ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 18/2013/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 01 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG,TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tínngưỡng, tôn giáo;

Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25 tháng3 năm 2013 của Bộ Nội vụ về ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tụchành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh phân cấp công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáotrên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký;

Quyết định này thay thế Quyết định số 1174/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Banhành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trênđịa bàn tỉnh Cao Bằng;

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhândân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân tôn giáo chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Anh

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP CÔNG TÁCQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAOBẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/ QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngđiều chỉnh

1. Quy định này quy định về thẩmquyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sauđây gọi chung là cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), các sở,ngành, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt độngtín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng,về tổ chức tôn giáo, hoạt động tôn giáo của tín đồ, nhà tu hành, chức sắc và tổchức tôn giáo được thực hiện theo Quy định này và các văn bản pháp luật kháccủa Nhà nước có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp vàgiải quyết công việc trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo

1. Bảo đảm thực hiện đúng chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng,tôn giáo và phù hợp tình hình thực tiễn của địa phương.

2. Xác định rõ thẩm quyền giảiquyết từng nội dung công việc, tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước về tínngưỡng, tôn giáo, đáp ứng yêu cầu cải cách nền hành chính Nhà nước trong quảnlý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Giải quyết các đề nghị liênquan đến tín ngưỡng, tôn giáo phải đảm bảo đúng thời hạn pháp luật quy định;trường hợp không chấp thuận, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản trảlời và nêu rõ lý do.

4. Tôn trọng và bảo đảm quyền tựdo tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân.Các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để gây rối an ninh, trật tự công cộngvà các hành vi vi phạm pháp luật khác cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụcủa công dân đều bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật.

5. Công tác quản lý hoạt động tínngưỡng, tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở địa phương. Cấpnào, ngành nào quyết định giải quyết các vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo theocấp đó, ngành đó phải chịu trách nhiệm pháp lý về quyết định của mình.

ChươngII

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thẩm quyền và tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Công nhận hoặc không công nhậntổ chức tôn giáo.

2. Chấp thuận hoặc không chấpthuận việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng sau đây:

Lễ hội tín ngưỡng được tổ chức lầnđầu; lễ hội tín ngưỡng lần đầu được khôi phục lại sau nhiều năm gián đoạn; lễhội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về nội dung, thời gian,địa điểm so với truyền thống.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trảlời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét công nhận tổchức tôn giáo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh tín ngưỡng, tôngiáo; trường hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Chấp thuận hoặc không chấpthuận thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được văn bản hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết địnhvà trả lời bằng văn bản cho tổ chức tôn giáo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Pháplệnh tín ngưỡng, tôn giáo; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng vănbản và nêu rõ lý do.

4. Cấp đăng ký hoặc không cấp đăngký hoạt động của hội đoàn có phạm vi hoạt động trong phạm vi một tỉnh.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cấp đăngký cho tổ chức tôn giáo; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng vănbản và nêu rõ lý do.

5. Cấp đăng ký hoặc không cấp đăngký hoạt động của dòng tu, tu viện hoặc tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vihoạt động trong phạm vi một tỉnh.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cấp đăngký chứng tu, tu viện và có tổ chức tu hành tập thể khác; trường hợp từ chối cấpđăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6. Chấp thuận hoặc không chấpthuận việc mở lớp bồi dưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tráchnhiệm trả lời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

7. Tiếp nhận và giải quyết đăng kýngười phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.

Sau 10 ngày làm việc kể từ ngàygửi bản đăng ký hợp lệ, đối với trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều này,nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có ý kiến khác theo người được phong chức,phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử được hoạt động tôn giáo theo chức danh đóđược đăng ký.

8. Tiếp nhận và giải quyết thôngbáo cách chức, bổ nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số92/2012/NĐ-CP .

Tổ chức tôn giáo khi cách chức, bổnhiệm chức sắc thuộc quyền quản lý có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Ủyban nhân dân tỉnh đó đăng ký quy định tại các. Khoản 1 và 2 Điều 19 Nghị địnhnày, trong đó nêu rõ lý do cách chức, bổ nhiệm, kèm theo văn bản của tổ chứctôn giáo về việc cách chức, bổ nhiệm.

