh mục thủ tục hànhchính thực hiện theo cơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tàinguyên và Môi trường, áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Danh mục từng thủ tụchành chính kèm theo).

Trong quá trình thực hiện, nếu các cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành thủ tục hành chính mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thaythế, bãi bỏ, hủy bỏ nội dung các thủ tục hành chính đã quy định trong Quyếtđịnh này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà soát, phối hợp với Sở Nộivụ báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày ký và thay thế phần danh mục thủ tục hành chính thực hiện theocơ chế một cửa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tạiQuyết định số: 1565/2007/QĐ-UBND ngày 28/6/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về việcthực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tạicác sở, ban, ngành; UBND huyện, thành, thị; UBND xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủtịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL, Cục KSTTHC);
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- CT, các PCT;
- Website Chính phủ;
- Sở Tư pháp;
- CVP, PCVPTH;
- TTCB và TH, NCTH;
- Lưu: VT, KSTTHC, VX2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chu Ngọc Anh

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘCTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

(Kèm theoQuyết định số 18 /2013 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dântỉnh Phú Thọ)

PHẦN I

DANH MỤC THỦTỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

STT

Tên thủ tục hành chính

Trang

1

Giới thiệu địa điểm sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

2

Thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

3

Giao đất, cho thuê đất.

4

Gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất.

5

Thu hồi đất đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.

6

Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép.

7

Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành, thị trở lên.

8

Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai huyện, thành, thị trở lên theo cơ chế ‘‘Một cửa liên thông’’ quy định tại Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 30/9/2011 của UBND tỉnh.

9

Giới thiệu địa điểm sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo cơ chế ‘‘Một cửa liên thông’’ quy định tại Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 30/9/2011 của UBND tỉnh.

10

Giao đất, cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế ‘‘Một cửa liên thông’’ quy định tại Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 30/9/2011 của UBND tỉnh.

11

Lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

12

Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.

13

Cấp phép khai thác khoáng sản.

14

Cấp phép khai thác tận thu khoáng sản.

15

Cấp gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

16

Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản.

17

Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.

18

Phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

19

Cấp gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.

20

Trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản.

21

Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

22

Cấp gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

23

Trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

24

Phê duyệt Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

25

Chấp thuận cho khai thác đất san đắp nền công trình xây dựng.

26

Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

27

Thẩm định hồ sơ bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

28

Thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán công trình đo đạc và bản đồ.

29

Thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

30

Chứng nhận cơ sở đã hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

31

Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

32

Phê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường (CTPHMT) bổ sung.

33

Cấp Giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm.

34

Cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm.

35

Cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kw (đối với phát điện), dưới 50.000m3/ ngày đêm (đối với mục đích khác).

36

Cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000 m3/ngày đêm.

37

Cấp Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

38

Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

39

Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

40

Cấp lại Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

41

Cấp Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng.

42

Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng.

43

Cấp lại Giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng.

(Ấn địnhtrong Danh mục này 43 thủ tục hành chính)