9. Chấp thuận hoặc không chấpthuận việc đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tuhành.

Trường hợp chức sắc, nhà tu hànhvi phạm pháp luật về tôn giáo đó bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý viphạm hành chính hoặc đó bị xử lý về hình sự, trước khi thuyên chuyển nơi hoạtđộng tôn giáo, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến Ủy bannhân dân cấp tỉnh nơi đến, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đăng ký, trong đó nêurõ họ tên, phẩm chất, chức vụ tôn giáo của người được thuyên chuyển, lý dothuyên chuyển, nơi thuyên chuyển đi, nơi thuyên chuyển đến;

b) Văn bản của tổ chức tôn giáo vềviệc thuyên chuyển;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận củaỦy ban nhân dân cấp xó nơi cư trú hợp pháp của người được thuyên chuyển.

10. Tiếp nhận và giải quyết đăngký người đi học ở nước ngoài về được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử,suy cử.

Chức sắc, nhà tu hành, tín đồ saukhi hoàn thành khóa đào tạo về tôn giáo ở nước ngoài, nếu được tổ chức tôn giáoở nước ngoài phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, khi về Việt Namhoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo quản lý trực tiếp có trách nhiệm đăng kývới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 92/2012/NĐ-CP .

11. Chấp thuận hoặc không chấpthuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm.

Hoạt động tôn giáo có sự tham giacủa tín đồ ngoài huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh, tổchức tôn giáo cơ sở phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệmtrả lời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

12. Chấp thuận hoặc không chấpthuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không thuộc trường hợp quy địnhtại Điều 27, 28 Nghị Định số 92/2012/NĐ-CP .

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lờibằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

13. Chấp thuận hoặc không chấpthuận hiến chương, điều lệ sửa đổi.

Tổ chức tôn giáo khi sửa đổi hiếnchương, điều lệ có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký kèm theo hiến chương, điềulệ sửa đổi đến Ủy ban nhân dân tỉnh . Văn bản đăng ký nêu rõ từ tổ chức tôngiáo, người đại diện, lý do, nội dung sửa đổi hiến chương, điều lệ.

14. Chấp thuận hoặc không chấpthuận các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ đến từnhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương.

Việc tổ chức các cuộc lễ ngoài cơsở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Ủy bannhân dân tỉnh để xem xét.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tráchnhiệm trả lời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

15. Việc cải tạo, nâng cấp, xâymới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo.

Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựngmới công trình theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này và những công trìnhtín ngưỡng, công trình tôn giáo là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắngcảnh đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

16. Tiếp nhận và giám sát việcthực hiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo vượt rangoài phạm vi một huyện (Điểm c khoản 2 Điều 36).

Trường hợp tổ chức quyên góp vượtra ngoài phạm vi một huyện, thông báo với Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc Ủyban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và giám sát việc thựchiện theo nội dung thông báo; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

17. Chấp thuận hoặc không chấpthuận việc tập trung để sinh hoạt tôn giáo tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam củangười nước ngoài.

Trong thời hạn 25 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lờibằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

Điều 4. Thẩm quyền và tráchnhiệm của Sở Nội vụ:

1. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xemxét, giải quyết đề nghị của tổ chức, cá nhân tôn giáo liên quan đến nội dungcông việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu được ủyquyền hoặc nội dung công việc thuộc thẩm quyền giải quyết. Giám đốc Sở Nội vụchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vềnhững nội dung công việc được ủy quyền; hàng tháng, báo cáo kết quả thực hiệnnhiệm vụ được ủy quyền với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành, chính quyền các địa phương trong tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhànước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định củapháp luật; có ý kiến bằng văn bản về pháp nhân tổ chức cơ sở tôn giáo khi có đềnghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ liên quan đến tôngiáo trên địa bàn tỉnh;

3. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyênmôn nghiệp vụ công tác tôn giáo; tham mưu xây dựng, củng cố hệ thống chính trịcơ sở nơi có đông đồng bào theo đạo; làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địaphương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

4. Xây dựng và nhân rộng các điểnhình tiên tiến trong hoạt động tôn giáo, đồng thời đấu tranh chống những biểuhiện tiêu cực, manh động, lợi dụng tôn giáo để kích động, chia rẽ, gây mất đoànkết dân tộc.

5. Làm đầu mối tiếp nhận các đềnghị của tổ chức, cá nhân tôn giáo liên quan thẩm quyền, trách nhiệm của nhiềucấp, nhiều ngành, nhiều địa phương trong tỉnh; phối hợp với các cơ quan liênquan, nghiên cứu, đề xuất các biện pháp giải quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét hoặc thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, trả lời tổ chức, cánhân tôn giáo theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Thẩm quyền của Ban Tôngiáo tỉnh

Chấp thuận hoặc không chấp thuậnviệc đăng ký hoạt động tôn giáo.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Tôn giáo tỉnh có trách nhiệm cấp đăng kýcho tổ chức có phạm vi hoạt động ở tỉnh Cao Bằng; trường hợp từ chối cấp đăngký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ban Tôn giáo tỉnh có nhiệm vụ:

Tham mưu, giúp Sở Nội vụ, Ủy bannhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng,tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh;

Những nội dung công việc thuộcthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhdo Ban Tôn giáo, Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ; phối hợp với các sở, ban, ngành,chính quyền địa phương liên quan xem xét, thẩm định, có văn bản trình Ủy ban nhândân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.

Chủ động tham mưu cho Sở Nội vụphối hợp với cơ sở, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các địa phương liên quankịp thời giải quyết, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo pháp luật các vi phạmtrong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo. Những vấn đề khó khăn, phức tạp liên quanđến hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo phải được bàn bạc thống nhất với các sở,ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương liên quan về chủ trương, biệnpháp giải quyết trước khi tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 6. Trách nhiệm của các sở,ngành, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt độngtín ngưỡng, tôn giáo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tiếp nhận, hướng dẫn quy trình,thẩm định hồ sơ xin giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đốitượng theo quy định của pháp luật, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,quyết định hoặc thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quyđịnh của pháp luật (Trước khi tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thừa ủyquyền Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết, Sở Tài nguyên và Môi trường lấyý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ).

b) Làm đầu mối tiếp nhận các đềnghị của tổ chức và cá nhân tôn giáo có liên quan đến đất đai thuộc thẩm quyềngiải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp trình Ủyban nhân dân tỉnh xem xét hoặc trả lời tổ chức, cá nhân tôn giáo theo quy địnhcủa pháp luật.

c) Phối hợp với cơ sở, ngành,chính quyền các địa phương liên quan quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đai củacác cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các hành vivi phạm Luật Đất đai đối với tổ chức, cá nhân tôn giáo theo quy định của phápluật.

2. Sở Xây dựng:

a) Tiếp nhận hồ sơ liên quan đếnnội dung công việc như sau: quy hoạch xây dựng theo phân cấp; xây dựng mới, cảitạo, sửa chữa, nâng cấp làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn củacông trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng cấptỉnh; xây dựng mới các công trình phụ trợ của tổ chức tôn giáo đã được côngnhận hoạt động, trong khu di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng cấp tỉnhnhư nhà phòng, nhà khách, tượng, đài, tháp chuông và các công trình phụ trợkhác của tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, chủ trì, phối hợp với cácsở, ngành, chính quyền các địa phương liên quan hướng dẫn quy trình, thẩm định,lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch (Đối với công trình tôn giáo liên quan đến di tích lịch sử - văn hóa đãđược xếp hạng cấp tỉnh), để xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc tham mưutrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

b) Làm đầu mối tiếp nhận các đềnghị của tổ chức, cá nhân tôn giáo có liên quan đến lĩnh vực xây dựng thuộcthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; nghiên cứu, đề xuất các giảipháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hoặc thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnhtrả lời tổ chức, cá nhân tôn giáo theo quy định của pháp luật.

c) Giám sát, kiểm tra việc xâydựng dựng, sửa chữa các công trình kiến trúc tôn giáo theo đúng hồ sơ cấp phépxây dựng.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch:

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị tổ chứccác lễ hội tín ngưỡng như: Xem xét, chấp thuận việc tổ chức lễ hội tín ngưỡngđược tổ chức lần đầu; lễ hội tín ngưỡng lần đầu được khôi phục lại sau nhiềunăm gián đoạn; lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi về nộidung, thời gian, địa điểm so với truyền thống.

Chủ trì, phối hợp với các sở, Ban,ngành, chính quyền các địa phương liên quan hướng dẫn quy trình, thẩm định,tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Tiếp nhận hồ sơ: Xếp hạng ditích là cơ sở thờ tự của tôn giáo; lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, phụcchế di tích tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh và cấp quốc gia; xuất, nhập, hiến,tặng, cung tiến đồ dùng việc đạo tại các cơ sở thờ tự của tôn giáo đã được xếphạng di tích văn hóa.

Chủ trì, phối hợp với các sở, Ban,ngành, chính quyền các địa phương liên quan hướng dẫn quy trình, thẩm định,tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

c) Thẩm định dự án cải tạo, xâydựng các công trình tại khu vực bảo vệ di tích có cơ sở thờ tự của tôn giáotheo quy định của pháp luật.

d) Làm đầu mối tiếp nhận các đềnghị của tổ chức, cá nhân tôn giáo có liên quan đến lĩnh vực văn hóa thuộc thẩmquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; nghiên cứu, đề xuất các giải pháptrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hoặc thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh trảlời tổ chức, cá nhân tôn giáo theo quy định của pháp luật.

đ) Thanh tra, kiểm tra, phát hiệnvà xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo pháp luật những vi phạm liênquan hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo có ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục,tập quán của dân tộc Việt Nam.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phốihợp với cơ quan quản lý Nhà nước về tôn giáo cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, quảnlý việc các tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia công tác giáo dục và đào tạotrên địa bàn tỉnh.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Quản lýcác dự án nước ngoài đầu tư cho các tôn giáo; phối hợp với các cơ quan hữu quanquản lý những tổ chức, cá nhân tôn giáo nước ngoài đến tỉnh Cao Bằng.

6. Công an tỉnh: Nắm chắc tìnhhình, đấu tranh phòng, chống những phần tử xấu, lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáođể hoạt động vi phạm pháp luật.

7. Các cơ quan: Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ tỉnh Cao Bằng hướng dẫn, kiểmtra, quản lý việc tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia công tác từ thiện xã hội,dạy nghề, mở cơ sở khám chữa bệnh của tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

8. Các cơ quan thông tin đạichúng: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Cao Bằng, các Đội thông tintuyên truyền lưu động, các Đài Truyền thanh, Truyền hình huyện, thị xã, thànhphố thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức, nhằm giáodục nhân dân các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tínngưỡng, tôn giáo; biểu dương những gương người tốt, việc tốt trong tín đồ, nhàtu hành, chức sắc các tôn giáo; đấu tranh với những hành vi mê tín dị đoan, lợidụng hoạt động tôn giáo để làm trái pháp luật và xuyên tạc chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.

Điu7.ThmquynvàtráchnhimcaUỷnhândândân,Chtịchybannhândâncphuyn

1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dâncấp huyện:

a) Cấp đăng ký hoặc không cấp đăngký hoạt động của hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong 1 huyện, thànhphố thuộc tỉnh.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dânhuyện, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Thực hiện:

Cấp đăng ký hoặc không cấp đăng kýhoạt động của hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, thành phốthuộc tỉnh

Trong thời hạn 15 ngày làm việcđối với hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh; kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện cótrách nhiệm đăng ký cho tổ chức tôn giáo; trường hợp từ chối cấp đăng ký phảitrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Cấp đăng ký hoặc không cấp đăngký hoạt động của dòng tu, tu viện hoặc có tổ chức tu hành tập thể khác trongphạm vi một huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.

Trong thời hạn 15 ngày làm việcđối với dòng tu, tu viện và có tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạtđộng trong một huyện, thành phố thuộc tỉnh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủyban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cấp đăng ký cho dòng tu, tu viện và có tổchức tu hành tập thể khác; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng vănbản và nêu rõ lý do.

4. Tiếp nhận thông báo thuyênchuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.

Tổ chức tôn giáo khi thuyên chuyểnnơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành có trách nhiệm gửi văn bảnthông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi chậm nhất 03 ngày làm việc kể từngày có văn bản thuyên chuyển.

5. Tiếp nhận và giải quyết đăng kýthuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.

Sau 15 ngày làm việc kể từ ngàynộp đủ hồ sơ hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện không có ý kiến khác thì chứcsắc, nhà tu hành có quyền hoạt động tôn giáo tại địa điểm đó đăng ký.

6. Chấp thuận hoặc không chấpthuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm.

Hoạt động tôn giáo có sự tham giacủa tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tổ chức tôn giáo cơsở phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi diễn ra hoạt động tôn giáo chấpthuận.

7. Chấp thuận hoặc không chấpthuận việc tổ chức hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trảlời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

8. Chấp thuận hoặc không chấp thuậnviệc tổ chức có cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo của tổ chức tôn giáo có sựtham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện.

Tổ chức tôn giáo khi tổ chức cáccuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Ủy ban nhândân cấp huyện. Văn bản đề nghị nêu rõ tên cuộc lễ, người chủ trì, nội dung,chương trình, thời gian, địa điểm thực hiện, quy mô, thành phần tham dự cuộc lễ.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm trả lời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

9. Chấp thuận hoặc không chấpthuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trảlời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

10. Tiếp nhận và giám sát việcthực hiện thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo vượt rangoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện.

Trường hợp tổ chức quyên góp vượtra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện, cơ sở tín ngưỡng, tôngiáo có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức quyêngóp.

Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ:

Thực hiện tốt công tác quản lý nhànước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn huyện; xem xét, giảiquyết các nhu cầu hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật vàquản lý các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo thẩm quyền.

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục,phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vềtín ngưỡng, tôn giáo; chỉ đạo thực hiện chính sách tôn giáo trên địa bàn huyện.

Phối hợp với các sở, ngành, đoànthể liên quan triển khai các kế hoạch, biện pháp nhằm giữ vững ổn định chínhtrị, bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn huyện.

Chỉ đạo các phường, ban chuyênmôn, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối vớihoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn huyện; kịp thời phát hiện, ngănchặn và giải quyết các vấn đề phức tạp nảy sinh ngay từ cơ sở liên quan đếnhoạt động tín ngưỡng, tôn giáo.

Quan tâm bồi dưỡng và quản lý độingũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo; xây dựng, củng cố hệ thống chínhtrị cơ sở nơi có đông đồng bào theo đạo.

Áp dụng các biện pháp cần thiếttheo quy định của pháp luật để ngăn chặn những tổ chức, cá nhân có hành vi lợidụng tín ngưỡng, tôn giáo vi phạm pháp luật; những vấn đề phức tạp có liên quanđến tín ngưỡng, tôn giáo trong phạm vi địa bàn hành chính cấp mình quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền và tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân nhân dân cấp xã

Quản lý các hoạt động tôn giáothuần túy của các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, tín đồ, nhà tu hành,người chuyên hoạt động tôn giáo, người do tín đồ bầu ra để hoạt động tôn giáotại cơ sở thờ tự ở địa bàn hành chính cấp mình quản lý theo nội dung chươngtrình đăng ký hoạt động tôn giáo hàng năm.

1. Tiếp nhận thông báo người đạidiện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng.

Cộng đồng dân cư nơi có cơ sở tínngưỡng bầu, cử người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng của cộng đồng.

Người đại diện hoặc thành viên banquản lý cơ sở tín ngưỡng là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầyđủ, có uy tín trong cộng đồng dân cư và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Người đại diện hoặc ban quản lý cơsở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ họ và tên,tuổi, nơi cư trú của những người được bầu, cử đến Ủy ban nhân dân xã, trongthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cú kết quả bầu, cử.

2. Tiếp nhận thông báo dự kiếnhoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng vào năm sau.

Trước ngày 15 tháng 10 hàng năm,người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi đến Ủy bannhân dân cấp xã bản thông báo dự kiến hoạt động tín ngưỡng diễn ra vào năm sautại cơ sở. Nội dung bản thông báo nêu rõ tên cơ sở tín ngưỡng, người tổ chức,chủ trì hoạt động; dự kiến số lượng người tham gia, nội dung, hình thức tổ chứcsinh hoạt, thời gian diễn ra hoạt động tín ngưỡng.

Sau 10 ngày làm việc kể từ ngàygửi bản thông báo hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến khác thì cơsở tín ngưỡng được hoạt động theo nội dung đó thông báo, trừ trường hợp Nhữnglễ hội tín ngưỡng khi tổ chức phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnhquy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị Định số 92/2012/NĐ-CP .

3. Tiếp nhận thông báo những lễhội tín ngưỡng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 4; Khoản 5 Điều 4 NghịĐịnh số 92/2012/NĐ-CP .

Đối với những lễ hội tín ngưỡngkhông thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này, trước khi tổ chức 15 ngày làm việc,người tổ chức có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xãvề thời gian, địa điểm, nội dung, hình thức tổ chức lễ hội và danh sách Ban Tổchức lễ hội. Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh hoặc an ninh, trật tự, việc tổchức lễ hội có thể tác động xấu đến đời sống xó hội ở địa phương, Ủy ban nhândân cấp xó quyết định việc tổ chức lễ hội.

4. Chấp thuận hoặc không chấpthuận việc đăng ký sinh hoạt tôn giáo.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lờibằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.

5. Tổ chức tôn giáo trước khithuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành có trách nhiệmgửi hồ sơ đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến.

Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủyban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp của người được thuyên chuyển.

6. Tiếp nhận và giải quyết đăng kýhoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo cơ sở.

Sau 15 ngày làm việc kể từ ngàygửi bản đăng ký hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp xã không có ý kiến khác theo tổchức tôn giáo cơ sở được hoạt động theo nội dung đó đăng ký.

7. Tiếp nhận đăng ký người vào tucủa người phụ trách cơ sở tôn giáo

Người phụ trách cơ sở tôn giáo cótrách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký người vào tu đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơsở tôn giáo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận người vào tu.

8. Xác nhận sơ yếu lý lịch nơi ngườivào tu có hộ khẩu thường trú

Sơ yếu lý lịch cú xác nhận của Ủyban nhân dân cấp xã nơi người vào tu có hộ khẩu thường trú.

9. Tiếp nhận và kiểm tra giám sátnội dung thông báo về cải tạo, sửa chữa công trình tín ngưỡng, công trình tôngiáo không phải là di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh đó được cơquan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấuchịu lực, an toàn của công trình và khu vực xung quanh không phải xin cấp giấyphép xây dựng.

Khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấpcông trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử - vănhóa, danh lam thắng cảnh đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xếp hạng màkhông làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình và khuvực xung quanh thì không phải xin cấp giấp phép xây dựng.

Trước khi sửa chữa, cải tạo, nângcấp công trình, người đại diện cơ sở tín ngưỡng hoặc tổ chức tôn giáo cơ sở cótrách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại, trong đónêu rõ lý do, thời gian, các hạng mục công trình, phạm vi và mức độ sửa chữa.Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện theoquy định của pháp luật.

10. Tiếp nhận và giám sát việcthực hiện thông báo tổ chức quyên góp của của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trongphạm vi một xã.

Trường hợp tổ chức quyên góp trongphạm vi một xó, thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việcthực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vềtín ngưỡng, tôn giáo được khen thưởng theo quy định hiện hành. Những hành vi viphạm các thủ tục hành chính, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, căn cứ mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theoquy định của pháp luật.

Điều 10. Các sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm xây dựng văn bản hướngdẫn về hồ sơ, trình tự thủ tục, lệ phí (nếu có) theo đúng quy định của phápluật và Quy định này đối với những nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giảiquyết công việc liên quan đến tổ chức, cá nhân tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng trênđịa bàn tỉnh.

Điều 11. Tổ chức tôn giáo, chức sắc, tín đồ, nhà tu hành và các tổ chức, cánhân có trách nhiệm thi hành Quy định này và các quy định pháp luật khác củaNhà nước có liên quan.

Điều 12. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra vàhàng tháng tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Quy định này với Ủyban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh, báo cáo về Sở Nội vụ đểtổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.